• Thai lạc chỗ làm tổ ở buồng trứng ovarian ectopic pregnancy hiếm gặp, chỉ chiếm 0,5% thai ngoài TC.• Thai lạc chỗ làm tổ ở kênh cổ TC cervical ectopic pregnancy rất hiếm 0,1%, thường t
Trang 1"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2• Thai lạc chỗ ở đoạn sừng tử cung.
• Thai lạc chỗ ở kênh cổ tử cung.
• Thai lạc chỗ trong ổ bụng.
• Vừa thai trong tử cung vừa thai lạc chỗ.
• Tài liệu tham khảo.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• Thai lạc chỗ có tần suất 1%.
• Tần suất cao hơn ở phụ nữ bị bệnh viêm nhiễm vùng chậu (PID: pelvic inflammatory disease) hoặc mang thai có sự trợ giúp.
• Lâm sàng: đau vùng chậu, ra huyết âm đạo, sờ thấy khối ở phần phụ (tam chứng cổ điển < 50%)
• Khi thai vỡ có thể gây xuất huyết ồ ạt trong ổ bụng, nếu không cấp cứu kịp thời có thể tử vong.
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 4• 95% thai lạc chỗ nằm ở vòi trứng, phần lớn ở đoạn
bóng (ampulla) rồi đến đoạn eo (isthmus).
• Thai ở đoạn kẽ (interstitial) hay còn gọi là đoạn sừng (cornual): thai làm tổ phần vòi trứng băng ngang qua thành TC Biểu hiện là túi thai trông như ở trong TC, nhưng lệch tâm với phần cơ bao quanh có đoạn rất
mỏng Thai đoạn kẽ thường vỡ muộn so với các đoạn
khác nhưng khi vỡ có thể gây xuất huyết ồ ạt trong ổ bụng.
Trang 5• Thai lạc chỗ làm tổ ở buồng trứng (ovarian ectopic pregnancy) hiếm gặp, chỉ chiếm 0,5% thai ngoài TC.
• Thai lạc chỗ làm tổ ở kênh cổ TC (cervical ectopic pregnancy) rất hiếm (0,1%), thường thấy ở vị trí sẹo
mổ lấy thai
• Thai lạc chỗ trong ổ bụng (abdominal ectopic
pregnancy), vừa có thai trong TC vừa có thai lạc chỗ (heterotopic pregnancy) thì rất rất hiếm.
Trang 6• ßHCG ≥ 1000 mIU/ml (SIS): phải thấy túi thai
trong TC Nếu không, phải nghi ngờ thai lạc chỗ.
• Bình thường thời gian nhân đôi của ßHCG là 2 ngày Nếu ßHCG chỉ tăng < 60% sau 48h Æ Nghi ngờ khả năng thai lạc chỗ.
• Thực tế lâm sàng luôn luôn có sự phối hợp giữa thăm khám lâm sàng + ßHCG + siêu âm để cho ra chẩn
đoán chính xác nhất.
Trang 7ĐAU BỤNG CẤP, CÓ TRÀN DỊCH Ổ BỤNG, Ở PHỤ NỮ TRONG TUỔI SINH SẢN Æ hai chẩn đoán cần phải nghĩ đến:
- Không có thai trong tử cung hoặc khối cạnh tử cung-buồng trứng:
3a Thai trong tử cung giai đoạn sớm (chưa thấy trên siêu âm) 3b Xảy thai tiên phát (spontaneous abortion).
3c Thai lạc chỗ (ectopic pregnancy).
Trang 15KỸ THUẬT
• Khởi đầu siêu âm qua ngã thành bụng để tìm xem
có dịch ở khoang Morrison hay không.
• Tiếp đến siêu âm qua ngã âm đạo để khảo sát vùng
chậu Cho đến nay, siêu âm qua ngã âm đạo được
xem là bắt buộc phải có để chẩn đoán thai lạc chỗ.
• Nếu vẫn không thấy thai lạc chỗ trong vùng chậu thì
BN cần phải được siêu âm lại qua ngã bụng để tìm
thai lạc chỗ trong ổ bụng.
• Bốn mục tiêu cần khảo sát: lòng tử cung, phần phụ, dịch tự do, Doppler.
Trang 16Các mặt cắt hữu ích để khảo sát khoang Morrison Bình thường đây
là một khoang ảo, khi tràn dịch màng bụng từ lượng vừa đến lượng
nhiều, ta sẽ thấy xuất hiện dịch ở khoang này.
Trang 18THAI LẠC CHỖ Ở VÒI TRỨNG (95%)
- Hình ảnh trực tiếp: Ít gặp nhưng điển hình (khi thai lạc chỗ chưa vỡ hoặc vỡ
không hoàn toàn) là túi thai ở vòi trứng với phôi thai có tim thai và/hoặc yolk sac
cho dấu hiệu vòng ống (tubal ring sign) hoặc vòng nhẫn (bagel sign) Dấu hiệu
này tìm thấy ở lát cắt ngang vòi trứng ngay vị trí thai lạc chỗ làm tổ.
+ Biểu hiện bằng vòng hồi âm dày, độ hồi âm tương đương hồi âm của nội
mạc tử cung (giúp phân biệt với thành nang hoàng thể có độ hồi âm kém hơn nội mạc TC)
+ Doppler cho thấy tăng tưới máu, RI thấp, có dấu hiệu vòng lửa (“ring of
fire” sign) (nhưng lưu ý rằng nang hoàng thể cũng cho dấu hiệu vòng lửa !).
+ Nếu không tìm thấy phôi thai, việc tìm thấy yolk sac bên trong vòng
ống cũng giúp ích cho chẩn đoán thai lạc chỗ, nhưng lưu ý rằng đôi khi có sự lầm lẫn khi nhận diện yolk sac !
+ Tìm thấy phôi thai với tim thai đang hoạt động bên trong vòng ống
giúp chẩn đoán chắc chắn.
+ Hình ảnh thường đi kèm dấu hiệu vòng ống là ứ máu vòi trứng
(hematosalpinx) , tuy nhiên hình ảnh này rất khó nhận biết vì máu mới chảy có hồi âm dày trên siêu âm.
Trang 19THAI LẠC CHỖ Ở VÒI TRỨNG (95%)
+ Để phân biệt thai lạc chỗ ở vòi trứng với nang hoàng thể ở buồng
trứng, người ta còn dùng nghiệm pháp đẩy đầu dò:
- Nếu là thai lạc chỗ thì khi ta đẩy đầu dò tới-lui sẽ thấy vòng ống
chuyển động riêng biệt hoặc chuyển động xoay tròn ngược
chiều với buồng trứng.
- Trong khi nang hoàng thể nằm trên buồng trứng (thường hình thành cùng với tình trạng thai nghén) sẽ chuyển động cùng với buồng trứng.
* Tuy nhiên, nghiệm pháp đẩy đầu dò chỉ có giá trị tương đối vì nếu
có sự viêm dính giữa vòi trứng và buồng trứng (thường gặp trong viêm nhiễm vùng chậu) thì khi ta đẩy đầu dò, thai lạc chỗ sẽ cùng chuyển động với buồng trứng Do vậy, nếu thấy chuyển động
riêng biệt hoặc chuyển động xoay tròn ngược chiều Æ thai lạc chỗ, còn nếu không thì không loại trừ được thai lạc chỗ !.
Trang 20THAI LẠC CHỖ Ở VÒI TRỨNG (95%)
- Hình ảnh trực tiếp: Thường gặp hơn là khối cạnh tử cung-buồng trứng (complex extra-ovarian adnexal mass) (thai lạc chỗ đã vỡ):
+ Khối đặc, hỗn hợp hoặc dạng nang.
+ Doppler: thường tăng tưới máu quanh khối cạnh TC-BT
+ Khối cạnh TC-BT cũng không chuyển động cùng với buồng trứng khi ta dùng nghiệm pháp đẩy đầu dò
Trang 21THAI LẠC CHỖ Ở VÒI TRỨNG (95%)
- Tràn máu màng bụng từ lượng ít đến nhiều khi thai lạc chỗ vỡ.
+ Một chút dịch tự do ở túi cùng là hoàn toàn sinh lý, nhưng nếu thấy dịch ở khoang Morrison thì lúc đó phải nghĩ đến tràn dịch ổ bụng
lượng vừa đến lượng nhiều (Bắt buộc phải chuyển qua dùng đầu dò qua ngã bụng để đánh giá dịch ở khoang Morrison)
+ Dịch do máu chảy trong ổ bụng hình thành, do vậy tuỳ theo thời gian chảy máu mà hồi âm khác nhau (máu mới chảy hồi âm dày, sau
đó có hồi âm trống, hồi âm mặt kính mờ).
+ Nếu dịch có hồi âm trống hoặc hồi âm mặt kính mờ thì ta không thể phân biệt được giữa tràn dịch và tràn máu màng bụng Tuy nhiên,
trong tràn máu màng bụng, thành túi mật luôn luôn mỏng(<3 mm)
(trong khi thành túi mật luôn luôn dày ( > 3 mm) trong các tràn dịch màng bụng do gan, thận, tim…).
+ Nếu thấy bao quanh tử cung là hình ảnh hồi âm dày tương đương
cơ tử cung thì phải nhận biết đó là máu mới chảy, được gọi là dấu
hiệu cục máu canh gác (sentinel clot sign): dấu hiệu này rất có giá
trị định vị vị trí chảy máu (ở đây là chảy máu từ vùng chậu).
Trang 22Dày nội mạc Túi thai giả
Decidual cyst
Trang 23Dày nội mạc TC Thai lạc chỗ 9 tuần còn sống
Trang 25Túi thai giả
Tubal ring sign cạnh buồng trứng T với yolk sac Dịch tự do túi cùng
Trang 26Túi thai giả (trái) không có viền hồi âm dày, nằm giữa lòng TC, trong khi túi thai thật (phải) có viền hồi âm dày (decidua capsularis), nằm lệch một bên nội mạc
với double decidual sign
Trang 27Túi thi với phôi thai ở vòi trứng (P) Pseudosac
Y Kaakaji et al Sonography of Obstetric and Gynecologic Emergencies
Part I - Obstetric Emergencies AJR 2000; 174:641-649
Trang 30Decidual cysts Right tubal ring sign
Trang 33Tubal ring sign (các đầu mũi tên), cạnh buồng trứng (mũi tên)
Trang 34Túi thai trong lòng TC (mũi tên), nang hoàng thể (các đầu mũi tên) có thành hồi âm kém hơn nội mạc TC.
Người ta nhận thấy rằng 80% trường hợp thai lạc chỗ xảy ra cùng bên với nang hoàng thể hình thành Do vậy nang hoàng thể được
xem là hình ảnh hướng dẫn để đi tìm thai lạc chỗ.
Trang 35Túi thai cạnh ngoài TC (mũi tên) với yolk sac có hồi
âm dày tương đương nội mạc tử cung
Penny L Williams, MD et al US of Abnormal Uterine Bleeding Radiographics.
2003;23:703-718
Trang 36Không thấy túi thai trong lòng
TC
Dấu hiệu vòng lửa cạnh buồng trứng, nang hoàng thể trong buồng trứng
có thành hồi âm kém hơn túi thai
Trang 37Túi thai ngoài TC (mũi tên lớn) vách hồi
âm dày tương đương nội mạc TC, dày hơn nang hoàng thể kế cận (mũi tên nhỏ).Không thấy túi thai trong lòng TC
Marjorie W Stein, MD et al Sonographic Comparison of the Tubal Ring of Ectopic
Pregnancy With the Corpus Luteum J Ultrasound Med 2004 23:57-62
Trang 38“Ring of fire” sign, RI thấp
Trang 39“Ring of fire” sign
Trang 41“Ring of fire” sign, RI thấp
Nang hoàng thể
Trang 42Túi thai ngoài TC với yolk sac
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 43Túi thai ngoài TC với yolk sac
Ofer Benjaminov et al Sonography of the Abnormal Fallopian Tube
AJR 2004; 183:737-742
Trang 44Túi thai cạnh ngoài TC (mũi tên) với yolk sac và phôi thai
Tràn máu ổ bụng lượng nhiều
Penny L Williams, MD et al US of Abnormal Uterine Bleeding Radiographics.
2003;23:703-718
Trang 45“Ring of fire” sign, RI thấp
Y Kaakaji et al Sonography of Obstetric and Gynecologic Emergencies
Part I - Obstetric Emergencies AJR 2000; 174:641-649
Trang 46Cấu trúc nang ở buồng trứng T
(các mũi tên)
Khảo sát nang: ring-of-fire, yolk sac (mũi tên) ?
Khảo sát thêm: thai bình thường trong tử cung, hình ảnh
giống như yolk sac thực chất là cục máu đông !
Trang 47Tubal ring sign với yolk sac và
phôi thai
Trang 48“Ring of fire” sign
Ofer Benjaminov et al Sonography of the Abnormal Fallopian Tube
AJR 2004; 183:737-742
Trang 50“Ring of fire” sign, RI thấp
Trang 52Thai lạc chỗ ở vòi trứng hai bên !
Trang 53Nang màng rụng ở nội mạc TC
(decidual cyst)
Ứ máu vòi trứng (hematosalpinx) (P)
ngay cạnh thai ngoài
Trang 54Khối cạnh TC không dính với buồng trứng Æ Thai lạc chỗ
Trang 55Khối cạnh tử cung chuyển động xoay tròn ngược chiều
buồng trứng Æ Thai lạc chỗ
Trang 56Khối cạnh buồng trứng P: blob sign
Trang 58Khối hỗn hợp cạnh TC-BT có ít dịch bao quanh
Ofer Benjaminov et al Sonography of the Abnormal Fallopian Tube
AJR 2004; 183:737-742
Trang 59Vòng tránh thai trong TC
Thai ở vòi trứng T vỡ
Trang 60Thai ngoài TC, biểu hiện bằng khối cạnh tử cung,
tăng tưới máu, RI thấp
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 61Khối cạnh buồng trứng (T), nghèo tưới máu, HCG (-) < 4UI/l
Left ectopic tubal pregnancy rupture
Trang 63BN nữ, đau bụng cấp, ßHCG = 690, dịch có hồi âm mặt kính mờ Æ
Thai lạc chỗ vỡ
Trang 64BN nữ, đau bụng cấp, ßHCG (+)Hình ảnh cục máu đông rất lớn ở túi cùng (dấu hiệu cục máu can gác),
đẩy TC ra trước Æ Thai lạc chỗ vỡ
Trang 69Có thai 4 tuần, đau bụng cấp, không thấy túi thai trong tử cung SA thấy chảy máu cấp tính quanh tử cung, không thấy túi thai trong hoặc ngoài tử cung Æ Mổ: nang xuất huyết vỡ Theo dõi SA tiếp tục thấy hình thành túi thai trong tử cung.
Trang 70Nang buồng trứng (P) xuất huyết vỡ
Lưu ý rằng tràn máu màng bụng cấp tính ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có thể do Thai lạc chỗ vỡ - ßHCG (+), hoặc do Nang
hoàng thể vỡ - ßHCG (-)
Trang 71THAI LẠC CHỖ Ở BUỒNG TRỨNG (0,5%)
- Cấu trúc túi thai nằm cạnh tử cung, dùng nghiệm pháp đẩy đầu
dò thấy túi thai dính liền với buồng trứng.
- Các nang noãn bao quanh túi thai.
- Thấy được sự tưới máu liên tục giữa buồng trứng và bánh nhau.
* Thực tế cho thấy dễ chẩn đoán lầm với thai lạc chỗ ở vòi trứng.
Trang 72Không thấy túi thai trong TC
Túi thai nằm trên buồng trứng (Ov)
Vicki Nisenblat, MD et al Primary Ovarian Ectopic Pregnancy Misdiagnosed as
First-Trimester Missed Abortion J Ultrasound Med 2005 24:539-543
Trang 73Túi thai (R) nằm trên buồng trứng (O)
Christine Comstock, MD et al The Ultrasonographic Appearance of Ovarian Ectopic
Pregnancies Obstetrics & Gynecology 2005;105:42-45
Trang 75Cấu trúc nang noãn cạnh túi thai.
ß-HCG=7 139 UI/l
Trang 76THAI LẠC CHỖ Ở ĐOẠN SỪNG TỬ CUNG (3%)
- Cornual ectopic pregnancy, còn gọi là thai lạc chỗ ở đoạn kẽ
(interstitial ectopic pregnancy)
- Cấu trúc túi thai nằm ở phần cao của tử cung, lệch về một bên.
- Lớp cơ tử cung bao quanh túi thai ở chỗ mỏng nhất có bề dày < 5mm.
* Nếu chỗ mỏng nhất có bề dày ≥ 5mm: thai trong tử cung.
- Dấu hiệu vòng lửa (“ring of fire” sign) quanh túi thai.
Trang 78Cắt ngang vùng đáy TC: túi thai nằm lệch về một bên với một phần vách TC rất mỏng (2mm) (mũi tên).
Penny L Williams, MD et al US of Abnormal Uterine Bleeding Radiographics.
2003;23:703-718
Trang 80Tubal ring (mũi tên trắng) được bao quanh một phần bởi cơ tử cung, hiện diện một phần cơ tử cung (mũi tên mở) ngăn cách tubal ring với nội mạc tử cung (mũi tên đen) Đây được gọi là dấu hiệu đường kẽ
(interstitial line sign).
Trang 81Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 82Cấu trúc dạng phôi thai, không còn
hoạt động tim thai (đầu mũi tên) “Ring of fire” sign
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 83Lát cắt dọc qua ngã bụng thấy túi thai nằm rất cao với phần trên túi thai phồng lên (các mũi tên).
Lát cắt dọc qua ngã AĐ thấy máu (B) bao quanh tử cung, túi thai nằm cao trong TC, không có cơ
tử cung bao bọc phần trên
Trang 85Cắt ngang TC
Cắt dọc TC Cắt dọc TC, lệch về bên (P)
Trang 87THAI LẠC CHỖ Ở KÊNH CỔ TỬ CUNG (0,1%)
- Cấu trúc túi thai nằm ở kênh cổ tử cung.
- Tần suất cao hơn ở phụ nữ có tiền căn mổ lấy thai (làm tổ tại vết
mổ - Cesarean scar ectopic pregnancy).
- Cần phân biệt với:
+ Xảy thai tiên phát đang tiến triển (spontaneous
abortion-in-progress).
+ Thai làm tổ ở đoạn thấp của tử cung (lower uterine segment).
Vết sẹo sau mổ lấy thai
Trang 88Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 90SA qua ngã AĐ, TC gập trước, túi thai với yolk sac và phôi thai.
Penny L Williams, MD et al US of Abnormal Uterine Bleeding Radiographics.
2003;23:703-718
Trang 91SA qua ngã AĐ, TC gập sau, túi thai với yolk sac và
phôi thai có tim thai (+)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 92Thai làm tổ tại vị trí mổ lấy thai
Trang 94Thai làm tổ tại vị trí mổ lấy thai (mũi
tên) Tim thai (+)
SA hướng dẫn chích MTX (methotrexate) vào túi thai
Trang 95Thai làm tổ tại vị trí mổ lấy thai (mũi
tên) Tim thai (+)
Trang 98Cắt qua ngã AĐ: Thai đôi làm tổ tại vị trí
mổ lấy thai
Cắt qua ngã bụng: Thai đôi làm tổ
tại vị trí mổ lấy thai
Trang 100THAI LẠC CHỖ TRONG Ổ BỤNG (rất hiếm)
- Cho đến nửa đầu tam cá nguyệt I, thai lạc chỗ trong ổ bụng có thể không phân biệt được với thai lạc chỗ ở vòi trứng, vì thai trong ổ bụng có thể nằm liền cạnh đáy tử cung Từ nửa sau tam cá nguyệt I, nếu thai ngoài TC vẫn còn sống thì gợi
ý rất nhiều đến thai lạc chỗ trong ổ bụng, bởi vì vòi trứng không thể chứa nổi một túi thai quá lớn.
- Tỷ lệ tử vong của sản phụ có thai lạc chỗ trong ổ bụng cao hơn nhiều so với các thai lạc chỗ khác, vì tần suất xuất huyết trong ổ bụng cao hơn.
- Thai nhi thường chết sớm, tuy vậy đôi khi thai nhi có sống đến tam cá nguyệt II, thậm chí tam cá nguyệt III.
- Thai trong ổ bụng cần phải phẫu thuật loại bỏ Tuy nhiên, phẫu thuật thường không thể loại bỏ hoàn toàn bánh nhau Siêu âm lúc này đóng vai trò theo dõi sự hấp thu bánh nhau, cũng như các biến chứng có thể xảy ra (áp xe, xuất huyết).
- Thai lạc chỗ trong ổ bụng có thể hình thành theo hai cách:
+ Thai làm tổ trực tiếp trong ổ bụng (primary abdominal pregnancy).
+ Thai làm tổ ở vòi trứng rồi sau đó làm tổ lại (reimplant) trong ổ bụng
(second abdominal pregnancy) sau khi:
- Hoặc vòi trứng vỡ.
- Hoặc túi thai bị tống xuất qua loa vòi để vào ổ bụng.
Trang 102Túi thai nằm phía trên và tách
rời khỏi TC (các mũi tên ngắn)
Thai nhi khá lớn trong ổ bụng,
nhau bám mặt trước
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 103TC giới hạn rõ, không có túi
Trang 105Thai nhi 14 tuần trong ổ bụng Túi thai giả trong lòng tử cung
Trang 107Túi thai với phôi thai có tim thai (+), 11-12 tuần nằm ở bờ
dưới gan (P)
Eric Delabrousse et al Intrahepatic pregnancy: sonography and CT findings AJR 1999;
173:1377-1378
Trang 110Túi thai nằm cạnh dưới thận (T) gây trướng nước thận (T) độ I.
Jung Whee Lee et al Retroperitoneal Ectopic Pregnancy AJR 2005; 184:1600-1601
Trang 111Khối ở hố chậu P: khả năng là
đầu thai nhi Sau mổ: thai trong ổ bụng