Hình ảnh viên kim cương của phức hợp đồi thị-dưới đồi t, thùy đảo là đường hồi âm dày mũi tên mở được bao quanh bởi chất trắng có hồi âm rất kém; c: vách trong suốt; v: sừng trước não
Trang 1SIÊU ÂM HỆ THẦN KINH
THAI NHI
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Bất thường ở hệ thần kinh trung ương (hệ TKTW) là mối lo lắng lớn nhất của hầu hết các thai phụ
Bất thường ở hệ TKTW xảy ra ở tần suất 1/1.000,
nhưng thấy ở khoảng 5% trẻ sống
Sự tăng cao nồng độ αFP trong huyết thanh người mẹ
là dấu hiệu chỉ điểm hướng đến có sự bất thường ở hệ TKTW
Trang 7GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
Trang 8GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
TAM CÁ NGUYỆT I
Thai 12 tuần: Não thất bên rất lớn, lấp đầy bởi đám rối mạch mạc (c).
Trang 9GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
TAM CÁ NGUYỆT I
Một vùng hồi âm trống ở não sau (hindbrain) chính
là khoang não sau (rhombencephalic cavity)
Khoang này giảm dần kích thước khi tiểu não hình thành (để trở thành não thất IV)
Khoang não sau khá lớn trong tam cá nguyệt I, do vậy đừng lầm lẫn là cấu trúc nang bất thường trong não
Trang 10GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
TAM CÁ NGUYỆT I
Thai 7,5 tuần: Khoang não sau rất lớn
(mũi tên)
Trang 11GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
TAM CÁ NGUYỆT I
Thai 9 tuần: Khoang não sau rất lớn
Trang 12GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
TAM CÁ NGUYỆT I
Thai 12 tuần: Khoang não sau rất lớn
(mũi tên xanh)
Trang 13GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Vào thờì điểm này, ta có thể khảo sát hầu hết các cấu trúc não trên siêu âm
Ba mặt cắt chuẩn (standard views) đó là:
Mặt cắt đồi thị (thalamic view)
Mặt cắt não thất (ventricular view)
Mặt cắt tiểu não (cerebellar view)
Trang 14C.M.Rumack et al Diagnostic
Ultrasound 3rdEdition 2005
Trang 15Hình ảnh viên kim cương của phức hợp
đồi thị-dưới đồi (t), thùy đảo là đường hồi
âm dày (mũi tên mở) được bao quanh bởi
chất trắng có hồi âm rất kém; c: vách
trong suốt; v: sừng trước não thất bên.
Sừng chẩm não thất bên lấp đầy bởi đám rối mạch mạc (các đầu mũi tên chỉ vị trí đo kích thước não thất bên)
Tiểu não (các mũi tên); bể lớn (m)
Trang 16QUY ƯỚC: Bề rộng não thất bên được
đo ở sừng chẩm, bình thường < 10mm
Trang 18THAI VÔ SỌ(ANENCEPHALY)
Thai vô sọ chiếm 45% khuyết tật của ống TK
Tổn thương ở phần đầu khiến cho thai không có sọ
Nhu mô não loạn sản có thể hình thành phía sau mặt, nhưng phần mô này sẽ teo đi khi thai ngày càng lớn
Mặt thai nhi từ hố mắt trở xuống thường bình thường
100% thai chết ngay khi vừa sinh ra
Trang 19THAI VÔ SỌ (ANENCEPHALY)
- Hình ảnh mắt ếch (frog eye appearance) do không có vòm
sọ.
- Đa ối thường thấy (do thai nuốt yếu).
- Thai rất tăng động (do thiếu sự kiểm soát của vỏ não).
Mặt cắt vành: Hình ảnh mắt ếch
với hai hốc mắt (các mũi tên),
xương hàm (đầu mũi tên).
Mặt cắt dọc giữa: không có trán và hộp sọ (mũi tên), xương hàm (đầu mũi tên ) và phần mặt dưới bình thường.
Trang 20THAI VÔ SỌ(ANENCEPHALY)
Mặt cắt vành: Hình ảnh mắt ếch
với hai hốc mắt (các mũi tên).
Mặt cắt dọc: không thấy vòm sọ, chỉ thấy một vùng mở phía trên cột sống.
Trang 21THAI VÔ SỌ(ANENCEPHALY)
Thai 15 tuần với phần mặt bình thường (mũi tên) Không thấy
vòm sọ, nhu mô não loạn sản (các đầu mũi tên).
Trang 23NÃO ÚNG THỦY(HYDROCEPHALUS)
Não úng thủy là sự gia tăng thể tích dịch não tủy
Trang 24NÃO ÚNG THỦY(HYDROCEPHALUS)
Não úng thủy thường kết hợp với các bất thường khác của thai nhi, thường là các cấu trúc nội sọ hoặc cột
sống
Tiên lượng bệnh tùy thuộc vào độ nặng và mức độ
các tổn thương kết hợp
Trang 25NÃO ÚNG THỦY (HYDROCEPHALUS)
a Trước 18 tuần:
- Dấu hiệu đong đưa đám rối mạch mạc (Dangling choroid
plexus sign) là dấu hiệu duy nhất.
- Bởi vì não thất bên có thể bị dãn mà bề rộng não thất < 10mm.
b Sau 18 tuần:
- Dấu hiệu đong đưa đám rối mạch mạc.
- Bề rộng não thất bên > 10mm.
NÃO ÚNG THỦY(HYDROCEPHALUS)
Trang 26NÃO ÚNG THỦY(HYDROCEPHALUS)
Dangling choroid plexus sign
Trang 27NÃO ÚNG THỦY(HYDROCEPHALUS)
Dangling choroid plexus sign, lưu ý rằng bề rộng não thất bên < 10mm (thai 16 tuần).
Trang 28NÃO ÚNG THỦY(HYDROCEPHALUS)
Bề rộng não thất bên > 10mm, đám rối mạch mạc (đầu mũi
tên).
Trang 29NÃO ÚNG THỦY(HYDROCEPHALUS)
Một khi não úng thủy đã được chẩn đoán, ta cần phải khảo sát kỹ lưỡng hộp sọ và hố sau
Nếu hộp sọ có hình dáng quả chanh (lemon shape) ta nghĩ đến meningomyelocele (thoát vị màng não-tủy) hoặc hình ảnh khuyết sọ gây thoát vị não
(encephalocele)
Trang 31HẸP CỐNG SYLVIUS(AQUEDUCTAL STENOSIS)
Cống Sylvius nằm giữa não thất III và não thất IV Hẹp cống Sylvius dẫn đến dãn não thất bên và não
thất III Não thất IV và hố sau bình thường
Các nguyên nhân bao gồm: nhiễm trùng trong TC
(toxoplasmosis, cytomegalovirus, và syphilis), tiếp xúc với chất gây quái thai, hoặc u nội sọ gây tắc cống Sylvius
Trang 32HẸP CỐNG SYLVIUS (AQUEDUCTAL STENOSIS)
- Chẩn đoán từ tam cá nguyệt II.
- Não úng thủy.
- Hộp sọ nguyên vẹn, có hình dáng bình thường.
- Hố sau bình thường.
Trang 33HẸP CỐNG SYLVIUS(AQUEDUCTAL STENOSIS)
Dãn não thất bên 16mm. Dãn não thất III (mũi tên), tiểu não bình thường (các đầu mũi tên), bể
lớn bình thường.
Trang 35DỊ DẠNG DANDY-WALKER (DANDY-WALKER MALFORMATION)
70% dị dạng Dandy-Walker kết hợp với các dị dạng khác của hệ TKTW
Những dị dạng kết hợp bao gồm: thoát vị não
(encephalocele), holoprosencephaly, tật đầu nhỏ
(microcephaly), lạc chỗ chất xám (gray matter
heterotopia), dị dạng hồi não (gyrals malformations)
Trang 36DỊ DẠNG DANDY-WALKER (DANDY-WALKER MALFORMATION)
Bất thường NST được mô tả trong khoảng 20-50% trường hợp, bao gồm Trisomies 13,18 và 21
Bệnh có thể chẩn đoán khi tuổi thai sau 17 tuần, khi thùy giun đã hoàn toàn hình thành
Trang 371 2
3 4
DANDY-WALKER MALFORMATION (Chẩn đoán từ tam cá nguyệt II)
1 Nang Dandy-Walker ở hố sau (thường là rất lớn).
2 Bất sản hoặc thiểu sản thùy giun (vermis).
3 Hai bán cầu tiểu não bị đẩy sang hai bên và có thể bị đè bẹp.
4 Não úng thủy (80%).
5 Bất sản hoặc thiểu sản thể trai (corpus callosum) (70%).
Trang 38Hình ảnh lỗ khóa (keyhole shape) là dấu hiệu đặc hiệu để chẩn
đoán dị dạng Dandy-Walker ( do bất sản thùy giun).
Trang 39DỊ DẠNG DANDY-WALKER(DANDY-WALKER MALFORMATION)
Không thấy (bất sản) thùy giun, nang lớn ở hố sau (*), 2 bán cầu
tiểu não bị đẩy dẹt (đầu mũi tên), não úng thủy.
Trang 40DỊ DẠNG DANDY-WALKER
(DANDY-WALKER MALFORMATION)
Trang 41NANG MÀNG NHIỆN
(ARACHNOID CYST)
Nang hình thành trong các lớp của màng nhện
Thường thấy ở đường giữa, nhưng cũng có thể có ở bất cứ nơi nào trong vòm sọ
Nang ở rãnh liên bán cầu đại não có thể kết hợp với bất sản thể trai (corpus callosum)
Nếu nang ở hố sau có thể chèn ép cống Sylvius gây não úng thủy
Trang 42NANG MÀNG NHIỆN
(ARACHNOID CYST)
Nang màng nhện ở rãnh liên bán cầu (mũi tên), sừng chẩm não thất bên (các đầu mũi tên).
Trang 45THOÁT VỊ NÃO(ENCEPHALOCELE)
Chiếm 5% khuyết tật của ống thần kinh
Bệnh cũng có thể thấy trong hội chứng dải ối
(amniotic band syndrome), hội chứng
Meckel-Gruber
Vòm sọ bị khuyết và hình thành một túi thoát vị
Trong túi thoát vị chứa mô não loạn sản, hoặc chỉ có màng não và dịch não tủy
Trang 46THOÁT VỊ NÃO DO KHUYẾT TẬT CỦA ỐNG THẦN KINH
- Thoát vị ở đường giữa, phần lớn ở vùng chẩm, ít hơn ở vùng trán hoặc đính.
- Nếu ở vùng trán có thể kèm theo tật hai mắt cách xa (hypertelorism).
- Não úng thủy thường kết hợp.
Thoát vị não vùng chẩm
Trang 47THOÁT VỊ NÃO(ENCEPHALOCELE)
Thoát vị não vùng trán Túi thoát vị
(các mũi tên), chỗ thoát vị (các đầu
mũi tên)
Cắt dọc: Túi thoát vị (mũi tên), chỗ
thoát vị (các đầu mũi tên)
Trang 48THOÁT VỊ NÃO(ENCEPHALOCELE)
Thoát vị não vùng chẩm
Trang 50Thoát vị não vùng chẩm
Túi thoát vị (mũi tên), chỗ
thoát vị (đầu mũi tên)
Thận đa nang hai bên (các mũi tên)
HỘI CHỨNG MECKEL-GRUBER
(MECKEL-GRUBER SYNDROME)
Trang 53HỘI CHỨNG DẢI ỐI(AMNIOTIC BAND SYNDROME)
Sự vỡ màng ối ở giai đoạn sớm của thai kỳ dẫn đến việc đánh bẫy (entrapment) các cấu trúc của thai nhi bằng cách dán vào (sticky) dải trung bì bắt nguồn từ mặt màng đệm của màng ối
Các chi “mắc bẫy” sẽ bị siết lại và gây cụt chi Nuốt phải dải ối sẽ gây sứt môi, hở hàm ếch không đối
xứng Sự mài mòn vùng da tiếp xúc sẽ gây nên lỗ khuyết như thoát vị não, tật nứt thành bụng
(gastroschisis), tim ngoài lồng ngực (ectopia cordis)
Trang 54HỘI CHỨNG DẢI ỐI(AMNIOTIC BAND SYNDROME)
Chẩn đoán hội chứng này cần được nghĩ tới khi thấy thai nhi bị cụt chi hoặc khi thấy có chỗ khuyết không điển hình ở vùng bụng, ngực hay vùng sọ (thoái vị não không nằm trên đường giữa)
Đôi khi ta thấy được dải ối băng ngang khoang ối, bám vào thai nhi
Trang 55Thoát vị não vùng chẩm Dải ối cạnh cuống rốn
Trang 57TẬT NÃO TRƯỚC(HOLOPROSENCEPHALY)
Bất thường trong quá trình phát triển của não mà não trước (prosencephalon, forebrain) thất bại trong sự chia tách thành hai bán cầu đại não
Dị tật này có thể hoàn toàn hoặc bán phần
Bệnh thường thấy ở thai nhi Trisomy 13
Trang 58TẬT NÃO TRƯỚC(HOLOPROSENCEPHALY)
Trang 59ALOBAR HOLOPROSENCEPHALY
- Thất bại hoàn toàn trong sự chia tách 2 bán cầu đại não.
- Hoàn toàn không có liềm não (falx).
- Một não thất trung tâm lớn (do sự hợp nhất 2 não thất bên).
- Đồi thị hợp nhất.
Trang 60TẬT NÃO TRƯỚC(HOLOPROSENCEPHALY)
ALOBAR HOLOPROSENCEPHALY
Trang 61TẬT NÃO TRƯỚC(HOLOPROSENCEPHALY)
Alobar holoprosencephaly: Không có liềm não, não thất
bên hợp nhất (*), đồi thị hợp nhất (các đầu mũi tên).
Trang 62SEMILOBAR HOLOPROSENCEPHALY
- Chia tách một phần 2 bán cầu đại não.
- Liềm não sơ khai ở đường giữa.
- Não thất bên thông thương lớn qua đường giữa.
- Đồi thị hợp nhất một phần.
Trang 65TẬT NỨT NÃO(SCHIZENCEPHALY)
Bất thường trong quá trình phát triển của não, hình thành khe nứt ở bán cầu đại não Khe này thông
thương với não thất và chứa đầy dịch não tủy
Dị tật này thường kết hợp với tật đầu nhỏ
(microcephaly)
Trẻ sinh ra thường có khiếm khuyết và tâm-thần kinh hoặc liệt vận động
Trang 66TẬT NỨT NÃO(SCHIZENCEPHALY)
Giả thuyết về sự hình thành tật nứt não: Nhồi máu thuộc vùng chi phối của
ĐM não giữa (các mạch máu đen), đưa đến khuyết não, làm cho não thất bên thông thương trực tiếp ra ngoài Nhồi máu có thể do hạ huyết áp thoáng qua.
Trang 67TẬT NỨT NÃO(SCHIZENCEPHALY)
Nứt não một bên
Trang 68TẬT NỨT NÃO(SCHIZENCEPHALY)
Nứt não một bên
Trang 70BẤT SẢN THỂ TRAI(AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
Thể trai là một dải mô thần kinh giúp liên kết hai bán cầu đại não
Bất sản có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Do phần trước của thể trai hình thành trước, cho nên khi bất sản không hoàn toàn, ta sẽ không thấy phần sau của thể trai
Dị tật này hay kết hợp với những bất thường trong và ngoài não
Trang 711 Mỏ (rostrum), 2 Gối (genu), 3 Thân (body), 4 Lồi (splenium) Các
bó sợi của thể trai chạy từ vùng bán bầu dục bên này qua bên kia.
THỂ TRAI BÌNH THƯỜNG
Trang 72BẤT SẢN THỂ TRAI (AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
- Não thất bên chạy song song nhau.
- Sừng trán rất hẹp, sừng chẩm dãn rộng.
-Dấu hiệu tia nắng mặt trời (sunburst sign) do các rãnh não
trên não thất III tạo thành.
SUNBURST SIGN
Trang 73BẤT SẢN THỂ TRAI(AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
Não thất bên (các mũi tên) chạy song song với liềm não (các
đầu mũi tên), sừng chẩm dãn rộng (mũi tên dài).
Trang 74BẤT SẢN THỂ TRAI(AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
Não thất III (mũi tên) Sunburst sign
(các đầu mũi tên) THỂ TRAI BÌNH THƯỜNG
Trang 75Break-time
Trang 77HYDRANENCEPHALY(TRÀN DỊCH TOÀN NÃO)
Dị tật này được cho là do tắc nghẽn động mạch cảnh gây nhồi máu cả hai bán cầu đại não
Bất thường xảy ra sau khi não đã phát triển, từ cuối tam cá nguyệt I trở đi
Mô não hoại tử được hấp thu, thay thế bằng dịch lấp đầy đầu thai nhi Liềm não còn hiện diện
Trang 78HYDRANENCEPHALY(TRÀN DỊCH TOÀN NÃO)
Đôi khi dịch này phát triển nhanh gây đầu to
(macrocephaly)
Vì vùng não giữa không bị tổn thương, cho nên thai nhi vẫn còn bảo tồn nhiều chức năng như: bú, nuốt, phản xạ
Trang 79- Hộp sọ chứa đầy dịch, không thấy vỏ não.
- Hiện diện liềm não.
-Thấy các cấu trúc não giữa.
Trang 80Não thất bên dãn lớn (v) với dịch có hồi âm (máu) Mũi tên chỉ vùng
não giữa Vùng vỏ não còn lại rất mỏng (giữa các đầu mũi tên).
Trang 81HYDRANENCEPHALY(TRÀN DỊCH TOÀN NÃO)
Hộp sọ chứa đầy dịch, hiện diện liềm não và não giữa, không thấy vỏ
não Chất lắng đọng di chuyển khi thay đổi tư thế (mũi tên).
Trang 82HYDRANENCEPHALY(TRÀN DỊCH TOÀN NÃO)
Hộp sọ chứa đầy dịch, hiện diện liềm não, không thấy vỏ não
Trang 84PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN(VEIN OF GALEN ANEURYSM)
Phình TM Galen là một dị dạng mạch máu não dẫn tới tăng dòng chảy ở TM Galen Dị dạng điển hình được cung cấp bằng nhiều động mạch não
Do thông nối động tĩnh mạch, lưu lượng máu về
nhiều khiến TM Galen bị dãn ra
Sự tăng quá mức lưu lượng ở TM Galen có thể gây suy tim và phù thai
Trang 85Xoang tĩnh mạch dọc trên Xoang tĩnh mạch dọc dưới
Xoang hợp lưu
Liềm não Lều tiểu não
Tĩnh mạch Galen
Xoang tĩnh mạch
thẳng
Xoang tĩnh mạch đá dưới Xoang tĩnh mạch
Trang 86PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN
- Cấu trúc nang ở đường giữa.
+ Không chèn ép các cấu trúc xung quanh.
+ Thường có bờ không đều.
- Đặt Doppler vào cho thấy dòng cuộn xoáy (turbulent flow).
- Có thể thấy mạch máu đến (feeding) và đi (draining) khỏi túi phình.
- Suy tim thai (±).
- Phù thai (hydrops) (±).
Trang 88PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN(VEIN OF GALEN ANEURYSM)
Dòng cuộn xoáy (turbulent) trong túi phình
Trang 89PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN(VEIN OF GALEN ANEURYSM)
Dòng cuộn xoáy (turbulent) trong động mạch đến (AR), túi phình (mũi tên), tĩnh mạch dẫn lưu (v).
Trang 90Dãn các động
mạch của đa giác
Willis.
Phình TM Galen và dãn TM dẫn lưu (mũi tên).
Trang 92GAI ĐÔI ĐỐT SỐNG VÀ THOÁT VỊ MÀNG NÃO-TỦY
(SPINA BIFIDA & MENINGOMYELOCELE)
Thất bại trong việc đóng cung sau của đốt sống hình thành nên gai đôi Đây là một bất thường trong sự phát triển của ống thần kinh
Màng não, rễ dây thần kinh, tủy sống thoát vị qua chỗ
hở ở cung sau gây nên thoát vị màng não-tủy
(meningomyelocele)
Tổn thương hay xảy ra ở đoạn lưng thấp hoặc đoạn
cùng
Trang 94GAI ĐÔI ĐỐT SỐNG VÀ THOÁT VỊ MÀNG NÃO-TỦY
(SPINA BIFIDA & MENINGOMYELOCELE)
Tần suất xảy ra: 2/1.000 trẻ sinh ra đời
Thiếu acid folic trong gian đoạn sớm của thai nghén được xem là một yếu tố nguy cơ
Trang 95GAI ĐÔI ĐỐT SỐNG VÀ THOÁT VỊ MÀNG NÃO-TỦY
1 Cột sống:
- Mặt cắt dọc: các điểm cốt hóa sau bị đứt đoạn.
- Mặt cắt vành: các điểm cốt hóa sau cách xa ra.
- Mặt cắt ngang: các điểm cốt hóa sau choãi ra tạo hình chữ V.
- Túi thoát vị ở lưng lồi ra sau tại vị trí tổn thương, trong túi chứa
dịch và có thể chứa ít chất đặc.
2 Sọ não:
- Dấu hiệu quả chuối (banana sign): hố sau nhỏ, tiểu não bị ép vào
vùng chẩm, xóa mất bể lớn.
- Dấu hiệu quả chanh (lemon sign): do xương trán phẳng hoặc lõm
vào tạo nên Hình ảnh này chỉ có giá trị trong tam cá nguyệt II, ở
tam cá nguyệt III hộp sọ vôi hóa nhiều, có hình oval bình thường.
- Não úng thủy (do não thất IV bị chèn ép).
Trang 97GAI ĐÔI ĐỐT SỐNG VÀ THOÁT VỊ MÀNG NÃO-TỦY
(SPINA BIFIDA & MENINGOMYELOCELE)
Trang 99GAI ĐÔI ĐỐT SỐNG VÀ THOÁT VỊ MÀNG NÃO-TỦY
(SPINA BIFIDA & MENINGOMYELOCELE)
Trang 101GAI ĐÔI ĐỐT SỐNG VÀ THOÁT VỊ MÀNG NÃO-TỦY
(SPINA BIFIDA & MENINGOMYELOCELE)
Trang 102GAI ĐÔI ĐỐT SỐNG VÀ THOÁT VỊ MÀNG NÃO-TỦY
(SPINA BIFIDA & MENINGOMYELOCELE)
Trang 104TẬT NỬA ĐỐT SỐNG(HEMIVERTEBRA)
Đây là nguyên nhân thường gặp nhất của vẹo, gù cột sống bẩm sinh do bất sản một bên của đốt sống
Trang 106TẬT NỬA ĐỐT SỐNG(HEMIVERTEBRA)
Trang 108U QUÁI VÙNG CÙNG-CỤT(SACROCOCCYGEAL TERATOMA)
cụt.
chậu Nếu phát triển vào trong có thể xâm lấn làm tắc
hệ niệu gây thận trướng nước.
chậu.
Trang 109U QUÁI VÙNG CÙNG-CỤT(SACROCOCCYGEAL TERATOMA)
Các dây TK cũng có thể tổn thương gây chứng bàng quang thần kinh và liệt chi dưới
Loại u này rất giàu mạch máu và phát triển rất nhanh Thai dễ nguy cơ suy tim do tăng cung lượng và phù thai
U lồi ra ngoài có tiên lượng tốt hơn u lấn vào trong
Trang 110PHÂN LOẠI
Trang 111U QUÁI VÙNG CÙNG-CỤT
- Khối u lồi ra ngoài:
+ Cấu trúc hồi âm hỗn hợp xuất phát từ đoạn cuối cột sống lồi
ra sau và xuống dưới.
+ U giàu tưới máu (hypervascularisation).
-Khối u lấn vào trong:
+ Khó xác định ranh giới vì u thường xâm lấn các cấu trúc
trong khung chậu.
+ Thận trướng nước (do tắc nghẽn niệu quản hoặc do bàng
quang thần kinh).