1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 8 HK 1 2016 2017

242 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 13/8/2016 Tiết 1 TÔI ĐI HỌC I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợ

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2016

Tiết 1

TÔI ĐI HỌC

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ:

- Hiểu và trân trọng những kỉ niệm thời thơ ấu

III CHUẨN BỊ

1 Gi¸o viªn:- §äc tËp truyÖn ng¾n cña t¸c gi¶ Thanh TÞnh.

- Sgk, Sgv vµ mét sè tµi liÖu tham kh¶o.

2 Häc sinh: So¹n bµi

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

? Bằng sự hiểu biết

cá nhân và qua việc

soạn bài, hãy giới

thiệu về tác giả

Thanh Tịnh và tác

phẩm “ Tôi đi học” ?

- Trình bày theo chú thích TGTP trang 8

I.Đọc- Tìm hiểu chung.

1 Tác giả : - Thanh 1988)

- Tác phẩm mang văn phong đằm thắm, êm dịu, trong trẻo

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

2 Tác phẩm “ Tôi đi học “ : In trong tập “ Quê ” xuất bản năm 1941

- Hướng dẫn cách

đọc, đọc mẫu 1 đoạn

- 2 HS đọc tiếp

Đọc : Chú ý giọng gợi cảm, nhẹ nhàng tha thiết

- Hướng dẫn đọc - Tự đọc CT Chú thích : lưu ý chú thích

Trang 2

? Kỷ niệm ngày đầu

tiên đến trường của

nhân vật “ tôi” được

1-Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng ( Từ đầu → “ lòng tôi lại tưng bừng rộn rã”

3 - Cảm nhận của “ tôi” lúc ở sân trường

( Tiếp → được nghỉ cả ngày nữa” )

4 – Cảm nhận của nhân vật “ tôi”

trong lớp học ( đoạn còn lại)

G/V: Như vậy, từ những biến chuyển của đất trời vào dịp cuối thu và hình ảnh

những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên tới trường gọi cho nhân vật “

tôi” nhớ lại mình ngày ấy với những kỷ niệm trong sáng, được tái hiện theo trình

tự thời gian Kỷ niệm ấy đã sống dậy ào ạt trong lòng tác giả để thành truyện

tâm trạng như thế nào?

- Thảo luận lớp 1 Tâm trạng của nhân vật

“tôi” trong ngày đầu tiên đi học:

Rất hồi hộp và bỡ ngỡ

Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

? Tâm trạng ấy được

trên con đường tới

trường trong ngày

- Quan sát đoạn từ

“ buổi mai” → a Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường:

- Con đường cảnh vật vốn rất quen

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Trang 3

khai giảng đầu tiên,

- Cảm thấy đứng đắn, trang trọng với bộ quần áo dài, với mấy quyển

vở mới trên tay

- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở

Vừa lúng túng, vừa muốn khẳng định mình khi xin mẹ được cầm bútthước như các bạn khác

? Tâm trạng ấy xuất

⇒ Sự kiện quan trọng : Hôm nay tôi đi học Đó là dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhậnthức của một cậu bé giàu cảm xúc trong ngày đầu tới trường,

tự thấy mình như đã lớn lên

? – Khi đứng giữa

sân trường trong

ngày khai giảng đầu

tiên, nhân vật “tôi”

b Khi đứng giữa sân trường:

- Thấy sân trường dày đặc cả người, ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa

- Thấy ngôi trường vừa xinh xắnvừa oai nghiêm khác thường, cảm thấy mình bé nhỏ dâm lo sợvẩn vơ

- Khi nghe hồi trống vào lớp:chơ vơ,vụng về,lúng túng.Toàn thân run rẩy,chân co chân duỗi

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực sáng tạo

4/ Củng cố:

GV khái quát nội dung bài học

- Nỗi nhớ tựu trường của n.vật “tôi” được khơi nguồn từ thời điểm nào?

- Tâm trang của nhân vật “tôi” trên đường đến trường,lúc ở sân trường được miêu tả ra sao?

5/ Hướng dẫn tự học

- Đọc lại VB & bài ghi ở lớp

- Soạn tiếp phần còn lại

Diễn biến tâm trạng n.v “tôi” khi nghe gọi tên vào lớp, khi vào chỗ ngồi và đón nhận tiết học đầu tiên

Trang 4

Thái độ cử chỉ của người lớn?

****************************************************************

Ngày soạn:13/8/2016

Tiết 2

TÔI ĐI HỌC (Tiếp theo)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ:

- Hiểu và trân trọng những kỉ niệm thời thơ ấu

III CHUẨN BỊ

1 Gi¸o viªn:- §äc tËp truyÖn ng¾n cña t¸c gi¶ Thanh TÞnh.

- Sgk, Sgv vµ mét sè tµi liÖu tham kh¶o

2 Häc sinh: So¹n bµi

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Nỗi nhớ về buổi tựu trường của n.v “tôi”được khơi nguồn từ đâu?

3 Bài mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung Hình thành và

ptriển năng lực II.Đọc- Tìm hiểu

văn bản:

1 Tâm trạng của

nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học

Trang 5

? Khi nghe ông đốc

gọi tên từng người vào

lớp, nhân vật “tôi”

cảm thấy thế nào?

Thảo luận nhóm theo bàn

(nhận xét chi tiết VB)

a Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường

b Khi đứng giữa sân trường

c.Khi nghe gọi tên vàrời tay mẹ vào lớp Năng lực hợp

tác

? Hình ảnh ông đốc

được nhớ lại qua các

chi tiết? Từ đó cho

thấy tác giả đã nhớ tới

ông đốc bằng T/C

nào?

- Tìm trong VB và nhận xét (ông nói…

nhìn… tươi cười nhẫn nại chờ…)

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

? Tâm trạng của nhân

vật “tôi” khi sắp phải

rời bàn tay dịu dàng

của mẹ như thế nào?

Tại sao lại có tâm

trạng ấy?

- Thảo luận bàn - Cảm thấy sợ khi

sắp phải xa mẹ,tưởng như tim ngừng đập, giật mình, đã lúng túng càng lúng túng hơn, dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo bạn Thấy mình bước vào thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết →

vừa lo sợ vừa cảm thấy sung sướng

Năng lực hợp tác

Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

d Khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên :

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người, mọi vật, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

- Đoạn cuối của VB

có 2 chi tiết “ Một con

Trang 6

sao thời gian và

không gian “Một buổi

mai đầy sương thu và

gió lạnh” ấy lại trở

Năng lực giải quyết vấn đề

? Tìm và phân tích

các hình ảnh so sánh

trong VB?

- Tìm các hình ảnh so sánh và phân tích

* Các hình ảnh so sánh:

- Tác dụng : Những hình ảnh so sánh nênthơ, tinh tế hoặc gần gũi dễ hiểu khiến người đọc thấy đượctâm trạng của nhân vật và câu chuyện buổi tựu trường đầu tiên của tuổi học trò thêm giàu chất thơ, trong sáng hồn nhiên

và đẹp đẽ

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

2 Cảm nhận về thái

độ, cử chỉ của người lớn đối với các em

bé lần đầu tiên đi học :

? Qua văn bản, tác giả

- Thấy giáo trẻ : vui tính, giàu tình thương

⇒ Nhà trường và gia

Trang 7

- Nêu chi tiết và nhận xét

đình rất có trách nhiệm với thế hệ tương lai

Ngôi trường của nhân vật “tôi” là một ngôi trường giáo dục ấm áp,

là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành

a Đặc sắc nghệ thuật:

- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian

Năng lực hợp tác

? Theo em, điều gì đã

Thể hiện - Tình huống truyện

mến của người lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến trường

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường, các hình ảnh so sánh… giàu sức gợi cảm ⇒ Truyện toát lên chất trữ tình thiết tha

- Yêu cầu thực hiện

BT1

- Đọc yêu cầu BT Bài tập 1 :

Gợi ý

Trang 8

- Dòng cảm xúc ấy diễn biến như thế nào trong buổi tựu trường

đầu tiên của nhân vật “tôi” ? ( Theo trình tự thời gian và không

gian…)

- Dòng cảm xúc ấy được bộc lộ ra sao?

+ Thiết tha, yêu quí, nhớ một cách sâu sắc ( lấy chi tiết làm dàn

bài)

+ Trong trẻo : Là cảm xúc của tuổi thơ trong ngày đầu tiên đến

trường nên rất hồn nhiên, trong sáng, đáng yêu , ( lấy chi tiết

- Sưu tầm những bài hát, bài thơ có cùng chủ đề với bài học

- Soạn bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II– TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 9

2/ Trò: Xem trước bài, làm bài tập SGK

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hình thành

và ptriển năng lực

vì thú bao gồm cả voi, hươu

- Chim bao gồm cả tu hú, sáo

- cá bao gồm cả cá rô, cá thu

- Nêu câu hỏi

- Quan sát sơ đồ Nghĩa từ “chim” rộng hơn từ “ cá

rô, cá thu, hẹp hơn từ động vật vv…”

Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 10

- Lần lượt từng tổ làm miệng trình bày nhanh

- Đại diện tổ trình bày

a) Xe đạp, ôtô, xe máy, xích lô…

b) Sắt, thép, nhôm, chì, đồng

c) bưởi, cam, ổi, mận…

d) vác, xách, đeo, gánh, khiêng…

Bài tập 4: Khoanh tròn Thực hiện phiếu

Bài tập 5Khóc; nức nở; sụt sùi+ Củng cố

4/ Củng cố: GV khái quát nội dung bài học

- Hướng dãn HS tìm thêm ví dụ vè bài học

- Còn 15 phút cuối Gv cho Hs ôn tập lại bài Tôi đi học của Thanh Tịnh

Trang 11

( Khép lại bài văn, mở ra thế giới mới, bầu trời mới, không gian mới,tâm trạng, tình cảm mới của cuộc đời đứa trẻ…)

+ Nội dung, nghệ thuật của văn bản?

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

II– TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

3 Thái độ:

- Vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói,viết

III ChuÈn bÞ:

-So¹n gi¸o ¸n, b¶ng phô

-Häc bµi cò vµ xem tríc bµi míi.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 12

niệm chủ đề văn bản 1 Tìm hiểu bài:

? Nêu câu hỏi 1 mục

I SGK

- Dựa vào bài hiểu “Tôi đi học” để trả lời các câu hỏi

đọc Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc trong thời thơ

ấu là buổi đầu tiên đi học

Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảmgiác xao xuyến, bâng

khuâng, không thể nào quên

về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

? Nội dung vừa trình

- Chủ đề VB “ Tôi đi học” : Những kỷ niệm sâu sắc ( hoặc tâm trạng và cảm giác) về buổi tựu trường đầutiên…

? Như vậy, em hiểu

Năng lực hợp tác

- Nêu câu hỏi 1, mục

- Căn cứ vào nhan đề “ Tôi

đi học” Nhan đề cho phép

dự đoán VB nói về chuyện

“Tôi đi học” Nhận xét, bổ sung

hoặc thảo luận lớp

- Căn cứ vào các kỷ niệm vềbuổi đầu đi học của “tôi”, đại từ “tôi” và các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đượclặp đi lặp lại nhiều lần

- HD phân tích sự

thay đổi tâm trạng

của nhân vật “tôi”

trong buổi tựu trường

- Các chi tiết, câu văn, từ ngữ đều nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiêntrong đời:

? Văn bản “Tôi đi

học” tập trung hồi

“ Hôm nay tôi đi học”, “ …

kỷ niệm mơn man của buổi

Trang 13

tưởng lại tâm trạng

-Tìm chi tiết SGK → Trên đường đi học :

+ Con đường cảnh vật quen,thấy lạ

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

? Những chi tiết từ ngữ

nào nêu bật được cảm

giác mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nhân vật tôi

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Lúng túng, bỡ ngỡ khi xếphàng vào lớp (d/c) thấy nặng nề…

- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ

⇒ Đó là những từ ngữ, chi tiết tập trung khắc họa, tô đậm tâmtrạng và cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật

2 Bài học :

→ Văn bản có tính thống nhất

về chủ đề là VB chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác ( thể hiện ở nhan đề, chi tiết,

từ ngữ vv… )

Năng lực hợp tác

Năng lực tạo lập văn bản

từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

- HD đọc, nhớ nội

dung cơ bản của bài

học

1 HS đọc to phần ghi nhớ

III Ghi nhớ ( trang 12 – SGK

Trang 14

- Thứ tự trình bày: Miêu tả dáng hình cây cọ, sự gắn bó của cây cọ với

tuổi thọ tác giả, tác dụng của cây cọ, tình cảm, gắn bó giữa cây cọ với

người dân sông Thao

Khó thay đổi trật tự này vì nó được sắp xếp theo ý đồ tác giả, làm VB rõ

ràng, rành mạch

b) Chủ đề VB: Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

c) Chủ đề được thể hiện ở nhan đề và các ý của VB (d/c)

d) Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần : Rừng cọ, lá cọ, và các ý lớn trong

phần thân bài:

+ Miêu tả hình dáng cây cọ

+ Nêu sự gắn bó mật thiết giữa cây cọ với nhân vật “tôi”

+ Các công dụng của cây cọ đối với cuộc sống

- Xem lại bài ,Học ghi nhớ, Làm nốt bài tập còn lại

- Soạn bài “Trong lòng mẹ”

Trang 15

( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chấttrữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

II– TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

- Sgk, Sgv vµ mét sè tµi liÖu tham kh¶o

2 Häc sinh: So¹n bµi.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

? 1 Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

? 2 Nhắc lại 3 hình ảnh so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?

3 Bài mới

- Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi thơ của nhân vật

“ tôi” trong “ Tôi đi học” Song cũng có những tuổi thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ Bài học hôm nay sẽ giúp ta nhận

rõ rung động ấy

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung Hình thành và

Trang 16

ptriển năng lực

? Bằng sự hiểu biết của

mình, hãy giới thiệu về

I Đọc- Tìm hiểu chung

1/ Tác giả

- Nguyên Hồng(1918-1982) quê Nam Định

- Gần gũi với người dân nghèo khổ

Năng lực sáng tạo

- GV nhấn lại về tác giả và

tác phẩm

2/ Tác phẩm.

Trích chươngIV của tập hồi kí”Những ngày thơ ấu” xuất bản1940

- Giúp HS tìm hiểu CT và

giải quyết thắc mắc về

các từ khó

-Đọc thầm CTSGK

Lưu ý 5,8,12,14,14,17

- Dựa vào giải thích

Năng lực giải quyết vấn đề

4 Bố cục

Chia 2 đoạn

- Cuộc trò chuyện với bà cô, cảm xúc

về mẹ (từ đầu→

“người ta hỏi đến chứ?”)

- Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm

Trang 17

giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng

- Dẫn : Từ việc đọc, tìm

hiểu bố cục VB ta có thể

nhận thấy VB để cập đến

tâm địa của bà cô và tình

yêu của chú bé Hồng với

người mẹ bất hạnh của

chú

II Đọc- Tìm hiểu văn bản

? ở 2 đoạn văn nhỏ đầu

→ Hoàn cảnh không gian, thời gian, sự việc để nhân vật bà

cô xuất hiện

Năng lực giải quyết vấn đề

? Nhân vật bà cô được

thể hiện qua những chi

- Cô “ cười hỏi”

( Chứ không phải lo lắng, nghiêm nghị, hay âu yếm hỏi ) →

Vốn nhạy cảm, chú

bé Hồng nhận ngay ra

ý nghĩa cay độc tronggiọng nói và trên nét mặt khi cười “ rất kịch” của người cô

- GV : “ rất kịch” : nghĩa

là bà giống người đóng

kịch trên sân khấu – giả

vờ

? Sau lời từ chối của bé

Hồng, lời nói, thái độ, nét

mặt bà cô ra sao?

- Người cô không chịu buông tha, “ hỏi luôn” cùng với giọng nói “ngọt”, bình thản,nửa mai con mắt longlanh chằm chặp nhìn chú bé tai quái của mình

Cử chỉ “ vỗ vai tôi cười mà nói rằng …”

→ giả dối và độc ác

“ Mày dại quá đi…

và thăm em bé chứ”

Trang 18

“ Hai tiếng “em bé” mà

cô tôi ngân dài ra thật

ngọt, thật rõ, quả nhiên

đã xoắn chặt lấy tâm can

tôi như ý cô tôi muốn”

→ Câu nói thể hiện sự

ác ý, châm chọc, nhục mạ cố tình săm soi, hành hạ đứa cháuruột của mình Bà ta quả là cay nghiệt, caotay trước chú bé đángthương

? Sau đó, cuộc đối thoại

tiếp tục diễn ra như thế

nào? Việc bà cô mặc kệ

cháu “ cười dài trong

tiếng khóc”, vẫn cứ tươi

cười kể các chuyện về chị

dâu mình, rồi lại đổi

giọng vô vai nghiêm nghị

tỏ sự thương xót anh trai

- Tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớnxót xa đến phẫn uất của đứa cháu, kể về

sự đói rách, túng thiếu của người chị dâu với sự thích thú

ra mặt

- Cử chỉ và lời nói tiếp theo ( đổi giọng) thực ra chỉ là một đấu pháp tấn công Khi thấy đứa cháu đã lên đến tột cùng của sự đau đớn, phẫn uất, bà

ta mới tỏ ra ngậm ngùithương xót người đã mất Sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của bà

cô đã phơi bày toàn bộ

gây cho người đọc sự khó

chịu, căm ghét nhưng

Đó là hình ảnh có ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu

mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

- NT:Sử dụng phép tương phản làm nổi bật rõ bản chất

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Trang 19

Qua đú em cú nx gỡ về

h/ảnh bà cụ?

Hs bộc lộ

tàn nhẫn của bà cụ

- Tố cỏo hạng ngườisống tàn nhẫn trong XH thực dõnnửa phong kiến

Năng lực cảm thụ

4/ Củng cố: GV khỏi quỏt lại nội dung bài học.

N.v bà cụ là hiện thõn của xh TD nửa p/k ntn?

Kể túm tắt lại văn bản?

5/ Hướng dẫn tự học ở nhà.

- Học bài,làm bài tập.Túm tắt lại truyện

- Chuẩn bị tiết 2 Tỡm hiểu n.v chỳ bế Hồng

+ Khi đối thoại với cụ

+ Khi gặp lại mẹ

**************************************************************

Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

TIẾT 5

TRONG LềNG MẸ.( Tiếp theo)

( Trớch “Những ngày thơ ấu – Nguyờn Hồng”)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cú được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kớ

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng: thấm đượm chấttrữ tỡnh, lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc

II– TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại hồi kớ

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ.

- Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của nhõn vật

- í nghĩa giỏo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện

3 Thỏi độ:

Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu ương mẹ mãnh liệt của bé Hồng.

th-III.Chuẩn bị

Trang 20

1 Gi¸o viªn:- §äc tËp truyÖn ng¾n: Nh÷ng ngµy th¬ Êu cña t¸c

gi¶ Nguyªn Hång

- Sgk, Sgv vµ mét sè tµi liÖu tham kh¶o

2 Häc sinh: So¹n bµi.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Suy nghĩ của em về bà cô trong đoạn trích “Trong lòng mẹ “ của Nguyên Hồng?

3 Bài mới

- Vào bài mới : Gv khái quát nd kiến thức tiết học trước

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung Hình thành

và ptriển năng lực

Chú bế Hồng có hoàn

cảnh ntn?

? Diễn biến tâm trạng của

bé Hồng khi lần lượt

nghe câu hỏi và thái độ

của bà cô như thế nào?

a Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời người cô:

? Khi nghe người cô hỏi

lần đầu…

Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng

→ Mới đầu nghe cô hỏi :Lập tức trong ký ức sốngdậy hình ảnh vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ

→ phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm

và lòng tin yêu mẹ của chú bé – Nhận ra ý nghĩacay độc trên nét mặt và giọng nói của bà cô, không muốn tình thươngyêu và lòng kính mến mẹ

bị những rắp tâm tanh

Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 21

bẩn xâm phạm

? Sau lời hỏi thứ hai của

khóe mắt cay cay

? Khi mục đích mỉa mai,

nhục mạ của người cô

trắng trơn phơi bày ở lời

nói thứ ba

→ Lòng đau đớn, phẫn uất không còn nén nổi “ nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ”

? Theo em chi tiết “ tôi

cười dài trong tiếng

khóc” có ý nghĩa gì?

→ Cố gắng kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng

Trước hoàn cảnh ấy, bà

cô ấy, bé Hồng nhỏ bé

mà vẫn kiên cường, đau xót mà tự hào và đặc biệtvẫn dạt dào niềm tin yêu người mẹ khốn khổ của mình

NL tư duy sáng tạo

? Khi nghe người cô cứ

tươi cười kể về tình cảnh

tội nghiệp của mẹ mình

Hồng có tâm trạng gì?

Dẫn dắt : Sống trong

hoàn cảnh như thế với

tâm trạng đau đớn và tủi

hờn như thế

→ Tâm trạng đau đớn, uất ức dâng lên cực điểm Lòng căm tức tột cùng được bộc lộ bằng những chi tiết đấy ấn tượng với lời văn dồn dập, các hình ảnh, động

từ mạnh mẽ “ cô tôi chưadứt câu… mà nghiến cho

kỳ nát vụn mới thôi”

- Cho HS đọc đoạn “

Nhưng đến ngay giỗ đầu

thầy tôi → ngã gục giữa

sa mạc”

- Đọc đoạn văn b Cảm giác sung sướng

cực điểm khi được ở trong lòng mẹ :

NL giao tiếp Tiếng Việt

NL hợp tác

Trang 22

mang lại hiệu quả NT gì? tình mẹ, được gặp mẹ

đến cháy bỏng

Hình ảnh so sánh đã lột

tả tâm trạng hy vọng tột cùng- thất vọng tột cùng,đau khổ và hạnh phúc đến tột cùng

Trả lời - Đuổi theo chiếc xe với

cử chỉ vội vã, bối rối, lậpcập “ òa lên khóc rồi cứ thế nức nở” Giọt nước mắt lần này khác hẳn lầntrước; dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

NL giải quyết vấn đề

? Cử chỉ, hành động, tâm

trạng của chú bé Hồng

lúc này như thế nào?

Cảm nghĩ của em khi đọc

đoạn văn ấy?

- Phân tích chi tiết

NL cảm thụ thẩm mĩ

- Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi ở trong lòng mẹ

được tác giả diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung

động vô cùng tinh tế Đoạn văn như tạo ra một không gian của ánh

sáng, màu sắc hương thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi Nó là hình ảnh của

một TG đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỷ niệm và ăm

ắp tình mẫu tử Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác sung

sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì Những lời cay độc của

người cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên

man ấy Có thể nói đây là một bài ca chân thành, cảm động về tình mẫu

tử thiêng liêng, bất diệt

?Qua đoạn trích “ Trong

NL hợp tác

Trang 23

- Tình huống và nội dung câu chuyện : Hoàn cảnh đáng thương của chú

bé Hồng; câu chuyện về một người mẹ phải âm thầm chịu nhiều cay

đắng; nhiều thành kiến tàn ác, lòng tin yêu cùng sự tin cậy mà chú bé

dành cho người mẹ của mình

- Các thể hiện của tác giả : kể + tả+ bộc lộ cảm xúc rất nhuần nhuyễn,

các hình ảnh thể hiện tâm trạng, so sánh gây ấn tượng, giàu sức gợi

cảm; lời văn nhiều khi say mê khác thường như được viết trong dòng

cảm xúc mơn man dạt dào

?Qua VB này, em hiểu

thế nào là hồi kí?

Trả lời CN → Hồi kí là một thể của

kí, viết lại những điều chính mình đã trải qua,

đã chứng kiến

NL tư duy sáng tạo

? Cho HS đọc câu hỏi 5

SGK tr 20

- NH: Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng

- NH : Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa thương yêu và

thái độ nâng niu trân trọng : tác giả diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực

mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thời trước; thấu hiểu trân trọng

vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của phụ nữ và nhi đồng

(Qua giọng văn, chi tiết hình ảnh tác giả miêu tả về chú bé Hồng và

III Tổng kết : (SGK tr 21 )

4/ Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học.

N.v Hồng gợi cho người đọc suy nghĩ gì về số phận con người?

5/ Hướng dẫn tự học ở nhà.

- Học bài,làm bài tập.Tóm tắt lại truyện

- Về học nội dung bài, Xem trước bài trường từ vựng

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 24

1 Kiến thức

Khai niệm trường từ vựng

2 Kỹ năng:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

III CHUẨN BỊ

1/ GV: Nghiªn cøu vµ so¹n gi¸o ¸n.

2/ HS:Häc bµi cò, xem tríc bµi Trưêng tõ vùng.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng,từu ngữ nghĩa hẹp?

Làm bt 3 (sgk)

3/ Bài mới.

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Hình thành và

ptriển năng lực

NL giải quyết vấn đề

? Vì sao em biết các từ

trên dùng đẻ chỉ người

- Các từ này đều nằm

trong câu văn cụ thể đó

là miêu tả người mẹ của

bé Hồng

? Các từ in đậm trên có nét

chung nào về nghĩa?

-> Dùng để chỉ bộ phận của con người

G ->Vậy từ dùng để chỉ bộ phận của con người như: Mắt, mặt, gò

má, đùi, đầu….Gọi là trường từ vựng chỉ bộ phận của con người

Trang 25

? Vậy qua việc tìm hiểu ví

dụ trên cho biết trường từ

vựng là gì?

- Khái quát, gọi HS đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ : (SGK). N L tư duy

NL giao tiếp Tiếng Việt

? Cho nhóm từ: Lùn, cao,

thấp, lêu ngêu, gầy, béo…

Nhóm từ trên thuộc trường

từ vựng nào?

- Chỉ hình dáng của con người

NL giải quyết vấn đề

Ví dụ: Trường từ vựng “ Mắt” bao gồmcác trường từ vựng nhỏ hơn như:

+ Bộ phận của Mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, mi…

+ Đặc điểm của mắt: Sắc, lờ đờ,buồn…

+ Cảm giác của mắt: Chói, hoa, buồn ngủ…

+ Hoạt động của mắt: Nhìn, liếc, ngẫm…

thuật và khả năng diễn đạt

c Do hoạt động nhiều nghĩa 1 từ có thể

có nhiều trường từ vựng khác nhau:

Ngọt:

- Trường mùi vị: Cay, đắng, chua

- Trường âm thanh: The thé , êm dịu…

- Thời tiết: Rét ngọt, hanh

D Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

Ví dụ: SGK ( So sánh,nhân hóa,ẩn dụ)

Trang 26

Thầy, cô, mợ, con

Gọi HS đọc bài tập 2

? Hãy đặt tên trường từ

vựng cho mỗi dãy từ dưới

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lý

e Tính cách của con người

ra giấy

3 Bài tập 3:

- Trường từ vựng thái độ

NL hợp tác

? Gọi HS đọc và làm bài

tập 4

- HS lên bảng làm

6 Bài tập 6:

- Từ trường “ Quân sự”

sang trường “ Nông nô”

4/ Củng cố:

? Thế nào là trường từ vựng Cho ví dụ minh hoạ

? Hãy viết một đoạn văn ngắn có ít nhất 5 trường từ vựng “ Trường học”

( Lớp học, phòng thí nghiệm, phòng học nhạc, phòng tin học )

5/ Hướng dẫn tự học

- Học và làm lại các bài tập trong SGK

- Viết một đoạn văn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc nhóm trường từ vựng nhất định

- Đọc và soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hình

Trang 27

- Xem bài Bố cục của văn bản

- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Bố cục của văn bản, tác phẩm của việc xây dựng bố cục

2 Kỹ năng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

III CHUẨN BỊ

1/ GV: Nghiªn cøu tµi liÖu, so¹n gi¸o ¸n.

2/ HS: Häc bµi cò, xem tríc bµi míi

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Gọi HS đọc nội dung

yêu cầu bài tập 1

lợi:MBGiới thiệu về thầy Chu VănAn

+Phần 2: Tiếp đến vào

NL giao tiếp T V

NL giải quyết vấn đề

Trang 28

thăm ; TB giới thiệu công lao , uy tín và tích cách củathầy Chu Văn An.

trong văn bản trên

HS trả lời *) Mối quan hệ giữa các

phần:

- Các phần đều có nhiệm

vụ giêng nhưng gắn bó chặtchẽ với nhau, phần trước

là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối cho phần trước Đều tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

NL tư duy sáng tạo

Thảo luận theo bàn

Dãy 1? Từ việc phân

tích ở trên cho biết bố

văn bản quan hệ với

nhau như thế nào?

- GV nhận xét bổ sung

- Gọi học sinh đọc ghi

nhớ

HS viết ra phiếu học tập

Hs trình bày

- Rút ra bài học

- Đọc ghi nhớ

=>Ghi nhớ (SGK)

NL hợp tác

NL giao tiếp TV

II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

1 Bài tập:

* GV giảng: Trong 3 phần của văn bản mở bài và kết bài thường

ngắn gọn được tổ chức tương đối ổn định

a Cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong Tôi đi học

- Sắp xếp theo sự hồi tưởngnhững kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả

Các cảm xúc lại được sắp

NL giải quyết vấn đề

Trang 29

xếp theo thứ tự thời gian : những cảm xúc trên đường đến trường, khi bước vào lớp học.

- Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đậy và buổi tựu trường đầu tiên

b Diễn biến tâm trạng của

bé Hồng :

- Tình cảm và thái độ : + Tình cảm : thương mẹ sâu sắc

+ Thái độ : căm ghét những kẻ nói xấu mẹ

- Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ

- Từ ngoại hình đến quan

hệ, cảm xúc hoặc ngược lại…

c2 Tả phong cảnh :

- Theo không gian rộng – hẹp, gần – xa …

- Ngoại cảnh đến cảm xúchoặc ngược lại

NL giải quyết vấn đề

? Hãy cho biết cách sắp

xếp các sự việc trong

phần thân bài của văn

bản “Người thầy đạo

cao đức trọng”

- Suy nghĩ, trả lời

d Hai sự việc về Chu Văn

An trong phần thân bài :

- Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn An là người đạo đức, được học trò kính trọng

- Trình bày mạch lạc

- Tùy thuộc vào kiểu bài , chủ đề , ý đồ giải thích của

NL giải quyết vấn đề

Trang 30

người viết

- Các ý được sắp xếp theo trình tự thời gian , không gian sự phát triển của sự việc

? Từ việc xét bài tập

trên em hãy cho biết

phần thân bài cần được

- Thảo luậnnhóm

1 Bài tập 1:

a) Trình bày theo thứ tự không gian từ xa đến gần đến tận nơi đến xa dần

b)Trình bày theo thứ tự không gian

- Ba vì đến xung quanh Bavì

c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với điểm cầnchứng minh

NL giải quyết vấn đề

? Nếu phải trình bày về

- Thảo luậnnhóm

2 Bài tập 2:

Trình bày theo diễn biến tâm lý của bé Hồng , tâm trạng ,lòng căm tức

-Tình yêu thương mãnh liệtvới người mẹ đáng thương

- Niềm vui sướng khi được

ở trong lòng mẹ

NL hợp tác

4/ Củng cố:

- Văn bản bố cục gồm mấy phần? Nội dung của từng phần là gì?

- Các ý trong phần thân bài được sắp xếp như thế nào?

5/ Hướng dẫn học bài.

-Về học thuộc bài cũ, xem trước bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 1

- Soạn bài Tức nước vỡ bờ

Trang 31

- Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm truyện hiện đại.

- Thấy được bỳt phỏp hiện thực trong nghệ thuật hiện đại của nhà văn Ngụ Tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõn dưới chế độ cũ; thấy được sức phản khỏng mónh liệt, tiềm tàng trong những người nụng dõn hiền lành và quy luật của cuộc sống: cú ỏp bức – cú đấu tranh

II– TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ.

- Giỏ trị hiện thực và nhõn đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn.

- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện và xõydựng nhõn vật

Giáo dục HS biết yêu thơng, cảm thông quý trọng con ngời nông dân

l-ơng thiện Có thái độ yêu ghét rạch ròi: Yêu lẽ phải, căm ghét cái ác, cáitàn nhẫn

III Chuẩn bị:

- SGK, nghiên cứu tài liệu liên quan, soạn giáo án.

- Học bài cũ, soạn bài mới.

IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Tõm trạng của Hồng khi gặp mẹ? Cảm xỳc khi được ở trong lũng mẹ?

3 Bài mới.

HĐ của giỏo viờn HĐ của học

Hỡnh thành

và phỏt triển NL

I Đọc- Tỡm hiểu chung.

Trang 32

1 Tác giả: Ngô Tất Tố 1954).Quê Từ Sơn Bắc

(1895-Ninh Xuất thân từ một nhà Nho gốc nông dân

NL giao tiếp TV

- PTBĐ: TS+MT+ BC

NL giải quyết vấn đề

? Đoạn trích trên được

chia làm mấy phần ? Nội

dung chính của mỗi phần

là gì?

- Trả lời Bố cục: Gồm hai phần

+Phần 1: Từ đầu -> hay không:Cảnh buổi sáng ở nhà chi Dậu+Phần 2: còn lại: Cuộc đối mặtgiữa chị Dậu với bọn cường hào

III Tìm hiểu văn bản

? Khi cai lệ xông vào nhà

chị Dậu trong tình thế của

gia đình chị như thế nào?

- Vô cùng đáng thương và nguy ngập ,chồng chị

bị ốm đã mấy ngày cả nhà nhịnđói từ sáng hôm trước

1 Nhân vật Cai Lệ NL giải

quyết vấn đề

? Em biết viên “cai lệ” là

của hắn đối với vợ chồng

chị Dậu như thế nào?

- Theo dõi văn bản

- Tìm chi tiết

+ Hành động: Sầm sập tiến vào, trợn ngược 2 mắt, bịch, sấn, tát, nhảy

-> Hung dữ, độc ác, thô bạo,

NL giao tiếp TV

Trang 33

ngữ trên em thấy cai lệ là

người như thế nào?

- Động Từ + Ngôn ngữ: Thét, quát, hầm

hè, chửi, mắng,-> Đó là thứ ngôn ngữ của loàicầm thú không có tính người NL tư

duy sáng tạo

? Vì sao hắn chỉ là một tên

tay sai mà có quyền đánh

trói người dân dã man như

vậy?

- Trả lời - Là một tên tay sai mạt hạng,

không có tính người, hung bạo, dã thú, điểu cáng, phũ phàng

- Vì hắn là đại diện cho giai cấp phong kiến, nhà nước thực dân phong kiến tàn

bạo không có phép nước, hắn chỉ là tay sai đi bắt nạt những người dân vô tội,

còn với bọn quan pháp thì lại rụt rè sợ hãi

NL giải quyết vấn đề

? Qua đó cho ta thấy gì về bộ

mặt của xã hội đương thời?

- Là chế độ tàn ác , đã đẩy người dân vào tình cảnh khổ cực, đau thương ( Chồng thì mất vợ, mẹ thì mất con, nhà tan cửa nát)

NL cảm thụ

GV bình: Bọn tay sai xông vào giữa lúc chị Dậu vừa rón rén bưng bát cháo lên

cho anh Dậu Đang hồi hộp chờ xem chồng có ăn ngon miệng không thì bất

ngờ bọn quan sai ập đến Anh Dậu vì quá khiếp đảm đã lăn đùng ra không nói

được câu nào

2 Nhân vật chị Dậu.

Tìm những chi tiết trong

truyện cho thấy chị dậu có

những lời nói,việc làm

chứng tỏ chị là người phụ nữ

đảm đang ân cần, khéo

léo,giàu tình cảm,yêu thương

? Nhưng bọn ai sai sử sự như

thế nào trước lời van xin của

NL giải quyết vấn đề

? Lúc này không thể nhẫn -> Lúc này chị đã - Không thể chịu đựng hơn Nl tư

Trang 34

nhục hơn được nữa chị đã

làm gì?

thay đổi phép xưng hô “ Mày trói ngay chồng

bà đi, bà cho mày xem ” điều đó thể hiện sự căm giận và khinh bỉ đến cao độ

- Liều mạng chống cự lại

- “ Rồi chị túm lấy Ra thềm”

nữa chị đã liều mạng cự lại

- Thay đổi cách xưng hô “ Ông với con bằng Tao với mày”

- Chị quật nga 2 tên tay sai ngã chỏng quèo trên mặt đất

(Thương chồng, nén uất

ức, bùng lên tạo thành sức mạnh ghê gớm)

NL tư duy

? Qua đó cho thấy chị Dậu

là người phụ nữ như thế

nào ?

- Xuất phát từ lòng yêu thương chồng và sự căm giận đến cực độ bọn bán nước và bọn cướp nước

-> là một phụ nữ mộc mạc,hiền lành, vị tha sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục, chịu đựng, có một sức sống tiềm tàng, giàu tình yêu thương chồng con

Có tinh thần phản kháng mãnh liệt

Quy luật có áp bức, có đấu tranh

NL tư duy

G -> Hành động của chi tuy chỉ là bột phát về căn bản chưa giải quyết được

việc gì , vì chỉ một lúc sau cả nhà chị sẽ bị trói giải ra đình Nhưng có thể tin

rằng nếu có ánh sáng của ngọn cờ cách mạng rọi tới thì chị sẽ là người đi đầu

trong cuộc đấu tranh

* Tổ chức cho HS thảo luận

câu hỏi:

? Em hiểu gì về nhan đề của

tác phẩm “ Tức nước vỡ

bờ”?

- Chốt ý: (Cơn tức nước vỡ bờ trong đoạn trích

nó đã dự được 1 cơn bão táp cho quần chúng cách mạng sẽ nổi dậy sau này.)

? Nêu giá trị nội dung của

Trang 35

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

3 Ý nghĩa văn bản Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đó phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức củanhững người dân hiền lành,chất phát

* Ghi nhớ: ( SGK)

NL giao tiếp TV

4/ Củng cố:

Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc phân vai

Qua đoạn trích em hiểu gì về XH nông thôn VN trước CMT8 đặc biệt là về người phụ nữ?

Giải thích nhan đề của văn bản?

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ GV: Nghiªn cøu tµi liÖu vµ so¹n gi¸o ¸n.

2/ HS:Häc bµi cò, xem tríc bµi míi.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

- Các ý trong phần thân bài của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự nào?

Trang 36

3/ Bài mới:

Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy viết văn bản như thế nào

để đảm bảo về hình thức và nội dung Điều đó chúng ta sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Hình thành và

? Văn bản trên gồm

mấy ý

- Tìm trả lời - Gồm hai ý, mỗi ý

được viết thành một đoạn

? Dựa vào dấu hiệu

hình thức nào giúp em

nhận biết đoạn văn?

- Suy nghĩ, Trả lời

- Bắt đầu từ chỗ viết hoa, lùi đầu dòng và kếtthúc đoạn có dấu

HS đọc ghi nhớ - Đoạn văn là:

+ Đơn vị trực tiếp tạo nên VB

+ Về hình thức: viết hoalùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng

+ Về nội dung: thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

NL giải quyết vấn đề

HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1: (SGK)

- GV chốt: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan trọng trong

việc tạo tập văn bản

II

Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

a Ví dụ:

b Nhận xét:

? Đọc thầm đoạn 1

Tìm các từ ngữ có tác

dụng duy trì đối tượng

trong đoạn văn?

- Đọc, tìm từ ngữ

Đoạn 1: Ngô Tất Tố ( ông, nhà văn )

NL giao tiếp TV

Trang 37

gì? lại nhiều lần nhằm duy

trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn

Đọc thầm đoạn 2

? Tìm câu then chốt của

đoạn văn.Tại sao em

cho đó là câu chủ đề?

- Treo đáp án

- Qsát, so sánh

- Chứa đựng ý khái quát của đoạn

Đoạn 2: Câu chủ đề: '' Tắt đèn '' là tác

phẩm Đó là câu chủ

đề vì nó chứa đựng ý khái quát của đoạn văn Nl tư duy

GV chia 3 nhóm thảo

luận

- Nhận nhóm, phiếu thảo luận

N1 : Đoạn 1: đoạn 1 có câu chủ đề không? Yếu tố nào duy trì đối

tượng trong đoạn văn các câu trong đoạn văn có quan hệ như thế

bày theo kiểu diễn dịch

+ Đ3: theo kiểu quy

- Trình bày - Đoạn 1 không có câu

chủ đề , chỉ có từ Ngô Tất Tố được duy trì

trong cả đoạn văn Các

câu trình bày ngang bằng nhau

- Đ 2 Câu chủ đề nằm ởđầu đoạn văn.Triển khai từ ý chung, khái quát đến cụ thể ( Kiểu diễn dịch)

- Ý chính nằm trong câu chủ đề, các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính

- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn ý chính nằm trong câu chủ đề ở

NL giao tiếp TV

Trang 38

nạp cuối đoạn Các câu

trước đó cụ thể hoá cho

ý chính.( Kiểu quy nạp)Gọi HS đọc ghi nhớ

Bài 1:

- Văn bản gồm 2 ý Mỗi

ý được diễn đạt thành một đoạn văn

NL giải quyết vấn đề

- Chia nhóm bài tập 2

Mỗi nhóm một phần

- Đánh giá

- Thảo luận, trình bày, nhận xét

Bài 2:

a, Đoạn văn diễn dịch

b, Đoạn văn song hành

c, đoạn văn song hành

NL hợp tác

- Bài tập 3 làm hình

thức cá nhân

- GV yêu cầu viết đoạn

văn theo cách diễn dịch

sau đó biến đổi thành

đoan văn quy nạp

Đoạn văn diễn dịch: câu

chủ đề

nằm ở đầu đoạn văn

Đoạn văn quy nạp nằm

- Nên dùng các quan hệ

từ nối câu chủ đề với các câu triển khai: vì vậy, cho nên

NL tự học

4/ Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức toàn bài

Đoạn văn là gì? Vị trí câu chủ đề?

Mối quan hệ giữa câu chủ đề và câu triển khai ?

Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn?

Trang 39

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến Thức:

- Dàn bài của một bài văn tự sự

- Kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Luyện tập viết thành đoạn văn, bài văn

- Rèn luyện kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy

sáng tạo cho HS

3 Thái độ:

- Có ý thức viết văn bản đúng yêu cầu

- Nghiêm túc trong giờ làm bài

Số câu 1

Số điểm 2 20

Số câu 1

Số điểm 8 80

Tổng số

câu

Tổng số

Số câu 1

Số điểm

Số câu 1

Số điểm

Số câu 2

Số điểm 10 100

Trang 40

Tỉ lệ %

2 20

8 80

* Đề bài.

Câu 1:(2 đ): Dàn bài một bài văn tự sự.

Câu 2:( 8 đ): Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

* Đáp án - biểu điểm.

Câu 1: ( 2 điểm):

Nêu được dàn bài của một bài văn tự sư:

* Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

* Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

* Kết bài: Kể kết cục của sự việc

Lưu ý: Nếu học sinh không nêu rõ được nhiệm vụ của các phần ở bước lập dàn bài thì cho 1,5 điểm.

Câu 2: ( 8 điểm)

1 Yêu cầu chung

Hiểu đúng đề: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

2 Yêu cầu cụ thể:

Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm

- Tâm trạng khi nhớ lại

- Kể theo trình tự thời gian, không gian.:

+ Hôm trước ngày đi học

+ Buổi sáng trước khi đi học

+ Trên đường tới trường

+ Trên sân trường

+ Khi ở trong lớp học

- Khẳng định lại cảm xúc : mãi mãi không bao giờ quên

* Cách cho điểm

1 Điểm 7, 8

- Đảm bảo nội dung, dẫn chứng sát thực + lí lẽ thuyết phục

- Diễn đạt lưu loát

- Bố cục rõ ràng, khoa học

- Giữa các phần, các đoạn có phương tiện liên kết

- Sạch đẹp, câu đúng ngữ pháp, lời văn trong sáng

2 Điểm 5, 6

- Đảm bảo các yêu cầu trên Nội dung chưa thật sâu sắc như trên

- Còn vi phạm một vài lỗi dùng từ, đặt câu hoặc diễn đạt

3 Điểm 3, 4

- Nội dung sơ sài

Ngày đăng: 23/09/2017, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w