1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 14. Di truyền liên kết

14 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 839,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu trong thí nghiệm của Moocgan là ruồi giấmRuồi cái và ruồi đực... Thí nghiệm của Moocgan... Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên m

Trang 2

CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN

Thomas Hunt Morgan (25.9 1866 – 1945)

Giải thưởng Nobel năm 1933 Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa

Kỳ 1927 – 1931 Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô

1932 Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)

Trang 3

I.THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN 1.Đối tượng nghiên cứu

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu trong thí nghiệm của Moocgan là ruồi giấm

Ruồi cái và ruồi đực

Trang 5

Ruồi giấm và chu trình sống

- Dễ nuôi, đẻ nhiều.

- Vòng đời ngắn( 10-14

ngày)

- Số lượng NST ít (2n=8)

dễ quan sát

1 ngày Trứng Dòi 1

1 ngày

1 ngày

Dòi 2

1 ngày Dòi 3

Từ 2-3 ngày

Từ 3-4 ngày

Trang 6

PThuần chủng Thân xám,

Thân đen, cánh cụt

100% Thân xám, cánh dài Lai phân tích

P F1 Thân xám, cánh dài X Thân đen,

cánh cụt

FB

50% Thân xám, cánh dài

50% Thân đen, cánh cụt

Tỉ lệ KH

F1

2 Thí nghiệm của Moocgan

Trang 7

3.Giải thích thí nghiệm :

- Qui ước kiểu gen:

B: Thân xám.

b : Thân đen.

V: Cánh dài.

v: Cánh cụt

- Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F 1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv

( không phải 4 loại giao tử như DT độc lập) Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau

Trang 8

V VB x bv

b v B

V

b v B

V

b v B

V

b v

b v

b v

x

F1

P

G

F1

Lai phân tích

B V

b v

b v

b v B

V

b v B

V

b v

b v

b v

b

v (Xám, dài) ( Đen, cụt)

Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

( Đen, cụt) (Xám, dài)

( Xám, dài)

G

FB

BV BV

bv bv

BV bv

bv

BV

bv bv

BV bv

BV bv

bv bv

bv

bv

Trang 9

Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau ,được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân

li trong quá trình phân bào.

Trang 10

Bài 1:Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất :Ý nghĩa của di truyền liên kết(DTLK) là gì ?

a Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, nguồn nguyên liệu

quan trọngcủa chọn giống

b Giúp chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền với nhau

c.Tạo ra những giống tập trung nhiều tính trội có giá trị kinh tế cao.

d,Cả a và b

BÀI TẬP CỦNG CỐ

•ĐÁP ÁN ĐÚNG b

Trang 11

06-10 -2011

Trang 12

Trong thí nghiệm của Moocgan ,giả định có sự liên kết hoàn toàn thì kết quả của F2 như thế nào ?Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta đi tìm hiểu bài tập sau :

 Viết sơ đồ lai khi cho ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1

Trang 13

F1(Xám,dài)

BV , bv

BV bv

BV bv

BV

bv

BV bv

BV bv

P

G

bv

- Sơ đồ lai

BV

BV

Tỉ lệ kiểu gen F2: 3BV : 1bv

bv bv

Tỉ lệ kiểu hình F2:3 xám ,dài :1 đen ,cụt

Trang 14

- So sánh kiểu hình ở F 2 trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết ?

- Liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ

hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng được

quy định bởi các gen trên một NST Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn những nhóm có tính trạng tốt luôn đi kèm nhau.

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn :

Qua kết quả so sánh trên em có nhận xét gì ?

Ngày đăng: 19/09/2017, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tỉ lệ kiểu hình F2:3 xám ,dài :1 đen ,cụt - Bài 14. Di truyền liên kết
l ệ kiểu hình F2:3 xám ,dài :1 đen ,cụt (Trang 13)
- So sánh kiểu hình ở F2 trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền  liên kết ? - Bài 14. Di truyền liên kết
o sánh kiểu hình ở F2 trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết ? (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w