1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 13. Di truyền liên kết

19 294 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen → Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một N

Trang 1

GV : TRẦN THANH HẢI

Trang 2

Có quan niệm cho rằng việc sinh con trai hay con gái là

do người mẹ quyết định, điều này đúng hay sai, hãy giải thích bằng cơ chế xác định giới tính ?

Cơ chế NST xác định giới tính ở người

P : ♀ 44A + XX X ♂ 44A + XY

G P : 22A + X 22A + Y , 22A + X

F 1 : 44A + XY 44A + XX

Trang 3

TIẾT 13 – BÀI 13

F2 xuất hiện biến dị tổ hợp (kiểu hình khác P) ! Năm 1910

Moocgan đã tiến hành nghiên cứu di truyền trên ruồi giấm và ông đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết (Không xuất hiện kiểu hình khác P) Vậy, di truyền liên kết là gì?

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 khi lai hai cặp tính trạng của Menđen ?

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

Trang 4

CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN

Thomas Hunt Morgan (25.9 1866 – 1945)

Giải thưởng Nobel năm 1933 Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa

Kỳ 1927 – 1931 Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô

1932 Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)

Trang 5

Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận

lợi cho các nghiên cứu di truyền : dễ

nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng

đời ngắn , có nhiều biến dị dễ quan sát ,

số lượng NST ít (2n = 8)

Ruồi giấm

Đối tượng nghiên cứu trong thí nghiệm của Moocgan là ruồi giấm

Vì sao Moocgan chọn ruồi giấm

là đối tượng nghiên cứu ?

Nhỏ, thân xám

trắng, mắt đỏ,

thường bám

vào các trái

cây chín

Ruồi cái và ruồi đực

Trang 6

P :

F 1

Lai phân tích

F B

X

F 1

Sau đó, ông thực hiện phép lai giữa

ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,

cánh cụt

1 : 1

Thí nghiệm của Moocgan

Lai hai dòng ruồi giấm thuần

chủng thân xám, cánh dài và thân

đen, cánh cụt

Được F1 toàn ruồi thân xám, cánh

dài.

Thu được ở thế hệ sau có tỷ lệ là 1

thân xám, cánh dài : 1 thân đen,

cánh cụt.

Hãy mô tả thí nghiệm của Moocgan ?

Xám, dài

x

Trang 7

Nhóm 1,2 : Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?

Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn

Nhóm 3,4 :Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?

Ông tiến hành lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu hình

của ruồi đực F1

Nhóm 4,5 : Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một

NST (liên kết gen)

Tỉ lệ KH 1 : 1 → các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho một loại giao tử (bv), còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử (BV, bv), do đó các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân

li về giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh Hiện tượng di

truyền liên kết.

Trang 8

I/ Thí nghiệm của Moocgan :

1 Thí nghiệm :

- Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt.

- F1 : Toàn xám, dài.

- Lai phân tích : F1 X đen, cụt

- FB : 1 xám, dài : 1 đen, cụt

Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng

được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

+

2 Di truyền liên kết :

Trang 9

Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

Giải thích thí nghiệm

của Moocgan về sự di

truyền liên kết dựa trên

cơ sở tế bào học ?

Trang 10

P : Xám, dài X đen, cụt

BV bv

BV bv

G P : BV bv

F1 : BV

bv (Xám, dài)

Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt

P B : BV bv

bv bv

G P : BV , bv bv

FB : BV : bv

bv bv

Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)

Qui ước gen :

B : Thân xám

b : Thân đen

V : Cánh dài

v : Cánh cụt

(Xám,

Trang 11

Ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng tế bào có khoảng

4000 gen → sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào ?

Mỗi NST mang nhiều gen Các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết

→ Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội VD : ở người có 23 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 23

Trang 12

Tiết 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I/ Thí nghiệm của Moocgan

II/ Ý nghĩa của di truyền liên kết :

- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.

- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen → Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.

- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những

nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

Trang 13

1 Thế nào là di truyền liên kết ?

Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật độc lập của Menđen như

thế nào ?

Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng

được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

- Không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

- Đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm

tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.

Trang 14

2 So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp phân li độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng.

P : Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn P : Thân xám, cánh dài X TĐ, C cụt

AaBb aabb BV/ bv bv/bv

G : (1AB,1Ab, 1aB, 1ab) ab G : 1BV , 1bv bv

F B : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

F B : 1BV/bv : 1bv/bv

1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn :

1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn 1 Xám, dài : 1 Đen, cụt

- Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1 : 1 : 1 - Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1

- Xuất hiện biến dị tổ hợp : Vàng,

nhăn và Xanh, trơn - Không xuất hiện biến dị tổ hợp

Trong thí nghiệm của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện kiểu hình khác P

Trang 15

Sơ đồ lai (bài tập 4 trang 43 SGK)

A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn

Qui ước gen :

P : Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn

Ab aB

Ab aB

F 1 : Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)

F 1 x F 1 : Ab / aB X Ab / aB

G F1 : Ab, aB Ab, aB

G p : Ab aB

F 2 : Ab / Ab : Ab / aB : Ab / aB : aB / aB

Trơn, không TC : Trơn, có TC : Trơn, có TC : Nhăn, Có TC

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC

Trang 16

Bài tập : Lai hai dịng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân

xám, cánh dài

* Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau

* Nếu cho F1 lai phân tích

Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình trong 2 trường hợp sau đây :

đoán :

* Nếu F 1 tiếp tục lai với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là :

9 Xám, dài : 3 Xám, cụt : 3 đen, dài : 1 đen, cụt

* Nếu F 1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là :

1 xám, dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt

Trang 17

- Học bài

- Làm bài tập 1, 3.

- Vẽ hình 13 trang 42 SGK

- Chuẩn bị bài 14 SGK trang 44, ôn lại bài NST.

Ngày đăng: 19/09/2017, 02:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

F2 xuất hiện biến dị tổ hợp (kiểu hình khác P) ! Năm 1910 - Bài 13. Di truyền liên kết
2 xuất hiện biến dị tổ hợp (kiểu hình khác P) ! Năm 1910 (Trang 3)
Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn - Bài 13. Di truyền liên kết
y là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn (Trang 7)
- Vẽ hình 13 trang 42 SGK - Bài 13. Di truyền liên kết
h ình 13 trang 42 SGK (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w