1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toàn bộ nội dung bài giảng lớp 6

82 2,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án bộ môn lịch sử lớp 6
Người hướng dẫn GV. Bùi Phú Hưng
Trường học Trường THCS Tam Lập
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 567,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ -Vì sao xã hội nguyên thuỷtan rã -Tranh ảnh, hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức -Tập tranh : Người Tối Cổ, sinh h

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I

MỞ ĐẦU BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I-Mục tiêu :

1/Kiến thức :

2/Tư tưởng :

Bồi dưỡng cho HS tính chính xác và sự ham thích học tập bộ môn

3/Kỹ năng : Biết liên hệ thực tế

II-Chuẩn bị :

-Sgk, tranh ảnh, bản đồ treo tường

-Sách, báo có liên quan đến nội dung bài học

III-Hoạt động dạy-học :

1/Ổn định:

2/Bài cũ :

-Nhắc lại sơ lược môn lịch sử ở tiểu học

ø - Giới thiệu chương trình bộ môn lịch sử ở trường THCS

3/Giới thiệu : Tất cả các sự vật xung quanh ta ngày nay đều trải qua các thời kỳ :sinh ra, lớnlên, thay đổi nghĩa là đều có quá khứ Hay nói cách khác mọi sự vật đều có nhân quả(nguyên nhân-diễn biến-kết quả) Muốn biết vì sao chúng ta có được ngày hôm nay thì cầnphải có 1 khoa học lịch sử, những chứng cứ cụ thể, đó chính là những thể loại lịch sử (có nhiềuloại) Nhưng ở đây chúng ta tìm hiểu về lịch sử loài người

4/Vào bài :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG

HS đọc đoạn “ ”sgk

Mọi sự vật sinh ra hình thành—>biến đổi

—>trưởng thành gọi là quá khứ chính là lịch

sử

GV:Em hãy kể sơ lược thời nhỏ của em từ

khi bắt đầu đi học đến nay

Lúc em 3 tuổi bố mẹ cho em vào mẫu giáo

Sau đó 6 tuổi thì em vào lớp 1/ 2002 Em thi

tiểu học năm 11 tuổi

-So sánh với các bạn cùng tuổi, cha mẹ cô

bác chú cũng đều giống nhau Nhưng mỗi

người có điểm khác—>người ta gọi những gì

xảy ra là quá khứ và quá khứ đó hính là lịch

sử

GV: Vậy theo em lịch sử là gì ?

-Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ Cụ

thể hơn lịch sử là những gì mà em đã làm,

những gì đã xảy ra với em và với những

người khác trong quá khứ

GV: Giữa lịch sử của 1 con người có gì khác

1/Lịch sử là gì :

-Lịch sử là quá trình phát sinh, phát triểnkhách quan tự nhiên xã hội Là những gì diễn

ra trong thời gian không kể ngắn dài

-Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loàingười và tìm hiểu môn khoa học lịch sử

-Nghiên cứu về con người, nguồn gốc conngười, sống và hoạt động luôn có những biếnđổi tiến bộ

TUẦN : 1

TIẾT : 1

Ngày soạn: 25/ 08 08

Ngày dạy :27/08/08

Trang 2

với lịch sử cả loài người ?

-Tất cả những người đã và đang sống trên

trái đất trong lúc đó 1 người chỉ là 1 bộ phận

nhỏ trong hàng vạn, triệu, tỷ con người đó

-Còn hoạt động của 1 con người chỉ liên quan

đến người đó và 1 số người xung quanh ở 1

nơi nhất định nào đó Còn hoạt động của loài

người vô cùng phong phú, nhiều không thể

biết hết được và liên quan đến tất cả mọi

người

—>Do đó lịch sử loài người vô cùng rộng lớn

và lâu dài, còn lịch sử 1 con người thì rất hẹp

và chỉ diễn ra trong 1 thời gian nhất định

HS quan sát hình 1

GV: So với lớp học ngày nay như thế nào ?

Tại sao lại có những thay đổi trong cuộc

sống của 1 con người, 1 làng xóm, khu phố

-Có sự thay đổi lớn là do con người tự làm ra

VD HS khi lớn lên phải đi học, ngày nay khi

kinh tế phát triển thì trường học phải xây

dựng đẹp hơn, nhà cửa, phố xá phải sửa lại,

xây cho cao đẹp hơn, phù hợp với cuộc sống

mới hơn

GV: Theo em chúng ta có cần biết những

thay đổi đó không ? Tại sao lại có những

thay đổi đó ?

-Rất cần vì không phải tự nhiên mà thay đổi

VD: Tuy em lớn rồi nhưng cha mẹ nghèo,

không đủ tiền cho em đi học thì em không

thể đến trường Khi học mà không cố gắng

thì không thể lên lớp, không đỗ tiểu học và

cũng không lên lớp 6 như hiện nay Sự thay

đổi của 1 ngôi trường, làng xóm, khu phố

cũng thế Do đó cần biết và nhớ những gì mà

mọi người, cũng như bản thân chúng ta đã

làm để có được ngay nay

GV: Cuộc sống có được ngày hôm nay có

liên quan đến ai và những việc gì ?

-Cuộc sống có được ngày hôm nay không

phải chỉ do lao động riêng của mỗi người mà

do những việc làm của tổ tiên, cha anh, cả

loài người tạo nên (VD cụ thể)

—>Vì vậy học lịch sử rất cần thiết, vì có học

lịch sử chúng ta mới biết được cội nguồn tổ

tiên, cha ông chúng ta cũng như cả loài người

trước đây đã lao động đấu tranh —>ấm no

2/Học lịch sử để làm gì :

-Để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết đượcquá trình lao động, sáng tạo của tổ tiên

-Biết được quá trình đấu tranh dựng nước vàgiữ nước, đấu tranh chống ngoại xâm giữ gìnđộc lập dân tộc

-Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại vàtương lai

Trang 3

tươi đẹp Từ đó biết mình phải học tập, lao

động để thể hiện lòng biết ơn và xứng đáng

với tổ tiên, ông bà đưa đất nước xã hội loài

người càng phát triển tươi đẹp

*Thường em được cha mẹ kể lại hay được

đọc từ ghi chép giấy tờ của cha mẹ

GV: Em hãy kể 1 câu chuyện về thới gian

xa xưa của tổ tiên : “chuyện Thánh

Gióng”

HS quan sát hình 1-2 Em thấy có những

loại tư liệu gì ?

Có bàn ghế cổ, thầy trò, nhà cưa, bia tiến sĩ

Sở dĩ em biết được bia tiến sĩ vì được nghe

người lớn nói, họ dựa vào chữ ghi trên đó mà

+Các tấm bia, nhà cửa, đồ vật cũ tư

liệu hiện vật

+Sách vỡ, bài khắc trên bia tư liệu

chữ viết

—>Kết luận : Tại sao người xưa nói “lịch sử

là thầy dạy của cuộc sống”

Lịch sử ghi lại những việc làm, những con

người tốt hay xấu, thành hay bại, những việc

làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn,

tiến bộ hơn, tốt đẹp hơn giúp chúng ta phân

biệt đúng sai, tốt, xấu để biết làm thế nào

trở thành người tốt, có ích cho xã hội, góp

phần vào việc xây dựng, bảo vê tổ quốc Do

đó lịch sử thật sự là thầy dạy của cuộc sống

3/Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử :

-Căn cứ vào các loại tư liệu sau :+Tư liệu truyền miệng (câu chuyện, truyềnthuyết)

+Tư liệu hiện vật (trống đồng, bia đá )+Tư liệu chữ viết (thành văn )

5/-Củng cố –dặn dò: Theo câu hỏi sgk

Trang 4

I-Mục tiêu :

1/Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được

-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

-Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch

-Biết cách đọc, ghi và tính năm, tháng theo công lịch

-Tranh ảnh theo sgk

-Lịch treo tường, đồng hồ

III-Hoạt động dạy-học :

1/Ổn định:

2/ Bài cũ : Theo câu hỏi sách giáo khoa

3/Giới thiệu :Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước có sau

Vì thế nếu không xác định được thời gian xảy ra các sự kiện, các hoạt động của con người thìchúng ta không thể nhận thức hiểu đúng được sự kiện lịch sử và con người đó Cho nên việctính thời gian là rất cần thiết

4/Vào bài :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦYTRÒ NỘI DUNG

*GV : Thuyết giảng theo sgk “lịch sử thời

gian”

GV: Em hãy quan sát hình 1-2 Sách giáo

khoa hay 1 quyển vở nào đó của cha mẹ em

có thể nhận biết nó ra đời từ lúc nào ? hay

bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu

năm ?

Nếu xem qua thì không thể biết được thì phải

dựa vào những ký hiệu và nhờ đó chúng ta

mới biết được Vì điều này rất cần giúp

chúng ta biết cái nào có trước cái nào có sau

và cách đây bao lâu

GV:Thực tế HS muốn xác định đúng thời

gian để đi học phải xác định bằng cách

nào? xem đồng hồ, lịch lóc treo tường,

sổ Vì vậy việc xác định thời gian là rất cần

thiết đối với con người trở thành nguyên tắc

không thể thiếu được

GV: Người xưa dựa vào đâu và bằng cách

nào để sáng tạo được cách tính thời gian ?

Dựa vào hiện tượng tự nhiên cứ lặp đi lặp lại

sáng, tối, mùa nóng, lạnh và liên quan đến

các thiên thể gần gũi với con người :mặt trời

và mặt trăng

-Mặt trời : ngày nào cũng xuất hiện khi trời

quang mây

1/Tại sao phải xác định thời gian ?

-Việc xác định thời gian là rất cần thiết đốivới con người/sgk

-Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bảntrong lịch sử

-Dựa vào hiện tượng tự nhiên :lặp đi lặp lại,sáng, tối, mùa nóng, lạnh

-Quan hệ chặt chẽ với mặt trời, mặt trăng

Trang 5

-Mặt trăng: thấy vào ban đêm và lúc gần

sáng, khi hình tròn, khi lưỡi liềm và không

phải đêm nào cũng có trăng

GV: Hãy xem bảng ghi những ngày lịch sử

và kỷ niệm có những đơn vị thời gian nào

và những loại lịch nào ?

-Ngày, tháng, năm của âm lịch và dương lịch

-V: 2-1-Mậu Tuất 7-2-1418 (DL)

HS thảo luận: Âm lịch là gì? Dương lịch là

gì? Loại lịch nào có trước? Vì sao?

-Âm lịch: là loại lịch tính thời gian theo chu

kỳ quay của mặt trăng quanh trái đất

-Dương lịch : là loại lịch tính thời gian theo

chu kỳ quay của trái đất quanh mặt trời

+Thực ra người xưa với cách nhìn thông

thường, nhận thấy rõ hiện tượng mặt trăng

quanh trái đất, do đó điều kiện tính thời gian

thuận lợi hơn Âm lịch ra đời trước là như

vậy

+Ngược lại hiện tượng trái đất quay quanh

mặt trời khó biết hơn và ngược lại phải bằng

phương pháp khoa học, người ta mới biết và

tính được chu kỳ quay của trái đất quanh mặt

trời Do đó dương lịch xuất hiện sau

-Từ đó người ta phân chia thời gian theo chu

kỳ ngày, tháng, năm, giờ, phút.(sử dụng đồng

hồ chỉ cụ thể cho HSxem

*GV: Trên thế có mấy loại lịch?

Có nhiều loại lịch bắt nguồn từ nhiều nguồn

gốc khác nhau VD: ngày dương lịch có âm

lịch; có lịch Phật giáo, Hồi giáo Nước nào

thì dùng lịch nước đó Ngày nay do sự giao

lưu giữa các nước ngày càng nhiều Vì thế

trên thế giới có 1 loại lịch chung đó là công

lịch

GV: Công lịch là gì ? Là dương lịch được

điều chỉnh lại 1 cách khoa học chính xác để

tất cả các dân tộc đều dùng được như nhau

Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giê-Su

ra đời làm năm đầu công nguyên

TCN SCN

179 111 50 40 248 542

GV: Giải thích trục ghi thời gian trên Sử

dụng tờ lịch để hướng dẫn HS

2/Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

-Căn cứ vào sự di chuyển của mặt trời, mặttrăng mà làm ra lịch

-Âm lịch (sgk) chu kỳ xoay chuyển của mặttrăng quanh trái đất

-Dương lịch (sgk) chu kỳ xoay chuyển củatrái đất quanh mặt trời

3/ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?

-Dương lịch được hoàn chỉnh theo công lịch

-Công lịch lấy năm chúa Giê-xu ra đời làmnăm đầu tiên của công nguyên

-Cứ 100 năm : 1 thế kỷ

-1000 năm : 1 thiên niên kỷ

Trang 6

GV: Trình bày các đơn vị thời gian theo

công lịch

+Ngày có 24 giờ Tháng có 30 – 31 ngày

+Năm có 12 tháng hay 365 ngày Năm

nhuận có 366 ngày.Tháng 2 có 28 ngày

+100 năm : 1 thế kỷ

+ 1000 năm : 1 thiên niên kỷ

GV: Vì sao trên tờ lịch chúng ta có thêm

âm lịch ?

Vì từ xa xưa nhân dân đã dùng âm lịch Do

đó có những ngày lễ, tết cổ truyền nếu không

biết ngày tháng âm lịch ứng với ngày tháng

nào của dương lịch thì sẽ không làm đúng

VD: tết hàng năm của chúng ta là tết âm

lịch, ngày rằm tháng 8 (trung thu) cũng là

ngày âm lịch

5/ Củng cố –dặn dò:

1/Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trật tự thời gian từ xa đến gần và ghi rõ từng sự kiện đócách năm nay bao nhiêu năm

a/Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền

năm 938

b/Nước Âu Lạc thành lập 207 TCN

c/Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40

d/Nước Văn Lang thành lập vào thế kỷ VII

TCN

e/544, Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân

1/Sự kiện d cách năm nay năm

2/Sự kiện b cách năm nay năm 3/Sự kiện c cách năm nay năm 4/Sự kiện a cách năm nay năm

5/Sự kiện e cách năm nay năm

2/Xác định thế kỷ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm nào ?

Trang 7

-Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

-Vì sao xã hội nguyên thuỷtan rã

-Tranh ảnh, hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức

-Tập tranh : Người Tối Cổ, sinh hoạt bầy người nguyên thuỷ

-Bđ thế giới

III/Hoạt động dạy –học:

1/Ổn định:

2/Bài cũ :Theo câu hỏi /sgk

3/Giới thiệu: Lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến nay đã trải qua quá trình phát sinh pháttriển, lâu dài và chia thành 4 thời kỳ: cổ –trung –cận –hiện đại Thời kỳ cổ đại tương ứng vớixã hội nguyên thuỷ và chiếm hữu nô lệ Như vậytổ chức xã hội đầu tiên của con người là xãhội nguyên thuỷ Tìm hiểu thời kỳ này giúp ta biết được nguồn gốc con người, quá trìnhchuyển biên của tổ chức xã hội và đời sống vật chất của con người như thế nào? Vì sao xã hộinguyên thuỷ tan rã?

4/ Vào bài

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG

-GV:Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây

hàng mấy triệu năm,trong đó phần lớn thời gian

họ sống lang thang nay đây mai đó, không có tổ

chức xã hội chung, họ sống tự do bình đẳng

nhưng chưa có điều kiện xây dựng những công

trình lớn Nên người ta gọi đó là thời nguyên

thuỷ

-GV: Giúp hs phân biệt rõngười vượn cổ và

người tối cổ (HS quan sát hình 5)

+Vượn cổ: có dáng hình người sống cách đây

5-15 triệu năm Là kết quả của quá trình tiến

hoá

từ động vật bậc cao

1/Con người đã xuất hiện như thế nào ?

-Cách đây 3-4 triệu năm vượn cổ biến thànhngưởi tối cổ

-Di cốt được tìm thấy ở Đông Phi, Gia va(Inđô) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)

-Họ đi bằng 2 chân

-Sử dụng đôi tay cầm công cụ và kiếm thứcăn

-Sống thành từng bầy trong hang động, túplều

Trang 8

+Người Tối cổ : mặc dù vẫn còn dấu tích hình

dáng của loài vượn : trán lột ra sau, mày nổi cao,

xương hàm choài ra trước nhưng họ biết đi bằng

2 chân dùng hai tay để cầm nắm hoa quả, lá,

động vật nhỏ Hộp sọ đã phát triển biết sử dụng

và chế tạo công cụ

GV: Người Tối cổ được tìm thấy ở đâu ?

Miền đông châu phi trên đảo Giava (Inđônêxia),

ở gần Bắc Kinh (Trung Quốc)

GV: HS quan sát công cụ bằng đá phục chế và

nêu nhận xét

Đó là những mảnh tước đá được ghè đẽo thô sơ

GV: Sử dụng tranh sinh hoạt người nguyên thủy

để hs quan sát, mô tả về cuộc sống của người

nguyên thủy (HS thảo luận )

-Họ sống theo bầy gồm vài chục người

-Nhờ săn bắt, hái lượm trong các túp lều, mái đá,

hang động làm bằng cành cây, lợp lá khô

-Biết ghè đẽo công cụ, dùng lửa để sưởi ấm

-Cuộc sống bấp bênh phụ thuộc vào thiên nhiên

—>Bầy người khác bầy động vật: có tính chất

của ngườiđứng đầu, biết chế tạo công cụ, biết sử

dụng và lấy lửa bằng cách cọ xát đá

GV: Hình thành sơ đồ và giải thích rõ

Thời gian xuất hiện 5-15tr năm vượn cổ lđ->người T.cổ->người tinh khôn

hàng chục triệu năm 3-4 tr năm 4 vạn năm

GV:Liên hệ những loài vượn hiện nay có phải là

tổ tiên của con người không

*GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 5: đầu người

Tối cổ-tinh khôn

-Người Tối cổ chỉ thành người Tinh khôn cách

đây 4 vạn năm

-Trong quá trình sinh sống họ biết làm nhiều loại

công cụ bằng đá khác nhau: rìu, cuốc, đục Họ

cũng biết trống rau quả, lúa, chăn nuôi súc vật,

biết làm đồ gốm, dệt vải, đồ trang sức

GV: Người Tinh khôn khác người Tối cổ như

thế nào ?

Dáng thẳng đứng, chân tay phân biệt rõ ràng,

khéo léo (chân: đi, tay: cầm nắm công cụ để lao

động), trán cao, mặt phẳng, xương cốt nhỏ hơn,

cơ thể gọn linh hoạt hơn, trên người không còn

lớp lông mỏng, hộp sọ và thể tích não phát triển

hơn

GV kết luận lại: người Tinh khôn xuất hiện là

-Công cụ: những mảnh tước ghè đẽo thô sơ.-Sống chủ yếu bằng săn bắt hái lượm

-Biết dùng lưả

—>Cuộc sống bấp bênh phụ thuộc vào thiênnhiên

2/Người tinh khôn sống như thế nào ?

-Cách đây 4 vạn năm người tinh khôn xuấthiện

-Họ sống theo thị tộc, thành từng nhóm+Làm chung, ăn chung

+Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm, dệt vải,làm đồ trang sức

—>Sống bình đẳng ổn định

Trang 9

bước nhảy vọt thứ hai của con người: lớp lông

mỏng mất đi, xuất hiện những màu da khác

nhau: trắng, vàng, đen Hình thành 3 chủng tộc

lớn của loài người

GV: Gọi hs đọc : “người Tinh khôn vui hơn”

Cuộc sống người tinh khôn khác người Tối cổ

như thế nào ?

-Tối cổ : sống theo bầy khoảng vài chục người,

nay đây mai đó

-Tinh khôn: tiến bộ hơn rất nhiều Trên cơ sở

phát minh ra trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ

gốm biết họp nhau lại thành nhóm gồm vài

chục gia đình, cùng làm chung, hưởng chung gọi

là thị tộc, họ biết giúp đỡ nhau, nghe lời nhau,

biết vui chơi khi rảnh rỗi, đeo đồ trang sức cho

thêm đẹp

*GV: Cho hs quan sát những công cụ phục chế

và hình 7 sgk (kim loại bằng đồng)

GV: So sánh rút ra nhận xét công cụ kim loại

được phát minh vào lúc nào ? Hơn công cụ đá

ở chỗ nào ?

-Những mảnh tước: đá cũ ghồ ghề, ghè đẽo 1

mặt thô sơ : rìu, cuốc, thuổng, mai, đồ gốm

-Công cụ kim loại được phát minh vào khoảng

4000 năm TCN Hơn hẳn công cụ bằng đá vì sắc

hơn, có thể làm được nhiều loại hơn: rìu, cuốc,

lưỡi cày, lưỡi giáo, mũi tên

Với công cụ kim loại con người có thể khia phá

đất hoang nhanh hơn, xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá

xây nhà, đẽo gọt gỗ, sừng xương để lam đồ

dùng, cày ruộng kỹ hơn —> năng suất lao động

tăng cao

GV: Tại sao với công cụ kim loại sản xuất phát

triển nhanh hơn thì xã hội nguyên thủy tan

rã ?

-Với công cụ kim loại, sản xuất phát triển thì sản

phẩm có phần dư thừa 1 số người do khả năng

lao động tốt hoặc chiếm đoạt số sản phẩm dư

thừa của chung, hưởng chung, nhưng 1 số khác

lại tách ra làm riêng, thậm chí bắt người khác lao

động cho mình để ngày càng giàu thêm Xã hội

nguyên thủy do đó mà tan rã

3/Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

-Từ khi công cụ kim loại ra đời

+Sản xuất phát triển

+Sản phẩm có dư thừa

+Xã hội xuất hiện tư hữu

+Phân hoá giàu nghèo

+Không thể làm chung ăn chung

-Xã hội nguyên thủy tan rã

-Giai cấp xuất hiện

5/Củng cốá-dặn dò:

1/- Công cụ chính của người nguyên thủy là gì ? Đá

-Nguồn gốc con người :vượn

-Đời sống người nguyên thủy có mấy thời kỳ? 2 thời kỳ (bầy người – tan rã)

Trang 10

-Tổ chức xã hội : bầy người – thị tộc – xã hội có giai cấp.

2/Lập bảng thống kê (điền nội dung thích hợp vào ô trống) đề so sánh sự khác nhau giữangười Tối cổ và người Tinh khôn (về nhà làm)

3/Nêu quá trình biến đổi về công cụ lao động trong thời nguyên thủy và ý nghã của sự biếnđổi

Tóm lại : Từ việc dùng các hòn đá, cành cây, sau biết ghè đẽo đá cho sắc, nhọn hơn đến biếtlàm công cụ bằng kim loại Có tác dụng thúc đẩy sản xuất ra của cải vật chất được nhanh,nhiều hơn, đời sống được nâng cao và ổn định hơn, tiến tới có dư thừa

Trang 11

BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I/Mục tiêu:

1/Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung sau

-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

-Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở phương đông;Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ ,trung Quốc

-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

-Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

-Tranh khắc trên tường đá lăng mộ Ai Cập

III/ Hoạt động dạy- học:

1/Ổn định:

2/Bài cũ: Theo câu hỏi /sgk

3/Giới thiệu:Khi kim loại xuất hiện- sản xuất phát triển- năng suất lao động tăng-sản phẩm

dư thừa-xã hội nguyên thuỷ tan rã.Trong khi đó ở đông bán cầu với điều kiện tự nhiên thuậnlợi-việc hình thành và ra đời các quốc gia cổ đại đã ảnh hưởng đến đặc trưng của nền kinh tếphương đông

4/Vào bài:

Hoạt động của thầy –trò Nội dung ghi bảng

-GV: Chỉ trên lược đồ tên các con sông

lớn: sông Nin-Ơ-phơ-ráp-Ti-gơ-rơ, Ấn-hằng,

Hoàng Hà-Trường Giang có điều kiện tự

nhiên thuận lợi đất đai màu mỡ phù sa dễ

canh tác Với công cụ bằng gỗ, đá con người

khai phá, cày cấy, trống trọt tạo nên những

vụ mùa thu hoạch lớn Từ đó nghề nông

trồng lúa ngày càng phát triển trở thành

ngành kinh tế chính-xã hội xuất hiện kẻ giàu

người nghèo-nhà nước ra đời từ cuối thiên

niên kỷ IV-III (tcn)

-GV: Hãy kể tên và sát định trên lược đồ

những quốc cổ đại đầu tiên ở phương

Đông.

Ai Cập-Lưỡng Hà-Ấn Độ-Trung Quốc Đây

là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong

lịch sử loài người, khi mà công cụ bằng sắt

chưa có So với Nguyễn Thỉ tiến bộ hơn

nhiều Như vậy đặc điểm của các quốc gia

này là điều hình thành trên lưu vực các con

sông lớn

1/Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

-Hình thành ở lưu vực các con sông lớn

-Đo ùlà những vùng đất đai màu mỡ, phìønhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp /sgk.-Nhà nước ra đời gồm các quốc gia cổ đại:Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ Từ cuối thiên niên kỷ thứ IV đầuthiên niênkỷ III tcn

Trang 12

-GV: Cho HS quan sát hình 8sgk Hãy mô tả

cảnh lao động của người Ai Cập cổ dại.

Mô tả (phía trên là người nông dân đang gieo

hạt, trồng lúa và đập lúa, phía dưới là nhửng

người đi gặt và chở lúa về

-GV: Chống lũ lụt ổn định sản xuất nông

dân phải làm gì?

Họ đắp đê làm thuỷ lợi

-GV: Cho HS đọc sgk Nền kinh tế chính

của các quốc gia cổ đại là gì? Người nông

dân có vai trò gì?

+Kinh tế nông nghiệp là chính

+Nông dân là lực lượng sản xuất chính nuôi

sống xã hội, là tầng lớp đông đảo nhất Do

đó họ đóng vai trò to lớn trong sản xuất Họ

được nhận ruộng đất ở công xã cày cấy

nhưng phải nộp một phần thu hoạch và lao

dịch cho quý tộc

-GV: Ở các quốc gia cổ đại phương Đông có

những tầng lớp nào? (thảo luận)

Có 3 tầng lớp

-Quý tộc, quan lại nắm quyền triều, có nhiều

cửa ải

-Nông dân ở các công xã là những người lao

động sản xuất chính

-Nô lệ: lớp người hầu ha, phục dịch trong các

gia đình quý tộc vua quan

—>Nô lệ sống khổ cực và không cam chịu,

họ vùng lên đấu tranh nhiều lần 2300 TCN:

1 vụ bạo động ở La-gat (L.Hà)-1750 TCN:

nổi dậy ở Ai Cập cướp phá đốt cháy cung

điện

-Để ổn định giai cấp thống trị đã đàm áp dân

chúng và cho ruộng đất bộ luật khắc

nghiệt:Hammurabi (Khắc –đá)

-GV: Đọc: Qua 2 điều luật- (theo) em thấy

có thêm tầng lớp nào? Và họ phải làm việc

ra sao?

-Có thêm tầng lớp dân cày nghèo này rất khổ

phải thuê ruộng mà không có thu hoạch do

mất mùa song phải nộp đủ thóc, tô cho địa

chủ Thì sau đó họ phải cày cấy đầy đủ rồi

mới được trả ruộng cho chủ

-GV sơ kết: Tầng lớp thống trị đã đàn áp dân

chúng bằng bộ luật khắc nghiệt, hammurabi

là bộ luật đầu tiên xã hội ở các quốc gia cổ

2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

-Xã hội cổ đại gồm 2 tầng lớp

+Thống trị: Quý tộc (Vua, quan lại, chúa đất)+Bị trị: Nông dân và nô lệ

°Nông dân lực lượng sản xuất chính chiếmsố đông

°Nô lệ thân phận thấp hèn-Bộ luật (sgk ) đầu tiên xuất hiện:Hammurabi nhằm bảo vệ quyền lợi cho giaicấp thống trị

Trang 13

đại phương Đông bảo vệ quyền lợi cho giai

cấp thống trị Buộc người nông dân phải tiếp

tục cày cấy

-GV: -Để cai trị đất nước, tầng lớp quý tộc đã

lập ra bộ máy do vua đứng đầu

-Vua có quyền cao nhất từ việc dặt ra

luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những

người có tội

-Tuy mỗi nước có quá trình hình thành

phát triển không giống nhau, nhưng đều có

thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên

chế, và được cha truyền con nối

-GV: Ở mỗi nước có những cách gọi tên

như thế nào?

Người Ai cập gọi vua là Pha-ra-ôn (Pha-rao)

Người Trung Quốc có cách gọi tuỳ theo

phạm vi lãnh thổ “Vương” “Bá Vương” hay

“Đế” Vua được xem là con trời nên còn gọi

“Thiên Tử”, hay En-si (Lưỡng Hà)

-GV: Dưới vua có những ai giúp việc?

-Có một bộ máy hành chính từ trung ương—

> địa phương gồm nhiều quý tộc, họ lo việc

thu thuế, xây dựng cung điện—>Dây chỉ là

bộ phận giúp việc cho vua

-GV: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại

—>Hệ thống các yếu tố về kinh tế-xã

hội-chính trị đã tạo thành một loại hình riêng

biệt-xã hội cổ đại phương Đông

3/Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông :

-Sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông:

-Nhà nước quân chủ chuyên chế

+Vua có quyền cao nhất

+Theo chế độ cha truyền con nối

-Giúp việc cho vua là bộ máy từ trung ương

—>địa phương, gồm toàn quý tộc

5/Củng cố-dặn dò:

-Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông trên Bđ

-Vẽ sơ đồ thể hiện cơ cấu xã cổ đại phương Đông nêu nhận xét về địa vị xã hội củatừng tầng lớp trong sơ đồ

-Nhà nước cổ đại phương Đông có những đặc điểm gì?

(Nhà nước chuyên chế do vua đứng đầu giải quyết mọi vệc, những quan lại bên dưới chỉ là

người giúp việc) -Chuẩn bị bài 5/ sgk.

Trang 14

TIẾT: 5

Ngày soạn 20 / 09 / 08

Ngày dạy:23 / 09 / 08

I/Mục tiêu bài học:

1/Kiến thức:

-Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp -Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nước Hilạp, Rô Ma cổđại

-Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

2/Tư tưởng tình cảm:

-Giúp HS có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội

3/Kĩ năng:

-Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

II/Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ thế giới cổ đại

-Hình ảnh cuộc khởi nghĩa của Xpác-Ta Cút năm 73 tcn-71 tcn

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Ổn định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Em hãy cho biết thời gian ra đời và tên của các quốc gia cổ đại phương Đông? Điềukiện tự nhiên ở khu vực này như thế nào?

3/Bài mới:

Nhà nước hình thành không chỉ ở những nơi có điều tự nhiên thuận lợi như phương Đông, mà

ở những vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn như phương Tây thì nhà nước cũng ra đời Vậy,các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài số 5

4/Vào bài:

Hoạt động của thầy- trò Nội dung ghi bảng

-GV: Treo bản đồ các quốc gia cổ đại

phương Tây lên giới thiệu:

Ở phía Nam Châu Âu cò bán đảo nhỏ vương

dài ra khu vực Địa Trung Hải, đó là bán đảo

Ban Căng và i-ta-li-a Với 3 mặt giáp biển,

bờ biển khúc khủyu tạo ra nhiều vịnh an toàn

sóng yên gió lặng Do đó nơi đây có rất

nhiều cư dân đến sinh sống

GV: Lúc này đã hình thành những quốc gia

nào?Thời gian nào?

HS: Vào khoảng đầu thiên niên kỷ I tcn đã

hình thanh 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp, La Mã

Liên hệ kiến thức cũ: Các quốc gia cổ đại

phương Đông ra đời từ bao giờ?

HS:Vào cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên

1/- Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:

-Đầu thiên niên kỷ I TCN, ở miền Nam Âutrên bán đảo Ban căng và Italia đã hìnhthành 2 quốc gia Hy Lạp và Rô Ma

-Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp vàthương nghiệp

Trang 15

III tcn các quốc gia cổ đại phương Đông ra

đời

GV kết luận: Như vậy các quốc gia cổ đại

phương Tây hình thành sau các quốc gia cổ

đại phương Đông

GV: Vùng đất khô cứng như vậy có thuận

lợi để phát triển nông nghiệp không? Tại

sao?

HS: Không thuận lợi cho nông nghiệp vì ít

phù sa, màu mỡ, diện tích đất hẹp

GV: Vậy thuận lợi làm gì? trồng cây công

nghiệp lâu năm.

GV bổ sung:

-Nhưng có nhiều khoáng sản quý: sắt, đồng,

bạc, vàng, đặc biệt có loại đất sét dùng để

chế tạo các loại đồ gốm, sành, sứ Các sản

phẩm đó gọi là nghề gì?

Thủ công nghiệp, đó là những sản phẩm nổi

tiếng Ngoài ra, còn có những sản phẩm của

các loại cây lâu năm khác như: rượu nho, dầu

ô-liu, gỗ quý

-Phía biển đông đất đá gồ ghề tạo thành

nhiều vịnh và hải cảng an toàn Điều kiện

như vậy thuận lợi cho ngành nào?

HS: Đánh bắt cá, tàu bè đị lại dễ dàng, có

thể buôn bán với các nước Tiểu Á—> Ngành

hàng hải phát triển

GV: Không có lương thực nhưng họ vẫn

phải ăn, theo em họ mua loại lương thực

nào?

HS: Mua về lúa mì và súc vật

GV bổ sung: Và họ sản xuất hàng hoá mang

ra nước ngoài bán, đổi lấy lương thực Việc

mua bán trao đổi như thế người ta gọi là

thương nghiệp

Sơ kết: Như vậy, kinh tế chủ yêu nhất của

các Quốc gia cổ đại phương Tây là thủ công

nghiệp và thương nghiệp

Chuyển ý: Kinh tế thủ công nghiệp và

thương nghiệp giữ vai trò chủ yếu do đó xã

hội Hi lạp, Rô Ma cũng sẻ khác với xã hội

phương Đông Xã hội này gồm những tầng

lớp nào, các em chuyển sang phần số 2

Thảo luận:Nêu những giai cấp trong xã hội

phương Tây.Đời sống của từng giai cấp?

Thân phận của nô lệ? Thành phần nào trở

2/Xã hội Hy Lạp, Rô Ma gồm những giai cấp nào ?

-Chủ nô có quyền lực sống sung sướng-Nô lệ làm việc cực nhọc phụ thuộc vào chủnô

Trang 16

thành chủ nô?

-Chủ nô ,nô lệ chỉ là công cụ biết nói

-Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn ,họ rất

giàu có về kinh tế và có thế lực về chính trị

-Họ sống sung sướng trong dinh thự lộng

lẫy,nuôi hàng nghìn nô lệ để hàng ngày cho

thuê lấy tiền,có nhừng chủ nô nuôi nô lệ để

sinh con sau đó mang đi bán như 1 hình thức

kinh doanh

Ở thành Rô-Ma dưới thời O-gu-xút(thế kỷ I

tcn) có hàng trăm gia đình của cải như nước,

kẻ hầu hạ ra vào tấp nập

Tầng lớp nô le älà người nước ngoài số đông

là tù binh bị bắt trong các cuộc chiến tranh

Số lượng nô lệ ở Hy Lạp và Rô Ma đông

đảo.Theo thống kê trong cuốn”Nguồn gốc

gia đình của chế độ tư hữu và nhà nước”của

Ăng-Ghen tại thành A-ten có 365000 nô lệ so

với 90000 dân tự do và 45000 kiều dân,

-GV:Nô lệ làm việc như thế nào?

Làm việc cực nhọc trong trang trại , xưởng

thủ công,khuân vác ,chèo thuyền

-GV:Nô lệ thời Hy-Lạp và Rô –Makhông

còn là con người, mà chỉ là 1 loại tài sản

biết cử động-1 công cụ biết nói.Họ bị mang

ra bán như súc vật,bị đem ra chợ để người

chủ muốn mua lựa chọn sờ nắm bắp tay chân

coi còn khoẻ mạnh hay không, giống như đi

mua sắm 1 con vật,tuỳ theo nghề nghiệp giới

tính tuổi tác rồi phân loại để định giá cảkhác

nhau Và quy định nô lệ không có quyền

lợikhông được lập gia đình.Chủ nô có quyền

giết chết nô lệ mà không bị xét xử.Ở thời cổ

đại phương Tây nô lệ không còn là con người

nữa

+Tầng lớp nô lệ không có tên riêng chỉ được

gọi tên theo xứ sở:Người Xi –ri,Ba Tư,Ai

Cập

+Nói chung đời sống nô lệ đều khác nhau

nhưng rất cực khổ họ làm việc và luônbị

đánh đập,cột trong xiềng xích bị đóng dấu

trên tay trên trán, không được mặc áo phải

phơi lưng trần đi lao động

-GV:Trước sự bóc lột của chủ nô, thái độ

nô lệ như thế nào?

Nổi dậy chông chủ nô mong thoát khỏi sự áp

bức như bỏ trốn

Trang 17

-GV:Nhưng họ không bao giờ thoát được vì

họ bị thích tên của chủ nô trên tay, trán, nếu

họ bị chủ nô khác bắt thì người chủ mới phải

mang trả lại cho chủ cũ

+Nô lệ còn phá huỷ công cụ sản xuất, cướp

phá mùa màng, phá hoại nền sản xuất của

chủ nô, tiêu biều là cuộc khởi nghĩa do

Xpac-ta-cút lãnh đạo năm73-71 tcn

-GV:Tường thuật Xpat-ta-cút bị quân La –

Mã bắt làm tù binh, được huấn luyện kỹ về

thuậtđấu kiếm, để trở thành đấu sĩ ở đấu

trường mua vui cho giới chủ nô.Để thoát khỏi

số phận đo vào năm73 tcn Xpat-ta-cút lãnh

đạo 70 ngườicướp khí giới, lực lượng nghĩa

quân lớn mạnh đến 7000 ngườiđánh bại các

đạo quân của bọn thống trị

Nghĩa quân đi đến đâu cũng cướp phađốt

trang trại củachúa đất giải phóng nô lệ Bọn

chủ nô LaMã nghe đến tên Xpat-ta-cútlà lo

sợ khiếp vía

Năm 72tcn biết không thể nào thắng quân La

Mã,ông dự định đóng bè vượt biển nhưng

không thành công.Nam71tcn nghĩa quân bị

đánh bại.Xpat-ta –cút chiến đấu đến lúc kiệt

sức.Khởi nghĩa thất bại nhưng đánh dấu 1

giai đoạn lịch sử đấu tranh giành quyền tự

do,quyền sống của con người

Chuyển ý:Một xã hôpị mà trong đó có 2 giai

cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ, ta gọi đó là xã

hội chiếm hữu nô lệ.Vậy thế nào là chiếm

hữu nô lệ—>Phần 3

-GV:Lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội

cổ đại phương Đông là giai cấp là nông dân

Vậy lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã

hội cổ đại phương Tây là giai cấp nào?Họ

làm công việc gì?

+Nô lệ làm ra của cải sản xuất gạo,các sản

phẩm thủ công, đồng thời phục vụ trong các

gia đình quý tộc quan lại

-GV:Mọi công việc nô lệ làm hết vậy còn

chủ nô làm gì?

+Họ chỉ làm những việc như bắn tên ,học

vẻ,đàn,ca hát Cuộc sống nhàn hạ chủ nô

hoàn toàn sống dựa vào nguồn bóc lột sức

lao đông của nô lệ Đó là xã hội chiếm hữu

3/Chế độ chiếm hữu nô lệ :

Xã hội có 2 giai cấp : chủ nô và nô lệ-Nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu trong xãhội

-Họ bị bóc lột và bị coi như là hàng hoá

Do đó gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ

—>Chế độ chính trị: nhà nước dân chủ vàchủ nô

Đứng đầu nhà nước là Hội Đồng Công Xã

Do dân tự do và quý tộc quản lý

Trang 18

nô lệ

GV:Để quản lý mọi việc Nhà nước cổ đại

phương Tâythành lập Hội Đông Công Xã,

còn gọi là “Hội Đồng 500” do những người

dân tự do và quý tộc bầu ra:50 phường ,mỗi

phường10 người-Quản lý nhà nước theo thời

hạn.Người ta gọi đó là nhà nước dân chủ

-GV:Những ai mới có quyền bầu cử?

+Dân tự do và chủ nô

-GV:Còn nô lệ thì sao?

+Nô lệ là súc vật,là công cụ thì làm sao có

quyền bầu cử

Sơ kết:Do vậy nên chế độ chính trị ở Hy

Lạp,Rô Ma là nhà nước dân chủ chủ nô

-HS:Thảo luận.Hãy nêu nhận xét của em

về những nét khác nhau giữa nhà nước

phương Tây và nhà nước phương Đông?

(nhà nước quản lý,thời gian, chế độ chính trị)

-Đứng đầu nhà nước

là Hội Đồng Công

-Dân tự do và quý

tộc quản lý nhà

nước theo hạn định

-Bộ máy hành chính

cồng kềnh

-Chế độ chính trị

dân chủ nông nô

-Đứng đầu :Vua,chatruyền con nối-Quý tộc quản lýtừtrung ương đến địaphương, lâu dài-Bộ máy hành chínhđơn giản

-Chế độ chínhtrị:Quân chủ chuyênchế

Tóm lại :Xã hội cổ đại phương Tây-Đông

khác nhau về thể chế chính trị.Tây có 2 giai

cấp chính chủ nô và nô lệ,là nhà nước dân

chủ.Tuy nhiên chính quyền Hy Lạp –Rô

Macó khác nhau, ở Hy Lạp nền dân chủ kéo

dài suốt thời gian tồn tại,còn Rô Ma thì thay

đổi dần đến cuối thế kỷ Itcn-thế kỷ V thì

theo chế độ quân chủ đứng đầu là hoàng đế

Các quốc gia cổ đại phương Đông-Tâycó

những thành tụu văn hoá ,nhệ thuật gì chúng

ta sẽ tìm hiểu trong tiết sau

5/Củng cố-dặn dò:

1/Xuất hiện muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông,vào khoảng

ở miền trên bán đảo Ban căngvà I-ta-li-a, đã hình thành 2 quôc gia và

2/Đánh dấu x vào câu em chọn:Nghànhkinh tế chính của cư dân Hy Lạpvà Rô Ma là:

a-Trồng trọt và chăn nuôi

Trang 19

b-Thủ công nghiệp, thương nghiệp

c-Đánh bắt cá

d-Một nghành nghề khác

3/Trong xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô Ma thân phận của nô lệ:

a-Là tài sản riêng của chủ nô

b-Làm việc cực nhọc bị đối xử tàn tệ

c-Bị xem là những công cụ biết nói

d-Tất cả các ý trên

4/Vì sao gọi xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô Ma là xã hội chiếm hữu nô lệ ?

Dặn dò:

-Học bài và vẽ hình các quốc gia cổ đại

-Chuẩn bị các câu hỏi bài 6 văn hoá cổ đại :

1-Nêu những thành tựu văn hoá các quốc gia cổ đại phương Đông ?

2-Hy Lạp và Rô Ma có những thànhtựu văn hoá gì ?

3-Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay ? -

Trang 20

Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại để lại cho loài người 1di sản văn hoá quý giá

Người phương Đông-Tây đều có những thành tựu văn hoá đa dạng,phong phú gồm chữviết,chữ số ,lịch ,văn học nghệ thuật

2/Tư tưởng:

Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

3/Kỹ năng

Mô tả công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh

II/Chuẩn bị:Tranh kim tự tháp Ai Cập

Thành đền ba-bi –lon

Tranh chữ tượng hình Ai Cập

Tựơng lực sĩ ném đĩa

III/Hoạt động dạy-học:

1./Ổn định:

2/Bài cũ: Câu hỏi sgk

3/Giới thiệu bài mới:Thời cổ đại nhà nước hình thành,loài người bước vào xã hội vănminh,trong buổi bình minh lịch sử các dân tộc phương Đông-Tâyđã sáng tạo nên những thànhtựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn được thừa hưởng

4/Vào bài:

Hoạt động dạy-học Nội dung ghi bảng

-GV:Trình bày về nền tảng kinh tế của các

quốc gia cổ đại phương Đông,kinh tế nông

nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên.Trongquá

trình sản xuất,người ta theo dõi các hiện

tượng tự nhiên mới biết được mặt trời ,mặt

trăng,trái đất có quan hệ với nhau

-GV:Người phương Đôngdựa vào đâu để

sáng tạo ra lịch?

+Việc làm ruộng đúng thời vụ

+Quan sát sự chuyển động của mặt trời mặt

trăng,trái đất để tính thời gian-sáng tạo ra

lịch

-GV:Dựa vào sgk Nêu lên những thành tựu

khoa học lớn của dân tộc phương Đôngcổ

đại

+Thiên văn:Quy luật của thời tiết,mùa

màng sáng tạo ra âmlịch dương lịch(ngày

24giờ,1phút 60 giây.1năm 12tháng)

+Chữ viết tượng hình-HD quan sát H11/sgk,

vừa phân tích ghi trên bảng(mạt trời,cái

1/Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

-Họ đã có những trí thức đầu tiên về thiênvăn

-Làm ra âm lịch và dương lịch

-Sáng tạo ra chữ, tượng hình của Ai Cập,Trung Quốc

-Thành tựu về toán học/ sgk

+Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm 10, giỏi vềhình học

+Tìm ra số pi+Người Lưỡng Hà giỏi về số học và tínhtoán

+Người Ấn Độ tìm ra số 0

-Kiến trúc:

Kim Tự Tháp (Ai Cập)Thành Ba-bi-lon

Trang 21

nhà ,cây,người,rừng)

Do sản xuất phát triển,xã hội có nhiều tiến

bộ,con người có nhu cầu chữ viết ,ghi

chép.Ban đầu họ viết trên giấy pa py rút,thẻ

tre,mai rùa,lụa đất sét

+Toán học:phép đếm số pi,chữ số /sgk

+Kiến trúc

-GV:Em hãy nêu 1 số công trình kiến trúc

nổi tiếng của các dân tộc phương Đông cổ

đại?

Kim tự tháp ;thành ba-bi-lon;vạn lý trường

thành

-Mô tả những công trình đó?ù.Đây là những

kỳ quan thế giới cổ đạimà loài người phải

thán phục

-GV:GiúpHS tìm hiểu những thành tựu văn

hoá người phương Tâyvà so sánh phương

Đông cổ đại

-HS đọc sgk cho biết thành tựu văn hoáđầu

tiên của HyLạp –RôMa là gì?

+Sáng tạo ra dương lịch,trái đất quay xung

quanh mặt trời,chia 1 năm có 365

ngày+6giờ=12 tháng-Chứng tỏ người phương

Tâybiết dựa vào mặt trời để tính lịch

-Nêu thành tựu thứ 2?

+Chữ viết:Lúc đầu có 20 chữ

cái(a,b,c)-26chữ

-Thành tựu thứ 3về khoa học?

Toán học:Py-ta-go;ta-let.Họ có nhiều đóng

góp về hình học ,số học,thiên văn ,vật

ly(Ac-si-mét)ù,triết học(Pla –tôn Ari-tốt),sử

học(Hê-rô-đốt,tuxiđít),địa lý(stơra bôn)

+Văn học:có những bộ sử thi nổi

tiếng(I-li-at,Ôđixê của Hô-mê,kịch thơ:Ôrexti của

EnSin)

-GV:Nêu những công trình nhgệ thuật nổi

tiếng của người phương Tây?/Xem sgk

Đền pac-tê-nông ở Aten(HYLạp),đấu trường

cô li đê (ở RôMa),tượng lực sĩ ném đĩa,tượng

thần vệ nữ(ở Milô-HyLạp)

Sơkết:Những thành tựu văn hoá cổ đại vẫn

còn duy trì đến ngày nay:chữ viết,chữ số ,

lịch,1số thành tựu về khoa học ,thiên

văn,triết học,toán học ,sử học Đạt tới trình

độ khá cao trên nhiều lĩnh vựcđược thế giới

yhán phục:kiến trúc ,điêu khắc

2/Người HyLạp-Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

-Sáng tạo ra dương lịch: trái đất quay xungquanh mặt trời

-Hệ chữ cái a, b c

-Khoa học: Toán học, Thiên văn, Vật lý,Triết học, Sử học, Địa lý, mỗi lĩnh vực đềuxuất hiện những nhà khoa học nổi tiếng

+Văn học cổ HyLạp phát triển rực rỡ vớinhững bộ sử thi nổi tiếng

-Kiến trúc: nổi tiếng đền PáctênôngTượng lực sĩ ném đĩa tượng thần vệ nữ

Trang 22

Chia năm có 12 tháng.

Mỗi tháng có 29-30-31 ngày

Đồng hồ đo thời gian

Trái đất quay quanh mặt trời.Dương Lịch: có 365 ngày.Là một năm và 6 giờ

b, c)

Các người khoa học Phép đếm 10

Giỏi hình học

Số học, biết tính số pi=3, 16

Trình độ khoa học cao vềnhững lĩnh vực tự nhiên vàxã hội

Văn học

Kiến trúc

Kỳ quan thế giới

-Kim Tự Tháp Ai Cập

-Thành Ba-bi-lon

Kiến trúc, điêu khắc cổ: Đềnđấu trường, tượng có giá trịđến ngày nay

Chuẩn bị bài 7 sgk

Trang 23

-1số tranh ảnh:kim tự tháp Ai Cập

-Tranh về các công trình nghệ thuật

-Lược đồ thế giới cổ đại

III/Hoạt động dạy-học:

1/Ổn định :

2/Bài cũ:

3/Giới thiệu bài mới:

Khái quát lại những kiến thức lịch sử phát triển xã hội loài người, từ khi con người xuất hiệntrên trái đất-sự phát triển của loài người-sự xuất hiện các quốc gia cổ đại-những thành tựu vănhoá lớn (sử dụng lược đồ lịch sử thế giới để vào bài)

4/Vào bài:

Hoạt động của thầy- trò

-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi/sgk

-Hướng dẫn HS trả lời đầy đủ các câu hỏi

Câu1 : Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

-Gọi HS lên bảng xác định các địa điểm trên lược đồ

+Được phát hiện ở nhiều nơi:Miền Đông châu phi, trên đảo Gia Va-In đô nê xi a, và gần Bắckinh-Trung Quốc

Câu2:Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn-Người tối cổ thời nguyên thuỷ

-GV:Treo ảnh người tối cổ-tinh khôn đã phóng to

-Gọi HS mô tả so sánh-nhận xét về hình dáng, công cụ sản xuất, tổ chúc xã hội

Người tối cổ: Người tinh khôn

Cách đây 4-7 triệu năm,có dáng thẳng, 2tay

được giải phóng

Trán thấp u lông mày cao, xương hàm nhô ra

trước, có 1 lớp lôngphủ mỏng trên người,hộp

sọ não nhỏ

-4 vạn năm, dáng thẳng đứng, tay khéo léo,

cơ thể gọn gàng-Tráng cao, mặt phẳng-Xuất hiện màu da: trắng, đen, vàng-Hộp sọ có não phát triển

*Công cụ sản xuất:(Cho HS quan sát đồ phục

chế)

-Những mảnh tước, rìu tay, chưa có hình thù

rõ ràng, chỉ biết mày lưỡi

-Công cụ ghè đẽo timh xảo hơn, đa dạngnhiều loại hình Đặc biệt xuất hiện nguyên

Trang 24

liệu đồng;cuốc, liềm, mai, thuỗng Và đồtrang sức:vòng đeo cổ ,đeo tay

*Tổ chức xã hội (hs quan sát tranh sinh hoạt

bài người nguyên thuỷ)

-sống theo bài vài chục người, chưahợp lại

thành thị tộc,chưa có nười đứng đầu -Có người đứng đầu sống thành thị tộc

Câu 3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn

nào?

-HS quan sát lại lược đồ các quốc gia cổ đại

phương Đông-Tây: Khoanh vùng từng quốc

gia

-Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, TrungQuốc

-Tây:HyLạp, Rô Ma

Câu 4: Các tầng lớp xã hộ thời cổ đại?

-Gọi 2 hs trả lời

-Đông: Vua, quý tộc, nông dân công xã, nôlệ

-Tây: Chủ nôvà nô lệ

Câu 5: các nhà nước thời cổ đại.?

-Đông: Vua đứng đầu nhà nước-nhà nước

quân chủ: Ai Cập, Trung Quốc -Tây: Nhà nước do đại biểu dân tự do và quýtộc bầu có thời hạn-nhànước dân chủ, chủ nô

Câu 6: Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại.

-Đông: Chử tượng hình ,chữ số ngày nay,1số

thành tựu về thiên văn, hình học, lịch,giấy

papyrút,Kim tự tháp, thànhbabilon

-Tây:Hệ chữ cái a,b,c,dương lịch,1số nghànhkhoa học,thiên văn,vật lý,triết học, sửhọc,địa lý,thơ, kịch kiến trúc pac tê nông,đấu trường cô-li-đê,vệ nữ

Câu 7:Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?

-Nói lên tài năng, công sức lao động và sự phát triểncao của trình độ trí tuệ của con ngườihồi đó,không chỉ phục vụ cuộc sống còn làm nền cho sự phát triển sản xuất, khoa học ,nghệthuật

-Tạo cơ sở cho các nghành khoa học nghệ thuật, vừa tạo ra những kỳ quan nổi tiếng phục vụcho du lịch ngày nay

-Khả năng vĩ đại của con người(dẫn chứng mô tả kim tự tháp Ai Cập cho sự vĩ đại đó)

Trang 25

Trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có con người sinh sống.

Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần thành người tối cổ đếnngười tinh khôn

2/Tư tưởng:

-Bồi dưởng cho hs về ý thức tự hào dân tộc, lịch sử lâu đời của đất nước ta

-Về lao động xây dựng xã hội

3/Kỹ năng:

Rèn luyện cách quan sát, nhận xét, biết so sánh

II/Chuẩn bị:

-Bản đồ Việt Nam

-Thùng đồ hiện vật phục chế

-Tranh, ảnh

III/Hoạt động dạy-học:

1/Ổn định:

2/Bài cũ: câu hỏi sgk

3/Giới thiệu: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta củng có một lịch sử lâu đời, cũngtrải qua các thời kỳ xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại

4/Vào bài:

Hoạt đông của thầy-trò Nội dung ghi bảng

-GV:-Sử dụng Bđ giới thiệu cảnh quan thời

xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm

rạp sgk

-Giải thích tại sao thực trạng cảnh quan

đó lại rất cần thiết Đại Việt người nguyên

thuỷ Vì họ sống chủ yếu dựa vào thương

nghiệp

-GV: Trên đất nước ta Người ta đã tìm

thấy những dấu tích nào của người tối cổ ở

đâu?

Các nhà khảo cổ tìm thấy nhà nước dấu tích

khác nhau: răng, rìu đá 30, 40 vạn năm sgk

-GV: Chỉ tổng quát h18,19: Răng rất to có

hình dáng giống răng ngày nay rìu: thô, một

cạnh sắc bén

-GV: Người tối cổ là người như thế nào?

Là những người chỉ giống loài vượn chút ít,

nhưng đã biết đi bằng hai chân, cầm nắm

bằng hai tay, trán nhô ra trước và đặc biệt là

1/ Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?

-Việt Nam là nơi có dấu tích người tối cổ sinhsống

-Di tích tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Bình Gia- Lạng Sơn) phát hiệnnhững chiếc răng của người tối cổ

-Ở núi Đọ ( Thanh Hoá ), Xuân Lộc ( ĐồngNai) phát hiện nhiều công cụ đá ghè đẽo thôsơ

Trang 26

biết làm công cụ (Hình người tối cổ)

-GV: Nhìn lược đồ em có nhân xét gì về

sinh sống của người tối cổ trên đất nước

ta?

+Sinh sống khắp nơi từ Bắc Lạng Sơn-miền

Trung Thanh Hoá-miền Nam Đồng Nai

-GV: Treo hình người tinh khôn và người tối

cổ lên bảng để hs quan sát và so sánh

+Người tối cổ sống theo từng nhóm nhỏ gồm

vài chục gia đình sgk

-GV: Người tinh khôn sinh sống trên đất nước

ta vào thời gian nào ở đâu?

+Thời kỳ đầu tìm thấy ở Sơn La, Lạng Sơn,

Yên Bái, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An,

Ninh Bình Cách đây từ 1-3 vạn năm

-GV: Giới thiệu hình 19-20 sgk Công cụ sản

xuất của người tinh khôn ở giai đoạn này

có gì mới so với người tối cổ?

+Họ cải tiến chế đất đá, để tăng thêm nguồn

thức ăn và mở rộng vùng cư trú, công cụ chủ

yếu bằng rìu đá bằng hòn cuội ghè đẻo thô

sơ nhưng hình thù rõ ràng không như thời núi

Đọ, Quan Yên

-GV: Công cụ sản xuất ngày càng được cải

tiến rõ rệt Những địa điểm sinh sống của

người tinh khôn giai đoạn phát triển được

tìm thấy ở đâu?

+Ở Hoà Bình-Bắc Sơn-Quỳnh Văn-Hạ

Long-Bào Tró

-GV: Giới thiệu những công cụ đồ phục chế

hình 21-22-23 so sánh với hình 19-20 sgk

+Các công cụ đều bằng đá

Hình 19 công cụ thuộc thời kỳ núi đọ đơn

giản hình thù không rõ ràng ghè đẽo hoa loa

Hình 22-23 thuộc thời kỳ Bắc Sơn-Hạ Long

là những chiếc rìu hình thù rõ ràng

-GV: Điểm mới rõ nhất ở các công cụ Hoà

Bình-Bắc Sơn?

Biết mài lưỡi sắc bén, phẳng đẹp hơn dùng

để chặt, cắt tốt hơn So với trước thì họ biết

dùng nhiều loại đá để chế tác thành nhiều

công cụ: rìu ngắn, rìu có vai, cuốc đá

-GV: Ngoài công cụ đá người Hoà

Bình-Bắc Sơn còn biết làm gì?

Làm công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm

2/ Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào ?

-Cách đây từ 2 đến 3 vạn năm, qua lao độngngười tối cổ dần trở thành người tinh khôn.-Di tích tìm thấy ở mái đá Ngườm (Võ Nhai –Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiềunơi khác : Lai Châu-Sơn La-Bắc Giang-NghệAn- Thanh Hoá

-Họ cải tiến công cụ đá từ ghè đẽo thành màinhẵn sắc ở phần lưỡi

3/Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới ?

-Họ sống ở Hoà Bình Bắc Sơn (Lạng Sơn),Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long(QuảngNinh), Bào Tró (Quảng Bình)

-Thời nguyên thủy chia thành hai giai đoạn+Người tối cổ cách đây hàng triệu năm

+Người tinh khôn cách đây hàng vạn năm

Trang 27

-GV: Bước tiến mới trong chế tác công cụ

có tác dụng gì đối với cuộc sống?

Nhờ cải tiến phát minh công cụ sản xuất

Người thời này lao động có hiệu quả hơn, tìm

được nhiều thức ăn hơn.do đó họ có thể họp

nhau thành từng nhóm sống trong các hang

động, mái đá, không lang thang như trước

đây,gồm vài chục gia đình-Thị tộc- tạo điều

kiện mở rộng sản xuất, vừa nâng cao cuộc

sống

5/Củng cố –dặn dò :

-Những dấu tích người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

-Giải thích sự tiến bộ của rìu ghè đẽo ,rìu mài lưỡi

-Bài tập: Lập bảng thống kê hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ(thờigian ,địa điểm, công cụ lao động)

Công cụ Đồ đá thô sơ(mảnh tước) Cải tiến chế tác đá:lưỡi rìu,

lưỡi cuốcĐịa điểm Thẩm Khuyên ,Thẩm Hai,Núi

Đọ, Xuân Lộc

Mái đá Ngườm,Sơn Vi,NghệAn

Dặn dò :Chuẩn bị bài9/sgk

Trang 28

-BÀI 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT

II/Chuẩn bị: Tranh ảnh, hiện vật phục chế

III/Hoạt động dạy-học:

1/Ổn định:

2/Bài cũ: câu hỏi sgk

3/Giới thiệu bài mới:

Qua lao động người nguyên thủy dần tiến bộ hơn, không chỉ về hình dáng, làm đẹp (đời sốngvật chất) về tinh thần thái độ đối với người chết được thể hiện rõ hơn

4/Vào bài:

Hoạt động của thầy- trò Nội dung ghi bảng

GV: HS quan sát hình 25 hoặc đồ phục chế

về công cụ đồ đá

GV: Người nguyên thủy thời Hoà

Bình-Bắc Sơn, Quỳnh Văn đã biết làm những

công cụ và đồ dùng gì?

-Các loại rìu có vai, bôn, chày bằng nhiều

loại đá khác nhau Công cụ đồ dùng bằng

tre, gỗ, xương, sừng và biết làm đồ gốm

GV: Việc làm đồ gốm có gì khác so với

làm đồ đá, đồ xương?

Khác rất nhiều vì nguyên liệu làm đồ gốm

bằng đất sét không thể đẽo hay mài được,

khi làm dùng đất sét ướt, dẻo nặn hình, vò

—>lò đốt—>nung—>khô—>cứng—

>nguội

—>dùng Không thể dùng làm công cụ sản

xuất: rìu, bôn, chủ yếu làm đồ đựng—>đời

sống người nguyên thủy dược nâng cao hơn

GV:Thời Sơn Vi: ghè đẽo hòn cuội—>rìu

Hoà Bình-Bắc Sơn: (đá giữa-đá mới): Biết

mài đá, chế tác nhiều loại công cụ khác

nhau: rìu mài vác 1 bên, có chuôi tra cán,

1/Đời sống vật chất:

-Từ thời Sơn Vi đến Hoà Bình –Bắc Sơn, họluôn cải tiến công cụ để nâng cao năng suất laođộng

-Lúc đầu chỉ là những hòn cuội ghè đẽo thô Sau đĩ mài vát 1 bên:rìu tay –rìu tra cán

sơ Biết làm đồ gốm-Biết trồng trọt , chăn nuôi

—>Cuộc sống ổn định hơn

Tuần:10

Tiết: 10

Ngày soạn:25 / 10 / 08

Ngày dạy:28 / 10 / 08

Trang 29

chày Dùng tre, gỗ, sừng, xương làm công

cụ và những đồ dùng cần thiết, đồ gốm

GV: Những điểm mới về công cụ sản xuất

của người Hoà Bình –Bắc Sơn là gì?

-Công cụ đá tinh xảo hơn

-Biết trồng trọt, chăn nuôi:chó , lợn, bò,

ngựa

-Nguồn thức ăn ngày càng tămg: rau, lúa

GV: Cho HS đọc /sgk.cho biết ý nghĩa của

việc phát minh ra trồng trọt, chăn nuôi

là gì?

-Gjúp con người bớt phụ thuộc vào thiên

nhiên,biết định cư lâu dài, giảm bớt du cah

du cư

-Chứng tỏ thức ăn của con người ngày càng

nhiều hơn, họ biết tích trữ thức ăn

GV: CHo HS đọc /sgk.Em có nhận xét gì

về các hang động có lớp vỏ ốc

dày3-4m,có nhiều công cụ?

-Chứng tỏ người nguyên thuỷ hồi đó đã

sống lâu dài ở đây vì có chứa nhiều công

cụ , xương thú, vỏ sò và sống thành từng

nhóm

GV:Điểm mới trong quan hệ giữa họ với

nhau ở thời kỳ này là gì?

-Do sống lâu dài theo nhóm ở 1 nơinhất

định, số người ngày càng tăng: trai, gái, già

,trẻ.Quan hệ giữa người với người ngày

càng cần thiết, phải có người đứng đầu chỉ

huy và giải quyết mọi việc-người mẹ lớn

tuổi nhất gọi là chế độ mẫu hệ

GV: phân tích chế độ mẫu hệ là 1 tổ chức

xã hội đầøu tiên của loài người.vì vị trí

người phụ nữ trong gia đình – xã hội rất

quan trọng, kinh tế hái lượm, săn bắt phụ

thuộc nhiều vào lao động người phụ nữ, mà

trong thị tộc cần có người đứng đầu để lo

việc lam ăn

GV:Cho HS quan sát H26 ngoài công cụ

sản xuất , người tacòn tìm thấy những võ ốc

có đục lỗ, vòng tay bằng đá, hạt chuỗi bằng

đất nung đồ trang sức

GV:Quan sát tiếp H27 sự xuất hiện đồ

2/Tổ chức xã hội

-Họ sống thành từng nhóm, có cùng huyếtthống ở 1 nơi ổn định

-Tôn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Đó làthời kỳ thị tộc mẫu hệ

3/Đời sống tinh thần:

-Đời sống tinh thần phong phú hơn-Xã hội đã phân biệt giàu nghèo-Biết đeo đồ trang sức

-Chôn công cụ sản xuất theo người chết-Về tín ngưỡng :biết thờ vật tổ

Trang 30

trang sức, các hình vẽ trên vách hang có

ý nghĩa gì?

-Đồ trang sức là những đồ vật làm cho con

người đẹp ,sang trọng và hấp dẫn hơn

-Chứng tỏ ngoài lao động kiếm sống, người

Hoà Bình –Bắc Sơn,Quỳnh Văn có quan hệ

chặt chẽ, sâi sắc, biết yêu thương nhau, kể

cả khi 1 người nào đó qua đời

GV:Việc chôn công cụ theo người chết có

ý nghĩa gì?

Giao lại công cụ sản xuất để họ sang thế

giới bên kia tiếp tục lao động, trồng trọt và

họ đã có sự phân biệt giàu - nghèo

5/Củng cố –dặn dò:

-Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình –Bắc Sơn

-Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì?

* Chuẩn bị bài 10/sgk

Trang 31

Tiết: 11

Ngày soạn:01 / 11 / 08

Ngày dạy:04 / 11 / 08

CHƯƠNG II:THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG-ÂU LẠC

Bài 10:NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I/Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung sau

-Những chuyển biến lớncó ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta

-Công cụ cải tiến,nghề luyện kim xuất hiện,năng suất lao động tăng nhanh

-Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho đời sống người Việt cổ ổn định hơn

Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng

GV: Chỉ trên lược đồ người nguyên thủy trên

đất nước ta đã mở rộng vùng cư trú và dừng

lại ở các vùng chân núi, thung lũng, ven

biển dựng chòi cuốc đất trồng trọt định cư

sản xuất

GV: Những di tích chuyển biến mới về kinh

tế được phát hiện ở đâu ?

Ở nhiều nơi: Phùng Nguyên-Hoa Lộc có

những lưỡi rìu đục, bàn mài

GV: cho hs quan sát hình 28-29-30 và so

sánh với hình 22-23-25/bài 8-9 Nêu nhận

xét ?

-Công cụ hình 28-29-30: hình thù rõ ràng,

đẹp hơn, những mảnh gốm có hoa văn rất

đẹp

-Công cụ hình 22-23-25: được mài nhẵn toàn

bộ giống như các công cụ được đúc bằng kim

loại, hình thù rõ ràng

GV: Nhìn vào hình 28-29-30 em thấy có

1/ Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

-Công cụ sản xuất :+Rìu có vai mài nhẵn hai mặt

+Lưỡi đục

+Bàn mài đá, mảnh cưa đá

-Công cụ bằng xương, sừng nhiều hơn

-Đò gốm : chì lưỡi bằng đất nung

-Đồ trang sức : vòng tay, vòng cổ bằng đá, vỏốc

Trang 32

những hiện vật nào mới tìm được ở Phùng

Nguyên-Hoa Lộc-Thái Nguyên

-Rìu đá mài nhẵn toàn bộ hoặc được mài

rộng 2 mặt

-Bôn đá có hình dáng cân xứng

-Bàn mài, lưỡi đục, mảnh cưa đá

-Còn có nhiều đồ trang sức, đồ gốm, bình vò,

vại, cốc chân cao, bát đĩa

GV: Những công cụ này được tìm thấy ở

địa phương nào trên đất nước ta và thời

gian nào?

-Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh

Hoá), Lung Leng (KonTum)

-Niên đại 4000-3500 năm với những chủng

loại

GV chỉ lại trên lược đồ

GV: Nhận xét gì về trình độ sản xuất công

cụ của người thời đó ?

Đồ gốm được in hoa văn các loại trông rất

đẹp như hình chữ S nối nhau, những đường

cuộn thành hình tròn, hình chữ nhật, những

đường chấm nhỏ li ti chạy dài trên 1 nền

phẳng—>Thể hiện 1 trình độ tay nghề cao

của người thợ làm đồ gốm thời ấy

GV: HS đọc đoạn đầu sgk Cuộc sống của

người Phùng nguyên có thay đổi gì ?

-Nhờ sản xuất phát triển họ có thể chuyển

dần xuống các vùng đất ven sông lớn như

sông Hống, Mã, Cả, Đồng Nai

-Định cư lâu dài, nhiều gia đình sống chung

với nhau trên 1 vùng đất, lấy trồng trọt, chăn

nuôi làm nghề chính

GV: Nhờ sự phát triển nghề làm đồ gốm họ

phát minh ra thuật luyện kim

Giải thích: Thuật luyện kim: cách sử dụng

kim loại như đồng, kẽm, chì để chế tác ra

các công cụ và đồ dùng cần thiết

GV: Những dấu tích nào chứng tỏ họ đã

biết luyện kim ?

Tìm thấy nhiều cục đồng, xỉ đồng, dây đồng,

dùi đồng

Giải thích tại sao nói : nghề làm đồ gốm phát

triển tạo điều kiện phát minh ra thuật luyện

kim: Vì trong tự nhiên kim loại tồn tại dưới

hình thức quặng nghĩa là không có kim loại

nguyên chất, phải nấu chảy quặng mới lọc ra

2/ Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào ?

-Do định cư lâu dài,con người khơng ngừngcải tiến cơng cụ để phát triển sản xuất, nângcao đời sống

-Nhờ sự phát triển nghề gốm ,người PhùngNguyên-Hoa Lộc tìm thấy các quặng kimloại, đồng

-khi thuật luyện kim ra đời, đồ đồng xuấthiện

-Năng suất tăng, của cải dồi dào

—>Cuộc sống càng ổn định

Trang 33

được kim loại, mà muốn nấu chảy quặng

phải có độ nóng cao Và điều này đã làm

được khi người ta đốt lò nung đồ gốm Sau đó

muốn làm được những công cụ, đồ dùng theo

ý muốn, người ta không thể ghè đẽo kim loại

như ghè đẽo đá mà phải làm khuôn đúc bằng

đất sét Nghề lam đồ gốm đã giúp người ta

làm được các khuôn đúc đó

Vì vậy có thể nói nghề làm đồ gốm thuật

luyện kim

-Thời Bắc Sơn-Quỳnh Văn-Hạ Long chế tác

đá chứa phát triển, đồ gốm tuy có nhưng thô

sơ, nhu cầu tăng thêm các công cụ tốt hơn đồ

đá chưa có—> nhu cầu chế tác đồ kim loại

chưa có

GV: Việc phát minh ra thuật luyện kim có

ý nghĩa như thế nào ?

-Con người tìm ra được nguyên liệu chế tạo

công cụ vừa tốt hơn, cứng hơn, vừa có thể

làm được công cụ mà nguyên liệu đá, đất sét

không đáp ứng được

-Ngoài ra thuật luyện kim còn mở ra 1 thời

đại mới trong lĩnh vực chế tạo công cụ của

loài người

GV: Như vậy cuộc sống của người Phùng

Nguyên-Hoa Lộc đã định cư ở châu thổ các

con sông lớn, biết làm nhiều loại công cụ,

biết cả thuật luyện kim Họ lấy trồng trọt,

chăn nuôi làm nghề sống chính

GV: Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu ?

Nêu dẫn chứng

Tìm thấy ở các di chỉ Phùng Nguyên-Hoa

Lộc hàng loạt cuốc đá mài nhẵn, dấu vết gạo

cháy, thóc lúa bên cạnh các bình, vò đất

nung lớn/sgk

GV: Cho hs xem tranh dấu vết gạo cháy

GV: Việc phát minh ra nghề trồng lúa có ý

nghĩa gì trong đời sống con người Nêu 1 VD

qua chuyện ăn uống hàng ngày của mình

để minh hoạ?

-Thóc, gạo, cơm: lương thực chính hàng

ngày Không có cơm—>đói Vì vậy việc

phát minh trồng lúa có ý nghĩa cực kỳ quan

trọng trong đời sống con người

-Hơn nữa thóc lúa thu được không chỉ để đủ

ăn trong 1 vài ngày: rau, quả, thịt gia súc có

3/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?

-Nước ta là một trong những quê hương củacây lúa hoang./sgk

-Với công cụ: đá, đồng Cư dân định cư ởđồng bằng, ven sông lớn Họ trồng rau, củ,cây lúa

—>nghề nông trồng lúa nước ra đời, trởthành cây lương thực chính

-Nghề nông nguyên thủy gồm 2 ngành/sgk+Trồng trọt : rau, củ, lúa

+Chăn nuôi: trâu bò, chó, lợn

Trang 34

thể tích trữ trong bình, vại để dùng lâu dài.

Có thóc lúa dự trữ con người không phải lao

động để kiếm thức ăn như trước

-Cuộc sống con người do đó ổn địng, đỡ lo,

đỡ vất vả hơn

GV—> người ta thường trồng lúa ở ruộng,

vùng bằng phẳng, có đủ nước cho cây lúa

mọc và phát triển

*Gợi ý giúp hs giải thích vì sao con người lại

định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con

sông lớn ?/sgk

-Đồng bằng ven các con sông lớn thường là

vùng đất phù sa, màu mỡ thuận lợi cho sự

phát triển của cây cỏ, xây dựng nhà ở

-Hơn nữa, nước lúc nào cũng đủ vừa để tưới

ruộng vừa để dùng cho sinh hoạt của con

người Khi con người phát minh ra nghề trồng

lúa nước thì đồng bằng ven các sông lớn là

nơi thuận lợi nhất cho việc làm ruộng và sinh

sống lâu dài

5/Củng cố-dặn dò :

-Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh ra thuậtluyện kim

-Sự ra đời của nghề trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào ?

-Sự thay đổi trong đời sống kinh tế của con người thời kỳ này so với thời kỳ Hoà Bình-BắcSơn

*Xem lại các bài đã học chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra viết

Trang 36

Giúp hs nắm được nội dung sau:

-Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thuỷ có nhiều chuyển biến: phân công lao động giửa đànông, đàn bà

-Chế độ mẩu hệ chuển sang phụ hệ

Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hoá lớn chuẩn bị bước sang thời kỳ dựng nước 2/Tư tưởng:

Bồi dưỡng ý thức cội nguồn dân tộc

2/Bài cũ: câu hỏi sgk

3/Giới thiệu: Người nguyên thuỷ đã tạo ra 2 phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề trồng lúa

—>sự thay đổi trong gia đình và xã hội

4/ Vào bài :

Hoạt động dạy - học Nội dung ghi bảng

GV: Muốn có thóc lúa người nông dân cày

bừa gieo mạ gặt hái Những việc đó phải

làm đúng mùa, theo thời tiết tất cả mọi việc

đều phải học không phải ai cũng làm được

-Học sinh thảo luận: Em có nhận xét gì về

việc đúc 1 đồ dùng bằng đồng, hay là 1 bình

bằng đất nung so với việc làm 1 công cụ đá ?

Đúc các công cụ hay đồ vật bằng đồng khó

và phức tạp hơn đòi hỏi phải có trình độ kỹ

thuật cao không có chuyên môn thì không

làm được

Cho nên việc làm ruộng, đúc đồng đều phải

có chuyên môn và kinh nghiệm

GV: Muốn làm được tất cả những việc

trên cần phải như thế nào ?

Để có được những thứ mình cần nhất là khi

có đông người thì cần phải phân công lao

động, người làm việc này người làm việc

Trang 37

GV: Giải thích khi sản xuất phát triển số

người lao động ngày càng tăng tất cả vừa lo

sản xuất ngoài đồng (nông nghiệp) vừa lo

rèn đúc công cụ (thủ công nghiệp)

Vì thế đàn ông lo việc ngoài đồng do công

việc cần sức khoẻ làm việc nặng

Đàn bà lo việc trong nhà thì hợp lý hơn, cần

sự tỉ mỉ khéo léo nhẹ nhàng

*Sơ kết : Do đó địa vị người đàn ông ngày

càng tăng Bấy giờ đứng đầu bộ tộc thị lạc là

nam giới-chế độ mẫu hệ chuyển dần sang

phụ hệ

GV: Cho hs đọc sgk Với sự phát triển sản

xuất và phân công lao động, cuộc sống của

con người ngày càng ổn định xã hội có

những đổi mới gì ?

Khi cuộc sống ổn định dân số càng tăng lên

nhất là ở các vùng ven sông-hình thành thị

tộc-các làng bản ra đời (chiềng, chạ)

Dân cư nhiều làng bản sống trong 1 khu vực

lớn có quan hệ chặt chẽ với nhau rồi dần hợp

thành bộ lạc

GV: Bộ lạc ra đời như thế nào ?

Nhiều chiềng chạ ( cùng huyết thống ) hợp

nhau thành bộ lạc

GV: Thế nào là phụ hệ ?

Là chế độ xem người cha là chủ, con cái

phải theo cha Phụ hệ thay mẫu hệ vì lúc này

vai trò người cha quan trọng hơn người mẹ

Người cha dần trở thành chủ gia đình và chủ

thị tộc

GV: Liên hệ kiến thức cũ chế độ mẫu hệ là

gì?

Ở các làng bản cũng phải có người đứng

đầu để giải quyết mọi việc nhưng do mọi

người trong làng bầu lên

+Đứng đầu thị tộc là 1 tộc trưởng (già làng)

có chức quyền được chia nhiều của cải và họ

còn chiếm 1 số của cải dư thừa trong thị tộc

trở nên giàu có

+Đứng đầu bộ lạc là 1 tù trưởng có quyền

chỉ huy sai bảo người khác và được chia phần

thu hoạch nhiều hơn

GV: Cho hs đọc đoạn cuối phần 2 sgk Em

nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ ?

Có nhiều mộ không có chôn theo công cụ

2/Xã hội có gì đổi mới ?

-Nhiều chiềng chạ, thị tộc hợp nhau thành bộtộc, bộ lạc (công xã thị tộc)

-Đứng đầu thị tộc là 1 tộc trưởng (già làng)-Đứng đầu bộ lạc là 1 tù trưởng (có quyền chỉhuy)

-Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo

Trang 38

sản xuất và đồ trang sức nhưng lại có mộ

được chôn theo nhiều công cụ và đồ trang

sức Chứng tỏ xã hội có sự phân biệt giàu

nghèo

GV: Phân tích sự hình thành các trung tâm

văn hoá lớn trẹn đất nước ta từ thế kỷ VIII-I

TCN

-Nhờ có công cụ bằng đồng ra đời thay thế

cho đồ đá

+Có sự phân công lao động giữa đàn ông và

đàn bà

+Sản xuất phát triển

GV: Những nền văn hoá nảy sinh ở đâu ?

-Óc eo (An Giang-Tây Nam Bộ )

-Sa Huỳnh (Quảng Ngãi-Nam Trung bộ)

-Đông Sơn (Bắc-Bắc Trung bộ)

GV xác định các địa danh đó trên bản đồ

GV: Nền văn hoá Đông Sơn hình thành

trên những vùng nào ? Chủ nhân của nó là

ai ?

Chủ yếu ở vùng đồng bằng ven các sông

Hồng, sông Mã, sông Ca Chủ nhân là người

Lạc Việt

GV: Những công cụ nào đã góp phần tạo

nên bước chuyển biến trong xã hội ?

Các công cụ đồng thay thế công cụ đá có

các vũ khí bằng đồng và đặc biệt sự xuất

hiện của lưỡi cày, cuốc, liềm, mũi giáo, dao

găm bằng đồng

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 31,32,33,34/

sgk và sơ kết lại

Do sản xuất phát triển thời kỳ Đông Sơn thủ

công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

3/Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?

-Do sản xuất nông nghiệp phát triển, hìnhthành các nền văn hoá lớn

+Óc Eo+Sa Huỳnh+Đông Sơn-Thời kỳ Đông Sơn thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp Công cụ bằng đồng thaythế công cụ bằng đá

5/ Củng cố-dặn dò :

1-Vào cuối thời nguyên thủy trong những công việc lao động sau em hãy lựa chọn hoặc ghichữ Ô, B vào ô vuông trống

2-Nét chuyển biến chính về xã hội

Đứng đầu làng bản

Trang 39

3-Những nét mới về kinh tế của cư dân Lạc Việt

4-Nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của sản xuất văn hoá Đông Sơ

*Dặn dò: Chuẩn bị bài 12 sgk

Trang 40

-BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG

I/Mục tiêu:

1/Kiến thức:

Giúp hs hiểu được nội dung sau:

-Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

-Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ sài nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước bền vững, đánhdấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước

-Tranh, ảnh lăng vua Hùng

-Hiện vật đồ phục chế

-Bđ phần Bắc-Trung bộ

-Sơ đồ tổ chức nhà nước Hùng Vương

III/Hoạt động dạy-học:

1/Ổn định:

2/Bài cũ: Câu hỏi sgk

3/Giới thiệu: Những chuyển biến sản xuất trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa rấtquan trọng đối với cư dân Việt Cổ Đó là sự ra đời nhà nước Văn Lang mở đầu cho một thờiđại mới của dân tộc

4/Vào bài:

Hoạt động của thầy trò Nội dung ghi bảng

-GV: Cho hs đọc đoạn sgk Vào các thế kỷ

VIII-VII tcn trên vùng đất Bắc-Bắc Trung

bộ có những điểm mới gì?

+Do sản xuất phát triển đã hình thành sự

phân công lao động xã hội có người giàu

nghèo, nhiều làng bản bộ lạc ra đời

+Tuy nhiên việc mở rộng nghề nông trồng

lúa nước ở vùng đồng bằng ven các sông lớn

luôn gặp khó khăn

-GV: Chuyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh nói lên

hoạt động gì của nhân dân ta thời đó?

+Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh Sơn

Tinh cho đắp đất lên cao huy động mọi người

cùng chống lại

+Chứng tỏ bấy giờ đã xảy ra lũ lụt và hằng

năm nhân dân ta phải đắp đất ngăn nước

chống lũ lụt bảo vệ xóm làng

1/Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

-Cư dân phải đấu tranh với thiên nhiên,vớigiặc ngoại xâm

-Giải quyết xung đột giữa các dân tộc,các bộlạc với nhau

-Do đó họ phải liên minh với nhau,cần cóngười chỉ huy phải uy tín và tài năng

Tuần: 14

Tiết 14

Ngày soạn: 30/11/08

Ngày dạy: 02/12/08

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Hình 2 sgk tr 4 : Bia tiến sĩ . Thời gian-sự kiện-cách đây bao nhiêu năm. - toàn bộ nội dung bài giảng lớp 6
1 Hình 2 sgk tr 4 : Bia tiến sĩ . Thời gian-sự kiện-cách đây bao nhiêu năm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w