Trạng thái thiên nhiên: BÀI 51: SACCAROZƠ... - Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả… - Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ lớn nh
Trang 1Nêu tính chất hoá học của glucozơ? Viết PTHH minh hoạ?
KIỂM TRA BÀI CŨ Câu hỏi:
Trang 2Trả lời
C 6 H 12 O 6 + Ag 2 O C 6 H 12 O 7 + 2 Ag↓
- Phản ứng lên men rượu:
* Tính chất hoá học của glucozơ:
- Phản ứng oxi hóa (Phản ứng tráng gương):
C 6 H 12 O 6 + Ag 2 O NH 3 , t o
C 6 H 12 O 7 + 2 Ag↓
- Phản ứng lên men rượu:
Men rượu
30 – 32 o C KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4Tiết 62- Bài 51:
Công thức phân tử : C12H22O11
Phân tử khối : 342
Trang 5Cây mía Cây thốt nốt Củ cải đường
I Trạng thái thiên nhiên:
BÀI 51: SACCAROZƠ
Trang 6- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và
trong hầu hết các bộ phận của cây như
thân, củ, quả…
- Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt…
I Trạng thái thiên nhiên:
BÀI 51: SACCAROZƠ
Trang 7II Tính chất vật lí:
- Ở 25 o C: 100g H 2 O hoà tan được 204g Saccarozơ
- Ở 100 o C: 100g H 2 O hoà tan được 487g Saccarozơ
BÀI 51: SACCAROZƠ
Trang 8II Tính chất vật lí:
-Saccarozơ
Là chất kết tinh, không màu,
vị ngọt
Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
BÀI 51: SACCAROZƠ
Trang 9III Tính chất hoá học:
C 12 H 22 O 11 + H 2 O axit t o C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ
* Phản ứng thuỷ phân:
BÀI 51: SACCAROZƠ
Trang 10Trong y tế
Trong đời sống
Trong công nghiệp
thực phẩm
IV Ứng dụng:
Thức ăn cho người…
Nguyên liệu
thực phẩm
Trang 11IV Ứng dụng:
- Làm nguyên liệu pha chế thuốc, thực phẩm
- Làm gia vị, thức ăn
BÀI 51: SACCAROZƠ
Trang 12III Tính chất hoá học:
C 12 H 22 O 11 + H 2 O axit
t o C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6
* Phản ứng thuỷ phân:
II Tính chất vật lí:
- Saccarozơ Là chất kết tinh, không màu, vị
ngọt
- Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
I Trạng thái thiên nhiên:
BÀI 51: SACCAROZƠ
- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận
của cây như thân, củ, quả.
IV Ứng dụng:
-Làm nguyên liệu pha chế thuốc, thực phẩm
-Làm gia vị, thức ăn
Trang 13a Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi
khuấy.
b Cho đường vào nước, khuấy tan,sau đó
cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thíchVì khi chưa cho nước đá vào,
đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt
độ của nước trong cốc chưa bị
hạ xuống.
CỦNG CỐ
Câu 1: Khi pha nước giải khát có nước đá người
ta có thể làm như sau:
Trang 14C 12 H 22 O 11 C 6 H 12 O 6 C 2 H 5 OH
C 12 H 22 O 11 C
6 H 12 O 6
C 6 H 12 O 6 C 2 H 5 OH
CH 3 COOH
C 2 H 5 OH CH 3 COOH +……
+…………
+……
CỦNG CỐ
Câu 1: Viết các PTHH tro g sơ đồ chuyển đổi hóa
học sau:
Trang 15Đáp án
Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
hoá học sau:
C 12 H 22 O 11 C 6 H 12 O 6 C 2 H 5 OH
C 12 H 22 O 11 C
6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6
C 6 H 12 O 6 C 2 H 5 OH
+ H 2 O axit
t o Men rượu
+ CO 2 2 ↑ 2
CH 3 COOH
30- 32 o C
25- 30 o C
Trang 16DẶN DÒ
-Về nhà học bài.
- Làm các bài tập :3; 4 trang 155 SGK.
- Chuẩn bị bài 52: tinh bột và xenlulozơ