1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 51. Saccarozơ

19 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày công thức phân tử, phân tử khối và tính chất hoá học của glucozơ.Viết PTHH minh họa?. Saccarozơ có ở đâu?Hoa thốt nốt Cây thốt nốt Mía Củ cải đường... Thí nghiệm 1: Cho dd sac

Trang 2

Trình bày công thức phân tử, phân tử khối và tính chất hoá học của glucozơ.Viết PTHH

minh họa?

Đáp án

men rượu

1 Phản ứng oxi hóa glucozơ:

C 6 H 12 O 6 + Ag 2 O C 6 H 12 O 7 + 2Ag

Axit gluconic

C 6 H 12 O 6 2C 30-32 o 2 H 5 OH + 2CO 2

2 Phản ứng lên men rượu:

NH 3

t o Công thức phân tử: C 6 H 12 O 6 , PTK:

180

Trang 4

Đường thốt nốt Đường tinh luyện

Trang 5

Saccarozơ có ở đâu?

Hoa thốt nốt Cây thốt nốt

Mía

Củ cải đường

Trang 8

Đường thốt nốt

Trang 9

Củ cải đường sau 120 ngày phát

triển

Không phủ đất che kín đỉnh sinh trưởng của cây củ cải đường

Trang 10

Thí nghiệm 1: Cho dd saccarozơ vào ống

nghiệm đựng dd AgNO3 trong amoniac, sau

đó đun nóng nhẹ, quan sát

Thí nghiệm2:

- Cho dd saccarozơ vào ống nghiệm, thêm vào 1 giọt

dd H2SO4, đun nóng từ 2-3 phút Sau đó, thêm dd

NaOH vào để trung hoà

- Cho dung dịch vừa thu được vào ống nghiệm chứa

dd AgNO3 trong amoniac

Trang 11

Glucozơ Fructozơ

Trang 13

Củng cố:

- Bài tập 4: trang 155

- Bài tập bổ sung:

Thủy phân 171 gam saccarozơ trong môi trường axit Có nhận xét gì khi so sánh giữa khối lượng glucozơ và khối lượng fructozơ thu được?

Toàn bộ sản phẩm của phản ứng trên được dùng để lên men rượu Tính khối lượng rượu etylic nguyên chất thu được? Biết rằng hiệu suất của cả hệ thống đạt 60%, cả glucozơ và fructozơ đều tham gia như nhau trong quá

trình lên men rượu

Trang 14

Mía

cây

Mía

cây

N ớc mía

N ớc mía Dung dịch saccaroz

ơ

Dung dịch saccaroz

ơ

Đ ờng saccarozơ

kết tinh

Đ ờng saccarozơ

kết tinh Rỉ đ ờng để sản xuất r ợu Rỉ đ ờng để sản xuất r ợu

1 Cô đặc kết

tinh

ép

ch iế t

2 Tẩy

màu

1 Tách tạp

chất

Trang 15

Câu 1: Khi pha nước giải khát có nước đá người

ta có thể làm như sau:

a Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.

b Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá Hãy chọn cách làm đúng và giải thích?

Trang 16

(3) C 2 H 5 OH + O 2 CH men giấm 3 COOH + H 2 O

Câu 2: Hãy viết các phương trình hoá học trong sơ đồ chuyển đổi hóa học sau:

(1) (2)

Glucozơ Rượu Etylic Axit Axetic

Ax ,

12 22 11 2 6 12 6 6 12 6 (1) C H O + H O →it t o C H O +C H O

men rượu

30 0 - 32 0

Trang 17

Câu 3:

Từ 1 tấn nước mía chứa 13% Saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kilôgam Saccarozơ ?Cho

biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

Tóm tắt:

m nước mía = 1 tấn

% C 12 H 22 O 11 = 13%

H % = 80%

m

C 12 H 22 O 11 = ?

Giải

=

mC 12 H 22 O 11

(LT) = %C 12 H 22 O 11 .m n ước mía

100%

13.1

100 = 0,13 tấn

m

C 12 H 22 O 11 =

(tt)

m(LT) H%

100

= 0,104 tấn

Khối lượng C 12 H 22 O 11 thu được từ 1 tấn nước mía:

theo thực tế:

= 104 (kg)

Trang 18

Câu 4: Khi đốt cháy một loại gluxit ( thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng H 2 O và CO 2 theo tỉ lệ là 33:88

Xác định công thức hóa học của gluxit trên.

Trang 19

Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập SGK trang 155

- Xem trước bài: Tinh bột và Xenlulozơ

Ngày đăng: 18/09/2017, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w