Bài 47. Chất béo tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 1Trường : THCS Tân Quang GV: Trịnh Thị Thúy Thụy
Trang 3I CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU ?
TIẾT 57: CHẤT BÉO
Trang 4I CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
Trang 5I CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
II CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT
VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?
Chất béo Động vật: Thực vật:
Tập trung nhiều ở
mô mỡ
Tập trung nhiều ở quả và hạt
Quan sát và cho biết hiện tượng xảy
ra trong thí nghiệm trên?
- Dầu và mỡ ăn là các chất béo
Trang 6Tính tan của chất béo trong dung môi :
TIẾT 57: CHẤT BÉO
Trang 7I CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
II CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT
VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?
Chất béo Động vật: Thực vật:
Tập trung nhiều ở
mô mỡ
Tập trung nhiều ở quả và hạt
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong
Trang 8Chất béo Động vật: Thực vật:
Tập trung nhiều ở
mô mỡ
Tập trung nhiều ở quả và hạt
Bài tập Hãy chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo
Trang 9- Chất béo là hỗn hợp nhiều este
của glixerol với các axit béo
Tập trung nhiều ở quả và hạt
Trang 10- Chất béo được lấy từ động vật và thực vật
- Trong cơ thể động vật, chất béo tập trung nhiều
ở mô mỡ còn trong thực vật chất béo tập trung
nhiều ở quả và hạt
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong
nước nhưng tan trong benzen, xăng, dầu
hoả…
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol
với các axit béo
Công thức chung: (R – COO)3C3H5
Bài tập:
- Dầu mỡ dùng làm thực phẩm có điểm
gì giống và khác với dầu mỡ dùng để bôi trơn xe, máy (được tách ra từ dầu mỏ) về thành phần cấu tạo
- Dầu mỡ làm thực phẩm (Chất béo) là
dẫn xuất hidrocacbon, trong phân tử chứa
C, H, O có công thức chung là
(R – COO) 3 C 3 H 5
- Dầu mỡ dùng để bôi trơn máy là
hidrocacbon trong phân tử chứa C, H có
Trang 11I CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
II CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước
- Tan trong benzen, xăng, dầu hoả…
III CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
Công thức chung: (R – COO) 3 C 3 H 5
IV CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO?
1 Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O Axit; t 0 C 3 H 5 (OH) 3 + 3RCOOH
Chất béo glixerol Axit béo
3 C 3 H 5 (OH) 3 + C 17 H 35 COOH
Ví dụ: (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + H 2 O Axit ; t 0
2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH t 0 C 3 H 5 (OH) 3 + 3RCOONa
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hoá
Trang 12Công thức chung: (R – COO) 3 C 3 H 5
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O Axit ; t 0 C 3 H 5 (OH) 3 + 3RCOOH
Chất béo glixerol Axit béo
3 C3H5(OH)3 + 3C17H35COOH
Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5 + H2O Axit ; t 0
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3 NaOH t 0 C 3 H 5 (OH) 3 + 3 RCOONa
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hoá
II CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?
IV CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO?
III CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
1 Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
TIẾT 57: CHẤT BÉO
- Bảo quản chất béo ở nhiệt độ thấp hoặc cho vào chất béo một ít chất chống oxi hóa hay đun chất béo với một ít muối ăn
Trang 13So sánh năng lượng tỏa ra khi oxi hóa thức ăn TIẾT 57: CHẤT BÉO
Trang 14Sơ đồ TiêU hoá chất béo trong cơ thể
Chất bộo Men dịch tụy, dịch tràng
Trang 16Ước gì mình!
Trang 17Chống béo phì
Mua bánh
ăn đi
Mình không ăn vặt
Ăn uống điều độ Năng vận động cơ thể
Trang 18Chất béo là một phần thiết yếu của thực đơn.
dinh dưỡng, làm chậm tăng trưởng, giảm sức đề kháng đối với bệnh tật hàng ngày,
-Mặt khác chất béo tạo cảm giác ngon lành cho thực phẩm
- Chất béo có khả năng hòa tan các vitamin như A, D, E, K.
Do vậy, không nên bỏ qua chất béo trong thực đơn hằng ngày (nhất là với trẻ em), thậm chí cả khi bạn muốn giảm cân
Tuy nhiên, ăn nhiều dầu mỡ dễ dẫn đến tình trạng béo phì, đang được xem là yếu tố nguy cơ của một số bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa mạch
chất béo Và vì lý do sức khỏe (đặc biệt vì sức khỏe tim mạch), bạn nên giới hạn ăn trứng, thịt, mỡ, sữa, bơ, thực phẩm chế biến sẵn như bánh bông lan, khoai tây chiên, bánh qui (chúng chứa nhiều chất béo bão hòa - đựơc gán cho cái tên là chất béo tệ hại bởi vì chúng làm tăng cholesterol và nó góp phần vào nguyên nhân gây bệnh tim) Nên ăn nhiều dầu cá, dầu đậu phộng, dầu công nghiệp… (chứa nhiều
chất béo chưa bão hòa - chúng bảo vệ động mạch và làm giảm cholesterol, giúp máu loãng dễ lưu thông và giúp tạo tế bào mô).
THÔNG TIN CẦN BIẾT
TIẾT 57: CHẤT BÉO
Trang 19 - Muốn sản xuất xà phòng người ta thuỷ phân chất béo bằng
xà phòng.
(tẩy màu các loại dầu mỡ, khử bớt các mùi khó chịu ) sau đó pha thêm chất có màu, mùi đặc trưng Xà phòng thơm có hàm lượng muối axit béo khoảng 80 – 85%.
TIẾT 57: CHẤT BÉO
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Trang 21Là một loại nhiên liệu hoà tan được chất béo.
Tên của phản ứng dùng để sản xuất xà phòng Thịt ,cá ,trứng,sữa, đậu đũa gọi là gì?
Một trong các biện pháp để bảo quản thực phẩm Tên gọi của một loại este được tạo ra từ axit axetic và rượu etylic
P
H
Y
U H
T N
¢
Trang 22I CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
II CHÂT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?
III CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo, có công thức chung là:
(R – COO) 3 C 3 H 5
IV CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO?
1 Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O Axit ; t 0 C 3 H 5 (OH) 3 + 3RCOOH
2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3 NaOH t 0 C 3 H 5 (OH) 3 + 3 RCOONa
- Là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật
- Trong công nghiệp dùng để điều chế glixerol và xà phòng
Tiết 57, BÀI 47:
- Bảo quản chất béo ở nhiệt độ thấp hoặc cho vào chất béo một ít chất chống oxi hóa hay đun chất béo với một ít muối ăn
V CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG GÌ?
Trang 23
1 Học thuộc lí thuyết.
2 Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 147 vào vở bài tập.
3 Xem lại các kiến thức về Rượu etylic và Axit axetic để tiết sau luyện tập.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
TIẾT 57: CHẤT BÉO
Trang 24Xin ch©n thµnh c¸ m ¬n
c¸c em häc sinh.