1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án học kì I 2010 - 2011

84 652 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: ĐVĐ: Tiết trớc, các em đã biết tầm quan trọng của Tin học trong đời sống hiện đại ngày nay và tất cả các hoạt động của con ngời đều liên quan đến thông tin nh là một nhu cầu thờ

Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 1

Ngày soạn: 15/8/2010Ngày giảng: 23/8/2010Bài 1: thông tin và tin học

A Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh có khả năng :

- Biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời.

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin.

- Các khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.

II Kiểm tra bài cũ : (Không)

III Bài mới.

ĐVĐ: Cùng với sự phát triển của KHKT, công cụ lao động, con ngời cũng tập

trung trí tuệ từng bớc xây dựng một ngành Khoa học tơng ứng đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin – dạng tài nguyên mới.Trong bối cảnh đó, ngành Tin học đợc hình thành và phát triển thành một ngành khoa học riêng

- Sự phát triển của KHKT, công nghệ làm cho con ngời đang bớc vào thời đại của nền văn minh thông tin Do vậy, tất cả các ngành đều cần có sự hỗ trợ của Tin học: Khoa học, chính trị, văn hóa, xã hội, … của con ngời

- Nhu cầu cần phải học Tin học của học sinh các cấp THCS, THPT …

Vậy học tin học là học những gì? Giúp cho ta những gì trong cuộc sống?

VD: Những đám mây đen, hay những

con chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một

- Bài báo, bản tin, biển chỉ đờng, tín hiệu

đèn xanh đỏ, tiếng trống trờng

HS: Khác bổ sung

Trang 2

rất nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác

nhau

- Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay

đài phát thanh cho em biết tin tức về tình

hình thời sự trong nớc và trên thế giới

+ Tấm biển chỉ đờng cho em biết thông tin

hớng dẫn về cách đi đến một nơi cụ thể nào

đó

+ Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao

thông trên đờng phố cho em biết khi nào có

thể qua đờng

+ Tiếng trống trờng báo cho em đến giờ ra

chơi hay vào lớp

nhận đợc qua báo, đài phát thanh?

sống của con ngời?

GV: Rút ra kết luận thông tin:

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự

hiểu biết cho con ngời về thế giới xung

quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính

con ngời.

? Em hãy cho biết thông tin có quan trọng

trong đời sống của con ngời không? Tại

sao? Lấy ví dụ chứng minh.

GV: Nhận xét và kết luận

*Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của

con ngời

Mục tiêu: Biết đợc khái niệm thông tin và

hoạt động thông tin của con ngời

phát triển mạnh mẽ và có vai trò rất quan

trọng, vì công nghệ thông tin gắn liền với

hoạt động thông tin của con ngời, trong khi

hoạt động thông tin lại là nhu cầu hàng

ngày, hàng giờ của con ngời

GV:Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm

HS: Nghe GV phân tích về các nguồn thông tin khác nhau

HS lấy ví dụ:

HS khác bổ sung

- Biết đợc sự vật, sự kiện (Apec, WTO,

Dự báo thời tiết )HS: Thông tin mang lại cho con ngời những hiểu biết về thế giới xung quanh,

HS: Nắm đợc mục tiêu về hoạt động thông tin của con ngời

HS: Tìm hiểu về hoạt động thông tin của con ngời

HS: Thảo luận và trả lời

Trang 3

- Hoạt động thông tin là việc tiếp nhận,

xử lí, lu trữ, truyền (trao đổi) thông tin

Xử lí thông tin đóng vai trò rất quan

trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con

ngời

? Em hãy cho biết quá trình xử lí thôngtin

gồm mấy giai đoạn?Em hãy cho biết chi

tiết về ba giai đoạn đó?

GVphân tích: tiếp nhận, lu trữ, trao đổi nh

SGK và đa ra sơ đồ quá trình xử lý thông

tin

? Lấy ví dụ về hoạt động thông tin của con

ngời

- Công nghệ thông tin tạo ra các công cụ hỗ

trợ để tự động hoá việc thực hiện các hoạt

động thông tin

HS: Trả lờiHS: Khác nhận xét và đánh giá

HS: Nghe và tự ghi hoạt động thông tin

HS: Có thể lấy VD hoạt động thông tin dựa vào quá trình dạy học của giáo viên

Mô hình quá trình xử lí thông tin.

HS: - Có ba giai đoạn

- Giai đoạn đa vào các thông tin cần thiết gọi là thông tin vào Đây là cơ sở của quá trình xử lý thông tin Con ngời đa thông tin vào bằng tai, mắt, …

- Giai đoạn xử lý thông tin: Là nội dung của quá trình xử lý thông tin Con ngời

xử lý bằng cơ chế thần kinh, bộ não,

- Thông tin ra sau khi đã đợc xử lý Đây

là mục đích của quá trình xử lý thông tin Con ngời đa thông tin ra bằng lời nói, chữ viết, …

? Nêu một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con ngời.

- Con ngời thu nhận TT từ máy thu hình or đài radio là những TT vào

- Sau khi con ngời nhận đợc TTtừ máy thu hình or đài thì chúng đợc xử lý bằng não bộ

- Những TT đợc con ngời viết ra or nói cho ngời khác biết về những điều đã thu nhận đợc đó là TT ra

Trang 4

Tuần: 1

Bài 1: thông tin và tin học

(Tiếp theo)

A Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh có khả năng :

- Biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời.

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin.

- Các khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.

B Chuẩn bị

+ Giáo viên: SGK, STK, Giáo án

+ Học sinh: Vở ghi, SGK, kiến thức

C Hoạt động trên lớp.

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thông tin là gì? Nêu ví dụ về thông tin cụ thể tiếp nhận đợc trên truyền hình? Câu 2: Hoạt động thông tin của con ngời là gì? Cho ví dụ?

III Bài mới:

ĐVĐ: Tiết trớc, các em đã biết tầm quan trọng của Tin học trong đời sống hiện đại ngày nay và tất cả các hoạt động của con ngời đều liên quan đến thông tin nh là một nhu cầu thờng xuyên và tất yếu nh việc: tiếp nhận, trao đổi thông tin,… Vậy hoạt động thông tin của con ngời nh thế nào? Và hoạt động thông tin trong tin học nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học này

học

Mục tiêu: Biết khái niệm ban đầu về tin học

và nhiệm vụ chính của Tin học

Cách tiến hành:

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu phần 3

Dựa vào phần kiến thức cơ bản để đặt câu hỏi

? Hoạt động thông tin của con ngời đợc

tiến hành nhờ các cơ quan và bộ phận

nào?

GV phân tích:

- Hoạt đông thông tin của con ngời đợc tiến

hành trớc hết là nhờ các giác quan và bộ não

Các giác quan giúp con ngời trong việc thu

nhận thông tin Quá trình thu nhận thông tin

HS: Nắm đợc mục tiêu của phần 3

HS: Tìm hiểu nội dung phần 3

+ Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi,

đồng thời là nơi để lu trữ thông tin thu nhận đợc

Trang 5

theo hai cách: vô thức, và có ý thức

? Theo em nh thế nào là quá trình thu nhận

thông tin vô thức và có ý thức?

- Khi GV phân tích cần nhấn mạnh đến giá

trị của thông tin thu nhận đợc một cách có

ý thức và khích lệ ý thức tự học của học

sinh

GV Kết luận:

? Hãy tìm thêm một ví dụ về những công cụ

và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn

chế của các giác quan và bộ não?

GV: phân tích về sự ra đời của MT điện tử

và đa ra nhiệm vụ chính của tin học

? Em hãy cho biết tin học đợc ứng dụng vào

trong những lĩnh vực nào của cuộc sống.

GV: Nhấn mạnh và đa ra tác dụng của tin

học trong đời sống

Một trong các nhiệm vụ chính của tin

học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt

động thông tin một cách tự động nhờ sự

trợ giúp của máy tính điện tử.

- HS trả lời:

+ Thu nhận thông tin một cách vô thức chẳng hạn nh tiếng chim hót vọng đến tai, con ngời có thể đoán nhận trên cây

có con chim gì

+ Thu nhận thông tin có ý thức nh là con ngời chủ động trong việc tìm kiếm và cảm nhận thông tin chẳng hạn tham quan viện bảo tàng, đọc sách để tìm hiểu kiến thức

HS trả lời: Kính thiên văn, Máy tính điện

? Một trong các nhiệm vụ chính của Tin học là gì?

- Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ

giúp của máy tính điện tử

? Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn chế của các giác quan và bộ não?

- Radio giúp đa tin đến với con ngời ở những nơi xa xôi hẻo lánh

- Máy thu hình giúp con ngời nhận những âm thanh, hình ảnh mà chúng ta cha từng đặt chân đến hoặc chiếc cân để giúp phân biệt trọng l… ợng , nhiệt kế để đo nhiệt độ, la bàn để định hớng, …

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trớc bài2 SGK và bài đọc thêm 1 Sự phong phú của thông tin.

Trang 6

Tuần: 2

Bài 2 : THông tin và biểu diễn thông tin

+ Giáo viên: SGK, STK, Giáo án

+ Học sinh: Vở ghi, SGK, kiến thức

C Hoạt động trên lớp.

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới.

ĐVĐ: Bài trớc chúng ta đã tìm hiểu về thông tin, Bạn cũng vừa nêu các ví dụ nh: sách báo, tiếng chim hót, tiếng trống trờng, bức tranh, …

Bài học hôm nay, sẽ giải đáp cho chúng ta những thắc mắc trên Trớc tiên, chúng

ta tìm hiểu xem nhiều thông tin nh vậy ngời ta phân loại thông tin nh thế nào? Bao gồm các dạng gì?

HS lấy ví dụ nh SGK + Dạng văn bản: Các con số, bằng chữ viết hay ký hiệu trong sách vở hay báo chí,

+ Dạng hình ảnh: Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo, những tấm ảnh, những biển báo giao thông

+ Dạng âm thanh: Tiếng gà gáy, tiếng trống trờng, tiếng đàn, tiếng loa truyền thanh,

HS: Lấy VD khác nh: mùi, vị, cảm giác

Trang 7

ngoài 3 dạng cơ bản trên?

GV: Phân tích rồi kết luận:

- Thông tin trong cuộc sống rất đa dạng và

phong phú Ngoài các dạng thông tin cơ

Mục tiêu: Biết khái niệm biểu diễn TT

GV: Giảng giải: Trong cuộc sống con ngời

còn thờng thu nhận thông tin dới dạng

khác: mùi, vị, cảm giác (nóng, lạnh, buồn,

vui, )

? Thông qua các ví dụ trên, em hãy cho

biết thế nào là biểu diễn thông tin?

- GV kết luận:

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện

thông tin dới dạng cụ thể nào đó.

- Thông tin có thể đợc biểu diễn bằng

văn bản, hình ảnh, âm thanh, bằng nét

mặt, bằng cách ra hiệu

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết

định đối với mọi hoạt động thông tin của

con ngời.

? Em hãy cho biết vai trò của biểu diễn

thông tin?

GV: Chia nhóm và yêu cầu tham khảo SGK

2 phần Vai trò của biểu diễn thông tin thảo

luận câu hỏi trên

GV: Gọi một số HS đại diện trả lời

(nóng, lạnh, buồn, vui, )HS: Nghe và nắm đợc bài

HS: Nắm đợc khái niện về biểu diễn TTHS: Tìm hiểu mục 2

HS: Phát biểu và lấy ví dụ

HS: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó

VD: Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái của riêng mình để biểu diễn TT dới dạng VBHS: Nghe và tự ghi ý hiểu của mình

HS: Hoạt động thảo luận nhóm

HS: Trả lời:

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp cho phép lu giữ và chuyển giao thông tin không chỉ cho ngời đơng thời

mà cho cả tơng lai

- Ngoài ra, biểu diễn thông tin còn có vai

Trang 8

GV: Phân tích cho HS có thể lấy ví dụ nh

SGK

máy tính

Mục tiêu: Biết cách biểu diễn thông tin

trong máy tính bằng các dãy bít

- Đây là một vấn đề mới, GV phân tích nh

SGK để HS hiểu rồi rút ra kết luận

+ Thông tin có thể biểu diễn bằng nhiều cách

khác nhau do đó tuỳ mục đích và đối tợng

ng-ời ta lựa chon cách biểu diễn phù hợp

+ Đối với máy tính thông dụng hiện nay

ngời ta dùng dạng dãy bít (dãy nhị phân) để

biểu diễn thông tin

trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lí thông tin nói riêng

HS: Nắm đợc cách biểu diễn thông tin trong máy tính

HS: Thông tin trong máy tính đợc biểu diễn dới dạng bít (dãy nhị phân)

HS: Nghe giảng

IV Củng cố:

GV nhắc lại một số kiến thức trọng tâm:

Biểu diễn thông tin, Vai trò của biểu diễn thông tin

Chúng ta biết thông tin phải đợc biểu diễn sao cho đối tợng tiếp nhận thông tin có thể hiểu và xử lí đợc Vậy để máy tính có thể hiểu và xử lí đợc thì thông tin phải đợc biểu diễn nh thế nào?

? Biểu diễn thông tin trong máy tính bao gồm mấy quá trình?

Gồm hai quá trình:

- Biến đổi thông tin đa vào máy tính thành dãy bít

- Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bít thành một trong các dạng quen thuộc với con ngời: Văn bản,âm thanh và hình ảnh

V Hớng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trớc bài 3 SGK

Trang 9

Tuần: 2

Tiết: 4

Ngày soạn:20/8/2010Ngày giảng:1/9/2010Bài 3 : em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

A Mục tiêu:

Học xong bài này ngời học có khả năng :

- Biết đợc khả năng u việt của máy tính cúng nh các ứng dụng đa dạng của tin học

trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.

- Biết đợc máy tính là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn.

- Rèn cho HS tính sáng tạo trong việc sử sụng máy tính

B Chuẩn bị

+ Giáo viên: SGK, STK, Giáo án

+ Học sinh: SGK, Vở ghi, kiến thức

C Hoạt động trên lớp.

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Có những dạng thông tin cơ bản nào mà em biết?Nêu cụ thể về các dạng thông đó?

trong máy tính?

III Bài mới.

ĐVĐ: Trong cuộc sống, nhiều công việc ta có thể không thực hiện nhanh trong một giây Với các con số đến hàng tỷ có khi ta không thể tính toán chính xác đợc Vì vậy,

ta phải nhờ đến máy tính Vậy, máy tính có những khả năng gì? Bài học hôm nay các em

sẽ đợc tìm hiểu: Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính?

tính.

Mục tiêu: Biết đợc các khả năng u việt của

máy tính cũng nh các ứng dụng đa dạng

của tin học trong các lĩnh vực khác nhau

của XH

Cách tiến hành:

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK

?Theo em máy tính có khả năng nào?

- Khả năng tính toán nhanh: hàng tỉ phép

tính/ giây

- Tính toán với độ chính xác cao: hàng chục

nghìn tỉ chữ số sau dấu chấm thập phân

- Khả năng lu trữ lớn: Có thể lu trữ vài chục

triệu trang sách

- Khả năng làm việc không mệt mỏi

GV: Phân tích ví dụ SGK, kết hợp với một

số ví dụ khác để thấy khả năng to lớn của

HS: Nắm đợc mục tiêu về khả năng của máy tính

HS: Tìm hiểu trong SGK

HS trả lời:

+ Khả năng tính toán nhanh+ Tính toán với độ chính xác cao+ Khả năng lu trữ lớn

+ Khả năng làm việc không mệt mỏi

Trang 10

máy tính rồi kết luận

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần tính toán với

độ chính xác cao để làm sáng tỏ kết luận

- Với mỗi một khả năng của máy tính GV

cho HS thảo luận nhóm trong 10 phút

? Khả năng của máy tính đợc ứng dụng

rộng rãi ở đâu, ở ngành nào?

thánh" để tự có sức mạnh siêu nhiên Máy

tính cũng chỉ là công cụ phục vụ con ngời

HS: Đọc SGK và tìm hiểu

HS: Làm việc theo nhóm để thảo luận

- Các nhóm cử đại diện HS trả lời kết quả thảo luận

Trang 11

Tuần: 3

Tiết: 5

Ngày soạn: 01/9/2010Ngày giảng: 06/09/ 2010Bài 3 : em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

- Biết đợc máy tính là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn.

- Học sinh biết đợc những điều máy tính cha thể làm đợc.

B Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Máy chiếu, máy tính

+ Học sinh: Vở ghi, SGK, kiến thức

C Hoạt động trên lớp.

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

Câu1: Với mỗi một khả năng của máy tính đợc ứng dụng rộng rãi ở đâu, ở ngành nào?

Câu 2: Máy tính điện tử có thể dùng vào những việc gì?

III Bài mới.

ĐVĐ: Giờ trớc, các em đã đợc biết máy tính có một số khả năng to lớn đó là: Tính toán nhanh, tính toán chính xác, Lu trữ lớn, Làm việc không mệt mỏi Vậy, ta có thể dùng máy tính vào những công việc gì? Và máy tính có những điều gì cha thể làm đợc Bài học hôm nay ta đi tìm hiểu tiếp

điện tử vào những việc gì?

Mục tiêu: Biết đợc máy tính chỉ là công cụ

thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn

Cách tiến hành:

GV: Phân tích một số ứng dụng trong thực

tế của máy tính đa ra câu hỏi:

? Theo em có thể dùng máy tính điện tử

vào những việc gì ?

GV nhận xét và đặt câu hỏi tiếp:

? Nêu ứng dụng của máy tính trong tính

+ Công cụ học tập và giải trí+ Điều khiển tự động và robot+ Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

HS trả lời: Máy tính chính là công cụ giúp giảm bớt đáng kể gánh nặng tính toán cho con ngời

Trang 12

? Nêu ứng dụng của máy tính trong công

thế nào? Cho ví dụ cụ thể?

GV kết luận, lấy thêm ví dụ

Mục tiêu: Biết đợc những điều máy tính cha

GV: Tổng kết và đa ra sự phát triển của

máy tính trong tơng lai

Sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc

vào con ngời và do những hiểu biết của

con ngời quyết định

HS trả lời: Máy tính có thể soạn thảo, in

ấn văn bản nh các công văn, lá th, bài báo

HS trả lời: Máy tính có thể dùng để thuyết trình trong các hội nghị hay lập lịch làm việc

HS trả lời: Các thông tin liên quan đến con ngời, tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh, thành tích học tập đợc tổ chức thành các cơ sở dữ liệu đợc lu trữ trong máy

HS: Nghiên cứu trong SGK, cả nhóm trao đổi thảo luận

- Các nhóm cử đại diện HS trả lời kết quả thảo luận

HS trả lời: Máy tính là công cụ tuyệt vời

- Nhận xét đánh giá lẫn nhau

- HS: Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc vào con ngời và do những hiểu biết của con ngời quyết định Máy chỉ làm đợc những gì mà con ngời chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

- HS: máy tính không thể thay thế đợc con ngời vì có những việc máy tính cha làm đợc nh phân biệt các mùi vị, năng lực t duy

IV Củng cố:

? Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của MT?

- Trong lĩnh vực giáo dục: Viết những chơng trình bằng ngôn ngữ lập trình để giải các bài toán …

- Trong lĩnh vực giải trí: Nghe nhạc,xem phim, chơi trò chơi, vẽ tranh,…

Trang 13

? Máy tính có làm đợc mọi điều hay không? Nêu ví dụ minh hoạ?

- Máy tính không thể làm đợc mọi điều Vì sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc vào con ngời, do những hiểu biết của con ngời quyết định

GV yêu cầu HS đọc bài đọc thêm2, đọc ghi nhớ

V Hớng dẫn về nhà.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trớc bài 4 SGK

Trang 14

Tuần: 3

Tiết: 6

Ngày soạn: 01/ 09 /2010Ngày giảng: 08/ 09/ 2010Bài 4 : máy tính và phần mềm máy tính

A Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh có khả năng :

- Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng

nhất của máy tính cá nhân.

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết đợc máy tính làm việc theo chơng trình.

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.

II Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: - Theo em có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?

- Máy tính có thể thay thế đợc con ngời không ? Tại sao?

III Bài mới.

ĐVĐ: Các em có biết cấu trúc chung của máy tính gồm có những bộ phận nào? Vì sao máy tính có thể hoạt động đợc? Nó có những phần mềm nào để hoạt động đợc thì bài hôm này các em sẽ đi tìm hiểu

tính điện tử và một vài thành phần quan

trọng nhất của máy tính

HS: Nhớ lại quá trình xử lý thông tin

HS: Nghiên cứu mô hình quá trình ba

Trang 15

máy tính điện tử và một vài thành phần

quan trọng nhất của máy tính cá nhân

Cách tiến hành:

GV: Giới thiệu về máy tính ngày nay nh

trong SGK và đặt câu hỏi:

? Chơng trình là gì?

? Theo em cấu trúc chung của máy tính

điện tử theo Von Neumann gồm những bộ

GV cho HS quan sát một số bộ nhớ của

máy tính đã chuẩn bị sẵn Đĩa mềm, Đĩa

CD/VCD

? Cho ví dụ về thiết bị vào/ ra mà em biết?

? Chức năng của thiết bị vào/ ra?

GV phân tích trớc khi đa ra kết luận

HS trả lời Giặt quần áo, Pha trà mời khách, giải toán

VD: Giải toán:

- INPUT: các điều kiện đã cho

- Xử lí: Suy nghĩ, tính toán tìm lời giải từ các điều kiện cho trớc

- OUTPUT: Đáp số của bài toán

HS: Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

HS nghiên cứu SGK để trả lời

- Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào/ra

HS: Bộ xử lí trung tâm là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt

động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

HS: Bộ nhớ là nơi lu các chơng trình và dữ liệu Bộ nhớ đợc chia làm 2 loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

- Bộ nhớ trong – RAM: đợc dùng để lu chơng trình và dữliệu trong quá trình máy tính làm việc Khi tắt máy toàn bộ các thông tin trong RAM sẽ bị mất đi

- Bộ nhớ ngoài – ROM: đợc dùng để lu trữ lâu dài chơng trình và dữ liệu Thông tin trong bộ nhớ ngoài sẽ không bị mất đi khi mất điện

HS: Màn hình, bàn phím, chuột, máy in, bàn phím

HS: Là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo

Trang 16

việc giao tiếp với ngời sử dụng

- Thiết bị vào/ ra đợc chia làm hai loại:+ Thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím, chuột, máy quét,

+ Thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy

in, máy vẽ,

? Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào?

? Tại sao CPU có thể đợc coi nh bộ não của máy tính?

- Vì nó thực hiện các chức năng tính toán,điều khiển và phối hợp mọi hoạt động

của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

- Học bài theo SGK, vở ghi

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trớc phần 3,4 bài 4 SGK

Trang 17

Tuần: 4

Tiết: 7

Ngày soạn: 05/ 09/2010Ngày giảng: 13/ 9/ 2010Bài 4 : máy tính và phần mềm máy tính

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết

đ-ợc máy tính làm việc theo chơng trình.

* Kĩ năng

- Có thể phân biệt đợc một số thiết bị máy tính.

- Có khả năng nhận biết và tìm hiểu một số chơng trình máy tính đơn giản.

Thái độ

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.

B Chuẩn bị

+ Giáo viên: Một số bộ nhớ máy tính Đĩa mềm, Đĩa CD/VCD,đĩa cứng, USP

Máy tính, máy chiếu

+ Học sinh: SGK, Vở ghi

C Hoạt động trên lớp.

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Vẽ và nêu lại mô hình quá trình ba bớc xử lí thông tin

III Bài mới:

lí thông tin.

Mục tiêu: Biết khái niệm phần mềm máy

tính và vai trò của phần mềm máy tính

Biết đợc máy tính làm việc theo chơng

? Nhờ vào đâu mà máy tính trở thành 1

công cụ xử lí thông tin hữu hiệu? Cho VD

Trang 18

+ Các điều kiện đã cho.

+ Suy nghĩ tính toán tìm lời giải từ điều

kiện cho trớc

+ Đáp số của bài toán

? Quá trình xử lí thông tin trong máy tính

Mục tiêu: Biết khái niệm phần mềm máy

tính và vai trò của phần mềm máy tính

Biết đợc máy tính làm việc theo chơng

HS: Nghe và tự ghi bài vào vở

HS: Nắm đợc mục tiêu của phần mềm và phân loại phần mềm

HS: Đọc phần 4 SGK

HS nhắc lại khái niệm về chơng trình:HS: Trả lời

- Phần mềm máy tính là các chơng trình máy tính

HS: Trả lời

- Màn hình không hiển thị bất cứ thứ gì, các loa đi kèm MT sẽ không phát ra âm thanh, chuột không có tác dụng hay…nói cách khác phần mềm đem lại sự sống

đến cho phần cứng

HS đứng tại chỗ trả lờiVD: Phần mềm soạn thảo; phần mềm dạy học tin cơ sở

HS: Là phần mềm hệ thống quan trọng nhất (hay là hệ điều hành.)

HS: Trả lời nh trong SGK

HS: Trả lời nh trong SGKHS: Nghe và tự ghi bài vào vở

Trang 19

hoạt động chức năng của máy tính sao

? Đơn vị đo dung lợng bộ nhớ là gì? Hãy kể ra một số đơn vị đo dung lợng bộ nhớ

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Đọc trớc bài 5 SGK chuẩn bị thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính

Trang 20

Tiết: 8 Ngày giảng: 15/9/2010

Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính

A Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh có khả năng :

*Kiến thức

- Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân

(loại máy tính thông dụng nhất hiện nay ).

*Kĩ năng

- Biết cách máy tính bật / tắt máy tính.

- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột.

Câu 1: Thế nào là thiết bị vào/ra Kể tên các thiết bị vào/ ra của máy tính.

Câu 2: Phần chính của bộ nhớ trong là gì? Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? Lấy ví

dụ minh hoạ?

III Bài mới.

ĐVĐ: Các em đã đợc nghe và giới thiệu qua về các thiết bị máy tính Giờ này, cô

sẽ cho các em làm quen và sử dụng các thiết bị máy tính, biết cách bật máy và tắt máy tính.

Mục tiêu: Biết cách máy tính bật / tắt máy

HS: Quan sát các bộ phận trên máy tính

1 hoặc 2 nhóm HS trả lời:

- Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản :+ Hai thiết bị nhập dữ liệu thông dụng đó

là bàn phím và chuột Trong đó, bàn phímlà thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính, còn chuột là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu

Trang 21

+ Chuột máy tính: là thiết bị dùng để điều

khiển việc nhập dữ liệu trong môi trờng

giao diện đồ họa

GV: Cho học sinh xem hình ảnh trên máy

chiếu, xem thiết bị nhập thực tế

? Cho biết những thiết bị xuất dữ liệu ra?

? Máy in cho thông tin ra nh thế nào?

? Loa có tác dụng dùng để làm gì?

? Các thiết bị để lu trữ dữ liệu?

? Đĩa cứng là gì?

? Đĩa mềm là gì?

GV: Ngoài 2 loại thiết bị lu trữ là đĩa cứng

và đĩa mềm còn có các loại lu trữ hiện đại

nh: đĩa quang, Flash (USB),

GV: Phân tích để học sinh dần định hình

GV: Giới thiệu trên vật thật

* Thân máy tính

- Thân máy tính chứa bộ vi xử lí ( CPU ),

bộ nhớ ( RAM), nguồn điện

* Các thiết bị xuất dữ liệu

HS: Đĩa cứng, đĩa mềm, …HS: - Là thiết bị lu trữ dữ liệu chủ yếu của MT, có dung lợng lớn

HS: - Là thiết bị có dung lợng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy này sang máy khác

HS: Nghe và quan sát

HS nghe giới thiệu, ghi chép

HS: Những bộ phận để cấu tạo thành

MT hoàn chỉnh: màn hình, bộ xử lí trung tâm, bàn phím, chuột, …

- HS nghe giới thiệu, quan sát, thực hành

và ghi bài

HS: Bật công tắc màn hình và công tắc trên máy tính Chờ đợi và quan sát cho

Trang 22

* Có 2 cách khởi động CPU

c) Làm quen với bàn phím và chuột

GV: Giới thiệu cho HS phân biệt đợc khu

+ Start/Turn off Computer/ Turn off

+ Tắt ở CPU nhấn vào nút POWER

GV: L u ý: Không đợc dùng tay để ấn vào

nút bật/ tắt nguồn khi máy đang hoạt động

- Phím điều khiển: Enter, Ctrl, Alt, Shift,

- Phím xoá: Delete, BackSpace, Del

- Phím di chuyển: Các phím mũi tên, Home, End, PgUp, PgDn, …

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Đọc trớc bài 5 SGK chuẩn bị thực hành

Trang 23

TiÕt: 9 Ngµy gi¶ng: 20/9/2010

Bµi 5 : LuyÖn tËp chuét

- ThiÕt bÞ vµo: - Bµn phÝm, chuét.

- ThiÕt bÞ ra: - Mµn h×nh, loa, m¸y in,

- ThiÕt bÞ nhí: - Ram, æ cøng, æ CD, æ mÒm, USB

+ Start / Turn off Computer/ Restart

+ BÊm nót Reset trªn case

C¸c c¸ch t¾t m¸y tÝnh

- Cã 3 c¸ch t¾t m¸y:

+ Dïng tæ hîp phÝm: Alt + F4 / Shut down Windown/ Ok

NhËpINPUT Xö lÝ OUTPUTXuÊt

Trang 24

+ Start/Turn off Computer/ Turn off

+ Tắt ở CPU nhấn vào nút POWER

III Bài mới:

ĐVĐ: Giờ trớc, các em đã đợc làm quen với chuột Giờ này các em làm quen với chuột kỹ hơn để luyện tập kỹ hơn

trái; ngón giữa đặt lên nút phải chuột

- Làm mẫu cho HS quan sát

? Có những thao tác cơ bản nào với chuột?

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

với phần mềm Mario Skills

Gọi HS đọc phần 2:

- GV thuyết trình

? Phần mềm Mario Skills dùng để làm gì?

? Phần mềm luyện tập này có mấy mức

luyện tập sử dụng chuột?

? Mỗi mức cho phép thực hiện mấy lần?

- GV cho HS làm thực hành với các thao

HS: Phân biệt đợc các nút của chuột

HS: Nghe và quan sát GV hớng dẫn

HS: Trả lời

- Chuột là thiết bị đa thông tin vào

- Chuột có tác dụng để làm những công việc sau: Đa thông tin vào, đa thông tin ra, xoá thông tin, định vị trí, đánh dấu để Copy, Cut,

- Chia làm 3 phần :+ Chuột trái

+ Chuột phải

+ Phần giữa

HS: Thảo luận nhómHS: Cử đại diện nhóm trả lờiCác nhóm khác nghe và nhận xét

HS: Đọc phần 2 SGKHS: Nghe và ghi nhớ kiến thức

- Để luyện các thao tác với chuột

- Phần mềm luyện tập thao tác sử dụng chuột có 5 mức luyện tập sử dụng chuột

- Mỗi mức cho phép thực hiện 10 lần

Trang 25

tác luyện tập sử dụng chuột lần lợt.

* GV quan sát uốn nắn, giúp đỡ HS còn

cha làm đợc, làm chậm HS: Thực hiện mẫu trên một máy

- Nêu các thao tác cơ bản với chuột ? VD?

- Nêu các nút chuột ?Cách cầm chuột và thao tác với chuột?

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Đọc trớc bài 5 SGK

Trang 26

Tiết: 10 Ngày giảng: 22/9/2010

Bài 5: luyện tập chuột

- Rèn luyện các thao tác chuột 1 cách thành thạo,

- Rèn luyện, ý thức, thái độ, t duy sáng tạo của HS

II Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: - Phần mềm Mario Skills dùng để làm gì?

- Phần mềm luyện tập này có mấy mức luyện tập sử dụng chuột?

III Bài mới: Giờ trớc các em đã đợc làm quen với cách luyện tập chuột, giờ này các

em tiếp tục luyện tập chuột một cách thành thạo Biết thao tác chuột trên phần mềm Mouse Skills.

với phần mềm Mouse Skills

Mục tiêu: - Rèn luyện chuột 1 cách thành

- GV nêu mục tiêu yêu cầu cho HS thực

hành với 5 mức luyện tập sử dụng chuột:

* GV cho HS Làm thực hành với các thao

tác luyện tập sử dụng chuột lần lợt

+ Mức 1: luyện thao tác di chuyển chuột

+ Mức 2: luyện thao tác nháy chuột

+ Mức 3: luyện thao tác nháy đúp chuột

+ Mức 4: luyện thao tác nháy nút phải

HS: Nắm đợc mục tiêu luyện tập chuột

Trang 27

chuột

+ Mức 5: luyện thao tác kéo thả chuột

* GV quan sát uốn nắn, giúp đỡ HS còn

- Học bài theo SGK, vở ghi

- Luyện tập sử dụng chuột

- Đọc trớc bài 6 (SGK)

Trang 28

Tiết: 11 Ngày giảng:27/9/2010

Bài 6 : học gõ mời ngón

II Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: - Bàn phím là thiết bị dùng để làm gì ? Nó thuộc bộ phận chức năng nào trong cấu trúc chung của máy tính ?

III Bài mới.

GV: Đa ra câu hỏi

? Bàn phím là thiết bị vào hay ra thông

? Trong bàn phím hàng nào quan trọng

HS: Đọc SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi.HS: - Là thiết bị đa thông tin vào

HS: - Bàn phím bao gồm tất cả 6 hàng.HS: - Khu vực chính của bàn phím có 5 hàng chính

HS: - Đợc chia làm 3 nhóm chính

+ Nhóm phím chức năng: Shift, End, …+ Nhóm phím chính là các chữ cái từ: a

Trang 29

+ Ngoài ra còn là tác phong làm việc, lao

động chuyên nghiệp với MT.

đặc biệt nh: Ctrl, Alt, Shift,…

- HS nghe & ghi chép thông tin vào vở

HS: Đọc SGK

HS: - Con ngời đã dùng máy chữ để tạo

ra các văn bản trên giấy

HS: - Cũng đợc thực hiện trên một bàn phím có hình dạng tơng tự nh bàn phím máy tính

HS: - Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay thả lỏng trên bàn phím

Trang 31

Tiết: 12 Ngày giảng: 29/9/2010

Bài 6: học gõ mời ngón

II Kiểm tra:

Nêu lợi ích của học gõ mời ngón?

III Bài mới.

Mục tiêu: + Nắm đợc quy trình thực hiện

của bàn phím, việc lợi ích của việc gõ mời

ngón và cấu trúc chung của máy tính nh thế

HS: Quan sát hình vẽ để nhận biết các ngón phụ trách hàng phím cơ sở

HS: Theo dõi mẫuHS: Làm thực hành

Trang 32

? Yªu cÇu HS quan s¸t GV lµm mÉu.

- Cho HS gâ c¸c phÝm theo mÉu sau:

furl full gaud gaul gradual hkas gruat hhfg

kok hjlk kkjk uyyhi hhiohhiiu kjhh hkjio

ihhio hioo hooj

* Híng dÉn HS luyÖn gâ c¸c kÕt hîp phÝm

c¬ së & hµng díi

? Yªu cÇu HS quan s¸t GV lµm mÉu

- Cho HS gâ c¸c phÝm theo mÉu sau:

lam lama nana lalla mash mash mass mssa

addm madd amham hamah

* Híng dÉn HS luyÖn gâ c¸c phÝm ë hµng sè

? Yªu cÇu HS quan s¸t GV lµm mÉu

- Cho HS gâ c¸c phÝm theo mÉu sau:

? Yªu cÇu HS quan s¸t GV lµm mÉu

- Cho HS gâ c¸c phÝm theo mÉu sau:

maul mul mud mall nap nhe xau xem hom

bchi5y bnjh9 nnui8 bao tac quan

HS: Quan s¸t ngãn tay phô tr¸ch c¸c phÝm ë hµng trªn

HS gâ c¸c phÝm theo mÉuHS: Lµm thùc hµnh

HS: Quan s¸t ngãn tay phô tr¸ch c¸c phÝm ë hµng díi

HS nghe vµ quan s¸t GV lµm mÉu

HS gâ c¸c phÝm theo mÉu sau

- HS: Lµm thùc hµnh

- HS: Lµm thùc hµnh

- HS: Lµm thùc hµnh

Trang 33

quyen khoa than …

* Híng dÉn luyÖn gâ kÕt hîp víi phÝm

Shift

Yªu cÇu HS quan s¸t GV lµm mÉu

- Cho HS gâ c¸c phÝm theo mÉu sau:

Trang 34

Tiết: 13 Ngày giảng:04/10/2010

Bài 7: Sử dụng phần mềm MARIO để luyện gõ phím

+ Thực hiện đợc việc khởi động, thoát khỏi phần mềm

+ Thực hiện đợc việc đăng kí, thiết đặt các tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp.+ Thực hiện đợc bài gõ phím đơn giản nhất

B Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, giáo án, STK, SGK

+ Học sinh: Kiến thức, vở ghi

C Hoạt động trên lớp.

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

HS 1: - Bàn phím và Chuột có tác dụng gì?

III Bài mới:

Mario

- Mục tiêu: Hiểu đợc bàn phím máy tính,

ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời

ngón, t thế ngồi.

- Cách tiến hành:

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu phần giới thiệu

về Mario

GV: Giới thiệu trực quan màn hình làm

việc ủa phần mềm Mario

GV: Giới thiệu bài luyện tập và yêu cầu

HS thực hiện các bài theo thứ tự bắt đầu từ

bài luyện với các phím ở hàng cơ sở

HS: Nghe và biết đợc nên làm gì trớc, khi bắt tay vào luyện tập

Trang 35

theo dõi, đánh giá kết quả luyện gõ phím.

? Cho biết có mấy bớc đăng kí & gồm

B2 Gõ W hoặc nháy chuột Student/New

xuất hiện cửa sổ Student information.

B3: Dùng chuột để chọn ngời dẫn đờng của ctrình

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Xem lại cách: + Đăng kí ngời luyện tập

+ Nạp tên ngời luyện tập

+ Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập

Trang 36

Tiết: 14 Ngày giảng:06/10/2010

Bài 7: Sử dụng phần mềm MARIO để luyện gõ phím

+ Thực hiện đợc việc khởi động, thoát khỏi phần mềm

+ Thực hiện đợc việc đăng kí, thiết đặt các tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp.+ Thực hiện đợc bài gõ phím đơn giản nhất

B Chuẩn bị

+ Giáo viên: Phòng máy tính, phần mềm, SGK, STK,

+ Học sinh: Vở ghi, kiến thức

C Hoạt động trên lớp.

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

HS 1:- WPM có nghĩa là gì?

- Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập?

III Bài mới:

- Mục tiêu:

+ Nắm đợc quy trình thực hiện của bàn

phím, việc lợi ích của việc gõ mời ngón và

cấu trúc chung của máy tính nh thế nào,

+ Hình thành phong cách làm việc chuẩn

HS: Làm theo sự hớng dẫn của GV

HS: Nghe để làm những bài học cần thực hiện

HS: Nháy Lessons và dùng chuột chọn bài học đầu tiên

HS: Bằng cách gõ 1 phím số từ (mức 1

đến mức 4)

Trang 37

quả, rút kinh nghiệm về quá trình rèn luyện

của bản thân nhờ sự đánh giá tự động của

phần mềm

GV: Cách thoát khỏi màn hình: Nhấn phím

Q hoặc chọn File/ quit để thoát khỏi

GV: Nhận xét bổ xung đa ra kết luận

HS: - Nháy nút Next để sang bài luyện tập tiếp theo, nháy Menu quay về màn hình chính

HS: Biết học phần mềm để rèn tính kiên trì luyện đợc cách gõ bàn phím bằng 10 ngón của mình

HS: Biết cách đánh giá kết quả của mình thông qua sự đánh giá tự động của phần mềm

HS: - Nhấn phím Q hoặc chọn File/ quit để thoát khỏi chơng trình

HS: Thực hành theo sự hớng dẫn của GV

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Dặn đọc Bài 8: “ Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời”

Trang 38

Tiết: 15 Ngày giảng: 11/10/2010

Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

II Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Mỗi bài học luyện tập gõ phím bằng phần mềm Mario gồm có mấy mức?

Nêu rõ các mức?

- Nêu cách thoát khỏi phần mềm Mario?

III Bài mới:

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu phần 1: Các lệnh

điều khiển quan sát

? Muốn điều khiển đợc khung nhìn ta làm

HS: - Hiện tợng Nhật thực là khi Trái

Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái

HS: - Nhấn chuột vào nút ORBITS để hiện quỹ đạo chuyển động của các hành

Trang 39

? Dùng chuột để di chuyển thanh cuốn

ngang trên biểu tợng có thay đổi vận tốc

HS: - Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tợng ZOOM để phóng

to, thu nhỏ khung nhìn

HS: Khoảng cách vị trí quan sát sẽ thay đổi.HS: - Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang biểu tợng có thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh

HS: - Dùng để nâng lên hay hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang

HS: - Dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên, xuống dới, sang phải, sang trái

- Học bài theo SGK, vở ghi

- Trả lời các câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (SGK-Tr38)

Tuần: 8

Tiết: 16

Ngày soạn: 10/11/2009Ngày giảng:13/10/2010

Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

Trang 40

II Kiểm tra :

III Bài mới.

* GV yêu cầu HS gõ phím theo hớng dẫn

- Nhận xét ý thức, thái độ thực hành của học sinh

- Đánh giá sự chuẩn bị bài của trong tiết thực hành

V Hớng dẫn về nhà.

- Học bài theo SGK, vở ghi

- Trả lời các câu hỏi và bài tập 4, 5, 6 (SGK-Tr38)

- Ôn lại các kiến thức cơ bản của chơng I

24/11/2009

Ngày đăng: 27/04/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn Start chứa mọi lệnh cần thiết - giáo án học kì I 2010 - 2011
Bảng ch ọn Start chứa mọi lệnh cần thiết (Trang 61)
Bảng chọn con đa con trỏ tới mục Folder - giáo án học kì I 2010 - 2011
Bảng ch ọn con đa con trỏ tới mục Folder (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w