1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Văn phòng công ty TNHH kiến trúc xây dựng

55 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 10,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẺN TRÚC là Nghệ thuật tổ chức môi trường sống, là thế giới vật chắt bao quanh con người, là không gian có tố chức đạo diễn quá trình sống, là nghệ thuật làm biến đôi môi trường tự nhiê

Trang 1

GVHD : Thầy ĐINH ANH TUẤN SVTH : NGUYỄN VIỆT CƯỜNG MSSV : 107301015

3 LỚP : 07DNT02

Tp Hồ Chí Minh, năm 2012

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

===oO o==

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TR HCM

===oOo===

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT N GH IỆP

CHÚ Ý: sv phái dán tờ này vào trang thứ nhất của hân thuyểr minh

KHOA :MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

BỘ MÔN:

HỌ VÀ TÊN: MSSV:

NGÀNH: LỚP:

7 Đầu đề Dồ án tốt nghiệp:

2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và sô" liệu ban đầu):

3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp :

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

\ Ị .1

2/ .

Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua Bộ môn

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN

Người duyệt (chẩm sơ bộ);

Đơn vị:

Ngày bảo vệ:

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DAN

Điểm số bằng số .Điểm số bằng chữ.

TP.HCM, ngày tháng năm 2010

(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

MỤC LỤC PHÀN I LỜI MỎ ĐÀU

1 Định hướng lựa chọn đề tài

PHÀN II NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG

Chương 1: Sơ lược về loại hình cao ốc văn phòng

1.4 Mối quan hệ công tác của Văn phòng:

1.5 Vị trí của Văn phòng:

Chuông II: Tống quan về vật liệu thép và phong cách hiện đại trong nội thất văn phòng

Trang 6

2.1.1 Lịch sử ra đời của thép không 2Ỉ ?2.1.2 Giới thiệu

1.1.6.1 Trong kiến trúc:

1.1.6.2Trong nội thất:

2.1.1 Nguyên tắc thiết kế nội thất theo phong cách hiện đại:

2.1.2 Giải pháp thực hiện:

2.1.3 Nội thất văn phòng hiện dại

2.1.3.1 Quá trình phát triên của các phong cách nội thât

văn phòng

2.23.2 Xu hướng nội thất văn phòng hiện đại:

CHƯƠNG III: ÚNG DỤNG THÉP VÀO THIÉT KÉ NỘI THÁT VĂN PHÒNG CÔNG TY KIÉNTRÚC

Trang 7

3.4Ý tương màu sắc vật liệu, ánh sán2 từng không gian:

3.4.1 Không gian sảnh:

3.4.2 Không gian phòng họp3.4.3 Không gian phòng giám đốc:

3.4.4 Không gian phòng thiêt kê:

3.4.5 Không gian giải lao, trao dội thông tin: 3.4.6 Góc phác thảo :

PHÀN III: KÉT LUẬN

PHÀN IV: TAI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

KHOA LUAN TOT NGHIỆP

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Định hiróĩig lựa chọn đề tài:

Tuy là một nước truyền thống nône nehiệp lúa nước với 2/3 dân số sống ở nông thôn và lao động troné lĩnh vực Nône - Lâm - Neư nehiệp nhưne ngày nay Việt Nam đang từng bước phát triển vững chắc troné quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá với mục tiêu sớm thoát khỏi tình trạne nehèo nàn và kém phát triển để cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt ở khắp các vùng, miền; với những tiện nghi hiện đại nhất sau 20 năm đôi mới Sự nghiệp đồi mới và mở cửa giao lưu kinh tê văn hoá và học hỏi kinh nghiệm với các nước trên thế giới đã giúp Việt Nam hoà nhập nhanh chóng với nền kinh tế thị trường, thu hút một lượng lớn khách du lịch quôc tế tới tham quan, tìm hiểu về văn hoá, đất nước và con người Việt Nam (3.2 triệu lượt khách quốc tế năm 2005) các nhà đầu tư quốc tế ngày càng quan tâm đến thị trường Việt Nam (kể từ năm 1988 đã có gần 50 tỷ đô la Mỹ vốn đăng kí

sô vốn triển khai giải ngân đạt gần 30 tỷ đô la Mỗi năm Việt Nam thu hút bình quân khoảng 2,5 tỷ đô la Mỹ vốn đầu tư nước ngoài) Đặc biệt nước ta đang hoàn tất nhừng vòng đàm phán cuối cùng để gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới WTO Như vậy Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn với nền kinh tế Thế giới, tạo ra cơ hội phát triển nhanh và bền vững hơn cho đất nước mặc dù phải đối diện với không ít khó khăn và thử thách

Chính nhờ sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, người Việt Nam ngày càng quan tâm đến nhu cầu “ăn ngon mặc đẹp“ và “ăn ở sang trọng” của mình, tạo diều kiện cho nhiều lĩnh vực kinh tế mới xuất hiện và phát triển mạnh mè như: thời trang, kiến trúc - nội thất, công nghệ thông tin

Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Mỹ Thuật Công nghiệp - Trường

DH Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM được sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của nhà trường

và các thầy, cô cộng với những kinh nghiệm được tích luỹ trong thực tế trong quá trình tìm hiểu, cm dã chọn đề tài:

Trang 9

KHỎA LUẬN TÓT NGHIỆP

2 Lý do chọn đề tài:

Trong giai đoạn hiện nay khi sự giao lưu kinh tế và văn hóa với các nước phương Tây đem lại những biến đôi ngày càng mạnh mẽ về mọi phương diện: nhìn chung là tiên bộ và tích cực nhưng cũng dan xen vơi những yếu tố tiêu cực và xa lạ với văn hóa truyên thông của Việt Nam Những yêu cầu cấp bách của lĩnh vực văn hóa trong công cuộc đổi mới là phải hội nhập để phát triển nhưng không 'liòa tan"

mà phải theo phương châm “xâv dựng một nền văn hóa tiên tiến, hiện đại và đậm đà bản săc dân tộc", tức là chúng ta bảo tồn nhừng giá trị truyền thống tốt đẹp đã được khăng định qua nhiều thế kỷ và tiếp thu những yếu tố văn hóa mới có chọn lọc phù họp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam Tình hình đó buộc văn hoá cổ truyền Việt Nam phải tham gia và hỗ trợ cho Công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đât nước xây dựng nên kinh tê thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.Với chính sách mở cửa và nền kinh tể đang trên đà phát triển mạnh của nước ta hiện nay thì những công trình dự án kiến trúc nhà ở công trình công cộng, giải trí vui chơi là không thê thiếu, đã và đang được xây dựng trên khắp cả nước, đăc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Khi nhu cầu ăn mặc ở đã trở nên đầy đủ hơn thì yếu tố thẩm mỹ đi vào đời sống là điều tất yếu, và ngàv càng trở nên quan trọng với rất nhiều người

Với tư cách là một nhà thiết kế trang trí nội ngoại thất tương lai tôi mong muôn đưa nhừng kinh nghiệm và hiểu biêt mà mình đã học hỏi được từ các thây cô

và nhà trường trong suốt 4 năm qưa đi vào thực tế để phục vụ và góp một phần nhỏ vào bộ mặt xây dựng của đất nước

KIẺN TRÚC là Nghệ thuật tổ chức môi trường sống, là thế giới vật chắt bao quanh con người, là không gian có tố chức đạo diễn quá trình sống, là nghệ thuật làm biến đôi môi trường tự nhiên thành môi trường lý tưởng cho con người, bẵng cách sử dụng các công trình xây dựng, công trình kiến trúc sao cho hài hòa với cảnh quanh thiên nhiên và đáp ứng một cách tốt nhất nhừng nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của con người

“Cái đẹp là vĩnh cửu", là cái mà ai cũng mong muốn đạt tới Trong nội thất cũng thế,

để có một ngôi nhà dẹp đòi hỏi phải có sự tư duy của nhà thiết kế

Trang 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trong nhịp sons hiện đại như hiện nay việc triẽn khai hệ thốns kiến trúc & trang trí nội that đê đáp ứns chât lượns cuộc sôns và môi trườns làm việc như: Hệ thống khách sạn Showroom cao cấp Nội thất văn phòns Giải pháp khôns gian và nhà ở cá nhân chi tiết thi côns đến tùns hạng mục: bàn shé kệ tù, vách trans trí ; tất ca mọi chi tiết đều thể hiện tính Thẩm Mỹ & Côns Năns hưởng đến một cuộc sống tiện nghi và hoàn thiện hon Diều liià Quý chủ đầu tư quan tâm là vấn đề: Chi phí công năng và tính thấm mv của từns hạns mục thiết kế

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Tập truns nshiên cứu vật liệu thép, sau đó ứns dụns vào thiết kế loại hình công trình văn phòns theo phons cách hiện đại Và xu hướns hiện đại don siản ấn tượng, có phons cách, côns năns tối ưu được xem là hướns đi của tương lai

4 Giói hạn đề tài:

Tư liệu nghiên cứu của đề tài dược vận dụns thiết kế nội thất vãn phòns côns

ty kiên trúc có đây đủ các khôns sian chức năns như: sảnh, khu trưns bày phòns giám đốc, phòng họp phòng làm việc

5 Ý nghĩa, giá trị của đề tài:

5.1: Ý nghĩa:

Khi cuộc sông tiến bộ tốc độ xây dựng càng mạnh mẽ khôns gian sống càng được cải thiện và tiện nghi hơn sự hình thành và ra đời các khu đô thị mới với hạ tầng đong bộ là điều tất yếu Một khu đô thị đáp ứng được nhu cầu sống, làm việc, kinh doanh, giải trí chính là nền tảng quy hoạch, hạ tầng, hệ thống siao thôns và cảnh quan môi trường, kiêu dáns kiên trúc, thân thái của những khôns gian nội thất hoàn chỉnh và đạt tiêu chuẩn Chúns ta có thể khái quát các thành phần chính của một khu đô thị - khu dân cư mới như sau:

• Các công trình dân dụng: nhà chuns cư, nhà liên kế nhà biệt thự

• Trung tâm thương mại, mua sắm, siải trí

• Bệnh viện

• Trườns học

• Cao ốc văn phòns

Trang 11

KHOA LUẬN TOT NGHIỆP

Ngày nay công nshệ càns hiện đại và phát triên bao nhiẽu thì nhu câu làm đẹp cho ngôi nhà của mình càns cao Những dự án côns trình kiến trúc lớn hiện đại và mới mẻ mọc lẽn càns nhiều

Bên cạnh đó, một văn phòns làm việc, thiêt kẻ đóns vai trò hết sức quan trọns là bộ mặt của cả côns tv

Khi khách hàns có nhu câu háy các đôi tác đến tham quan, làm việc, đêu sây

ấn tượng sâu sắc nhất với họ chính là văn phòns làm việc của công ty Nói một cách khác, văn phòns làm việc phải thê hiện được phons cách và cá tỉnh, sóp phân siúp khách hàng và đối tác nhớ đến thương hiệu của côns ty

Cùng với các yêu tố khác: tên thươns hiệu, loso.name card, website văn phòng làm việc là yêu tô rât quan trọns trong hệ thôns nhận diện thưons hiệu của một tổ chức Vì vậy việc thiết kế trans trí, sử đụng nội thất văn phòns phải tuân theo những quy tăc nhât định nhăm tạo ra một hệ thons nhận diện thươns hiệu chặt chẽ và xuyên suốt

5.2 Giá trị của đề tài:

• Xâ hội nsày càns phát triên đât nước ngày càng hội nhập với thê siới nên xuhướng thiết kế cũng sẽ có nhiều thav đổi với các phons cách mới

• Khăng định về sức sáng tạo của những nhà thiết kế Việt Nam đé cùng hộinhập với các nước trên thế giới

Tìm hiêu, nshiên cứu cụ thê vê loại hình văn phòns thu thập tài liệu qua các tạp chí, trang web kiến trúc, nội thất của nước ngoài và Việt Nam, đồng thời kết họp tham quan các công trình thật Từ đó tích luỹ kiến thức và đưa ra nhữns ý tưởng mới lạ cho công trình chọn thiết kế

7 Tóm tắt nội dung:

Gồm 3 chương:

Chương I: Sơ lược về loại hình văn phòng

Trình bày khái niệm, đặc điểm, chức năns nhiệm vụ, các nsuvên tắc và tiêu chí chung khi thiết kế văn phòng

Chương II: Nghiên cứu vật liệu thép và phong cách hiện đại trong nội thất văn

Trang 12

Tìm hiêu xuât sứ quy trình chẻ biên, công năng sử dụng, ưu-nhược diêm, ứngdụng

của vật liệu thép vào công trình kiến trúc và nội thất cùng như xu hướng sử dụng phong cách hiện đại trong nội thất văn phòng trên thế giới và Việt Nam

Chương III: Ưng dụng thép vào công trình thiết kế

Tô chúc không gian cụ thê Ngôn ngừ của vặt liệu thép qua từng không gian Đồn& thời phân tích các yếu tố về màu sắc ánh sáng trong mỗi khu vực chọn thiết kế

PHẦN II: NỘI DƯNG

Chuông I: So lược về loại hình cao ốc văn phòng

1.ỉ ỉ Khải niệm:

Thứ nhắt, văn phòng là bộ máy làm việc tống họp và trực tiếp của một cơ quan chức năng, phục vụ cho việc điêu hành của lãnh đạo Các cơ quan thẫm quvền chung hoặc cơ quan có tố chức lớn thì có văn phòng, những cơ quan nhỏ thì có phòng hành chính

Thứ hai văn phòng là trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị là địa điểm giao tiếp đối nội đối ngoại của cơ quan đơn vị đỏ

Thử ba, văn phòng là nơi làm việc cụ thê của những người có chức vụ, có tầm

cờ như nghị sĩ, tổng giám đốc , giám đốc

Thứ tư văn phòng là một dạng hoạt động trong cơ quan, tổ chức, trong đỏ diễn ra các việc thu nhận, bảo quản, lưu trừ các loại văn bản, giấy tờ ( cồng tác văn thư)

Ngoài ra, theo Từ điển Tiếng Việt (in năm 1992) thì: Văn phòng là bộ phận phụ trách công việc giấy tờ hành chính trong một cơ quan

1.1.2 Chức năng:

Vàn phòng là bộ máy giúp việc của cơ quan, có chức năng tham mưu đáp ứng nhu câu tô chức điêu hành công việc lãnh đạo của ban lãnh đạo cơ quan

và bảo đảm điều kiện vật chất kỹ thuậũt cho cơ quan hoạt động

Chức năng của văn phòng được thê hiện ở hai loại công tác:

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Trang 13

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Công tác tham mưu cho lãnh đạo: Thuộc chức năng này văn phòng nghiên

bộ máy chi đạo đê thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của cơ quan

Công tác đảm bảo điêu kiện vật chất kỹ thuật cho cơ quan hoạt động Thuộc

vừa là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc sau khi lânh đạo cho ý kiến phê duyệt Văn phòng mua sắm quản lý, tồ chức sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ quan

Hai loại công tác công tác nêu trên luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đều nhằm đáp ứng nhu cằu của công tác lãnh đạo chỉ đạo của ban lãnh đạo cơ quan

1.1.3 Nhiệm vụ:

ơ môi loại cơ quan, do đặc diêm riêng cho nên Văn phòng của cơ quan đó có thê được giao những nhiệm vụ cụ thể khác nhau Nhưng nhìn chung Vãn phòng có những nhiệm vụ chủ yếu dưới đây:

Xây dựng chương trình, kế hoạch và báo cáo thực hiện chương trình, kế hoạch

chức họp giao ban và xếp lịch công tác tuần của cơ quan

Thu nhập thông tin, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời đáp ứng nhu cằu quản lý chỉ đạo, điều hành của ban lãnh dạo cơ quan

Thâm tra các đẽ án các quyết định quản lý trước khi ban lành đạo cơ quan ban hành: Theo dõi tiến độ thực hiện chuẩn bị đề án; Kiểm tra về thủ tục chuẩn bị đề án; Bảo đảm các văn bản của cơ quan ban hành hoặc trình cấp trên ban hành được thống nhất

Chủ trì việc giừ gìn mối quan hệ công tác của lành dạo cơ quan với các cơ quan khác và với công dân; Giúp ban lãnh đạo cơ quan điều hoà phối họp các đơn vị trong cơ quan đê thực hiện chương trình công tác của cơ quan

Chủ tri hoặc phôi hợp các đơn vị chuân bị, tô chức các cuộc hội nghị, hội thảo, cuộc họp cuộc làm việc của lãnh dạo cơ quan Ghi biên bản các cuộc họp cuộc làm việc đó

Trang 14

KHOA LUAN TOT NGHIỆP

Giúp ban lãnh đạo cơ quan quan lý chi đạo công tác văn thư, công tác lưu trữ

ở cơ quan và các đơn vị trực thuộc: Trực tiếp thực hiện cône tác văn thư lưu trữ của

Cao ốc văn phòne có thể thiết kế để đáp ứne một số yêu cầu chuñe hoặc theo

sự sáne tạo riêne nhàm thu hút tối đa khách thuê mướn Sự phân biệt này dẫn đên sự khác biệt lớn về cấu trúc tòa nhà Thật ra xét về mặt lý thuyết thì không có sự khác biệt lớn nào, vì nguyên tắc căn bản áp dụng để thiết kế cao ốc đều eiống nhau Cơ cấu tô chức thay đôi nhanh hơn nhiêu so với kiêu dáñe cao ồc Sự phân biệt 2 loại cao ốc trên dựa theo 4 chuẩn mực thời gian sử dụne:

cầu đa dạng rộne rãi của các tô chức

phải thay thế lại ít nhất 15 năm một lần

xác của cơ cấu cao loại cao ốc này phù hợp với họp done, thông thường 5-7 năm

và vách ngăn đế đạt yêu cầu tức khắc cho các tồ chức thay đổi từng 3 hoặc 4 tháng

1.3 Nguyên tắc và tiêu chí của Văn phòng:

1.3.1 Nguyên tắc:

1.3.1.1 Nguyên tắc làm việc:

Văn phòng làm việc theo các nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc làm việc theo chế độ ban lãnh đạo

Nội dune nguyên tắc này là: Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng,

là ban lãnh đạo của Văn phòng Trong phạm vi Văn phòng, Chánh Văn phòng là người có thầm quyền quyết định tất cả các công tác của Văn phòng

Trang 15

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Nguyên tắc làm việc kết hợp: Những công chức, viên chức thuộc khối nghiên cứu tổng htyp khi càn thiết được làm việc trực tiếp với lãnh đạo cơ quan Sau đó báo cáo lại với Chánh văn phòng đế Chánh văn phòng tổ chức chỉ đạo theo thủ tục hành chính

Những công chức, viên chức thuộc khối hành chính, tố chức, quản trị tài vụ làm việc theo chẽ độ ban lãnh đạo Các công việc thuộc khôi này do Trưởng phòng chi đạo và báo cáo với Chánh Văn phòng

1.3.1.2 Nguyên tẳc thiết kế:

Một trong nguyên tắc chính khi cân nhắc thiết kế vãn phòng trong tương lai là việc thiêt kẻ linh hoạt nhiều hơn cho không gian làm việc Xu hướng mới về không

động có tính chất công việc tuần tự hàng ngày Đẻ có thể đạt được ý tưởng mới này, không gian làm việc cản tạo ra tiêu chuân cao hơn thông qua sự trao đôi làm việc giữa các thành viên với nhau hoặc giữa các nhóm làm việc với nhau từ đó hồ trợ nâng cao năng suất làm việc của từng thành viên Ngoài ra nơi làm việc cần hỗ trợ hình thái tái cơ câu lại tô chức hoặc dễ dàng chuyển đôi sang hình thức làm việc mới

Xu hướng thiết kế văn phòng hiện đại dựa trên sơ đồ cơ cấu của tổ chức, hướng tới tiêu chuẩn mới cho không gian làm việc, dồ nội thất văn phòng phục vụ nhu cầu thực

sự của người sử dụng Nguyên tắc thiết kế cũng phải xem xét để đạt được cân bàng giữa không gian làm việc, sự đầu tư trang thiết bị và chi phí Sau đây là một vài nguyên tăc thiêt kê được áp dụng cho thiết kế văn phòng, trang thiết bị nội thất:

♦ Nguyên tắc I: Thiết kế văn phòng theo tiêu chuẩn chứ khồng theo thiết kế

Trang 16

KHOA LUAN TOT NGHIẸP

• Thay đồi bans việc xác lập lại trên các thiết bị điện tử chứ không phải di chuyên các thiêt bị

• Ngu vẻn tấc thiết kế 2:Thiết kế cho kết nối riêng lẻ chứ không làm gộp lại

• Nguyên tấc thiết kế 3: Khu vực hỗ trợ

Các nguyên tăc hỗ trợ:

• Mặt bằng các không gian hồ trợ (như nhà kho khu vực tiếp khách gặp gỡ phòng trà .) cần được thiết ké thuận tiện nhằm tăng tính hiệu quả tăng khả năng kêt nối trao đổi thông tin Đây được hiếu như là "khu vực mềm”, nêu như ta làm tăng tính hiệu quả của việc kết nối sẽ khuyến khích sự trao đôi kêt nôi hoặc chia sẻ các tài nguyên hoặc hỗ trợ sự giao lưu hiểu biết, hay các hình thức tương tác cùng học tập

• Mặt bằng tại các khu vực hỗ trợ cần hạn chế lắp đặt đồ hoặc các vách ngăn chia cách với các khu vực gần kề hay khu vực trung tâm Nên sử dụng khu vực xung quanh mặt ngoài tòa nhà làm thành không gian mở đế tối đa hóa ánh sáng tự nhiên cũng như tầm nhìn

• Cung cấp thêm các không gian làm việc phụ cho nhân viên Đây là giải pháp với các không gian làm việc mở phù hợp với nhiều dạng kiểu công việc với nhiều công việc khác nhau Ví dụ, cung cấp không gian làm việc cho các hình thức làm việc hợp tác theo nhóm, khu vực làm việc cần tập trung tránh tối đa tiếng ồn (phòng kín), khu vực làm việc cần trao đổi thông tin hay chỉ là các khu vực làm việc tạm thời của các nhân viên từ các nơi khác đến làm việc ngăn hạn Các không gian làm việc theo mô hình này sẽ cung cấp tốt hơn đa dạng hơn và thêm các hình thức làm việc trong văn phòng

Bàn tàm việc "nóng "

Trang 17

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

Bàn làm việc dành cho nhân viên luôn di chuyên ngoài văn phòng, và không thường xuyên ở tại văn phòng Bàn làm việc này không dành cho cụ thê một nhản viên nào ca nên hình thức sử dụng sẽ là ai đến trước hoặc đăng kỷ trước thì sẽ dùng trước.

Khu vực làm việc tạm

Khu vực dành cho nhân viên nơi khác đên làm việc trong khoảng thời gian ngăn, không gian được bo trí với máy tỉnh đê bàn hoặc chỗ cắm điện và mạng cho máy tính xách tay Khu vực này thường dược bổ tri ngay cạnh hành lang để thuận tiện di chuyên, đây cũng là nơi được coi là bô trí chỏ làm tạm cho các khách đẻn liên

hệ công tác.

Phòng yên tĩnh

Bàn làm việc dược đặt trong phòng kín dê các nhân viên trong văn phòng cỏ thê đên làm việc với sự tập trung cao độ Khu vực này cũng theo nguyên tắc ai đến trước thì sẽ được dừng trước.

Bàn làm việc theo nhóm

Khu vực được bô trí bàn làm việc theo nhỏm hoặc làm việc cho một công việc

cụ thê có tham gia của nhiêu người trong công tv (tạo dựng nhóm làm việc mới cho công việc mới đòi hỏi), cỏ thể làm việc với máy laptop.

Phòng họp

Phòng họp được bố trí khép kín với vách bao quanh Phòng họp được trang bị

hệ thống mạng internet kêt nối và hệ thống ám thanh

Phòng họp không chính thức

Khu vực đê mở hoặc bản mờ, không gian này giúp nhân viên cảm giác tự do hơn, đỡ gò bổ khi họp Đây là không gian mọi người có thể de dàng sử dụng mà không cần phải bảo trước để được sử dụng

Khu vực yên tĩnh

Khu vực được thiết kế nhằm làm tói đa cho khả năng tập trung làm việc, tránh

sự gián đoạn đến công việc thực hiện Khu vực này sẽ không có lắp điện thoại đế trao đôi

Khu vực dự án/ sáng tạo

Trang 18

Khu vực mở/ đóng băng các vách ngăn được thiết kế cho từng dự án các hoạt động theo nhóm Khu vực hồ trợ làm việc theo nhóm cũng như cho làm việc cá nhân

và sử dụng các nội thất dề dàng di chuyển Khu vực được bố trí làm việc bàn g laptop

và điện thoại

Khu vực phụ

Khu vực phụ bao gôm các khu vực như khu vực đê mảy copy, máy in và thường được đặt các vị trí trung tâm, thuận tiện cho mọi người sư dụng Thường thì khu vực đặt gân bang thông báo hoặc khu vực họp không chính thức (gặp gỡ) đê mọi người trong công ty có nhiêu cơ hội gặp gỡ nhau trao đôi

Các nguvên tắc hỗ trợ:

• Khi thiết kế cần tính đến nhiều khả năng có thể hỗ trợ và sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

• Kêt hợp nhiều đồ nội thất và thiết bị có khả năng di chuyển lại với nhau

♦ Nguyên tắc thiết kế 5: Thiết kế phải tính tới ảnh hưởng thấp nhất đến kết

cấu hoàn thiện và các không gian phụ trợ khác của tòa nhà

Các nguyên tắc hỗ trơ:

• Tránh các thiết bị và các chức năng không tương thích cho vẫn phòng của

• ĩhiêt kê đô trong văn phòng phải tính đến tải trọng sàn, tổng công suất điện, hệ thông điêu hòa, chiếu sáng, hệ thống thang máy của tòa nhà Tránh bố trí các cồng năng ảnh hưởng đến hệ thống an toàn hay các quy định của tòa nhà

• Giảm thiêu các thiết bị hay đồ nội thất được gắn vào sàn trần, tường của tòa nhà

♦ Nguyên tắc thiết kê 6: Thiết kế phải tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chuẩn

Các nguyên tắc hỗ trợ:

•-Thiết kế phải phù hợp các tiêu chuẩn bắt buộc như không gian làm việc ảnh

• Phải phù họp với tiêu chuẩn của địa phương hoặc nước sở tại

• 1 hiết kế phải đạt tiêu chuẩn cao nhất về nghề nghiệp.

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Trang 19

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nguyên tắc thiêt kế 7: Thiết kế bền vững

tới giới tính của đôi tượng sử dụng Ví dụ đối với những văn phong có đông nữ giới, bàn ghê văn phòng nên được thiết kê nhỏ gọn vừa người phái yếu Nhừng đồ đạc nhiều góc cạnh, nặng nề với các chất liệu kim loại thường chỉ phù hợp với phái mạnh Mặt khác, phụ nừ xem đồ nội thất phản ánh chính hình ảnh của họ và không phải phụ nữ nào cũng có ý thích giống nhau nên việc quy các kiểu thiết ké về những tiêu chuân đặt sẵn là một điều khó khăn

Hướng tới mục đích sử dụng để thiết kế văn phòng sẽ tạo ra cho công sở một môi trường làm việc chuyên nghiệp, dầy cảm hứng và có khả năng khơi nguồn sáng tạo

Phòng hành chính thường sử dụng bàn ghế màu ghi sáng là màu vốn được dân văn phòng ưa chuộng, hoặc các màu sắc khác có hệ số phản chiếu ánh sáng cao như

khuất, diện tích được "ưu tiên" khá rộng rãi, thoáng dãng, sử dụng săc màu mạnh, có sắc ấm nóng như dỏ cam, vàng cũng gây được ấn tượng mạnh mẽ và dút khoát đồng

Trang 20

KHOA LUAN TOT NGHIỆP

thời dề bộc lộ cá tính sáng tạo Cả hai phòng chức năng này có thể cách điệu thành khuôn phòng tròn sau lóp kính trong suốt - thích họp cho môi trường sáng tạo và giao tiêp mở.Các phòng Kinh doanh PR Marketing nên được bố trí sát cạnh nhau và phân cách bằng kính trong suốt đem lại cảm giác thông thoáng và liên kết giữa các

bộ phận.Phòng Giám đốc phòng họp và phòng khách thường chọn không gian vuông và chữ nhật để tạo sự nghiêm túc chuyên nghiệp Cũng là những vật dụng, thiêt bị như trong các phòng họp thông thường với máy chiếu, bàn ghế tủ hồ sơ nhưng việc sử dụng những gam màu tre trung, nối bật với các kiểu dáng bàn ghế lạ măt đã làm giảm di sự đơn diệu vốn có của không gian phòng họp và khơi dậy sự thích thú đây hửng khơi trước khi bước vào buối họp Phòng tiếp khách hiện đại và sang trọng, giản dị nhưng lịch lãm hay cách điệu và sáng tạo tất cả tùy thuộc vào việc doanh nghiệp muốn gửi gắm đến đối tác và khách hàng của họ thông điệp gì Điêu quan trọng, căn phòng này phải thể hiện dược phong cách đặc trưng của doanh nghiệp qua cách bài trí nhất quán, giàu tính thắm mỹ và tạo cảm giác thuận tiện tối

đa cho quan khách

Phòng tiêp tân và góc thư giãn của nhân viên nên bô trí nhiều góc thở để trồng cây xanh Những cụm cây xanh ở từng góc phòng hay ghế chờ ở bộ phận Tiếp tân lôi đi rải sỏi trăng muốt; hồ cá ngăn cách giữa phòng chờ với các bộ phận làm việc

và góc thư giãn nằm khuất gọn sau những chậu cây xanh cũng góp phần làm mềm lại cảm giác khô lạnh do kính, kim loại được sử dụng trong văn phòng

Quan tâm đên quy mô sử dụng khi bài trí văn phòng sẽ giúp nhà quản trị không chi tiết kiệm được nguồn lực và còn phát huy được tối đa hiệu suất làm việc của nhân viên Phòng họp hoặc các phỏng làm việc chung của nhiều người sẽ là nơi

có thể phát huy sự liên kết và tinh thần tập thể trong doanh nghiệp Các không gian này cần thoáng đãng và dễ chịu Trong các không gian này bộ bàn ghế luôn là một phần không thể coi nhẹ khi nói tới vấn đề nội thất Một chiếc bàn hình chữ Ư hay Oval đang là sự lựa chọn hàng đầu của các công sở hiện nay vì nó góp phần tạo cảm giác thân thiện khi các thành viên đều có thể giao tiếp bằng mắt với nhau; đồng thời những dường cong uốn lượn sẽ mang lại nhiều điều may mắn tài lộc theo quan niệm

Trang 21

KHÓA LUẬN TỔT NGHIỆP

quá nhiêu phòng chức năno thì những đường cono phân cách không gian làm việc khá điệu đàng và nghệ thuật đâ tạo nên một môi trường làm việc hài hòa phóng khoáng nhưng vẫn phân nào đảm bảo nét riêng tư và độc lập trong công việc

1.4 Mối quan hệ công tác cua Văn phòng:

Công tác Văn phòng có tất cả các cơ quan, đơn vị từ trung ương đến địa phương Nhung về mặt tồ chức bộ máy chung thì Văn phòng không tổ ciiửc hệ ti.ống ngành dọc từ trung ương đến địa phương

Trong phạm vi cơ quan: Văn phòng của cơ quan nào thì lãnh đạo cơ quan

đó chỉ đạo trực tiếp mọi mặt công tác cua Văn phòng Đối với các đơn vị trong cùng một cư quan Văn phỏng không phải là đơn vị câp trên hoặc cấp dưới của các đon vị khác Môi quan hệ của Vãn phòng với các đơn vị khác là quan hệ phôi hợp cồng tác

1.5 Vị trí cua Văn phòng:

Văn phòng là một đơn vị tổ chức của cơ quan Văn phòng cùng với các đơn vị tổ chức hoàn chỉnh của cơ quan Có cơ quan là có Văn phòng (hoặc có đơn vị chuyên trách công tác Văn phòng)

Văn phòng là bộ máy giúp việc của Thủ trưởng cơ quan Là 'Tai mất“ của ban lãnh đạo cơ quan

Văn phòng giúp ban lãnh đạo cơ quan xác định chương trình công tác chung của cơ quan: Xác định các biện pháp đế thủ trưởng cơ quan tổ chức chỉ đạo điêu hành bộ máy thuộc quyền quản lý của mình đê thực hiện chương trình công tác

đã đề ra

Văn phòng bảo đảm điêu kiện vật chất cho cơ quan hoạt động

Văn phòng là nơi có nguồn thông tin quan trọng nhất, tin cậy nhắt, thường xuyên nhất phục vụ nhu cầu quản lý chỉ đạo điều hành của thủ trưởng cơ quan

Văn phòng là nơi giao tiếp đâu tiên giừa cơ quan với các cơ quan, tổ chức

và công dân Với ý nghĩa Văn phòng là trụ sở làm việc của cơ quan thì thông qua Văn phòng, cơ quan thể hiện được tính chất trang nghiêm của công sở

Công tác Văn phòng có vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của cơ quan, làm tốt công tác văn phòng sẽ góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động chung của cơ quan

Trang 22

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Chuông II: Tông quan vê vật liệu thép và phong cách hiện đại trong nội thất văn phòng

2.1 Tồng quan về vật liệu thép:

2.1.1 Lịch sử ra đòi của thép không gỉ ?

ngành thép người Anh là ông Harrv Brearlev khi vào năm 1913 ông đã sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao bằng việc giám hàm lượng các bon xuống và cho Crom vào trong thành phần thép (0.24% c và 12.8% Cr).Sau đó hàng thép Krupp ở Đức tiếp tục cai tiến loại thép này bằng việc cho thêm thành phân Nickel vào thép đẽ tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm hon để

dễ gia công Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép 400 và 300 ra đời ngay trước Thế chiến lằn thứ nhất

Sau chiên tranh, những năm 20 của thê kỷ 20 một chuyên gia ngành thép người Anh là ông w H Hatíleld tiếp tục nghiên cứu phát triển các ý tưởng về thép không rỉ Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa Nikel và Crom trong thành phần

chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần Titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.Trải qua gân một thiên niên kỷ ra đời và phát triển, ngàv nay thép không ri đã

thép khác nhau

2.1.2 Giới thiệu:

Thép do có tính chất đa năng và khả năng tái chế, là vật liệu cơ bản cho sự phát triên bên vừng trong xã hội công nghiệp hiện đại Nó thu hút dải rộng người dùng trong hầu hết các thị phần công nghiệp quan trọng, như sản xuất thiết bị và máy, xây dựng cầu, xây dựng nhà khung thép, năng lượng và kỹ thuật môi trường, giao thông và công nghiệp bao gói, và những phần nêu trên chỉ chiếm một phần nhỏ trong ứng dụng của thép

Cấp độ sản xuất thép và ứng dụng thép của một quốc gia hay vùng miền phụ thuộc vào phát triển con người và phát triển kinh tế- kỹ thuật của quốc gia Trong

Trang 23

Nước Đức xêp hạng thứ 6 và hàng năm sản xuất khoảng 44.7 triệu tấn trong năm

2005 trong khi đó nền kinh tế EƯ đứng thử 2 thế giới về sản lượng thép thô cho đến năm 2002 Trung Quốc chiếm vị trí số 1 năm 2003 Thép vẫn là và sẽ tiếp tục là sổ một của thẻ kỉ này với hiệu nãng/giá tốt nhất

Hiện nay, trên thế giới, thép được sản xuất bans hai công nghệ chính :

-Công nghệ lò cao - lò chuyển thổi ỏ xy - đúc liên tục

-Công nghệ lò điện hồ quang - đúc liên tục

-Ngoài hai cồng nghệ chỉnh nêu trên, có hai công nghệ mới phát triển là -Hoàn nguyên nấu chảy - luyện thép lò chuyển - đúc liên tục

-Hoàn nguyên trực tiếp - luyện thép lò điện - đúc liên tục

Tuy nhiên, hai công nghệ mới này mới triển khai ở một số nước như Ân Độ Iran Venezuela Sản lượng của các công nghệ này còn rất nhỏ, chỉ chiếm khoảng 5% tông sản lượng thép của thế giới (năm 2005 tôns sản lượns săt hoàn nguyên nấu chảy và hoàn nguyên trực tiếp đạt 55,4 triệu tấn)

Ngành công nghiệp thép Việt Nam được bắt đầu từ năm 1959 bans việc xây dựng Khu gang thép Thái Nguyên, nay là Côns ty gang thép Thải Nguyên, do Cộns hoà nhân dân Trung Hoa giúp đờ với công suất thiết kế 100.000 tấn/năm Tiếp đó, nhà máy Luyện cán thép Gia Sàns cũng dược khởi công xây dựng vào năm 1972 với

sự giúp đỡ của CHDC Đức có công suất thiết kế 50.000 tấn/năm Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, Côns ty Thép Miền nam đă tiếp quản các cơ sở luyện kim nhỏ của chế độ cũ đề lại với tổng côns suất khoảng 80.000 tấn/năm Từ năm 1992 trở lại đây, ngành thép Việt Nam đã được trang bị một loạt lò thùng tinh luyện và máy đúc liên tục đã làm cho chất lượns và năns suất thép thỏi được cải thiện rõ rệt Từ năm

1994, một loạt các nhà máy liên doanh với nước nsoài được xây dựns và di vào sản xuât Sau đó nhiêu nhà máy của các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh ra đời Ngành công nghiệp thép Việt Nam đã có thể sản xuất được thép tròn dài, thép hình nhỏ thép ống hàn và bát đầu sản xuất thép tấm cán nguội

Các nhà máy sản xuất thép của nước ta hiện nay tập trims chủ yếu ở Miền Bắc

và Miền Nam Ở Miền Bắc trên các tỉnh Thái Nguvên Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh Ở Miền Nam tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu

KHỎA LUẬN TÓT NGHIỆP

Trang 24

như nhà máy luyện kim liên hợp 4.5 triệu tấn/năm ở Hà Tĩnh và Dung Quất Quảng Ngãi.

Trong nhừng năm gần đáy ngành thép Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng cao trên 18%/năm Năm 2006 Việt nam đã sán xuất được 4.743.000 tấn thép bao gồm thép thanh, thép dây thép hình nhỏ thép tấm lá cán nguội, thép ống hàn và thép tấm

năm 2006 đạt khoảng 1.100.000 tấn đáp ứng được 33.4% nhu cầu phôi của cả nước Sản lượng phôi thép của nước ta theo số liệu của Hiệp hội thép Việt nam trong

KHỎA LUẬN TÓT NGHIỆP

Hình 1 Sản lượng thép phôi cua Việt nam Tuy nhiên, sự phát triển của ngành công nghiệp thép Việt Nam vẫn đang mất cân đối giữa các khâu luyện gang, luyện thép và cán thép Ở Việt nam, phần lớn thép được sản xuất bằng công nghệ lò điện hồ quang - đúc liên tục Ngành sản xuất thép của Việt nam bát đầu bàng 2 lò mactanh 50 tấn/mẻ tại Công ty gang thép Thái Nguyên và 2 lò BOF 5 tấn/mẻ tại nhà máy Luyện cán thép Gia Sàng Sau một số năm vận hành Công ty đã chuyển sang lò điện hồ quang Hiện tại, ngành thép Việt nam sử dụng 100% công nghệ lò điện Điều này xuất phát từ điều kiện thiếu gang lỏng của nước ta Gân đây nhiều nhà máy sản xuất phôi thép đẫ dược xây dựng và đi vào hoạt động như Hoà Phát, Đình Vũ, Lương Tài, Vạn Lợi

Các lò điện sản xuất thép của Việt nam hiện rất nhỏ, trừ nhà máy thép Phú Mỹ được trang bị lò điện hồ quang kiểu DANARC 70 tấn/mẻ mới được đưa vào vận hành Các lò diện này đã áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật như phun ô XV và than vào

Trang 25

tạo xỉ bọt dùng biến thế siêu cao công suất, sử dụng các loại vật liệu chịu lửa siêu bên ra thép đáy lệch tâm .

Trong thời gian tới ngành thép sẽ có những lò chuyến thổi ô xy 25 T

50 T và dặc biệt khi xây dựng các nhà máy luyện kim liên hợp sẽ có lò chuyển thôi ô

mũi khoan, lười dao cạo, dụng cụ mổ x ẻ

2.1.3.2 Thép hợp kim:

Là thép trong khi luyện được pha thêm những nguyên tố kim loại đặc biệt gọi

các tính chất khác nhau như không rì, chịu nóng, chịu axit

Phôtpho cũng rất có hại cho chất lượng của thép, làm thép bị ăn mòn ở nhiệt

độ thưởng

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Trang 26

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Các nguyên tố kim loại khác( như Cu Ti Cr Mn V) làm thav đồi tỉnh chất

cơ lí của thép

Các quặng săt có ý nghĩa đê làm nguyên liệu luyện gang, thép gồm có:

sất Quặng sắt từ giàu chứa từ 50 - 70% sắt Nó cỏ từ tính rất mạnh

Quặng săt đỏ (hay gọi là hematit): Trong quặng này sắí ỏ dạng oxit sắt (III)

p trong quặng không lớn

Quặng săt nâu Trong quặng này săt ở dạng oxit săt (III) ngậm nước (m

Quặng nâu dề bị khư hơn quặng sắt từ và quặng sắt đỏ

Hàm lượng Fe trong quặng sắt nâu dao động trong khoảng 37 - 55%

Quặng cacbonat (hay còn gọi là xederit) : trong quặng này, sắt chủ yếu ở dạng FeC03 Hàm lượng sắt thấp chỉ dao động trong khoảng 30 - 40% Loại quặng này ít được sử dụng

Ngoài các quặng săt người ta còn sử dụng các loại xỉ chứa nhiều các hợp chất sắt

MnCƠ3

Quặng trước khi đưa vào lò luyện gang phải qua một số quá trinh gia công như đập nghiền đến cờ hạt từ 30 đến 80mm, sau đó qua quá trình thêu kết để vật liệu

cháy làm cho vật liệu có tính chất hóa lí thuận lợi cho quá trình chuyển quặng thành gang

Than cốc (hay than antraxỉt, than gỗ):

Có kích thước hạt thường lớn hơn quặng, dưa vào lò đồng thời với quặng, hoặc đưa vào riêng lẻ những vẫn từ miệng lò nhiệm vụ chính của than là:

Cháy đê cung câp nhiệt, để tiến hành các phản ứng như oxi hóa và đề làm nóng cháy các chất

Khử oxy của các oxit trong quặng chủ yếu là của sắt oxit

Trang 27

KHỎA LUẬN TÓT NGHIỆP

Chải trợ dung:

hơn nhiệt độ nóng chay của các họp chất trên, cho nên cần đưa vào lò các chất có khả năng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của các uxĩt tren, chắt đó eọi là chất trợ dung Khi đưa chất trợ dung vào theo ti lệ nào đó nhiệt độ sể giảm xuống Ví dụ hỗn hợp

troné than và quặne

2.1.4.2 Chuân bị của nguyên liệu nạp vào lò cao:

Một khía cạnh quan trọng của quá trình lò cao là sự chuẩn bị nguyên liệu nạp

đê đảm bảo dòng khí chạy quá cột liệu Quặne sắt được nạp ở dạne cục thêu kết và

vê viên Quặng cục là quặng khoáng tự nhiên được đập và sàne theo một kích thước nhất định trước khi chúng được sử dụng Tuy nhiên, từ kết quả của quá trình chuấn

bị và làm giàu cho khoáng quặne sẳt đê làm tăng hàm lucmg sắt, quặng hạt mịn sẽ tích lúy lũy tăng dân và chúng phải qua xử lý tạo cục Qúa trình này được thực hiện bằng thêu kết hoặc vê viên

Quá trình vê viên bao gồm sự tạo thành của quặng mịn và quặnẹ cồ có kích thước dưới lmm thành quặng viên có dườne kính 10 đến 15mm Đẻ làm được thế

dược tạo thành chong chóng quay hoặc đĩa quay Quặng viên tươi được làm khô và

quay hoặc lò chuyển động

Thêu kết ( tạo cục ) được thực hiện các sàn thêu kết ( nhà máy thêu kết), ở dó các sàn với kích thước rộng hơn 4m và dài hơn lOOm where Quá trình thêu kết gồm

có nạp hỗn hợp quặng mịn (quặng cám) với vụ coke, trợ dune, từ các hồi liệu nhà máy và quặng hồi liệu cám từ ghi liệu tuần hoàn hoặc sàn thêu kết, và đốt cháy hàm lượng vụn coke trên bề mặt ngọn lửa khí bởi 1 lò đốt mồi Luồng khí hoặc khône khí

bị hút từ mặt đỉnh xuống đáy qua hỗn hợp liệu Ngọn lửa trước như thế sẽ chạy qua

Ngày đăng: 16/09/2017, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Sản lượng thép phôi cua  Việt nam  Tuy  nhiên,  sự phát triển  của ngành  công  nghiệp  thép  Việt  Nam  vẫn  đang mất  cân đối  giữa các khâu  luyện gang,  luyện thép và cán thép - Văn phòng công ty TNHH kiến trúc xây dựng
nh 1. Sản lượng thép phôi cua Việt nam Tuy nhiên, sự phát triển của ngành công nghiệp thép Việt Nam vẫn đang mất cân đối giữa các khâu luyện gang, luyện thép và cán thép (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w