BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC XÂY D
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HOA SƠN
Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Thị Thu Hà
Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Quỳnh Nhung
Mã số sinh viên : 58130459
Khánh Hòa – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HOA SƠN
GVHD : ThS Bùi Thị Thu Hà SVTT : Nguyễn Thị Quỳnh Nhung MSSV : 58130459
Khánh Hòa – Tháng 7/2020
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH kiến trúc xây dựng Hoa Sơn, không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào, các số liệu trích dẫn trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Khánh Hòa, tháng 07 năm 2020
Người thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Nhung
Trang 4Lời cảm ơn sâu sắc tiếp theo em xin gửi tới Cô Ths Bùi Thị Thu Hà, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập, làm luận văn tốt nghiệp để em có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán đã trực tiếp giúp đỡ, cung cấp cho em các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua
Cuối cùng em xin chân thành kính chúc các thầy cô giáo trường Đại học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn dồi dào sức khỏe và thành đạt trong cuộc sống
Nha Trang, tháng 07 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Nhung
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ xi
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.2.1 Nội dung 7
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 7
1.2.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm 7
1.2.4 Chứng từ sử dụng 7
1.2.5 Tài khoản sử dụng 8
Trang 6iv
1.2.6 Phương pháp hạch toán 8
1.3 Kế toán doanh thu tài chính 9
1.3.1 Nội dung 9
1.3.2 Chứng từ sử dụng 9
1.3.3 Tài khoản sử dụng 9
1.3.4 Phương pháp hạch toán 10
1.4 Kế toán thu nhập khác 10
1.4.1 Nội dung 10
1.4.2 Chứng từ sử dụng 11
1.4.3.Tài khoản sử dụng 11
1.4.4 Phương pháp hạch toán 11
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 11
1.5.1 Nội dung 11
1.5.2 Chứng từ sử dụng 12
1.5.3.Tài khoản sử dụng 12
1.5.4 Phương pháp hạch toán 12
1.6 Kế toán chi phí tài chính 13
1.6.1 Nội dung 13
1.6.2 Chứng từ sử dụng 13
1.6.3 Tài khoản sử dụng 13
1.6.4 Phương pháp hạch toán 14
1.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14
1.7.1 Nội dung 14
1.7.2 Chứng từ sử dụng 14
Trang 7v
1.7.3 Tài khoản sử dụng 15
1.7.4 Phương pháp hạch toán 15
1.8 Kế toán chi phí khác 16
1.8.1 Nội dung 16
1.8.2 Chứng từ sử dụng 16
1.8.3 Tài khoản sử dụng 16
1.8.4 Phương pháp hạch toán 17
1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17
1.9.1 Nội dung 17
1.9.2 Chứng từ sử dụng 17
1.9.3 Tài khoản sử dụng 17
1.9.4 Phương pháp hạch toán 18
1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 18
1.10.1 Nội dung 18
1.10.2 Chứng từ sử dụng 18
1.10.3 Tài khoản sử dụng 19
1.10.4 Phương pháp hạch toán 19
1.11 Các văn bản, quy định về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HOA SƠN 21
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn 21
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty 21
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 21
Trang 8vi
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 22
2.1.3.1 Chức năng 22
2.1.3.2 Nhiệm vụ 22
2.1.4 Tổ chức quản lý và hoạt động tại công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn 23
2.1.4.1 Tổ chức quản lý 23
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 23
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn 24
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 24
2.2.1.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán 24
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 25
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 27
2.2.2.1 Các nhân tố khách quan 27
2.2.2.2 Các nhân tố chủ quan 28
2.2.3 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 28
2.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HOA SƠN 32
2.3.1 Hình thức và chế độ kế toán áp dụng 32
2.3.1.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 32
2.3.1.2 Chế độ kế toán Công ty áp dụng 35
2.4 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiến trúc xây dựng Hoa Sơn 36
2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoa Sơn 36
Trang 9vii
2.4.1.1 Nhân tố pháp lý 36
2.4.1.2 Thị trường tiêu thụ 37
2.4.1.3 Hình thức kế toán 38
2.4.2 Giới thiệu khái quát nội dung công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoa Sơn 38
2.4.3 Kế toán doanh thu bán hàng 39
2.4.3.1 Nội dung 39
2.4.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 39
2.4.3.3 Tài khoản sử dụng 39
2.4.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán 40
2.4.3.5 Nhận xét 43
2.4.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43
2.4.4.1 Nội dung 43
2.4.4.2 Chứng từ, sổ sách 43
2.4.4.3.Tài khoản sử dụng 43
2.4.5 Kế toán giá vốn hàng bán 47
2.4.5.1 Nội dung 47
2.4.5.2 Chứng từ, sổ sách 47
2.4.5.3 Tài khoản sử dụng 47
2.4.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 47
2.4.6 Kế toán chi phí tài chính 50
2.4.6.1 Nội dung 50
2.4.6.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 50
2.4.6.3.Tài khoản sử dụng 50
2.4.6.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 50
Trang 10viii
2.4.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 53
2.4.7.1 Nội dung 53
2.4.7.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 53
2.4.7.3.Tài khoản sử dụng 53
2.4.7.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 54
2.4.8 Kế toán thu nhập khác 56
2.4.9 Kế toán chi phí khác 56
2.4.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 56
2.4.10.1 Nội dung 56
2.4.10.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 56
2.4.10.3.Tài khoản sử dụng 57
2.4.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 61
2.4.11.1 Nội dung 61
2.4.11.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 61
2.4.11.3 Tài khoản sử dụng 62
2.4.11.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 63
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HOA SƠN 66
2.5.1 Những mặt đạt được 66
2.5.2 Những mặt còn hạn chế 68
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HOA SƠN 69
3.1 Đề xuất 1: Hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty 69
Trang 11ix
3.1.1.Thực trạng 69
3.1.2 Đề xuất 70
3.1.3 Hiệu quả mang lại 70
3.2 Đề xuất 2: Áp dụng chính sách chiết khấu: Chiết khấu thanh toán 71
3.2.1 Thực trạng 71
3.2.2 Đề xuất 71
3.2.3 Hiệu quả mang lại 71
3.3 Đề xuất 3: Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ, chứng từ và công tác kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa 72
3.3.1 Thực trạng 72
3.3.2 Đề xuất 72
3.3.3 Hiệu quả mang lại 72
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 76
Trang 12x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 8
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 11
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 12
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 14
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 15
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 17
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 19
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức ở công ty Hoa Sơn 23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Hoa Sơn 25
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 trong quý IV/2019 42
Trang 13xi
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Kế toán doanh thu bán hàng hóa 41
Lưu đồ 2.2: quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền lãi ngân hàng 45
Lưu đồ 2.3: quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 48
Lưu đồ 2.4: quy trình luân chuyển chứng từ chi phí tài chính 51
Lưu đồ 2.5: lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí quản lý kinh doanh 55
Lưu đồ 2.6: quy trình luân chuyển chứng từ xác định kết quả kinh doanh 63
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Màn hình bàn làm việc của phần mềm kế toán MISA 33
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoa Sơn qua 3 năm 2016-2018 30
Trang 14xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội BPBH : Bộ phận bán hàng CCDC : Công cụ dụng cụ CPQLKD : Chi phí quản lý kinh doanh CPTC : Chi phí tài chính
DTHĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính GBN : Giấy báo nợ
GTGT : Giá trị gia tăng HĐQT : Hội đồng quản trị
HH : Hàng hóa K/c : Kết chuyển KTTH : Kế toán tổng hợp KTTT : Kế toán thanh toán LNST : Lợi nhuận sau thuế LNTT : Lợi nhuận trước thuế NSNN : Ngân sách nhà nước PPKT : Phương pháp khấu trừ PPTT : Phương pháp trực tiếp SCT : Sổ chi tiết
STH : Sổ tổng hợp TDT : Tổng doanh thu TGNH : Tiền gửi ngân hàng
Trang 15xiii
TK : Tài khoản TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định
XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh
Trang 161
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay và cuộc khủng hoảng kinh tế còn kéo dài, nền kinh tế thế giới cũng như đất nước đang gặp vô vàn khó khăn Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong thời kỳ kinh tế cạnh tranh khốc liệt này Đây không chỉ là thách thức của doanh nghiệp mà còn
là thách thức của cả đất nước khi các chính sách, cơ chế mới được thay đổi, cải tiến Trong thời kỳ này các doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình những chiến lược tốt nhất để có thể vừa tồn tại vừa có thể phát huy tiềm năng, sức mạnh của mình
Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng nỗ lực phát triển khẳng định thương hiệu trong lòng người tiêu dùng Lý do đó là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội để biết sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất như thế nào? Và kinh doanh phục vụ ai? Xu hướng và thị hiếu người tiêu dùng như thế nào? Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng mong muốn của người tiêu dùng về giá cả, mẫu mã, chất lượng,…Chính vì xác định đúng các chiến lược, phương án kinh doanh mà những doanh nghiệp này càng phát triển, có thể tồn tại đứng vững trên thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh
Việc hoàn thiện kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một điều rất cần thiết, không những đóng góp để nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kịp thời tình hình doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng
kế toán trong Công ty, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Bùi Thị Thu Hà, em đã chọn đề tài” Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn” làm đề tài tốt nghiệp của mình
Trang 172
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm hai mục tiêu chính:
- Mô tả quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty Từ đó đối chiếu với những kiến thức đã học nêu nhận xét, đánh giá
và một số kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
- Cố gắng tận dụng thời gian thực tập tại đơn vị để củng cố kiến thức đã học, học hỏi và rút ra những kinh nghiệm làm việc thực tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
➢ Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiến Trúc Xây dựng Hoa Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây:
- Phương pháp thống kê: Tập hợp các thông tin, số liệu về tình hình công ty những năm vừa qua Từ đó, làm cơ sở cho phân tích và so sánh, đưa ra nhận xét khách quan, có cơ sở
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng lưu đồ để mô phỏng thực trạng công tác
kế toán, làm rõ quy trình, thủ tục kế toán mà công ty đang áp dụng
- Phương pháp nghiên cứu: Quan sát, thống kê, phân tích dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính và các chứng từ sổ sách có liên quan trong công ty Tham khảo tài liệu: Tài liệu chuyên ngành kế toán, tài chính,…
Trang 183
5 Nội dung kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn
Với vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, bên cạnh đó trình độ chuyên môn thực tế chưa có nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong phòng
kế toán của Công ty để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô Ths Bùi Thị Thu Hà– Giảng viên trực tiếp hướng dẫn em, cùng các thầy cô khoa Kế toán- Tài chính trường Đại học Nha Trang và các
cô chú, anh chị trong Công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài của mình
Nha Trang, tháng 7 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Nhung
Trang 191.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
❖ Đối với doanh nghiệp:
Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp:
- Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
- Có căn cứ để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh
- Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai
❖ Đối với nhà nước:
Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước:
- Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia Từ đó, Nhà nước có thể tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị - an ninh - xã hội tốt nhất
Trang 205
- Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để ra các giải pháp phát triển kinh
tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua các chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản phụ cấp, trợ cấp, trợ giá
❖ Đối với nhà đầu tư:
Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính, các nhà đầu tư sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn
❖ Đối với các tổ chức tài chính trung gian:
Các số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn
cứ để ra quyết định cho vay vốn đầu tư
❖ Đối với nhà cung cấp:
Kết quả kinh doanh và lịch sử thanh toán là căn cứ để đưa ra các quyết định về việc cho doanh nghiệp chậm thanh toán
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
❖ Yêu cầu của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp là quá trình quản lý hàng hóa về số lượng, chất lượng giá trị hàng hóa bán ra, quản lý từ khâu mua, bán từng mặt hàng, từng nhóm hàng cho đến khi thu được tiền hàng cụ thể như sau:
- Quản lý về số lượng: giá trị hàng hóa xuất bán bao gồm việc quản lý từng người mua, từng lần gửi hàng, từng nhóm hàng
- Quản lý về giá cả bao gồm: việc lập dự định về theo dõi, việc thực hiện giá đưa ra kế hoạch của kỳ tiếp theo
- Quản lý việc thu hồi tiền bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: quản lý tiêu thụ hàng hóa tốt sẽ tạo điều kiện cho quản lý kết quả kinh doanh tốt Từ đó hạn
Trang 216
chế rủi ro trong kinh doanh cũng như ngăn chặn nguy cơ thất thoát hàng hóa, đảm bảo tính chính xác của các số liệu đưa ra
❖ Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã, đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ để cuối kỳ tập hợp doanh thu, cho phí,
từ đó xác định được kết quả kinh doanh
- Theo dõi thường xuyên, liên tục biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
- Theo dõi chi tiết, riêng biệt từng loại doanh thu, kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính
- Theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí của từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời cho vệc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Xác định được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, cung cấp cho ban lãnh đạo những thông tin cần thiết để xây dựng những kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 227
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1 Nội dung
Tiêu thụ sản phẩm: là quá trình đưa các loại sản phẩm mà doah nghiệp đã sản
xuất vào lưu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua các phương thức bán hàng
Doanh thu: là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sờ hữu
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Đã được quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 57, Chương II thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
1.2.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm
- Bán hàng trực tiếp
- Bán hàng trả chậm, trả góp
- Bán hàng dưới hình thức trao đổi
- Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
- Bàn hàng qua đại lý, ký gửi
- Tiêu dùng nội bộ
- Dùng sản phẩm biếu tặng, trả lương, thưởng cho công nhân viên
1.2.4 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng, hóa đơn xuất khẩu
- Hóa đơn khác: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền
- Bảng thanh toán hàng địa lý, ký gửi, thẻ quầy hàng
- Các chứng từ liên quan khác
Trang 238
1.2.5 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112: doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118: doanh thu khác
Kết cấu tài khoản 511: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 57, Chương II thông
tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
1.2.6 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Trang 24- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính )
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Tài khoản 515: doanh thu tài chính
Kết cấu tài khoản 515: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 58, Chương II thông
tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
Trang 25- Thu từ nhượng bán, thanh lý TCSĐ;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng có liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập, quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra
Trang 2611
1.4.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Biên bản thanh lý,nhượng bán TSCĐ
1.4.3.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711: thu nhập khác
Kết cấu tài khoản 711: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 65, Chương II thông
tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
Trang 2712
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
- Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
- Phương pháp bình quân gia quyền
1.5.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng tổng hợp xuất nhập tồn
1.5.3.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632: giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản 632: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 62, Chương II thông
tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
1.5.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 28- Chi phí đi vay và cho vay vốn
- Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết
- Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn
- Chi phí giao dịch bán chứng khoán
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Khoản lỗ phát sinh do bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
1.6.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi,giấy báo nợ
- Hợp đồng vay vốn; bảng kê xin vay
- Bảng kê lãi vay của ngân hàng, thông báo của ngân hàng
1.6.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635: chi phí tài chính
Kết cấu tài khoản 635: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 63, Chương II thông
tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
Trang 29- Chi phí nhân viên bao gồm các khoản tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn giữa
ca phải trả, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
- Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý kinh doanh
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý kinh doanh
- Chi phí khấu hao
- Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản chi phí khác
- Chi phí dự phòng như dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua như: Chi phí điện nước, điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê nhà làm văn phòng
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra như: Chi phí tiếp khách cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tổ chức hội nghị, hội họp, chi phí công tác, các chi phí kiểm toán
1.7.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu chi
Trang 3015
- Hóa đơn GTGT
- Bảng thanh toán lương, bảng trích các khoản theo lương
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ vật tư, công cụ, dụng cụ
1.7.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642: chi phí quản lý kinh doanh gồm 2 tiểu khoản
- TK 6421: chi phí bán hàng
- TK 6422: chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu TK 642: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 64, Chương II thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
1.7.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 31- Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của thanh lý TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác
1.8.2 Chứng từ sử dụng
- Biên bản vi phạm hợp đồng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu chi, giấy báo nợ
- Biên bản thanh lý, hợp đồng kinh tế
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
1.8.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811: chi phí khác
Kết cấu TK 811: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 66, Chương II thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
Trang 321.9.2 Chứng từ sử dụng
Tờ khai tạm nộp, quyết toán thuế TNDN
1.9.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821: chi phí thuế TNDN
Kết cấu TK 821: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 67, Chương II thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
Trang 3318
1.9.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.10.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
✓ DT thuần = DT bán hàng và cung cấp dịch vụ- Các khoản giảm trừ DT
-
CP thuế TNDN hoãn lại
1.10.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu kế toán, phiếu kết chuyển
Trang 3419
1.10.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản 911: đã được quy định tại Khoản 2, Điều 68, Chương II thông
tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 48/2006/QĐ- BTC
1.10.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 3520
1.11 Các văn bản, quy định về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
✓ Luật kế toán năm 2015
✓ Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
✓ Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác ( ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001 QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
✓ Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung ( ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002 QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
✓ Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp ( ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005 QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Trang 3621
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC
XÂY DỰNG HOA SƠN 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn
- Địa chỉ: 659 Lê Hồng Phong - Phường Phước Long - Tp Nha Trang – Tỉnh
Khánh Hòa
- Người đại diện: Võ Thị Mỹ Hoa
- Mã số thuế: 4201704028
- Ngày hoạt động: 17/08/2016
- Giấy phép kinh doanh: 4201704028
- Lĩnh vực: Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất sản phảm gốm sứ khác
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Sản xuất sắt, gang, thép
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Trang 3722
- Xây dựng công trình công ích
- Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác
- Phá dỡ chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Hoàn thiện công trình xây xây dựng
- Bán buôn đồ dùng cho gia đình
- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kĩ thuật có liên quan
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.3.1 Chức năng
Mua và bán các mặt hàng xây dựng phục vụ nhu cầu thị trường
2.1.3.2 Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng ngành nghề, đúng mục đích đăng kí giấy phép kinh doanh
- Tuân thủ đúng quy định của pháp luật
- Thực hiện tốt bảo vệ vệ sinh môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội
- Tự bảo quản vốn, phát triển vốn và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả nhằm nâng cao đời sống công nhân viên đồng thời nâng cao trình độ cho nhân viên kĩ thuật
và nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách, chủ trương chế độ thuế Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 38là một hệ thống tổ chức trong đó được đặc trưng bởi những bộ phận quản lý Để bộ máy quản lý làm việc hiệu quả thì cần thiết lập một cơ cấu quản lý phù hợp với quy
mô hoạt động của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức ở công ty Hoa Sơn
(Nguồn: Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn)
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Gồm giám đốc, phó giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo công ty, quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất của công ty, kí kết các hợp đồng, triển khai thực hiện và thẩm tra
Trang 39- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trong việc giúp giám đốc trong công tác quản lý tài chính và công tác hoạch toán tại công ty Phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua viêc thu thập số liệu thực tế của các chứng từ
kế toán từ các bộ phận hay cá nhân trong công ty trình lên, từ đó theo dõi hoạch toán
từ chi tiết đến tổng hợp, lập các báo cáo tài chính và có nhiệm vụ báo cáo kết quả kinh doanh hàng quý, năm cho Giám đốc và cơ quan hữu quan
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiêu thụ hàng hóa – tư vấn cho Giám đốc về phương án kinh doanh của Công ty Tổ chức hạch toán và quản lý hoạt động kinh doanh, thanh toán và theo dõi các khoản tiền của Công ty, giúp cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch tài chính và các nội dung về kế toán
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 4025
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Hoa Sơn
(Nguồn: Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Hoa Sơn)
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Kế toán trưởng:
- Tổ chức công tác kế toán và trực tiếp điều hành bộ máy kế toán của công ty
- Dựa vào hệ thống tài khoản của kế toán do bộ tài chính ban hành, xây dựng hệ thống tài khoản cho công ty
- Thực hiện việc phân công, phân quyền, hướng dẫn mô tả công việc cho
từng bộ phận cá nhân trong phòng
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán để đáp ứng như cầu quản lý của
doanh nghiệp và các bộ phận liên quan
- Tham mưu cho Giám đốc công ty về chế độ kế toán, chính sách, sách lược tài chính hiện hành
Kế toán thanh toán, kiêm thủ quỹ
- Có trách nhiệm theo dõi công tác thanh toán trong toàn công ty, lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi việc tạm ứng của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Lập bảng chấm công, bảng tính lương, bảng trích các khoản theo lương
- Theo dõi việc bán hàng cho từng khách hàng