1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI THẢO LUẬN lịch sử các học thuyết kinh tế

21 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Ricardo sinh ra ở London, là con thứ ba trong số bẩy người con của một gia đình người Do Thái nhập cư từ Hà Lan đến Đế quốc Anh trước khi ông được sinh ra – Khi 14 tuổi, sau một khóa h

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

TS:PHẠM VĂN BÁCH TRƯƠNG KHOA KINH TẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

HA LONG 28/8/2010

Trang 2

Phân tích sự tiến triển về lý luận giá trị - lao động trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển anh

• VÀI NÉT VỀ DAVID RICARDO

Trang 3

– Ricardo sinh ra ở London, là con thứ ba trong số bẩy người con của một gia đình người Do Thái nhập cư

từ Hà Lan đến Đế quốc Anh trước khi ông được sinh ra

– Khi 14 tuổi, sau một khóa học ngắn ở Hà Lan,

Ricardo đã tham gia công việc cùng với cha của ông

ở Sở giao dịch chứng khoán London, nơi ông bắt đầu học về các công việc tài chính Đây là nền tảng cho các thành công sau đó của ông trong thị trường

chứng khoán và kinh doanh bất động sản

– Tác phẩm nổi tiếng nhất của Ricardo là Principles of

Political Economy and Taxation (Những nguyên lý của kinh

tế chính trị và thuế khóa)

– Ricardo đưa ra trong chương đầu tiên với một công

bố về thuyết giá trị lao động

Trang 4

Lý Luận giá trị của ĐAVID RICARDO cùng với sự tiện bộ trong quan điểm về giá trị lao động so với

w.petty và a.smith

– Sau khi ngẫu nhiên được biết đến tác phẩm kinh tế nổi tiếng của A.Smith, D.Ricardo đã đánh giá rất cao công trình này Trong quá trình nghiên cứu của mình, ông đã đưa vào các kết luận của A.Smith và cố gắng phát triển triệt để chúng.

– Trước hết ông phân biệt rõ ràng và dứt khoát hơn hai thuộc tính của hàng hoá

• Giá trị sử dụng được ông gọi là tính có ích của hàng hoá, là điều kiện cân đối với giá trị trao đổi, song không thể là thước

đo của giá trị trao đổi

• Giá trị trao đổi của đại đa số hàng hoá (ở đây D.Ricardo loại

trừ những hàng hoá không mang tính chất sản xuất như tranh cổ, hoặc rượu vang quá lâu năm) được D.Ricardo xác

định bằng chi phí lao động sản xuất ra chúng.

Trang 5

• Giá trị trao đổi là một hình thái cần thiết cần thiết và duy nhất có thể biểu hiện giá trị tuyệt đối của hàng hoá Tư tưởng này của D.Ricardo là rất sâu sắc và sau này được C.Mác phát triển.

• Song D.Ricardo đi xa hơn trong sự phân tích của mình Ông coi giá trị trao đổi biểu hiện ở khối lượng hàng hoá

khác (hoặc tiền), do đó trong hàng hoá tồn tại một giá trị

tuyệt đối Gía trị tuyệt đối này chính là kết tinh giá trị,

chứa dựng một khối lượng nhất định

• Tiếc thay, tư tưởng của D.Ricardo bị dứt đoạn, nó chỉ tồn tại như một nhận xét rời rạc, không kịp hoàn chỉnh trong

một tác phẩm dự kiển của D.Ricardo về “giá trị tuyệt đối

và tương đối”.

Trang 6

– David Ricardo đã gạt bỏ tính không triệt để, không nhất quan

điểm về các xác định giá trị của A Smith (giả thiết bàng lao

động mua được) D.Ricardo kiên định với quan điểm: lao động

là nguồn gốc giá trị, công lao to lớn của ông đã được đứng trên quan điểm đó để xác định lí luận khoa học của mình Đồng thời ông cũng phê phán A smith cho rằng giá trị là do các nguồn gốc thu nhập hợp thành Theo ông giá trị hàng hoá không phải do các nguồn thu nhập hợp thành mà ngược lại được phân thành các

nguồn thu nhập.

Trang 7

• Về cơ cấu giá trị hàng hóa, ông cũng có ý kiến khác với sai lầm giáo diễn của A.Smith bỏ c ra ngoài giả thiết hàng hoá Ông cho rằng : giả thiết hàng hoá không chỉ do lao động trực tiếp tạo ra mà còn là lao động cần thiết trước đó nữa như máy móc, nhà xưởng ( tức ông chỉ biết có C1 - chỉ có đến Mã mới hoàn chỉnh được công thức tính giả thiết hàng hoá = c+vm.)

Trang 8

– Ricardo đã có những nhận xét tiến gần đến lợi nhuận lq,

ông cho rằng những tư bản có đại lượng = nhau thì đem lại lợi nhuận như nhau Nhưng cũng không chứng minh được

vì ông hiểu được giá cả sản xuất Theo ông sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị là ngoại lệ, trên thực tế chỉ có giá trị chứ không có giá cả sản xuất Mã đã chỉ ra cơ cấu lẻ háo giá trị thặng dư thành lợi nhuận bg và giá trị hàng hoá

thành giá cả sản xuất trong điề kiện tự do cạnh tranh Từ đó

Mã đã giải quyết được nhiều vấn đề mà các nhà kthh trước không vượt qua được

Trang 9

• Trong vấn đề lợi nhuận bình quân, D.Ricardo đã nhận xét được khuynh hướng san bằng của tỷ xuất lợi huận giũa các ngành khác nhau, đã thấy được ảnh hưởng của tư bản

sử dụng đối với việc hình thành giá cả và phần nào hiểu được cơ chế di chuyển của tư bản trong quá trình san

bằng tỷ xuất lợi nhuận Sự phát triển mạnh mẽ của hệ

thống tín dụng thời kỳ này, cùng với những kiến thức

thực tế của D.Ricardo trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ

đã giúp cho ông hiểu được rằng việc di chuyển tư bản

được thực hiện không chỉ bằng con đường giản đơn, mà

là chuyển các nhà tư bản từ ngành có lợi nhuận sang

ngành có lợi nhuận cao, trên quy mô lớn hơn Đó là con đường thu hẹp tư bản đi vay ở các ngành mang lại ít lợi nhuận và tăng cường chúng ở ngành có lợi cao.

Trang 10

• Rõ ràng là các vấn đề lý luận giá trị, D.Ricardo đã đi gần đến chỗ hoàn hảo Đánh giá cao những cố gắng của

D.Ricardo, C.Mác viết rằng: “Nếu D.Ricardo đi sâu hơn

trong sự phân tích của mình thì ông đã có thể tìm ra rằng chính sự khác biệt giữa giá trị với giá cả các chi phí là một điều có ý nghĩa quan trọng hơn rất nhiều so với việc ông ta đi phân tích những thay đổi trong các giá cả đó bị ảnh hưởng bởi việc nâng cao hay hạ thấp mức tiền công như thế nào”.

Trang 11

ĐÁNH GIÁ CHUNG

• 1 Thành tựu

– Kinh tế chính trị cổ điển là trường phái khoa học có nhiều đóng góp to lớn cho lịch sử chung của loài người Trong số những thành tưu nổi bật của trường phái này, phải kể tới trước hết là phương pháp nghiên cứu khoa học Sử dụng sức mạnh của phương pháp trừu tượng hoá, những người

cổ điển đã phát hiện và đi sâu nghiên cứu, vạch rõ nhiều vẫn đề có tính quy luật nội tại của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Mặt khác, lý luận kinh tế cổ điển được phân tích trên cơ sở được phân tích các phạm trù và khái niệm kinh tế vẫn còn nguyên giá trị cho tới ngày nay Những

đóng góp to lớn nhất về lý luận của trường phái cổ điển bao gồm giá trị - lao động, lý luận về tiền tệ, tiền công, lợi

nhuận về địa tô

Trang 12

– Công lao to lớn của các nhà kinh tế học cổ điển không chỉ thể hiện ở chỗ họ là những người đầu tiên đặt cơ sở khoa học cho việc phân tích các phạm trù về quy luật của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Chính việc phân tích sâu sắc và toàn diện các phạm trù và quy luật này của họ đã giúp cho nhiều nhà kinh tế sau này phát triển lý luận kinh tế tới những đỉnh cao rực rỡ Những đại biểu nổi tiếng nhất của trường phái cổ điển cũng đồng thời là những tên tuổi lớn nhất của lịch sử

kinh tế học Đặc biệt, chủ nghĩa cổ điển có thể được coi là đã thực hiện những bước cách mạng quan trọng nhất trong việc phân tích các quy luật của lền kinh tế thị trường nói chung, và

cơ chế thị trường nói riêng trong chủ nghĩa tư bản

Trang 13

– Điều đó có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế học hiện đại ở tất cả các nước đang thực hiện nề kinh tế thị trường, kể cả đối với nước ta trong điều kiện xác định định hướng xã hội chủ nghĩa cho nền kinh tế đó.

Trang 14

• R là nhà lí luận triệt để của thuyết giá trị lao động R đã bổ

sung thuyết giá trị lao động của A, nhận thấy 1 số khiếm

khuyết trong thuyết “giá trị tự nhiên” của A Theo A việc tăng giá của 1 yếu tố sẽ gia tăng giá hàng hóa do yếu tố ấy tạo ra Đối với R sự thay đổi trong giá trị phải nhiều hơn sự thay đổi quá mức trên danh nghĩa

• - R phát triển quan điểm của A về sự phân biệt giữa gtsd và gttd

• - Phân biệt được giá cả tự nhiên và giá cả thị trường

• - Nhận ra lao động tạo ra giá trị là lao động không kể đến hình thái của nó

• - Công lao nữa của R là đã nêu ra vai trò độc quyền sở hữu

ruộng đất trong việc chiếm hữu địa tô và sự tồn tại của địa tô phụ thuộc vào lợi nhuận

Trang 15

bản cũng khan thể phủ nhận được

Trang 16

– Trong khi cống hiến cho lý luận kinh tế học nhiều thành tựu xuất xắc, các nhà kinh tế học cổ điển

cũng để lại nhiều quan điểm tầm thường mà những người kế thừa họ biến thành trào lưu tầm thường hoá và làm giảm giá trị của học thuyết cổ điển nói chung

Trang 17

• - Phân biệt được giá trị tương đối và giá trị thực tế của hh

nhưng sai lầm khi cho rằng đối với hh thông thường thì giá trị của nó do LĐ quyết định còn đối với hh khan hiếm thì do gtsd của nó quyết định

• - Chưa thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị

• - Giải thích lợi nhuận căn cứ vào NSLD cho do là quy luật

vĩnh viễn của mọi nền sx.s

• -Chưa nhận ra tính 2 mặt của lao động sản xuất HH

• -Ông coi giá trị HH là phạm trù vĩnh viễn

• -Chỉ phân tích mặt lượng của giá trị, chưa phân tích mặt chất của giá trị, chưa phân tích hình thái của giá trị (giá trị cũ, giá trị mới…)

• -Gắn lí luận địa tô với qui luật độ màu mỡ đất đai ngày càng giảm

• -Phủ nhận địa tô tuyệt đối và coi địa tô là vĩnh viễn

• -Thấy địa tô chênh lệch 1, chưa đề cập địa tô chênh lệch 2

Trang 18

Liên hệ với việt nam

– sau hơn 20 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nền kinh tế nước ta đó cú những bước tiến vững vàng, tạo đà cho thế kỷ phát triển mới của đất nước Trong hơn 20 năm qua, GDP của chúng ta đó tăng trưởng

7,5-8% mỗi năm

– Chúng ta đó chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường và chúng ta đó thành công trong việc hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới Thành

công nhất đối với Việt Nam là trở thành thành viên của WTO và việc Việt Nam ký kết một loạt hiệp định hợp tác thương mại song phương với hầu hết các nước và các vùng lãnh thổ trên thế giới

Trang 19

– Trong quá khứ, chúng ta đó theo đuổi mô hình

kinh tế của Liên Xô và các nước Đông Âu Sau 20 năm cải cách, chúng ta đó đạt được sự tăng trưởng cao trong nhiều năm liên tục Phúc lợi xã hội đó đến được với người nghèo và người nghèo được hưởng lợi từ sự phát triển Tỷ lệ đói nghèo trong dân số đó giảm từ 60% trong năm 1993 xuống

14% và Việt Nam cũng đã đạt được hầu hết các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ.

Trang 20

– Thành tích nổi bật là tăng trưởng kinh tế cao nhất so với tốc độ tăng của 12 năm trước đó, đạt được mức cao của mục tiêu do Quốc hội đề ra, thuộc loại cao so với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Tăng

trưởng kinh tế cao đó giúp phần làm cho quy mô kinh

tế lớn lên GDP tính theo giá thực tế đạt khoảng 1.143 nghìn tỉ đồng, bình quân đầu người đạt khoảng 13,42 triệu đồng, tương đương với 71,5 tỉ USD và 839 USD/ người Đây là tín hiệu khả quan để có thể sớm thực hiện được mục tiêu thoát khỏi nước nghèo và kém

phát triển có thu nhập thấp vào ngay năm tới.

Trang 21

• Chúng ta đó đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng, kinh tế xã hội tăng trưởng nhanh, cơ sỡ vật chất kỹ thuật được tăng cường, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện Tốc độ tăng trường kinh tế cao, năm vừa rồi là 8.5% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đáng kể, nguồn lực phát triển trong các ngành, các vùng đó được phát

huy Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế được cải thiện.

• Thực hiện có kết quả chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần Đảng đó quan tâm đổi mới cơ chế, chính sách đối với doanh nghiệp nhà nước Luật doanh nghiệp nhà nước ra đời cho thấy sự tiến bộ rừ ràng về mặt quản lý

kinh tế.

Ngày đăng: 16/09/2017, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w