1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thao luận lịch sử các HTKT

15 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lý luận về giá trị lao đông của ông như sau:  Ông chia giá cả thành 2 loại :giá cả chính trị và giá cả tự nhiên.Theo ông giá cả chính trịgiá cả thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố n

Trang 1

Bài thảo luận

Môn:Lịch sử các học thuyết kinh tế

Họ và tên:Trần Thị Hoài

Lớp: TCNH2A2

Trang 2

CÂU HỎI

 HÃY PHÂN TÍCH SỰ TIẾN TRIỂN CỦA

LÝ LUẬN GIÁ TRỊ LAO ĐỘNG TRƯỜNG PHÁI KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN?

Trang 3

BÀI LÀM

 Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản trong giai đoạn phương thức sx phong kiến tan rã và CNTB

ra đời,tuy nhiên đã dọn đường cho những mầm mống của học thuyết kinh tế.Theo

Mác,khoa hoc thực sự của nền KT chỉ thực

sự bắt đầu khi trọng tâm của việc nghiên

cứu được chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất

Trang 4

 ở Anh KT chính trị học cổ điển bắt đầu từ W.Petty.Ở Pháp kinh tế học cổ điển bắt đầu từ phái trọng nông mà đại biểu là

F.Quesnay.Từ đầu thế kỷ XIX trở đi,kinh

tế chính trị học tư sản cổ điển bắt đầu đi vào thời kỳ suy đồi dẫn đến sự xuất hiện của kinh tế chính trị tầm thường mà đại biểu là Th.Malthus(Anh),J.B Say(Pháp)…

Trang 5

1-Học thuyết kinh tế của W.Petty

 W.Petty được coi là cha đẻ của kinh tế chính trị cổ điển và khoa thống kê dân số

 Lý luận về giá trị lao đông của ông như sau:

 Ông chia giá cả thành 2 loại :giá cả chính trị

và giá cả tự nhiên.Theo ông giá cả chính

trị(giá cả thị trường) phụ thuộc vào nhiều yếu

tố ngẫu nhiên do đó khó xác định,còn giá cả

tự nhiên(gíatrị)là do thời gian lao đông hao phí quyết định và năng suất lao động có ảnh hương tới mức hao phí đó

Trang 6

Hạn chế của W.Petty

 Chưa phân biệt được các phạm trù giá trị,giá trị trao đổi với giá cả

 Ông tập trung nghiên cứu về giá cả một bên là hàng hóa một bên là tiền,tưc là mới chú ý tới mặt lượng

 ảnh hưởng nặng tư tưởng của CN trọng

thương

 Lẫn lộn lao động với tư cách là nguồn gốc của giá trị với lao động với tư cách là nguồn gốc

của giá trị sử dụng

Trang 7

2-Hoc thuyết của A.Smith

 Lý luận về giá trị của ông như sau:

 Ông phân biệt rõ ràng giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.Ông khẳng định giá trị sử dụng

không quyết định giá trị trao đổi và bác bỏ lý luận về sự ích lợi,sự ích lợi không có quan hệ

gì với giá trị trao đổi

 Theo A.Smith giá trị trao đổi là do lao động quyết định,giá trị là do hao phí lao động sx ra hàng hóa quyết định.Đó là khái niệm đúng

đắn về giá trị

Trang 8

 Về cấu thành giá trị của hàng hóa theo A.Smith trong sx TBCN tiền lương,lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập cũng như của mọi giá trị trao đổi.Đó là quan điểm đúng

đắn.

nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi.Ông

đã lẫn lộn hai vấn đề hình thành giá trị và phân phối giá trị hơn nữa ông xem thường tư bản bất biến coi giá trị chỉ có (v+m).

Trang 9

Ưu điểm

 Phân biệt được giá cả tự nhiên với giá

cả thị trường.Khẳng định hàng hóa

được bán theo giá cả tự nhiên,nếu giá

cả đó ngang với mức cần thiết để trả cho tiền lương,lợi nhuận và địa tô.

 Ông đã cho rằng lao động là thước đo thực tế của giá trị.

Trang 10

Sai lầm

 Không thấy được trong CNTB quan

trọng thực hiện giá trị gắn liền với việc phân phối lại giá trị dưới hình thái lợi nhuận,địa tô và lợi tức.Ông đã vấp vào vấn đề giá cả sản xuất.

Trang 11

3-Phương pháp luận của

D.Ricardo

 D.Ricardo lý luận về lao động như sau:

 Ông định nghĩa giá trị hàng hóa như sau:

 “Gía trị hàng hóa hay số lượng của một

hàng hóa nào khác mà hàng hóa đó trao đổi là do số lượng lao động tương đối cần thiết để sản xuất ra hầng hóa đó quyết

định,chứ không phải do khoản thưởng lớn hay nhỏ trả cho lao động quyết định”

Trang 12

 Ông bác bỏ lý luận giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi,ông đã chứng minh dược rằng các nhân tố

tự nhiên giúp con người tạo ragias trị sử dụng nhưng không thêm một phần tử gì vào giá trị hàng hóa cả.

 Ông có ý kiến kiệt xuất rằng:Tính hữu ích không phải

là thước đo giá trị trao đổi mặc dù hàng hóa rất cần thiết giá trị này.theo ông giá trị hàng hóa được quy định bởi lượng lao động chứa đựng trong hàng

hóa,lương lao động đó tỷ lệ thuận với lao động tạo

ra hàng hóa.

Trang 13

Ưu điểm

 Đã chứng minh một cách tài tình rằng giá trị hàng hóa giảm đi khi năng suất lao động

tăng lên,gạt bỏ sai lầm của A.Smith cho rằng lao động trong nông nghiệp có năng suất cao hơn và cho rằng sự tăng lên của cải đi kem với giá trị của nó giảm

 Kiên định với quan điểm lao động là nguồn gốc của giá trị,công lao to lớn của ông là

đứng trên quan điểm đó để xây dựng lý luận khoa học của mình

Trang 14

Hạn chế

 Không nhận được tính hai mặt của lao động sx hàng hóa.

 Không chứng minh được hoạt động của quy luật giá trị vẫn hoạt động trong

CNTB vì ông không giải quyết được vấn

đề giá cả sx.

Ngày đăng: 15/09/2017, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w