Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17Giáo án bám sát hoá học 12 mới nhất16 17
Trang 1Ngày soạn: Tuần: 20+21
BÀI TẬP VỀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ:
- Định nghĩa ăn mòn kim loại,ăn mòn hóa học,ăn mòn điện hóa Nêu 3 điều kiện ăn mòn điện hóa, cơ chế ăn mòn điện hóa
- Nêu 3 phương pháp điều chế kim loại
3/ Bài mới:
HOẠTĐỘNG1:
-Định nghĩa ăn mòn kim loại,ăn
mòn hóa học,ăn mòn điện hóa.
-Nêu 3 điều kiện ăn mòn điện
hóa
-Cơ chế ăn mòn điện hóa? GV
khắc sâu kiến thức cho HS.
GV nhấn mạnh 3 phương pháp
điều chế kim loại.
HOẠT ĐỘNG 2: bài tập ăm mòn
*giống nhau: đều là quá trình oxi
hóa-khử trong đó kim loại bị ăn
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1.Ăn mòn hoá học
2 Ăn mòn điện hoá
3 Phương pháp điều chế kim loại.
II BÀI TẬP ĂN MÒN KIM LOẠI:Câu 1. So sánh ăn mòn hóa học và
ăn mòn điện hóa.
Trang 2-tốc độ ăn mòn nhanh
Câu 2: Vỏ tàu thép nối với thanh
>Fe nên Zn bị ăn mòn điện
hóa,Fe được bảo vệ.
Câu 6: Toán hỗn hợp HS tự giải
A.Zn B.Cu C.Ni D.PbCâu 4. 5/95:Cho lá Fe vào:
a)dd H2SO4 loãng b)dd H2SO4 loãng có thêm vài giọt
dd CuSO4 Nêu hiện tượng xảy ra,giải thích?
Câu 5. Vật A bằng Fe tráng thiếc,vật
B bằng Fe tráng Zn.Nếu có vết trầy sâu vào lớp Fe bên trong ở 2 vật,vật nào được bảo vệ tốt hơn? A.vật A B.vật B
C.Cả 2 vật được bảo vệ như nhau D.Cả 2 vật bị ăn mòn như nhau
Câu 6. Ngâm 9g hợp kim Cu-Zn trong
dd HCl dư → 896 ml khí (đkc).Tính
% khối lượng riêng hợp kim.
Hòa tan hoàn toàn 3g hợp kim
Cu-Ag trong dd HNO3đặc → 7,34g hỗn hợp 2 muối Tính % khối lượng mỗi kim loại.
Trang 3x y
nF
=
⇒ A=
M là Cu
I BÀI TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
Câu 1. Trình bày cách để điều chế
-CatừCaCO3
- Cu từ CuSO4
Cu(OH)2,MgO,FeS2,Al2O3 chọn phương pháp thích hợp để điều chế các kim loại tương ứng
hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lit
CO (đktc).Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
a) Viết pthh phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và pt điệnphân.
b)tìm tên kim loại
VI.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.
Trang 4Lí giải được nguyên tắc
phương pháp chống ăn mòn kim loại.
- Phát hiện được một số hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích.
- Vận dụng kiến thức ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá để giải thích một số hiện tượng thực
tế liên quan đến ăn mòn kim loại, đồng thời sử dụng, bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim.
VII Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:
1 Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu 1: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá B cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
C chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá D chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
Câu 2: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn;
Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị pháhủy trước là
Câu 3: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên
trong, sẽ xảy ra quá trình:
A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn điện hóa C Fe bị ăn mòn hóa học D
Sn bị ăn mòn hóa học
Câu 4: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới
nước) những tấm kim loại
Câu 5: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 6: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung
dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV.
Câu 7: Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây Nếu các vật này
đều bị sây sát sâu đến lớp sắt, thì vật nào bị gỉ chậm nhất?
A Sắt tráng kẽm B Sắt tráng thiếc C Sắt tráng niken D Sắt tráng đồng
Trang 5Câu 8: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là gì?
A Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn
B Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện li
C Các điện cực phải khác nhau về bản chất
D Cả ba điều kiện trên
Câu 9: Một chiếc chìa khoá làm bằng hợp kim Cu - Fe bị rơi xuống đáy giếng Sau một thời gian
chiếc chìa khoá sẽ:
A Bị ăn mòn hoá học B Bị ăn mòn điện hoá
C Khôn bị ăn mòn D Ăn mòn điện hoá hoặc hoá học tuỳ theo lượng Cu-Fe cótrong chìa khoá đó
Câu 10: Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu
được 3,733 lit H2(đkc) Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:
Câu 11: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng
dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là
A 2,24 lit B 4,48 lit C 6,72 lit D 67,2 lit
Câu 12: Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất Giá trị V là
A 2,52 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 1,26 lít
Câu 13: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng Cho 14,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là
A 1,12 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 4,48 lít.
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2
(đkc) Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là
Câu 15: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí
H2 (ở đktc) Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
2.Dặn dò:
- Xem lại nội dung các kiến thức đã học.
- Nắm kỹ các phương pháp điều chế kim loại
- Toán hỗn hợp
=====//====//=====//=====//=====
Ngày soạn: Tuần 22
Ngày dạy: Tiết 03
LUYỆN TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM
VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM
Trang 6- Năng lực tính toán
- Năng lực hợp tác
II Phương pháp: Hỏi đáp – thảo luận – đàm thoại – diễn giảng
III Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập
2.Học sinh: ôn lại kiến thức kim loại kiềm và hợp chất
VI Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ bản:
- YC hs nêu vị trí, cấu tạo ng.tử và khả năng
hoạt động hóa học của KLK
- Xác định cấu hình nguyên tử và ion: 3s1,
[Ar]4s1, [Ne], 3s23p6 là của ng.tử, ion M+
nào?
- Na, K t/dụng với những chất nào sau: Cl2,
O2, dd HCl, H2O, dd CuSO4,
- Hợp chất NaOH, NaHCO3, Na2CO3 có
Bài 2) Điện phân muối clorua một kim loại
kiềm nóng chảy thu được 0,448 lít khí(đkc) ở
anot và 0,92 g ở catot Tìm kim loại?
Bài 3) Cho 50 g CaCO3 t/d với dd HCl thu
được V lít CO2 Sục toàn bộ CO2 vào dd có
chứa 30g NaOH Tính lượng muối thu được?
Hoạt động 3: Phát phiểu học tập
GV chia nhóm để học sinh làm bài tập và sau
đó từng nhóm báo cáo
Nhóm IA, ns1 , M→ M+ + 1e ( Trong các h/c KLK luôn có số OXH +1)
Na, K, Na+, K+-HS Viết ptpu -HS Viết ptpu
-HS viết ptpu điện phân nóng chảy
- dùng nước, quì tím, AgNO3, nước
1) Viết ptpu
- Tính mKOH theo p/ư
- Tính m dd = mK + m H2O – mH2
- C% = mKOH/m dd 2) Viết ptpu
- Từ V khí → n khí → n kim loại ( theo p/ư)
số mol 2 muối → khối lượng Học sinh làm bài tập theo nhóm
Trang 7Phiếu học tập :
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA ?
A Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất
Câu 2: Nguyên tố có năng lượng ion hoá nhỏ nhất là A Li B Na C K D.Cs
Câu 3: Cho 6,2g hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với nước thấy có 2,24 lít H2 (đktc) bay ra
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 5,2g hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít H2
Câu 8: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về
A số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B cấu hình electron nguyên tử
C số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất D kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Câu 9: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính
Trang 8Câu 14: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A nước B rượu etylic C dầu hỏa D phenol lỏng.
Câu 15: Những nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ
tự tăng dần của
Câu 16: Cho 17g hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với
nước thu được 6,72 lít H2 ( đktc) và dung dịch Y Hỗn hợp X gồm
lý, tính chất hóa học;
+ Viết lại được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của KLK đã được học trong SGK;
+ Phương pháp điều chế và ứng dụng của các KLK;
+ Hiện tượng thí nghiệm liên quan đến kim loại kiềm và hợp chất trong SGK;
- Giải thích được vì sao kim loại kiềm mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp.
- Giải thích được vì sao kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với H2O, axit, phi kim).
- Viết các PTHH chứng minh được tính chất hóa học của các kim loại kiềm.
- Lựa chọn hóa chất, dụng cụ đề xuất thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại kiềm và hợp chất.
- Nhận biết được kim loại kiềm
- Viết phương trình hóa học liên quan đến kim loại để giải thích các hiện tượng thí nghiệm.
- Tính toán được lượng chất trong các bài toán liên quan đến kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm.
- Tìm công thức hóa học của kim loại hợp chất của kim loại kiềm dựa vào số
nghiệm.
- Giải thích được cách sử dụng và bảo quản kim loại kiềm.
- Giải thích được ứng dụng của một
số hợp chất của kim loại kiềm (xút, sô đa…) trong đời sống.
- Giải thích các bài tập tính toán liên quan đến kim loại kiềm và hợp và hợp chất kim loại kiềm.
VI Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:
1 Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là:
Trang 9Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là:
Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là:
A 1s22s2 2p6 3s2 B 1s22s2 2p6 C 1s22s2 2p6 3s1 D 1s22s2 2p6 3s23p1
Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:
Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là:
A NaOH, CO2, H2 B Na2O, CO2, H2O C Na2CO3, CO2, H2O D NaOH, CO2,
H2O
Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
Câu 10: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
C điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy
Câu 11: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ởđktc) là
=====//======//=======//======//=====
Ngày soạn: Tuần 23 + 24
Ngày dạy : Tiết 04+05
LUYỆN TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Trang 10III.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập
2.Học sinh: ôn lại kiến thức kim loại kiềm thổ và hợp chất của canxi
VI Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ
bản:
- YC hs nêu vị trí, cấu tạo ng.tử và khả
năng hoạt động hóa học của KLK
- Xác định cấu hình nguyên tử và ion:
3s1, 3s2, [Ar]4s2, [Ne], 3s23p6 là của
ng.tử, ion M2 nào?
- Mg, Ca t/dụng với những chất nào sau:
Cl2, O2, dd HCl, H2O, dd CuSO4,
- Hợp chất CaO, Ca(HCO3)2, CaCO3,
Bài 1)Cho 14,2 g hh CaCO3 và MgCO3
t/d hết với dd HCl thu được 3,36 lít khí
CO2 (đkc) Tính % klg muối hh ban đầu?
Bài 2) Cho 10g KL IIA t/ hết với dd HCl
tạo ra 27,75 g muối clorua Tìm kim loại
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo
ptp/ư
Bài 3)Cho 28 g CaO vào H2O dư thu
được dd A Sục 16,8 lít CO2 (đkc) vào
dd A
a) Tính khối lg kết tủa
b) Khi đun nóng thu thêm bao nhiêu
Nhóm IIA, ns2 , M→ M2+ + 2e ( Trong các h/c KLK luôn có số OXH +2)
Na, Mg, Mg2+, Ca2+ -HS Viết ptpu
x+ y = 0,15 2)
Viết ptp/ư
M +2HCl → MCl2 + H2
M M+71
10 27,75 Lập tỷ số → M
Có thể giải theo pp tăng giảm klg 3)
a) Ptp/ư CaO + H2O → Ca(OH)2 0,5 mol 0,5 mol Lập tỷ số mol CO2/Ca(OH)2
Trang 11định k.lg mỗi muối ban đầu?
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo
ptp/ư
Bài 5) Cho 30,4 g hh NaOH và KOH t/d
với dd HCl dư thu được 41,5 g hh muối
clorua Tính k.lg mỗi hydroxyt?
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
x x x 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2y y y
Có hệ: x + y = 0,5
x + 2y = 0,75 → x,y → klg kết tủa
b) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
y y → m kết tủa
4) Viết 2 ptp/ư:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
x x MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
y y → x + y = 4,032/22,4 = 0,18 100x + 84y = 16,4
→ x, y → k.lg mỗi chất
5) Viết 2 ptp/ư Lập hệ 2 pt theo mol, từ đó giải được
6) Lập tỷ số mol CO2/Ca(OH)2 <1 số mol CO2/Ca(OH)2 < 2 → 2 muối
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
x x x 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2y y y
Có hệ: x + y = 0,25
x + 2y = 0,3→ x,y → klg kết tủa
Trang 12Bài 7)Có các dd CaCl2, Ca(HCO3)2,
MgSO4 dd nào là nước cứng tạm thời ?
nước cứng vĩnh cửu? Dùng hóa chất nào
sau đây làm mềm các loại nước cứng
đó? NaCl, HCl, Ca(OH)2, Na2CO3,
- Nêu được tính chấtvật lí của các kim loạikiềm thổ
- Nêu được tính chấthóa học kim loại kiềmthổ; viết lại được cácphương trình hóa học
đã được giới thiệutrong bài học
- Nêu được phươngpháp điều chế và ứngdụng của các kim loạikiềm thổ
- Nêu được các kháiniệm về nước cứng(tính cứng tạm thời,vĩnh cửu, toàn phần),tác hại của nước cứng;
nêu được cách làmmềm nước cứng
-Giải thích được vì
sao kim loại kiềm thổ
có tính khử mạnh
- Viết phương trìnhhóa học chứng minhđược tính chất hóahọc của các kim loạikiềm, kiềm thổ, nhôm
- Phân biệt được tínhcứng tạm thời và tínhcứng vĩnh cửu và tínhcứng toàn phần
- Giải thích được cáchlàm mềm nước cứng
- Tính được % khốilượng các kim loạitrong hỗn hợp kimloại đem phản ứng
- Nhận biết được cácion Ca2+ và Mg2+ trongdung dịch
- Nhận biết được cáckim loại kiềm thổ vàhợp chất của kim loạikiềm thổ
-Viết phương trình
hóa học để giải thíchcác hiện tượng thínghiệm liên quanđến kim loại kiềmthổ
- Tính toán đượclượng chất trong cácbài toán liên quanđến kim loại kiềmthổ và hợp chất củakim loại kiềm thổ
- Tìm công thức hóahọc của kim loại,hợp chất của kimloại kiềm thổ dựavào số liệu thựcnghiệm
- Giải thíchđược ứngdụng củamột số hợpchất củacanxi; magiê
và hợp chấtcủa chúngtrong đờisống
Trang 13- Giải thích được táchại của nước cứngtrong sinh hoạt và sảnxuất cơng, nơngnghiệp
VI Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dị:
1 Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu 1: Số electron lớp ngồi cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhĩm IIA là
Câu 2: Trong bảng tuần hồn, Mg là kim loại thuộc nhĩm:
Câu 3: Khi đun nĩng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì cĩ kết tủa xuất hiện Tổng các hệ số tỉ
lượng trong phương trình hĩa học của phản ứng là:
Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch cĩ mơi
trường kiềm là:
Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta cĩ thể dùng dung dịch
Câu 6: Chất cĩ thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
Câu 7: Kim loại khơng phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Câu 8: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thốt ra 5,6 lít khí (đktc) Tên của
kim loại kiềm thổ đĩ là:
Câu 9: Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc
và đem nung kết tuả đến lượng khơng đổi cịn lại 0,28 gam chất rắn Khối lượng ion Ca2+ trong 1 lít dung dịch đầu là:
Câu 10: Hồ tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc)
Số gam mỗi muối ban đầu là:
2 Dặn dị: làm bài tập thêm ở nhà
=====//=====//======//=====//=====
Ngày soạn: Tuần 25
Ngày dạy : Tiết 06
Luyện tập Chung về Kim loại kiềm, kiềm
thổ và hợp chất của chúng
I Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hĩa học của kl kiềm và kiềm thổ và hợp chất của chúng
Trang 14- Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập kl kiềm và kiềm thổ và h/chất.
1.Giáo viên: hệ thống các bài tập
2.Học sinh: ôn lại kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng
VI Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 : Ôn tập kiến thức cơ bản :
1) Cấu hình e ngoài cùng của kim loại
1) Hợp chất nào sau đây dùng trực
tiếp điều chế k.l ? Viết ptp/ư
CaO, MgCl2, NaCl, KOH, Al2O3,
H2SO4, Na2CO3, KOH, K2CO3,
K3PO4, Ca(OH)2.Chất nào làm
mềm nước cứng vĩnh cửu ?
4) Sục 3,36 lít khí CO2 (đkc) vào dd
có chứa 0,125 mol Ca(OH)2 Khối
lượng kết tủa thu được ? ( 25g, 10
g, 12,5 g, 15g)
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư
5) Sục a mol khí CO2 vào dd
Ca(OH)2 thu được 30 g kết tủa, dd còn
Điện phân nóng chảy muối halogenua
Vì tính oxy hóa các ion kl này rất yếu.
1) MgCl2, NaCl, KOH, Al2O3, NaOH Viết ptp/ư
2) Dùng dd NaOH dư, dd Na2CO3 3) Na2CO3, K2CO3, K3PO4,
4)CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
x x x 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2y y y
x + y =0,125
x + 2y = 0,15 → x = 0,1 mol →mCaCO3 =
10 g 5) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
x x x= 0,3 mol
Trang 15lại đun nóng kỹ thu thêm 20 g kết tủa
nữa Giá trị của a là ?(0,5 mol, 0,3 mol,
- Nêu được tính chấtvật lí của các kim loạikiềm thổ
- Nêu được tính chấthóa học kim loại kiềmthổ; viết lại được cácphương trình hóa học
đã được giới thiệutrong bài học
- Nêu được phươngpháp điều chế và ứngdụng của các kim loạikiềm thổ
- Nêu được các kháiniệm về nước cứng(tính cứng tạm thời,vĩnh cửu, toàn phần),tác hại của nước cứng;
nêu được cách làmmềm nước cứng
-Giải thích được vì
sao kim loại kiềm thổ
có tính khử mạnh
- Viết phương trìnhhóa học chứng minhđược tính chất hóahọc của các kim loạikiềm, kiềm thổ, nhôm
- Phân biệt được tínhcứng tạm thời và tínhcứng vĩnh cửu và tínhcứng toàn phần
- Giải thích được cáchlàm mềm nước cứng
- Tính được % khốilượng các kim loạitrong hỗn hợp kimloại đem phản ứng
- Nhận biết được cácion Ca2+ và Mg2+ trongdung dịch
- Nhận biết được cáckim loại kiềm thổ vàhợp chất của kim loạikiềm thổ
-Viết phương trình
hóa học để giải thíchcác hiện tượng thínghiệm liên quanđến kim loại kiềmthổ
- Tính toán đượclượng chất trong cácbài toán liên quanđến kim loại kiềmthổ và hợp chất củakim loại kiềm thổ
- Tìm công thức hóahọc của kim loại,hợp chất của kimloại kiềm thổ dựavào số liệu thựcnghiệm
- Giải thíchđược ứngdụng của một
số hợp chấtcủa canxi;magiê và hợp
chúng trongđời sống
Trang 16- Giải thích được táchại của nước cứngtrong sinh hoạt và sảnxuất công, nôngnghiệp
V Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:
1 Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu 1: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là:
Câu 3: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3 Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là:
Câu 4: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
Câu 5: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
Câu 6: Thạch cao nào dùng để đúc tượng là
A Thạch cao sống B.Thạch cao nung C.Thạch cao khan D.Thạch cao tự
Trang 17Ngày soạn: Tuần 26
Ngày dạy : Tiết 07
LUYỆN TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT(t1)
I Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế Al và hợp chất của chúng
- Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về Al và h/chất.
- Năng lực hình thành: năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực hợp tác.
II Phương pháp: Hỏi đáp – thảo luận – đàm thoại – diễn giảng
Trang 18Al(OH)3 →Al2O3 → NaAlO2
Bài 2: Nhận biết dd: CaCl2,
MgCl2, AlCl3.
Bài 3: Cho m gam hh Al-Fe
t/d với dd HCl dư thu được
Oxyt kl Nước dd kiềm Ptp/ư
2)Tính lưỡng tính T/d với kiềm và với axit Ptp/ư
3)Dùng dd kiềm, dấu hiệu kết tủa keo trắng, kết tủa tan trong kiềm dư
x + 1,5y= 0,4 y= 0,2 →Tính được%m k.loại
4 Ptp/ư : AlCl3 + 3NaOH →Al(OH)3 + 3NaCl
0,2mol 0,6 0,2 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.
Trang 191M t/d với 200ml dd NaOH
Kết tủa thu được đem nung
đến khối lượng không đổi
cân nặng 5,1 g Tính CM dd
NaOH?
Hd hs viết ptp/ư, từ đó
tính theo ptp/ư
Bài 5 : Điện phân Al2O3 n/c
với I=9,65A, t= 3000s, thu
được 2,16 gAl Tính hsp/ư ?
Hoạt động 3 : Nhận xét ,
đánh giá tiết học
Dặn dò
+2H2O 0,1 0,1 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O 0,1 5,1/102=
0,05 Tổng số mol NaOH=0,7 →CM
=0,7/0,2 =3,5M
5 Al2O3 → 2Al + 3/2O2
m = AIt/nF = 27.9,56.3000/3.96500 = 2,7 g
- Nêu được tínhchất vật lý củanhôm
- Nêu được tínhchất hóa học nhôm,viết lại được cácphản ứng đã đượcgiới thiệu trong bàihọc
- Nêu được phươngpháp điều chế vàứng dụng của
- Hiểu và giảithích được tínhchất hoá học củanhôm
- Minh họa/chứngminh được tínhchất hóa học củacác nhôm
- Chứng minhđược tính lưỡngtính của Al2O3 vàAl(OH)3
- Nhận biết được ion nhôm trong dung dịch
- Viết phương trìnhphản ứng hoá họcliên quan đến nhôm(minh họa cho tínhchất hóa học, giảithích các hiệntượng)
- Tính toán đượclượng chất trong cácbài toán liên quanđến nhôm và cáchợp chất của nhôm
- Tính được khốilượng boxit để sảnxuất lượng nhôm
− Tìm hiểu vàgiải thích đượccác ứng dụngcủa nhôm, nhômoxit trong cuộcsống
- Sử dụng vàbảo quản hợp lýcác đồ dùngbằng nhôm
- Tìm hiểu cácứng dụng, giảithích được và sửdụng đúng cách,hiệu quả phèn
Trang 20- Tìm hiểu vềcông nghiệp sảnxuất nhôm nóichung và sảnxuất nhôm ởViệt Nam, tínhtoán được lượngnhôm, lượngnguyên liệu vàhiệu xuất củaquá trình sảnxuất nhôm
- Tìm hiểu cácnguồn boxit ở
những khó khăn,thuận lợi trongviệc khai thácboxit ở ViệtNam
V Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:
1 Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu 1: Các axit H2SO4 đặc nguội oxi hoá bề mặt nhôm tạo lớp màng có tính trơ làm chonhôm bị thụ động Lớp màng đó là:
Câu 2: Những vật bằng Al hàng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao cũng không phản
ứng với nước vì trên bề mặt của vật có 1 lớp màng
D là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nước
Câu 3 : Chất không có tính lưỡng tính là
A NaHCO3 B AlCl3 C Al2O3 D Al(OH)3
Trang 21Câu 4: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A quặng boxit B quặng pirit
C quặng đolomit D quặng manhetit.
Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A Al2O3 B MgO C KOH D CuO Câu 6: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
A NaOH và HCl B KCl và NaNO3 C NaCl và H2SO4 D Na2SO4 và KOH
Câu 7 Trong quá trình sản xuất Al từ quặng boxit, người ta hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy nhằm:
tác dụng bảo vệ Al nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí; (5) tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3
Câu 8 Ưng dụng của nhôm chỉ dựa trên tính chất hóa học cơ bản của nó là
A Làm dây cáp dẫn điện và dụng cụ đun nấu
B Chế tạo hợp kim làm máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ
C Chế tạo hỗn hợp tecmit để hàn kim loại
D Xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất
Câu 9: Nung nóng hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp X Cho toàn bộ X phản ứng với HCl dư thấy thoát ra
V (l) H2 (đktc) Giá trị của V là:
2.Dặn dò:
=====//=====//=====//======//=====
Ngày soạn : Tuần 27
Ngày dạy : Tiết 08
LUYỆN TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT(t2)
I Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế Al và hợp chất của nhoâm
- Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về Al và h/chất.
- Năng lực hình thành: năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực hợp tác.
II Phương pháp: Hỏi đáp – thảo luận – đàm thoại – diễn giảng
Trang 22Hoạt động 1 : Bài tập :
1) Nhôm(vật dụng) bền trong không khí và
không bị hòa tan trong nước là do ?
2) Nhôm không t/d với các chất nào sau
5) Cho 6,24g hh bột Al và Al2O3 vào dd
NaOH dư, thu được 2,688 lít H2(đkc) Tính
khối lượng Al2O3 trong hh ?(5,4g ; 10,8g ;
2,16g ; 4,08g)
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư
6) Cho 13,6 g hh gồm KOH và NaOH
b) Có kết tủa keo trắng, không tan trong NH3 dư
c) Lúc đầu không kết tủa, sau có kết tủa keo trắng
d) Lúc đầu có kết tủa, sau đó tan e) Có kết tủa, kết tủa không tan trong CO2 dư.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
0,08 mol 22,4
688,2
= 0,12 mAl=0,08.27=2,16(g)
mAl2O3= 6,24-2,16= 4,08(g) Al2O3 p/ư không tạo khí
6) Viết 2 ptp/ư KOH +HCl →
x mol xmol NaOH + HCl → ymol y mol
Trang 23Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư
Hoạt động 2: Củng cố : t/chất của Al và
h/chất
VD :- Al,Al2O3,Al(OH)3 t/d với axit cho
muối giống nhau( Al3+)
- Al,Al2O3,Al(OH)3 t/d với dd kiềm
cho muối giống nhau( AlO2-)
→ 56x +40y = 13,6
x + y = 0,3 →y = 0,2
→%mNaOH = 13,6
2.0.40
- Nêu được tínhchất vật lý củanhôm
- Nêu được tínhchất hóa học nhôm,viết lại được cácphản ứng đã đượcgiới thiệu trong bàihọc
- Nêu được phươngpháp điều chế vàứng dụng củanhôm
- Nêu được nguyênliệu để điều chếnhôm
- Hiểu và giảithích được tínhchất hoá học củanhôm
- Minh họa/chứngminh được tínhchất hóa học củacác nhôm
- Chứng minhđược tính lưỡngtính của Al2O3 vàAl(OH)3
- Nhận biết được ion nhôm trong dung dịch
- Viết phương trìnhphản ứng hoá họcliên quan đến nhôm(minh họa cho tínhchất hóa học, giảithích các hiệntượng)
- Tính toán đượclượng chất trong cácbài toán liên quanđến nhôm và cáchợp chất của nhôm
- Tính được khốilượng boxit để sảnxuất lượng nhômxác định theo hiệusuất phản ứng
− Tìm hiểu vàgiải thích đượccác ứng dụngcủa nhôm, nhômoxit trong cuộcsống
- Sử dụng vàbảo quản hợp lýcác đồ dùngbằng nhôm
- Tìm hiểu cácứng dụng, giảithích được và sửdụng đúng cách,hiệu quả phènchua
- Tìm hiểu vềcông nghiệp sảnxuất nhôm nóichung và sảnxuất nhôm ởViệt Nam, tính