ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤNguyên tắc chung: dựa trên việc đo cường độ của đại lượng vật lý có liên quan đến nồng độ của cấu tử cần phân tích cường độ màu, thế dung dịch,
Trang 1Bài giảng
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI
Biên soạn: TS.GVC HOÀNG THỊ HUỆ AN
• Đo điện lượng
• Điện khối lượng
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
Nguyên tắc chung: dựa trên việc đo cường độ của đại lượng
vật lý có liên quan đến nồng độ của cấu tử cần phân tích
(cường độ màu, thế dung dịch,…)
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
Ưu, nhược điểm
Ưu: - Chính xác độ tin cậy cao
- Độ nhạy cao lượng mẫu phân tích nhỏ phân tích cấu tử vi
Ứng dụng rộng rãi trong phân tích cấu tửvi lượnghay cấu tử vết(phân
tích thực phẩm, dược phẩm, môi trường, xét nghiệm y khoa, nghiên cứu
khoa học,…)
Trang 3PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
Phân loại các phương pháp phân tích công cụ :
Phương pháp phân tích quang học: dựa trên sự tương tác giữa bức
xạ điện từ và vật chất (nguyên tử, phân tử)
Hai dạng tương tác chính : hấp thụ và phát xạ
PP quang phổ hấp thụ(nguyên tử/phân tử)
PP quang phổ phát xạ(nguyên tử/phân tử)
Phân loại các phương pháp phân tích công cụ :
Phương pháp phân tích điện hóa: ứng dụng các hiện
tượng điện hóa (liên quan đến sự trao đổi ion, electron
trên ranh giới điện cực – dung dịch).
Phương pháp sắc ký: là phương pháp tách hỗn hợp
cấu tử phân tích dựa trên ái lực khác nhau của chúng với
hai pha không trộn lẫn (pha tĩnh, pha động)
Trang 4Phần 1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG HỌC
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
(PP trắc quang – so màu)
Nguyên tắc: dựa trên hiện tượng hấp thụ bức xạ
UV-Vis của các phân tử
Trang 5 Sự hấp thụ bức xạ UV-Vis của các phân tử
Các kiểu chuyển dời electron cơ bản trong phân tử hợp chất hữu cơ
σ σ*: < 190 nm (UV xa)
π π* ~ 200 nm
n σ*; n π*: ~ 300 nm (UV gần)
h = E = E* - E0
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Quan hệ giữa sự hấp thụ bức xạ UV-Vis và màu sắc dung dịch
Màu sắc
sáng trắng
Trang 6 Cơ sở lý thuyết của phương pháp đo quang UV-Vis
A
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
C = 1 đơn vị nồng độ ; l = 1 đơn vị chiều dài A ≡
: hệ số hấp thụ
Các yếu tố ảnh hưởng đến :
- Bản chất phân tử chất hấp thụ (cấu trúc electron phân tử)
- Bước sóng của bức xạ bị hấp thụ (λ) : sự hấp thụ ánh sáng mang tínhchọn
[l]
[C]
Hệ số hấp thụ riêng l.g –1 cm –1
cm
g/l
Hệ số hấp thụ mol
l.mol –1 cm – 1 cm
mol/l
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Trang 7A
Quan hệ tuyến tính A – C là cơ sở lý thuyết của phương pháp
quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis
Phổ hấp thụ UV-Vis: = f (λ)
• A = f (λ): Phổ hấp thụ UV-Vis đặc trưng cho cấu trúc phân tử
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Các tính chất quan trọng của độ hấp thụ:
Trang 8 Trước khi đo độ hấp thụ của một dung dịch (ADD) thường
dùng dd nền để hiệu chỉnh máysao cho ADD nền= 0
Các lưu ý khi áp dụng phương pháp trắc quang – so màu:
- Dùng bức xạ đơn sắc (đo ở λ ≈ λmax)
- Dung dịch đo phải đồng nhất (trong suốt)
- Cuvet phải sạch (tráng rửa, lau chùi bằng MeOH)
- Chỉ định lượng trong khoảng tuyến tính A – C
- Chọn bề dày cuvet và nồng độ dd sao cho : A = 0,2 ÷ 0,8
- Điều kiện tạo phức màu (CR, pH), điều kiện đo (t0C, thời gian đo,
chất liệu và bề dày cuvet), thành phần nền (ion cản, ion trơ,…) của
mẫu phân tích và mẫu chuẩn phải như nhau
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Trang 9 Thiết bị đo quang UV –Vis
Phân loại thiết bị đo quang :
1/ Theo bản chất của bộ đơn sắc :
Photometer (quang kế) : dùng kính lọc màu bức
xạ kém đơn sắc
Spectrophotometer (quang phổ kế) : dùng lăng
kính hay cách tử nhiễu xạ bức xạ có độ đơn sắc cao (là loại máy thông dụng nhất hiện nay)
2/ Theo nguyên lý hoạt động (hay cấu tạo thiết bị)
Máy 1 chùm sáng (single beam)
Máy 2 chùm sáng (dual beam)
Sơ đồ máy đo quang 2 chùm sáng
Sơ đồ máy đo quang 1 chùm sáng
Trang 10Spectrophotometer
DR 4000 (Hache, Đức)
Sơ đồ cấu tạo máy đo quang 1 chùm sáng
Visible Photometer
GENESYS 20 (Thermo, USA)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Trang 11 Các bộ phận cơ bản trong máy đo 1 chùm sáng:
- Bộ đơn sắc: kính lọc màu / lăng kính / cách tử nhiễu xạ
- Cuvet: thủy tinh (G) hay polymer : đo vùng Vis
thạch anh (Q) : đo vùng UV
- Tế bào quang điện
- Bộ khuếch đại tín hiệu
- Bộ ghi nhận tín hiệu
Đèn W
Đèn D
Các loại cuvet
Trang 12CACH TỬ NHIỄU XẠ TẾ BÀO QUANG ĐIỆN
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Mở máy
Chọn đèn đo
Chọn bước sóng
Đợi 15 – 30 phút (tùy loại máy) cường độ ổn định
Đưa cuvet chứa dung dịch nền vào ngăn chứa cuvet
Trang 13 Các cách định lượng: dựa trên đl Lambert-Beer
Nguyên tắc: Tính trực tiếp từ công thức :
( : tra cứu tài liệu ; l : bề dày cuvet)
hợp với điều kiện đo)
Tạo phức màu, đo quang các dung dịch trên (cùng điều kiện)
(C0, Cx: nồng độ X trong các dd đo quang)
Ưu điểm: đơn giản
Nhược điểm: có thể không đúng do
-Có sự sai lệch so với định luật Lambert – Beer nên pha dung dịch
chuẩn có C0≈ Cx
- Có sự khác biệt nhiều về thành phần nền của mẫu chuẩn và mẫu
phân tích
0 0
C A
Trang 14c) Phương pháp đường chuẩn:
Dựng đường chuẩn (pp bình phương
tối thiểu): A = a.C + b
a
b A
C V
dd x
V
V C
x x
x quang
đo dd x
C A A
- Lấy Vxml dd phân tích vào 2 bình địnhmức
-Thêm Vsml dung dịch chuẩn (nồng độ
Trang 15d) Phương pháp thêm :
Phương pháp thêm chuẩn:
Dung dịch mẫu (chứa cấu tử phân tích X) : CX
Dung dịch chuẩn thêm được pha chế bằng cách thêm một lượng
chính xác cấu tử X (∆Cx) vào dung dịch phân tích :
C0= Cx+ ∆CxTạo phức màu, đo độ hấp thụ 2 dung dịch trong cùng điều kiện
AX; A0
Ax= lCx
A0= lC0= l (Cx+ Cx)
x x
x
A A
A
0
Phương pháp đường chuẩn thêm
Dung dịch phân tích (nồng độ C X )
Pha n mẫu chuẩn thêm (n = 5 – 8) :
C i = C x + ∆C i Tạo phức màu, đo A (cùng điều kiện) :
A 1 , A 2 , …, A n Dựng đường chuẩn thêm : A = a ∆C + b
Trang 16Nồng độ thêm vào bình thứ i
Đo A : Ax, (A1, A2, …, An) Dựng đường chuẩn thêm :
A = a.∆C + b Nồng độ X trong dd đo :
Nồng độ X trong dd phân tích
t
i i V
C V
x
V
V C
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
c) Phương pháp thêm chuẩn
e) Phân tích hỗn hợp nhiều cấu tử:
Hỗn hợp chứa 2 cấu tử :
M (λ max = λ 1 ) ; N (λ max = λ 2 )
Đo A lần lượt ở λ 1 và λ 2 :
Các hệ số được xác định nhờ các dung dịch chuẩn của M và N (II)
Giải hệ phương trình trên C M ; C N
) ( 2 ) ( 2 ) ( 1 ) (
( ) ( 2 2
) ( ) ( 1 )
( ) ( 1 1
.
.
N N M
M
N N M
M
C C
A
C C
Trang 17Ví dụ về quá trình xác định hàm lượng Cu trong quặng
bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử Néocuproine
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Trang 18 Ứng dụng và giới hạn định lượng của phương pháp trắc
quang –so màu :
Ứng dụng : rộng rãi trong phân tích
- Cho phép định lượng hầu hết ion vô cơ và một số hợp
chất hữu cơ với sai số khoảng 1- 5%
- Độ nhạy: khá cao (cỡ ppm)
- Chọn lọc (chọn thuốc thử tạo phức, hay chọn bước sóng
thích hợp để đo độ hấp thụ)
- Thao tác đơn giản, nhanh chóng; thiết bị tương đối rẻ tiền
Khả năng ứng dụng: phân tích cấu tử vi lượng
-Cấu tử đa lượng : pha loãng mẫu;
- Cấu tử vết : làm giàu mẫu
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Bài tập 1.
Để xác định hàm lượng Fe trong một mẫu nước thải công nghiệp,
người ta lấy 10 ml nước thải, đem khử hoàn toàn Fe3+trong mẫu
về dạng Fe2+, sau đó tạo phức với o-phenanthroline rồi định mức
lên 50 ml Độ hấp thụ của dung dịch đo ở 510 nm (với cuvet 1 cm)
là 0,269
Tính hàm lượng Fe trong mẫu nước thải theo ppm, biết rằng kết
quả dựng đường chuẩn Fe2+bằng phương pháp này như sau:
0,725
4,00
0,5490,359
0,1800,000
A
3,002,00
1,000,00
CFe(ppm)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Trang 19,
0
0012,0A
0.00 2.00 4.00 6.00
Fe (ppm)
Bài tập 2
Lấy 5,00 ml một mẫu nước biển cho tạo phức với
Dithizone Phức Pb(II)-Dithizonat tạo thành được chiết sang
dung môi CCl4và định mức lên 25,00 ml cho giá trị độ hấp
thụ (đo ở 520 nm ; cuvet 1 cm) là 0,193.
Mặt khác, nếu thêm 1,00 ml dung dịch chuẩn Pb2+có
nồng độ 1560 ppb vào 5,00 ml mẫu nước biển phân tích,
sau đó cũng tạo phức màu, chiết và định mức lên 25,00 ml
như trên thì độ hấp thụ của dung dịch thu được là 0,419.
Tính ppb Pb2+ trong mẫu nước biển đã cho.
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Trang 20Giải :
Đây là pp thêm Dùng công thức :
Nồng độ thêm :
Nồng độ Pb2+ trong mẫu đo :
Nồng độ Pb2+ trong mẫu nước biển :
ppb
5
25 29 , 53)
x x
x
A A
A
0
ppb
25
1560 1
ppb C
A A
193 , 00
(AAS: Atomic Absorption Spectrophotometry)
Trang 21 Nguyên tắc :dựa trên hiện tượng hấp thụ bức xạ của nguyên tử
Định tính: dựa vào tần số bức xạ bị hấp thụ
Định lượng:dựa vào quan hệ giữa cường độ hấp thụ (A) và nồng độ
nguyên tử trong mẫu đo (C):
Trang 22Ảnh hưởng của nồng độ đến độ hấp thụ
trong phương pháp phân tích phổ AAS
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Hệ thống AAS
Sơ đồ cấu tạo thiết bị AAS
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 23* Đèn cathode rỗng (HCL: Hollow Cathode Lamp):
- catod rỗng (bằng kim loại cần đo hay hợp kim của
Đèn cathod rỗng ( HDL: Hollow Cathode Lamb)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 24- Đèn phóng điện không điện cực (EDL: Electrodless
Discharge Lamp)
- Đèn phát xạ liên tục (CS: Continous Source )
Đèn CS (phát xạ liên tục)
Đèn EDL ( Electrodless Discharge Lamp)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Bộ điều biến (modulator; chopper):
Công dụng: loại trừ nhiễu nền
Tín hiệu điều chỉnh = Tín hiệu 2 - Tín hiệu 1
= (P + Pe) – Pe = P
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 25 Hệ thống nguyên tử hóa và các kỹ thuật AAS
– KỸ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA BẰNG NGỌN LỬA (FAAS):dùng
nhiệt năng sinh ra bởi phản ứng cháy giữa chất đốt và chất oxy hóa
nguyên tử hóa 2000 – 30000C
– KỸ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA KHÔNG NGỌN LỬA:
* Kỹ thuật ET-AAS (nguyên tử hóa nhiệt điện): thường dùng lò
graphite (GF-AAS) nhiệt độ nguyên tử hóa 30000C phân tích
các chất bền nhiệt
• Kỹ thuật CV-AAS (hóa hơi lạnh) phân tích nguyên tố dễ bay
hơi (Hg, Sn, Pb, As, Sb, Bi, Se, Te, )
Gồm các bộ phận:
dịch đo thành sol khí nhờ một dòng khí áp suất cao
với chất oxy hóa (không khí, O2; N2O)
nhiệt lượng để nguyên tử hóa mẫu đo
Hệ thống nguyên tử hóa bằng ngọn lửa (FAAS)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 26HỆ THỐNG FAAS
2C2H2+ 3O2→ 4CO + 2H2O 2500 0 K (Air ~ 15 L/min; C2H2~ 2 L/min)
Dùng N2O thay cho air 3000 0 K nguyên tử hóa hầu hết hợp chất
Fuel (acetylen, propan,…) + Oxydant (air, O 2 ; N 2 O) heat
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Buồng phun sương
(Nebulizer)
Buồng phối trộn và đèn đốt
Buồng phun sương (nebulizer):
Dung dịch đo aerosol (dùng dòng khí áp suất cao)
Buồng phối trộn:
Fuel + Oxydant
Đèn đốt:
nhiệt của ngọn lửa
nguyên tử hóa mẫu
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 27QUÁ TRÌNH TẠO AEROSOL VÀ NGUYÊN TỬ HÓA MẪU
TRONG HỆ THỐNG FAAS
Ưu:
- Độ lặp lại tốt
- Dễ điều khiển quá trình nguyên tử hóa
Nhược:hiệu suất nguyên tử hóa kém độ nhạy thấp
CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ GRAPHITE
Dòng: 50 – 600 A ; Thế : < 12V
Nhiệt độ: ~ 3000 0 K
Quá trình nguyên tử hóa mẫu(chương trình nhiệt)
- Sấy khô (drying)
-Tro hóa (ashing)
- Nguyên tử hóa (atomizing)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 28Graphite Furnace Tubes
Trang 291,0 Step
2 2500 7
0,0 Step
2 2200 6
0,0 Step
3 600
5
1,0 Step
10 600
4
1,0 Ramp
10 600
3
0,1 Ramp
10 250
2
0,1 Ramp
20 150
1
Flow rate Heat mode Time (s)
T ( o C) Chương trình nhiệt độ cho lò Graphite
20 L Lượng mẫu nạp
HNO32 % Môi trường dung dịch
High density graphite Loại cuvét
Argon Khí môi trường
Chế độ auto Chiều cao đầu đốt
1,0 nm Khe đo
10 mA (80%IMax) Cường độ dòng của đèn HCL của As
193,70 nm Vạch phổ phân tích arsen
Ví dụ: Điều kiện đo As bằng kỹ thuật GFAAS
KỸ THUẬT HG-AAS và CV-AAS
HG-AAS:Áp dụng cho các nguyên tố có thể tạo hydrur dễ bay hơi
khi phản ứng vói NaBH4trong môi trường acid:
IVA (Ge, Sn, Pb); VA ( As; Sb; Bi ); VIA (Se, Te)
GeH 4 , SnH 4 , PbH 4 , AsH 3 , SbH 3 , BiH 3 , SeH 2 , TeH 2
Dòng khí Ar dẫn khí hydrur đến cuvet thạch anh nung nóng để
nguyên tử hóa mẫu (~10000K)
CV-AAS:Hg hóa hơi ở nhiệt độ thường
Hg 2+ + Sn 2+ Hg 0 + Sn 4+ Quart cell
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 30Bộ hydrur hóa kim loại (HG): kim loại + NaBH 4 + H Hydrur kim loại Quart cell
Bộ hóa hơi thủy ngân (CV): Hg 2+ + Sn 2+ Hg 0 + Sn 4+ Quart cell
5 sec Thời gian đo
2 – 3 mL/min Tôc độ dẫn thuốc thử (NaBH 4 , HCl 5 M)
5 – 6 mL/min Tôc độ dẫn mẫu
Air + C 2 H 2 (+ Ar) Khí ngọn lửa
Chế độ auto (5 - 6 mm) Chiều cao đầu đốt
1 nm Khe đo
10 mA (80% I Max) Cường độ dòng (đèn HCL của As)
As 193,70 nm Vạch phổ phân tích
Ví dụ: Điều kiện đo As bằng kỹ thuật HG-AAS
Phản ứng: 3 BH 4 ¯ + 3 H + + 4 H 3 AsO 3 3 H 3 BO 3 + 4 AsH 3 + 3 H 2 O
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 31 TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PP AAS
Chọn phương pháp nguyên tử hóa mẫu:
F-AAS: nhanh; chính xác (vi lượng); độ nhạy không cao
ET-AAS:độ nhạy cao phân tích vết /vi lượng (lượng mẫu nhỏ)
CV-AAS:nguyên tố dễ bay hơi hay tạo hydrur dễ bay hơi
Chọn bước sóng phân tích và độ rộng vạch phổ :
Yêu cầu : độ nhạy cao nhất, vạch phổ ít bị cản trở nhất (phát xạ nền;
nguyên tố cản)
Chọn phương pháp xử lý mẫu phân tích
Mẫu rắn (vô cơ hóa bằng HNO3, H2SO4, HClO4) hòa tan thành dung
dịch (có thể chiết – làm giàu):
(Nghiên cứu trong Chuyên đề “PP xử lý mẫu”)
Ví dụ: Bước sóng và nồng độ đặc trưng của Cu
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 32 Tối thiểu hóa ảnh hưởng quang phổ
* Chồng lấn vạch phổ phân tích và vạch phổ nguyên tố khác (cản) chọn
bước sóng phân tích khác không bị cản trở
• Sự hấp thụ và tán xạ phân tử (bởi hydroxid; oxid) tăng độ hấp thụ của mẫu
kết quả định lượng mắc sai số lớn
Cách loai trừ:
Nền đã biết:
-Pha mẫu chuẩn và có nền giống mẫu phân tích; PT mẫu trắng trừ nền
Nền chưa biết:
-Tăng nhiệt độ ngọn lửa (flow rate: fuel – oxydant; thay đổi tỷ lệ fuel:
oxydant; thay đổi tổ hợp fuel – oxydant …);
- Hiệu chỉnh nền bằng đèn D2
- Định lượng bằng pp thêm
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PP AAS (tt)
Tối thiểu hóa ảnh hưởng hóa học
Dung môi: MIBK tăng độ nhay
Sự ion hóa: thêm dư KCl; CsCl
Sự tạo hợp chất bền nhiệt: thêm EDTA; + LaCl3
Chọn phương pháp định lượng :
PP kẹp chuẩn
Pp đường chuẩn
PP thêm chuẩn
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PP AAS (tt)
Trang 33Một số dạng đường chuẩn AAS
Matrix đơn giản : Đường chuẩn (A – C tuyến tính)
Kẹp chuẩn (A – C không tuyến tính)
Matrix phức tạp: Phương pháp thêm (A – C tuyến tính)
1
A A
A A C
Phương pháp kẹp chuẩn ( Bracket standards )
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 34 Đánh giá phương pháp AAS
– Ứng dụng: định lượng KL mức vi lượng (FAAS);
vết và siêu vết (ET-AAS)
– Ưu điểm :
• Độ đúng :0,5 – 5% (điều kiện tối ưu)
• Độ chính xác:F-AAS cỡ 0,3 – 1%; ET-AAS: 1 – 5%
• Độ nhạy: Độ nhạy của kỹ thuật F-AAS bị ảnh hưởng nhiều bởi điều
kiện đo (tỷ số nhiên liệu:chất oxy hóa, tốc độ phun sương, chiều cao
của đèn đốt; dung môi)
• Độ chọn lọc: rất tốt phân tích > 60 nguyên tố
• Thời gian :FAAS: 250 – 350 lần đo/giờ;
ET-AAS: 20 – 30 lần đo/giờ
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Ứng dụng của phương pháp AAS
• Là công cụ mạnh để định tính, định lượng trực tiếp kim loại
(phương pháp tiêu chuẩn ) và một số phi kim
Vd: Xác định Hg, As, Cd, Co, Cr, Cu, Fe, Mn, Ni, Pb, Zn,…
• Định lượng gián tiếp một số anion (vd: Cl-, S2-, CN-, PO43-,…),
một số hợp chất hữu cơ (vd: hợp chất hữu cơ chứa Cl, N)
• Chủ yếu xác định hàm lượng nguyên tố tổng số
• Gần đây, phát triển hướng phân tích dạng nguyên tố
Vd: Xác định As (III), As (V) bằng kỹ thuật AAS-HPLC
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 35Giới thiệu về kỹ thuật phân tích dạng nguyên tố
(Speciation Analysis)
• Sự cần thiết phải phân tích dạng nguyên tố:
Khả năng hấp thụ và độc tính của nguyên tố khác nhau tùy theo
dạng tồn tại của nguyên tố đó
VD:
- Organo-tin compounds, including tributyltin, are far more toxic than
inorganic tin species
- Hexavalent chromium, Cr(VI), is a carcinogenic agent, while trivalent
chromium, Cr(III), is an essential element for humans
- Arsenic is extremely toxic in its inorganic forms but relatively
innocuous as arsenobetaine, a common arsenic species in fish
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 36Một số kỹ thuật ghép nối để phân tích dạng nguyên tố
(Several options for hyphenation )
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Sample: 1 µg/L (100 µL injection)
Column: 100 x 2.1 mm Alltima HP C18 (3 µm) HPLC;
Flow rate:0.2 mL/min; Mobile phase: 0.5% (v/v) L-cysteine).
Source : Cairns et al., Anal Chim Acta 622 (2008) 62-69
Phân tích dạng Hg trong nước biển bằng kỹ thuật HPLC-ICP-MS
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Trang 37Tributyltin (TBT), Dibutyltin (DBT),
Tripropyltin (TPrT); Methylbutyltin (MBT)
Phân tích dạng Sn trong hỗn hợp bằng kỹ thuật GC-ICP-MS
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
(AES: Atomic Emission Spectrometry )
Trang 38• Nguyên tử hóa mẫu
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
Các loại thiết bị AES thông dụng
Nguyên tử hóa và kích thích bằng ngọn lửa
F-AES: Flame Atomic Emission Spectrometer)
Nguyên tử hóa và kích thích bằng nguồn plasma cao
tần cảm ứng (ICP):
ICP-OES (Inductively-Coupled Plasma Optical Emission
Spectrometer)
ICP-MS (Inductively-Coupled Plasma – Mass Spectrometer)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
Trang 39SƠ ĐỒ CẤU TẠO THIẾT BỊ F-AES
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
Trang 40CẤU TẠO VÀ NHIỆT ĐỘ NGỌN LỬA ĐÈN KHÍ
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
- Nhiệt độ ngọn lửa thấp chỉ dùng phân tích kím loại kiềm (Li, Na, K, Rb,
Cs) và 1 vài kim loại kiềm thổ (Ca, Mg) với độ nhạy: 1 – 10 g/ml.
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ