Để thiết bị làm việc tốt hàng năm chúng phải được quản lý, sửa chữa bảo dưỡng phòng ngừa theo đúng kế hoạch đề ra, bảo dưỡng phòng ngừa góp phần tạo ra sự bảo đảm tin cậy trong hoạt động
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-o0o -
Nguyễn Minh Ngọc
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN
- NHÀ MÁY Z113/TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: CB150634
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Điện
HÀ NỘI - 2017
Trang 31
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học - Trường đại học Bách khoa Hà Nội; Ban lãnh đạo, các phòng ban và cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp 2, Phân xưởng A1 (phân xưởng cơ điện) của Nhà máy Z113/Tổng cục CNQP; bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Điện, giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý - Trường đại học Bách khoa
Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song do khả năng
và kinh nghiệm có hạn, thời gian nghiên cứu không nhiều nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót ngoài mong muốn và những hạn chế nhất định Kính mong nhận được
sự thông cảm, sự góp ý chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn để các nghiên cứu trong luận văn được áp dụng vào thực tiễn
Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả các Thầy Cô, anh chị, bạn bè, đồng nghiệp
đã giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thiện bản luận văn tốt nghiệp này đúng thời hạn
Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2017
Học viên
Nguyễn Minh Ngọc
Trang 42
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2017
Học viên
Nguyễn Minh Ngọc
Trang 53
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ 9
MỞ ĐẦU 10
1 Tính cấp thiết của đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 11
6 Những đóng góp của luận văn 11
7 Kết cấu của luận văn 12
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ QUẢN TRỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ 13
1 1Tổng quan về quản trị sản xuất 13
1.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất 13
1.1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất 13
1.1.3 Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất với các chức năng quản trị khác 13
1.2 Các nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất 14
1.2.1 Tiếp cận theo quá trình 14
1.2.2 Tiếp cận nội dung 15
1.3 Nội dung cơ bản của quản trị MMTB 18
1.3.1 Công tác lập kế hoạch 18
1.3.2 Công tác sử dụng MMTB 18
1.3.3 Công tác quản lý bảo dưỡng, sửa chữa MMTB 18
1.3.4 Công tác khấu hao MMTB 20
1.3.5 Công tác đầu tư và đổi mới MMTB 21
1.3.6 Công tác chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất 21
1.3.7 Công tác xác lập quy phạm, quy trình kỹ thuật 22
Trang 64
1.3.8 Công tác kiểm tra kỹ thuật trong doanh nghiệp 23
1.3.9 Công tác tổ chức bố trí MMTB 23
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của công tác quản lý MMTB 24
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung tình hình sử dụng TSCĐ 24
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng MMTB sản xuất 26
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ của MMTB 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý MMTB 29
1.5.1 Các yếu tô bên ngoài 29
1.5.2 Các yếu tố bên trong 30
1.6 Các nội dung cơ bản của việc phân tích thực trạng quản lý và sử dụng MMTB 33
1.6.1 Phân tích so sánh một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ 33
1.6.2 Phân tích công tác lập kế hoạch sử dụng thiết bị 33
1.6.3 Phân tích công tác lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng MMTB 34
1.6.4 Phân tích quá trình bố trí mặt bằng tổ chức lắp đặt thiết bị 35
1.6.5 Phân tích khấu hao MMTB 37
1.6.6 Phân tích thực trạng đối mới và hiện đại hóa MMTB 37
1.6.7 Phân tích các công tác khác 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÁY MÓC THIẾT BỊ 39
TẠI PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN – NHÀ MÁY Z113/TỔNG CỤC CNQP 39
2.1 Lịch sử hình thành và các sản phẩm chính của Nhà máy 39
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH 1 thành viên Cơ khí Hóa chất 13 39
2.1.2 Thông tin chung 39
2.1.3 Lịch sử hình thành phát triển 39
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ 40
2.1.5 Năng lực sản xuất 48
2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2013-2015 49
2.2.1 Đặc điểm về nguồn nhân lực 58
2.2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý MMTB của phân xưởng Cơ điện - Nhà máy Z113 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 95
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ MMTB TẠI PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN - NHÀ MÁY Z113/TỔNG CỤC CNQP 96
Trang 75
3.1 Định Hướng phát triển của nhà máy Z113 đến năm 2020 96
3.2 Giải pháp 1: Thanh lý các máy móc thiết bị không sử dụng đến 97
3.2.1 Căn cứ đề ra giải pháp 97
3.2.2 Mục đích của giải pháp : 98
3.2.3 Nội dung thực hiện giải pháp 98
3.2.4 Kết quả của giải pháp 99
3.3 Giải pháp 2 100
3.3.1 Căn cứ đề ra giải pháp 100
3.3.2 Mục đích của giải pháp 100
3.3.3 Nội dung của giải pháp 100
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Phụ lục 1 109
Phụ lục 2 112
Trang 97
DANH MỤC CÁC BẢNG
2 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động SXKD của nhà máy z113 giai
4 Bảng 2.4: Một số sản phẩm chủ đạo của nhà máy và của phân
xưởng cơ điện – năm 2015
57
5 Bảng 2.5: Cơ cấu lao động phân theo thời hạn hợp đồng và
trình độ lao động
58
7 Bảng 2.7: Danh mục thiết bị tham gia vào sản xuất và giá trị
còn lại của thiết bị
60
9 Bảng 2.9: Phân tích chỉ tiêu bình quân một công nhân trong
12 Bảng 2.12: Tổng hợp đánh giá thời gian sử dụng MMTB của
phân xưởng như sau
72
13 Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá thời gian làm việc tại nhà máy 73
Trang 108
17 Bảng 2.17: Quan hệ giữa chi phí đầu tư và sản lượng 77
19 Bảng 2.19: Tình hình năng lực sản xuất của MMTB phân
xưởng
79
23 Bảng 2.23: Chi phí sửa chữa vừa và lớn các năm 2013-2015 90
24 Bảng 2.24: Một số hoạt động chính trong đầu tư đổi mới công
nghệ thiết bị của nhà máy trong các năm gần đây
92
25 Bảng 2.25: Phân tích tình hình đổi mới mmtb trong nhà máy 93
26 Bảng 3.1: Danh mục các thiết bị cần phải thanh lý 98
27 Bảng 3.2: So sánh kết quả trước và sau khi thanh lý MMTB
Trang 119
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ
3 Hình 2.2 - Biểu đồ doanh thu thuần của nhà máy z113 giai
5 Hình 2.4- Lưu trình công nghệ sản xuất thuốc nổ tnt 55
6 Hình 2.5 - Sản xuất vũ khí đạn (điển hình đạn 7,62xk51) sơ
đồ khối quy trình sản xuất
56
8 Hình số 2.7 – Lưu trình lập và thực hiện kế hoạch 80
9 Hình số 2.8 - Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng cơ điện nhà
máy z113/Tổng cục CNQP
87
Trang 1210
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế của thị trường, các doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác (đối thủ), yếu tố quan trọng nhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triền là quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất Hiệu quả của quá trình sản xuất của doanh nghiệp thể hiện được doanh nghiệp phát huy tối đa nguồn lực hiện có của mình để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt, với năng suất cao và chi phí thấp nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất để biến đổi những nguyên vật liệu đầu vào thành các sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp, máy móc thiết bị có vai trò rất quan trọng trong sản xuất, nó thể hiện tiềm năng và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Để thiết bị làm việc tốt hàng năm chúng phải được quản lý, sửa chữa bảo dưỡng phòng ngừa theo đúng kế hoạch đề ra, bảo dưỡng phòng ngừa góp phần tạo ra
sự bảo đảm tin cậy trong hoạt động của thiết bị, giảm các chi phí cho doanh nghiệp, qua đó nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Xuất phát từ nhận thức này em chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và giải pháp
hoàn thiện công tác quản trị máy móc thiết bị tại phân xưởng cơ điện - Nhà máy
Z113/Tổng cục CNQP thị trấn Tân Bình - Yên Sơn - Tuyên Quang” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp
Đây là một đề tài rất thiết thực khi hoàn thành sẽ giúp Nhà máy nói chung
và phân xưởng nói riêng để biết được mặt nào đã đạt được, mặt nào chưa đạt được, những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý máy móc thiết bị đạt hiệu quả cao nhất
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản trị sản xuất, luận văn hướng tới những mục đích cụ thể sau:
- Tổng hợp các kiến thức về quản trị sản xuất và quản trị máy móc thiết bị
Trang 1311
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị MMTB tại phân xưởng
- Từ thực trạng công tác quản trị máy móc thiết bị trên, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị MMTB tại phân xưởng cơ điện của Nhà máy Z113/Tổng cục CNQP
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tìm kiếm các giải pháp trong công tác quản trị MMTB sản xuất tại phân xưởng cơ điện - Nhà máyZ113/Tổng cục CNQP
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực tiễn công tác quản trị MMTB của phân xưởng cơ điện - Nhà máyZ113, chủ yếu tập trung đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị MMTB của phân xưởng cơ điện - Nhà máyZ113
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu chủ yếu trong khoảng thời gian 3 năm (từ năm 2013 đến năm 2015)
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu như quan sát, tổng hợp, so sánh, phân tích kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu minh họa để làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đã đặt ra
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cơ sở khoa học: Dựa vào các lý thuyết, kinh nghiệm về quản trị sản xuất, quản trị MMTB trên thế giới và ở Việt Nam
- Thực tiễn: Dựa vào thực tiễn quản trị MMTB tại doanh nghiệp và yêu cầu phải nâng cao hiệu quả MMTB thời gian tới để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
6 Những đóng góp của luận văn
Về lý luận: Luận văn đã khái quát hoá những vấn đề lý luận liên quan đến công
tác quản trị MMTB tại Phân xưởng cơ điện - Nhà máy Z113/Tổng cục CNQP;
Về thực tiễn:
- Luận văn chỉ ra thực trạng công tác quản trị MMTB tại Phân xưởng cơ điện - Nhà máy Z113/Tổng cục CNQP, chỉ ra các nguyên nhân của thực trạng đó và
Trang 147 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị sản xuất và các chỉ tiêu đánh giá về quản trị MMTB, đưa ra các quan điểm, lý luận về quản trị phân tích các yếu tố và đưa ra các giải pháp về quản trị MMTB tại phân xưởng;
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị MMTB tại phân xưởng cơ điện - Nhà máy Z113/Tổng cục CNQP nhằm mô tả phân tích các vấn đề về quản trị tại phân xưởng
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị tại phân xưởng cơ điện - Nhà máyZ113/Tổng cục CNQP
Trang 1513
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
VÀ QUẢN TRỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ
1 Tổng quan về quản trị sản xuất
1.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất là quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đề ra1
1.1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng;
+ Tối thiểu hóa chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ; + Xây dựng hệ thống sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ có độ linh hoạt cao
1.1.3 Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất với các chức năng quản trị khác
Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất bao gồm ba phân hệ cơ bản là sản xuất/tác nghiệp, marketing và tài chính Trong những phân hệ đó, hoạt động sản xuất được coi là khâu quyết định tạo ra sản phẩm/dịch vụ và giá trị gia tăng Chỉ có hoạt động sản xuất hay hoạt động dịch vụ mới là nguồn gốc của mọi sản phẩm/dịch vụ được tạo ra trong doanh nghiệp Sự phát triển của sản xuất và dịch vụ là cơ sở làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế tạo ra cơ sở vật chất thúc đẩy xã hội phát triển Quá trình sản xuất được quản trị tốt góp phần tiết kiệm các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, hạ giá thành, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ, chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khẳng định vai trò quan trọng quyết định của sản xuất/tác nghiệp trong việc
1
TS Trương Đức Lực, TS Nguyễn Đình Trung (2013), Quản trị sản xuất và tác nghiệp, NXB
ĐH Kinh tế quốc dân, trang 7;8
Trang 161.2 Các nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất
1.2.1 Tiếp cận theo quá trình
Dự báo nhu cầu sản phẩm là khâu quyết định sẽ sản xuất hoặc cung cấp dịch
vụ gì, và là căn cứ để xác định có nên sản xuất hay không? Nếu tự sản xuất thì cần phải thiết kế hệ thống sản xuất như thế nào để đảm bảo thỏa mãn được nhu cầu đã dự báo một cách tốt nhất Tất cả các hoạt động thiết kế, hoạch định và tổ chức, điều hành
và kiểm soát hệ thống sản xuất đều phải dựa vào dữ liệu dự báo Do đó chất lượng của dự báo cần phải được bảo đảm tốt nhất để đáp ứng nhu cầu thị trường
Dựa vào những thông tin thu được từ dự báo, doanh nghiệp sẽ tiến hành thiết
kế sản phẩm, lựa chọn quá trình sản xuất nhằm bảo đảm cung cấp đúng những gì thị trường cần và phù hợp với khả năng sản xuất của mình
Để xác định được qui mô, công suất của dây chuyền sản xuất, nhiệm vụ quan trọng nhất là xây dựng và quyết định lựa chọn phương án công suất hợp lý, có hiệu quả Quyết định về công suất của doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi quan trọng là công suất là bao nhiêu? lựa chọn thời điểm nào? Có được công suất như thế nào? và công suất được đặt ở đâu?
Xác định vị trí đặt doanh nghiệp là quyết định có tầm chiến lược của sản xuất/tác nghiệp vì nó góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh bao gồm cả yếu tố vô hình
và vật chất hữu hình trong doanh nghiệp, nhằm xác định địa điểm cụ thể có chi phí sản xuất thấp nhất, đặc biệt là chi phí vận chuyển
Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp tìm ra phương án sắp xếp hợp lý các phương tiện vật chất Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho dòng di chuyển của vật liệu, lao động và sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở tiết kiệm mặt bằng, thời gian di chuyển của từng công
Trang 1715
đoạn trên dây chuyền
Xuất phát từ chiến lược và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài cũng như những dự báo nhu cầu sản phẩm, doanh nghiệp sẽ hoạch định kế hoạch sản xuất sản phẩm với nhiều cấp độ khác nhau cả về thời gian và mức độ chi tiết của sản phẩm Theo đó kế hoạch sản xuất sản phẩm trung hạn còn gọi là hoạch định tổng hợp nghiên cứu cách thức tạo ra khả năng sản phẩm như thế nào để đáp ứng nhu cầu thị trường
đã được dự báo một cách tốt nhất thể hiện thành chi phí tổng hợp là nhỏ nhất Có nhiều con đường để doanh nghiệp lựa chọn như sử dụng hàng dự trữ, thay đổi nhân lực, huy động nhân lực làm thêm giờ, thuê gia công ngoài Doanh nghiệp cần xác định lượng nguyên vật liệu cần có trong từng thời điểm cụ thể để lên kế hoạch mua ngoài hoặc tự sản xuất
Điều độ sản xuất là các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất trong từng thời kỳ mà thường là từng tuần cụ thể và phân giao cho từng đơn vị cơ sở, từng bộ phận cũng như từng lao động cụ thể trong doanh nghiệp đảm nhận Công tác điều độ sản xuất cũng bị ảnh hưởng của các loại quá trình sản xuất Các kỹ thuật được sử dụng rộng rãi là sơ đồ Gantt và bảng ma trận
Để sản phẩm sản xuất ra với chi phí sản xuất thấp, chất lượng bảo đảm, đáp ứng được những mong đợi của khách hàng thì hệ thống sản xuất của doanh nghiệp phải được thiết kế có chất lượng và thường xuyên được kiểm soát
1.2.2 Tiếp cận nội dung
1.2.2.1 Quản trị máy móc thiết bị công nghiệp
Theo dõi thiết bị nhằm mục đích là thu thập, phân loại, hệ thống hóa và lưu trữ các thông tin, số liệu về trang thiết bị và công nghệ của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp giám sát chặt chẽ tình trạng thiết bị và công nghệ, giúp doanh nghiệp
ra quyết định kinh doanh, phát triển trên cơ sở những căn cứ khoa học khả thi, giúp doanh nghiệp quản lý trang thiết bị và công nghệ một cách có hệ thống
Quản lý sử dụng thiết bị2 liên quan tới mục đích mua sắm, tạo lập trang thiết
2
và công nghệ
Trang 18xu hướng biến động trong sử dụng trang thiết bị của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới tình trạng và xu hướng biến động trong sử dụng trang thiết bị của doanh nghiệp Chỉ tiêu thường được sử dụng làm cơ sở để phân tích và đánh giá là hệ số sử dụng MMTB, hệ số tận dụng MMTB nói chung và hệ số sử dụng những MMTB chủ yếu của doanh nghiệp
1.2.2.2 Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của các cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu của cá nhân Quản trị nhân lực bao gồm các nhiệm vụ lập kế hoạch nhân sự, tuyển dụng nhân sự, bố trí nhân sự, đánh giá nhân sự, phát triển nhân viên, thù lao, quản lý nhân sự thông qua hồ sơ dữ liệu nhân sự, qua thống kê hoạt động của nhân viên và hỗ trợ đời sống3
Yếu tố con người luôn là nhân tố trung tâm của sản xuất Bất kỳ công tác nào nếu thiếu vai trò của con người thì không thể hoàn thành một cách hoàn hảo Khi đề cập đến công tác quản trị và sử dụng MMTB lại càng phải khẳng định tầm quan trọng cũng như mức độ tác động đến hiệu quả quản lý và sử dụng MMTB của yếu tố này
a) Về trình độ tay nghề của công nhân
Người công nhân phải được đào tạo các kỹ năng, hiểu biết để có thể sử dụng MMTB một cách tốt nhất, đảm bảo giảm tối thiểu những thao tác thừa, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình sản xuất sản phẩm, kịp thời phát hiện các sự cố và tìm ra nguyên nhân khắc phục chúng
Trang 1917
Doanh nghiệp cần phải tổ chức sắp xếp bố trí lao động một cách hợp lý, đúng người, đúng việc để đảm bảo cho lao động có thể phát huy hết năng lực của mình Đồng thời nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức trách nhiệm cho người lao động
1.2.2.3 Quản trị sản phẩm
Quản trị sản phẩm là quản trị quá trình đáp ứng nhu cầu mang tính vật chất, thông qua chức năng, ứng dụng của sản phẩm của người tiêu dùng và khách hàng bằng những sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng và cho nhà cung cấp
1.2.2.4 Quản trị nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu, MMTB và lao động là ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, chúng có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời nhau, liên hệ qua lại và tác động lẫn nhau Do vậy, nếu MMTB có hợp lý bao nhiêu nếu nguyên vật liệu không được cung cấp đúng, đầy đủ kịp thời thì hiệu quả quản lý và sử dụng MMTB cũng trở nên thấp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số sử dụng thời gian và công suất huy động của MMTB
Do vậy, yêu cầu đặt ra đối với nguyên vật liệu là phải được cung cấp đúng, đủ, đảm bảo chất lượng và kịp thời Nếu một trong các yếu tố trên không được đáp ứng làm cho quá trình sản xuất bị ngưng trệ, gián đoạn và cuối cùng là ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng MMTB trong doanh nghiệp Lượng nguyên vật liệu, chi tiết, bán thành phẩm cần mua sắm hoặc sản xuất ở từng thời điểm được xác định thông qua phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP4)
1.2.2.5 Quản trị hàng dự trữ
Thực tế cho thấy, giá trị hàng dự trữ chiếm trên 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Quản trị loại hàng này là công việc khá phức tạp Một mặt, doanh nghiệp chủ trương tăng lượng dự trữ để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục và có điều kiện đáp ứng nhu cầu khách hàng trong mọi tình huống Mặt khác, lượng dự trữ nhiều lên đòi hỏi phải tăng thêm chi phí quản lý, lưu kho, lưu bãi Vì vậy, cần xác định điểm cân bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng dự trữ và lợi
4
TS Trần Đức Lộc (2012), Quản trị sản xuất và tác nghiệp, NXB Tài chính, trang 23
Trang 20kế hoạch sản xuất nhỏ hơn năng lực của MMTB, MMTB ít hoạt động thì dẫn đến khó lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng vì:
- Nếu chọn bảo dưỡng theo giờ chạy máy thì MMTB có thể bị hỏng vặt sau mỗi khoảng thời gian nghỉ sản xuất, các thiết bị điện hay bị lỗi do ẩm, chuột cắn dây
- Nếu chọn bảo dưỡng theo thời gian tháng, quí, năm sẽ dẫn tới lãng phí vật tư
và nhân công sửa chữa do nhiều chi tiết có số giờ vận hành nhỏ hơn tuổi thọ
1.3.2 Công tác sử dụng MMTB
Công tác sử dụng MMTB bao gồm những nội dung: Kế hoạch hoá công tác điều động và các định mức sử dụng MMTB; giám sát việc tuân thủ các quy trình, quy phạm, các quy định về an toàn lao động trong vận hành, sử dụng và sửa chữa MMTB;
kế hoạch hoá nhu cầu về đào tạo đội ngũ công nhân lao động kỹ thuật trực tiếp vận hành MMTB; quy định các tiêu chuẩn trình độ, cấp bậc thợ tương ứng theo quy định của Nhà nước đối với từng loại nghề và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý và
sử dụng MMTB; quy định các chế độ trách nhiệm đối với các xí nghiệp, các tổ và thợ máy về các hỏng hóc và cách thức xử lý các sai phạm, thiệt hại theo quy định hiện hành;
1.3.3 Công tác quản lý bảo dưỡng, sửa chữa MMTB
Nội dung của công tác này bao gồm việc theo dõi, kiểm tra, xác định trạng thái hoạt động của MMTB nhằm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa MMTB định kỳ
và đột xuất Do ít có điều kiện đổi mới MMTB thường xuyên nên công tác bảo dưỡng, sửa chữa MMTB là hết sức cần thiết nhằm duy trì trạng thái sản xuất ổn định, lâu dài
Trang 21sẽ làm cho toàn bộ dây chuyền ngừng hoạt động hoặc không đạt được hiệu quả cao nhất khi sử dụng Bên cạnh đó, MMTB phải tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất nên chúng bị hao mòn dần theo thời gian
Do vậy, sửa chữa bảo dưỡng là công việc không thể thiếu trong quá trình quản
lý sử dụng MMTB Các doanh nghiệp cần làm tốt công tác quản lý hồ sơ, lý lịch MMTB, đảm bảo theo dõi một cách chính xác tình hình hoạt động thực tế của từng loại MMTB để có kế hoạch sửa chữa kịp thời Việc này có thể do công nhân vận hành máy trực tiếp ghi chép theo dõi hoặc cán bộ kỹ thuật ở các tổ thực hiện
Bảo dưỡng MMTB là hoạt động mang tính thường xuyên, bao gồm việc kiểm tra thay dầu mỡ, giữ gìn máy móc sạch sẽ, tránh ẩm, tôn trọng nội quy bảo quản vận hành máy Trong quá trình sử dụng phải thường xuyên theo dõi MMTB, phát hiện
sự cố Công việc này chủ yếu là do bản thân công nhân đứng máy thực hiện
Sửa chữa MMTB là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kỹ thuật, phục vụ bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa Những biện pháp đó được tiến hành theo kế hoạch nhằm giảm hao mòn ngăn ngừa sự cố, đảm bảo hoạt động bình thường của MMTB
Có ba dạng sửa chữa cơ bản là sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn Kết cấu của quá trình sửa chữa có thể được thực hiện như sau: sửa chữa lớn - sửa chữa vừa - sửa chữa nhỏ
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp thường tiến hành sửa chữa MMTB theo ba hình thức cơ bản là:
+ Sửa chữa phân tán: Ưu điểm của hình thức này là kết hợp được sửa chữa với sản xuất Nhưng nhược điểm chính của nó là trong nhiều trường hợp không tận dụng hết khả năng của công nhân sửa chữa, ngược lại trong nhiều trường hợp không đảm
Trang 22+ Sửa chữa hỗn hợp: Đây là hình thức tận dụng được ưu điểm cũng như khắc phục được những nhược điểm của hai hình thức trên nên được các doanh nghiệp áp dụng tương đối phổ biến nhằm tăng cường hiệu quả huy động công suất MMTB vào sản xuất
Để có kế hoạch hoá và xây dựng được một kế hoạch sửa chữa thì công tác quản lý sửa chữa MMTB rất cần phải tính đến hiệu quả sửa chữa trên cơ sở xác định
số công nhân cho sửa chữa và thời gian ngừng máy hợp lý
1.3.4 Công tác khấu hao MMTB
Công tác khấu hao MMTB phải xác định được số năm định mức phục vụ của MMTB, qua đó xác định chính xác mức khấu hao hàng năm nhằm đảm bảo trích đủ nguyên giá ban đầu của MMTB Đây là công tác hết sức quan trọng đảm bảo, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp Công tác này cũng một mặt phải đảm bảo hạ giá thành sản phẩm, mặt khác lại phải đảm bảo khấu hao MMTB một cách nhanh nhất, đầy đủ nhất nguyên giá MMTB, giảm hao mòn cho MMTB
Trong thực tế, khấu hao TSCĐ có thể tính theo nhiều cách khác nhau như theo thời gian, theo sản lượng hoàn thành, theo giá trị còn lại trong đó khấu hao theo thời gian là phương pháp áp dụng phổ biến
a) Phương pháp tính khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao năm = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao;
b) Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng
Sản lượng hoàn thành trong năm = Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản lượng
c) Phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Trang 2321
Giá trị còn lại của TSCĐ = Tỷ lệ khấu hao nhanh
1.3.5 Công tác đầu tư và đổi mới MMTB
Việc mua sắm MMTB liên quan đến việc chi dùng vốn của Doanh nghiệp Vì vậy các yếu tố về mặt kinh tế cần được xem xét, thẩm định một cách kỹ lưỡng nhằm đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả sau này, đó là “mua loại thiết bị nào, dùng vào việc gì, mua của ai ”;
Kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị mới của doanh nghiệp gắn liền với kế hoạch
về thị trường cũng như mục tiêu lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp Năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, giá gia công giảm là những mục tiêu trước nhất gắn với kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị mới của doanh nghiệp Vì vậy tuỳ theo điều kiện, khả năng huy động vốn, những yêu cầu phát triển mà có chính sách đầu tư thiết bị cho phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Việc đầu tư, mua sắm MMTB cần tuân thủ các yêu cầu sau đây:
- Đầu tư mua sắm MMTB phải phù hợp với khả năng huy động vốn và dự tính được khả năng thu hồi vốn cho doanh nghiệp
- MMTB mua sắm phải đồng bộ, có kèm theo sự chuyển giao công nghệ một cách đầy đủ, có thể đưa thiết bị vào sản xuất kịp thời, đúng tiến độ, đảm bảo nắm bắt được cơ hội kinh doanh
- Mua sắm đúng chủng loại MMTB mà doanh nghiệp cần, đảm bảo các thông
số kỹ thuật mà quá trình sản xuất của Doanh nghiệp yêu cầu, đảm bảo có nguồn cung cấp vật tư đầy đủ, phụ tùng thay thế sẵn có cũng như các dịch vụ khác đi kèm
- Lựa chọn thiết bị, dây chuyền công nghệ phù hợp với trình độ mọi mặt của Doanh nghiệp
- Chọn nhà cung cấp sao cho chi phí là nhỏ nhất
- Thiết bị mới phải hiện đại hơn, năng suất, chất lượng cao hơn so với thiết bị hiện có của Doanh nghiệp
1.3.6 Công tác chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất
Chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất là tổng hợp các phương án, các biện pháp có liên quan mật thiết với nhau để xác định được một cơ cấu MMTB hợp lý, cải tiến các
Trang 24Từ thực tế đó, vấn đề đặt ra là cần phải có sự quản lý thống nhất để công tác chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất được tiến hành một cách chu đáo, hạn chế đến mức thấp nhất các tác động có hại của nó gây ra Trong các doanh nghiệp, công tác chuẩn
bị kỹ thuật cho sản xuất được tiến hành theo trình tư sau:
* Thiết kế phương án công nghệ
Trên cơ sở của việc xác định phương án sản phẩm các doanh nghiệp tiến hành xây dựng phương án công nghệ chế tạo sản phẩm một cách tối ưu Mục tiêu của phần việc này là đưa ra được một công nghệ phù hợp với sự đòi hỏi của tiến bộ khoa học
kỹ thuật, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng sản phẩm và đạt hiệu quả cao
* Xác định cơ cấu MMTB hợp lý cần thiết
Các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải xác định rõ yêu cầu, chức năng, nhiệm
vụ sản xuất của doanh nghiệp, quy trình chế tạo sản phẩm và các phương án công nghệ chủ yếu trên cơ sở đó xác định được một danh mục các loại MMTB cần thiết
có khả năng đáp ứng các yêu cầu của quá trình sản xuất việc xác định cơ cấu này đòi hỏi doanh nghiệp phải đứng trên quan điểm tiết kiệm, hiệu quả sao cho số lượng MMTB của doanh nghiệp được huy động với mức công suất tối đa Bên cạnh đó thì vấn đề đầu tư mua sắm MMTB cũng cần phải có sự quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả đầu tư là cao nhất
1.3.7 Công tác xác lập quy phạm, quy trình kỹ thuật
Qui phạm kỹ thuật là những qui định của Nhà nước, Bộ quốc phòng, Tổng cục CNQP về các nguyên tắc, mẫu mực và điều kiện kỹ thuật phải được tôn trọng khi tiến hành khảo sát, thăm dò, thiết kế, thi công, thí nghiệm, vận hành, sữa chữa bảo dưỡng MMTB
Qui trình kỹ thuật là những quy định của Bộ quốc phòng, Tổng cục CNQP
Trang 2523
hoặc mỗi doanh nghiệp nhằm cụ thể hoá các qui phạm kỹ thuật và xác định rõ ràng,
cụ thể, trình tự về mặt kỹ thuật của quá trình khai thác và sản xuất
Qui phạm và quy trình kỹ thuật được hình thành bởi các văn bản kỹ thuật có tính chất pháp lý buộc các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và mọi người có liên quan phải tuân thủ và chấp hành một cách nghiêm túc Đây là những văn bản pháp qui của Nhà nước, Bộ và các doanh nghiệp nhằm đảm bảo tốt công tác quản lý kỹ thuật trong các đơn vị sản xuất kinh doanh.Các doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh những qui trình và qui phạm kỹ thuật của cấp trên có liên quan đến các hoạt động của mình và hoàn thiện những quy trình kỹ thuật hiện có, ban hành bổ sung những qui trình kỹ thuật còn thiếu Theo qui định, các doanh nghiệp không được phép ban hành các qui phạm kỹ thuật mà chỉ được ban hành các quy trình kỹ thuật nhưng nội dung của chúng không được trái hoặc mâu thuẫn với qui phạm và qui trình của Nhà nước và cấp trên đã ban hành
1.3.8 Công tác kiểm tra kỹ thuật trong doanh nghiệp
Kiểm tra kỹ thuật nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, những nguyên nhân gây ra phế phẩm hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh; từ đó phân tích tìm ra nguyên nhân chủ yếu và đề xuất biện pháp khắc phục đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định
Hiện nay ở các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức kiểm tra sau: Kiểm tra toàn bộ hay một số MMTB chủ yếu của doanh nghiệp; kiểm tra cố định hay kiểm tra lưu động; kiểm tra bất thường hay định kỳ; áp dụng hình thức ba kiểm (Công nhân
tự kiểm tra, tổ trưởng kiểm tra, cán bộ kỹ thuật cơ điện kiểm tra)
Nhìn chung công tác kiểm tra MMTB trong doanh nghiệp chỉ có hiệu quả khi
nó được tiến hành một cách tự giác, thường xuyên, liên tục và có trách nhiệm của những người tham gia công tác kiểm tra
1.3.9 Công tác tổ chức bố trí MMTB
Công tác tổ chức bố trí MMTB nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu lao động cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy mô và công nghệ sản xuất
Trang 261.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của công tác quản lý MMTB 5
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung tình hình sử dụng TSCĐ
1.4.1.1 Tình hình biến động TSCĐ
- Hệ số tăng TSCĐ (HTTSCĐ):
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑇𝑆𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑑ù𝑛𝑔 𝑣à𝑜 𝑆𝑋𝐾𝐷 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ (1.1) Giá trị TSCĐ trong kỳ bao gồm cả những TSCĐ cũ thuộc nơi khác điều đến
- Hệ số giảm TSCĐ (HTGSCĐ):
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑇𝑆𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑑ù𝑛𝑔 𝑣à𝑜 𝑆𝑋𝐾𝐷 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ (1.2) Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ bao gồm những tài sản cố định hết hạn sử dụng, đã thanh
lý hoặc chưa hết hạn sử dụng được điều động đi nơi khác không bao gồm phần khấu hao
- Hệ số đổi mới máy móc thiết bị: Căn cứ vào quá trình làm việc của MMTB, các nhà quản lý biết được doanh nghiệp mình đã đổi mới được số lượng MMTB là bao nhiêu, từ đó có thể đánh giá được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp
𝐻ệ 𝑠ố đổ𝑖 𝑚ớ𝑖 𝑇𝑆𝐶Đ = 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑇𝑆𝐶Đ 𝑚ớ𝑖 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑇𝑆𝐶Đ 𝑐ó ở 𝑐𝑢ố𝑖 𝑘ỳ (1.3) Giá trị tài sản mới tăng trong kỳ kể cả chi phí hiện đại hóa
Trang 27Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng thiết bị (HHQ):
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑀𝑀𝑇𝐵 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑛ă𝑚 (1.9)
Trang 2826
Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị cho biết một đồng nguyên giá bình quân MMTB sử dụng trong năm đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì sử dụng MMTB càng hiệu quả
Năng suất lao động:
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng MMTB sản xuất
1.4.2.1 Tình hình sử dụng số lượng MMTB sản xuất
MMTB hiện có là tất cả những MMTB sản xuất được tính vào bảng cân đối tài sản cố định và ghi vào danh mục tài sản của doanh nghiệp trong kỳ phân tích thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào hiện trạng vị trí của nó
MMTB đã lắp là những thiết bị đã lắp đặt trong dây chuyền sản xuất, đã chạy thử không tải, có tải và có khả năng phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
MMTB làm việc thực tế là những thiết bị đã lắp và đã được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp kỳ phân tích
Hệ số lắp đặt thiết bị hiện có (Hi):
𝐻𝑖 =𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị đã 𝑙ắ𝑝 đặ𝑡 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị ℎ𝑖ệ𝑛 𝑐ó 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 (1.12)
Hệ số này phản ánh trình độ kịp thời của việc lắp đặt số lượng thiết bị hiện có
và có thể huy động vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua hệ số này cũng phát hiện một cách tương đối số lượng thiết bị đã được đưa về doanh nghiệp nhưng
Trang 29Hệ số này phản ánh mức độ huy động MMTB đã lắp đặt vào sản xuất Qua hệ
số này cũng phát hiện một cách tương đối số thiết bị dự trữ hoặc lắp đặt rồi nhưng chưa sử dụng
1.4.2.2 Tình hình sử dụng thời gian làm việc của MMTB sản xuất
Sử dụng tốt thời gian làm việc của MMTB sản xuất là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tăng nhanh khối lượng sản phẩm sản xuất Để đánh giá, phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của MMTB sản xuất, cần tính và
so sánh các chỉ tiêu sau đây:
Trang 3028
Thời gian làm việc theo chế độ của MMTB sản xuất là thời gian làm việc của máy theo chế độ quy định Thời gian làm việc theo chế độ của MMTB sản xuất phụ thuộc vào số giờ máy làm việc theo chế độ trong một ca máy, số ca máy làm việc trong một ngày đêm và số ngày làm việc theo chế độ quy định trong kỳ phân tích của MMTB sản xuất;
- Thời gian làm việc thực tế của MMTB sản xuất là thời gian máy tham gia vào quá trình sản xuất bao gồm cả thời gian chuẩn bị cho máy làm việc;
- Thời gian làm việc có ích của MMTB sản xuất là thời gian máy dùng vào sản xuất ra sản phẩm hợp cách
1.4.2.3 Tình hình sử dụng năng lực sản xuất của MMTB sản xuất
- Mức năng suất của thiết bị (U) là khối lượng sản phẩm được thiết bị sản xuất
ra (Q) trong một đơn vị thời gian hao phí (Tm) (giờ máy, ca máy, ngày máy):
𝑇𝑚
- Hệ số sử dụng đồng bộ các yếu tố của MMTB (HĐBUT);
- Hệ số sử dụng tổng hợp MMTB sản xuất (HTHSX);
- Hệ số sử dụng năng suất thiết bị (HNXTB);
- Hệ số sử dụng thời gian của MMTB (HTGMM);
- Hệ số sử dụng số lượng MMTB (HSLMM);
1.4.2.4 Mối quan hệ giữa thiết bị sản xuất và TSCĐ khác
Tỷ lệ cơ cấu thiết bị sản xuất trong TSCĐ của doanh nghiệp (dTB):
𝑑𝑇𝐵 =𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 đ𝑎𝑛𝑔 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑇𝑆𝐶Đ đ𝑎𝑛𝑔 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 (1.19)
𝐻𝑠 = 𝐻𝑇𝐵𝑥𝑑𝑇𝐵 (1.20)𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 đó:
- Hs là hiệu suất ứng dụng TSCĐ;
- HTB là hiệu suất ứng dụng thiết bị sản xuất;
- dTB là tỷ lệ thiết bị sản xuất trong TSCĐ
Trang 311.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý MMTB
1.5.1 Các yếu tô bên ngoài
a Nhân tố đảm bảo yếu tố đầu vào cho sản xuất
Nguyên, nhiên vật liệu là các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp MMTB không thể hoạt động thường xuyên, liên tục được, nếu các yêu tố đầu vào này không đảm bảo cung cấp một cách thường xuyên, liên tục Công tác đảm bảo các yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng của các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công tác quản lý và sử dụng MMTB gồm:
- Hệ số sử dụng MMTB về thời gian;
- Hệ số sử dụng MMTB về số lượng;
- Hệ số sử dụng định mức MMTB;
- Hệ số sử dụng thực tế MMTB;
- Hệ số về khả năng huy động công suất;
- Hệ số về kế hoạch cung cấp sản phẩm cũng như khả năng hết khấu hao thiết
bị
Để nâng cao hiệu quả sử dụng các hệ số trên thì các yếu tố đầu vào phải được
Trang 3230
cung cấp đúng lúc, kịp thời cả về số lượng, chất lượng và chủng loại
b Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là một trong các yếu tố gây lên hao mòn hữu hình của MMTB Công tác quản lý và sử dụng MMTB cần phải có biện pháp giảm thiểu sự tác động này
Do đặc điểm khí hậu miền Bắc có mùa nồm độ ẩm cao nên công tác quản lý MMTB gặp nhiều khó khăn Trong điều kiện như vậy, công tác bảo dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng nhằm duy trì khả năng hoạt động thường xuyên của MMTB Bên cạnh đó, công tác khấu hao cũng có vai trò không kém phần quan trọng, yêu cầu phải tính toán sát sao và chính xác
c Nhân tố chất lượng MMTB
Chất lượng MMTB có liên quan nhiều tới nguồn gốc, xuất xứ của MMTB, thời điểm sản xuất và công nghệ sản xuất ra MMTB đó Với doanh nghiệp thì chất lượng MMTB không phải là nhân tố chủ quan nhưng nó có ảnh hưởng tới công tác quản lý và sử dụng MMTB Việc đầu tư mua sắm MMTB cần xuất phát từ nhu cầu của thị trường, dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ, năng lực làm chủ MMTB của người lao động trong doanh nghiệp Trình độ công nghệ của MMTB áp dụng vào doanh nghiệp phải đảm bảo tính phù hợp với môi trường cả trong và ngoài doanh nghiệp: nhu cầu thị trường, trình độ phát triển của ngành, trình độ công nghệ hiện tại của doanh nghiệp (tay nghề công nhân, khả năng nắm bắt công nghệ mới ), trình độ
tổ chức bộ máy quản lý công nghệ trong nhà máy MMTB có trình độ công nghệ càng cao đòi hỏi công tác tổ chức quản lý càng phức tạp, khó khăn hơn, tuy nhiên hiệu quả mang lại cũng rất lớn nếu làm tốt công tác này
1.5.2 Các yếu tố bên trong
a Các nhân tố liên quan đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với nhu cầu của thị trường Doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Việc trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý và sử dụng MMTB trong doanh nghiệp
Trang 33Công tác quản lý MMTB còn phải đưa ra những quyết định đâu là thời điểm nên đưa công nghệ mới vào áp dụng; trình độ công nghệ nên ở mức độ nào là thích hợp; nên đổi mới cả dây chuyền công nghệ hay chỉ nên hiện đại hoá ở một khâu nào
đó, một công đoạn trong quá trình sản xuất nhằm sử dụng hiệu quả nhất cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, đồng thời vẫn đảm bảo cung cấp những gì thị trường cần và đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường
b Các nhân tố về con người
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất thì con người là yếu tố quan trọng hàng đầu Từ tư duy của người lãnh đạo cho tới ý thức trách nhiệm và thái độ của người lao động đều có ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp nói chung, tới công tác quản lý và sử dụng MMTB nói riêng
Để đánh giá chất lượng của người lao động, người ta đánh giá trình độ học vấn
và khả năng nhận thức của người lao động Hai tiêu chuẩn này phản ánh khả năng tiếp thu trình độ công nghệ mới, hiện đại hơn khi doanh nghiệp đưa công nghệ mới vào sản xuất Hiệu quả sử dụng MMTB phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của người công nhân vận hành Người công nhân có trình độ tay nghề cao thường có khả năng đánh giá chính xác tình trạng hoạt động của MMTB trong từng thời kỳ sản xuất qua
đó cung cấp những thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác quản lý bảo dưỡng, sửa chữa và sử dụng MMTB Bên cạnh đó người công nhân có ý thức, trách nhiệm cao luôn biết yêu quý MMTB như “con”, luôn vận hành máy theo đúng quy
Trang 3432
trình, quy phạm, tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc an toàn khi vận hành máy, thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng MMTB của doanh nghiệp
Xét trên góc độ người quản lý, người quản lý giỏi phải là người nắm chắc cả
về lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành, có khả năng quyết định và đưa ra các sáng kiến cải tiến, những cách thức thao tác vừa đơn giản lại vừa đạt hiệu quả cao Người quản
lý kỹ thuật giỏi cũng cần phải giỏi cả về kinh tế Bởi lẽ các giải pháp kỹ thuật cần phải xét trên khía cạnh kinh tế vì mục đích đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn
c Các nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Nhân tố này phản ánh khả năng tiếp nhận và vận dụng thành công việc đưa MMTB vào sản xuất Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp là điều kiện cần, là nền tảng ban đầu cho phép sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả MMTB của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện này trước khi quyết định đưa loại MMTB nào vào áp dụng trên cơ sở vừa đảm bảo theo đúng xu hướng phát triển của ngành đồng thời có thể tận dụng được cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có Doanh nghiệp
có thể quyết định đầu tư mới toàn bộ khi biết chắc chắn rằng quyết định đó là đúng đắn, có cơ sở khoa học rõ ràng mặc dù đầu tư ban đầu là rất lớn và có thể hoàn toàn không tận dụng được cái đang có
d Các nhân tố thuộc về trao đổi và sử lý thông tin
Ngày nay, thông tin có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết Giá trị của thông tin nhiều khi lớn hơn giá trị của các yếu tố vật chất mà doanh nghiệp sẽ đầu tư Bởi
lẽ thông tin là cơ sở đáng tin cậy nhất khi đưa ra một quyết định Một quyết định mà doanh nghiệp đưa ra chỉ đúng đắn và đáng tin cậy khi có đầy đủ thông tin
Để đảm bảo khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp không chỉ biết tới việc làm tốt công việc của mình mà còn phải biết doanh nghiệp khác làm gì, làm như thế nào Trong đó có cả các đối thủ của doanh nghiệp để từ đó có biện pháp phấn đấu làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Vì vậy khi quyết định đầu tư vào công việc thu thập và
xử lý thông tin là một sự đầu tư đúng đắn và sẽ là có giá trị hơn nếu công việc này đi trước một bước so với đối thủ cạnh tranh
Người quản lý không còn bó hẹp công việc quản lý của mình trong nội bộ
Trang 3533
doanh nghiệp mà cần phải nắm được những thay đổi về công nghệ trong phạm vi ngành mình cũng như trong phạm vi toàn xã hội, toàn cầu nhằm lựa chọn cho doanh nghiệp những công nghệ phù hợp nhất với xu hướng phát triển của toàn xã hội Nếu không nắm được nguồn thông tin này, doanh nghiệp chắc chắn sẽ không thể tồn tại trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên công nghệ thông tin
1.6 Các nội dung cơ bản của việc phân tích thực trạng quản lý và sử dụng MMTB 1.6.1 Phân tích so sánh một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ
Dùng phương pháp thống kê số liệu thực tế ta tính toán ra các chỉ tiêu đã được nêu trong mục 1.4 sau đó so sánh để thấy được thực trạng và có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công suất của MMTB sản xuất và TSCĐ khác
1.6.2 Phân tích công tác lập kế hoạch sử dụng thiết bị
Lập kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị là một bước quan trọng vì nó sẽ mang lại một số lợi ích như: Đảm bảo MMTB được đủ tải, giảm thiểu việc thiếu tải; đảm bảo công suất thỏa mãn nhu cầu khách hàng; ứng phó được với những thay đổi bắt buộc hoặc thay đổi có tính hệ thống của hệ thống sản xuất sao cho có thể đáp ứng được cả mức nhu cầu cao nhất và mức nhu cầu thấp nhất của khách hàng
Để lập kế hoạch sử dụng thiết bị ta cần căn cứ vào: kế hoạch sản xuất; kết quả
dự báo về nhu cầu tổng thể cho một khoảng thời gian nhất định; các phương án khác nhau có thể sử dụng để điều chỉnh công suất sản xuất trong ngắn hạn hoặc trung hạn; tình trạng hiện tại của hệ thống sản xuất như đội ngũ lao động, mức tồn kho, năng lực sản xuất; hợp đồng phụ/thuê ngoài; sử dụng tồn kho; đơn hàng chịu, sản phẩm hỗn hợp theo mùa
Qui trình lập kế hoạch được thực hiện như sau:
- Dự báo doanh số tổng thể có thể bán được của mỗi loại sản phẩm dịch vụ trong mỗi giai đoạn của kỳ kế hoạch (thường là từ 6-18 tháng) theo tuần, tháng hay quí;
- Tổng hợp tất cả các kế hoạch của từng sản phẩm riêng lẻ trên một bản kế hoạch nhu cầu tổng hợp;
- Chuyển nhu cầu tổng hợp cho mỗi giai đoạn thành yêu cầu sản xuất và xác
Trang 3634
định các nguồn lực cần sử dụng (lao động, nguyên nhiên vật liệu, MMTB);
- Phát triển các kế hoạch lựa chọn nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu và chi phí cho mỗi lựa chọn;
- Chọn kế hoạch tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu và phù hợp nhất với mục tiêu của doanh nghiệp
Như vậy, để đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch MMTB ta cần căn cứ vào các bước nêu trên xem Nhà máy đã thực hiện như nào, có đúng qui trình hay không? Tình hình sản xuất có đúng theo kế hoạch hay không? Các số liệu dự báo có chênh lệch với nhu cầu thực tế không? Bộ phận nào thực hiện công tác lập kế hoạch?
Từ đó ta có thể đưa ra kết luận được công tác lập kế hoạch thực hiện tốt hay chưa tốt
1.6.3 Phân tích công tác lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng MMTB
Sau khi căn cứ vào kế hoạch sản xuất, để xác định thời gian vận hành ta cần lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng MMTB sao cho phù hợp nhất Dựa vào kế hoạch sản xuất để xác định thời gian sửa chữa bảo dưỡng MMTB nhằm tận dụng tối đa năng lực sản xuất của Nhà máy Công tác sửa chữa bảo dưỡng được tiến hành như sau:
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng: Khối lượng công việc sửa chữa ít, không phải tháo rời máy ra khỏi hệ thống sản xuất mà trong quá trình sửa chữa chỉ thay thế hoặc sửa chữa một số chi tiết bộ phận không cơ bản Công việc này có thể do công nhân bậc cao hoặc cán bộ kỹ thuật làm Sửa chữa nhỏ được lên kế hoạch từ trước với kinh phí sửa chữa thấp, đặc điểm của loại sửa chữa này là thời gian sửa chữa ngắn Việc sửa chữa nhỏ và bảo dưỡng này nhằm duy trì tính ổn định về hoạt động và nâng cao tuổi thọ của máy móc thiết bị Kế hoạch sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường được lập vào thời điểm cuối năm trước để hoạt động trong năm sau;
- Sửa chữa vừa: Ngoài công việc sửa chữa nhỏ, tiến hành thay thế một số bộ phận bị hao mòn, điều chỉnh lại độ chính xác Công việc này do cán bộ kỹ thuật làm;
- Sửa chữa lớn: Khối lượng công việc sửa chữa nhiều, có thể phải tháo máy ra khỏi bệ máy, vận chuyển đến nơi sửa chữa để khôi phục lại tính năng của máy, công việc này có thể do doanh nghiệp làm hoặc thuê ngoài Sửa chữa lớn được lên kế hoạch
Trang 3735
từ trước, thường vào quí 4 hàng năm, phòng kỹ cơ điện lập danh sách thiết bị cần phải sửa chữa sau đó lập kế hoạch trong năm để tiến hành sửa chữa Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch có thể có sửa đổi, bổ xung
Trong quá trình vận hành MMTB việc xảy ra sự cố là điều tất yếu Sửa chữa thiết bị khi có sự cố nhằm đảm bảo kế hoạch sản xuất, thường là kế hoạch đột xuất
vì không xác định được thời điểm sẽ xảy ra sự cố
1.6.4 Phân tích quá trình bố trí mặt bằng tổ chức lắp đặt thiết bị
Có nhiều kiểu bố trí mặt bằng sản xuất khác nhau như bố trí theo quá trình, theo sản phẩm, theo khu vực sản xuất và kiểu bố trí cố định
1.6.4.1 Bố trí theo quá trình
Là bố trí chức năng theo sự đa dạng của thiết kế sản phẩm và các bước chế tạo Kiểu bố trí này thường sử dụng nếu Nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với những đơn hàng nhỏ MMTB được trang bị mang tính chất đa năng để có thể dễ dàng chuyển đổi việc sản xuất từ loại sản phẩm này sang loại sản phẩm khác một cách nhanh chóng
* Ưu điểm: Hệ thống sản xuất có độ linh hoạt cao, công nhân có trình độ
chuyên môn và kỹ năng cao, hệ thống sản xuất ít bị gián đoạn vì bị lý do trục trặc của thiết bị, con người; tính độc lập trong chế tạo các chi tiết của bộ phận cao; chi phí bảo dưỡng thấp, có thể sửa chữa theo thời gian, lượng dự trữ phụ tùng thay thế không cần nhiều
* Nhược điểm: Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao, các hoạt động
không ổn định; sử dụng nguyên liệu kém hiệu quả; mức độ sử dụng MMTB thấp; khó kiểm soát hoạt động và chi phí kiểm soát phát sinh cao; đòi hỏi phải chú ý tới từng công việc cụ thể
1.6.4.2 Bố trí theo sản phẩm
Bố trí theo hướng sản phẩm đươc thiết kế để thích ứng cho một vài loại sản phẩm và dòng nguyên liệu được bố trí đi qua xưởng sản xuất Kiểu bố trí này dùng các MMTB chuyên dùng để thưc hiện những thao tác đặc biệt trong thời gian dài cho một sản phẩm, việc thay đổi những MMTB này cho thiết kế sản phẩm mới đòi hỏi
Trang 38Ưu điểm: Tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh; chi phí đơn vị sản phẩm thấp; chuyên
môn hóa lao động, giảm chi phí, thời gian đào tạo và tăng năng suất; việc di chuyển của nguyên liệu và sản phẩm dễ dàng; mức độ sử dụng thiết bị và lao động cao; hình thành thói quen, kinh nghiệm và có lịch sản xuất ổn định; dễ dàng trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất cao
Nhược điểm: Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng,
chủng loại sản phẩm, thiết kế sản phẩm; hệ thống sản xuất có thể bị gián đoạn khi có một công đoạn bị trục trặc; chi phí bảo dưỡng, duy trì MMTB lớn; không áp dụng được chế độ khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân
1.6.4.3 Bố trí theo khu vực sản xuất
MMTB được tập hợp vào khu vực sản xuất, chức năng của các khu vực đôi khi cũng giống như kiểu bố trí hướng sản phẩm trong một xưởng sản xuất hay quá trình sản xuất lớn, mỗi khu vực được thành lập để sản xuất một nhóm chi tiết có đặc tính chung Điều này có nghĩa là chúng cần những MMTB giống nhau về tính năng cũng như kiểu lắp đặt
Trang 3937
phẩm không di chuyển nên có sự liên tục hơn trong lực lượng lao động được phân công; không phải lập kế hoạch, bố trí nhân sự lại mỗi khi một hoạt động mới bắt đầu
Nhược điểm: Yêu cầu công nhân có kỹ năng cao; vận chuyển công nhân,
MMTB đến nơi làm việc có thể tốn kém nhiều chi phí; mức sử dụng MMTB thấp
1.6.5 Phân tích khấu hao MMTB
Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo toàn và phát triển vốn trong kết quả hoạt động SXKD Thực hiện khấu hao đúng, đủ giá trị thực tế MMTB không những phản ánh đúng thực chất của kết quả hoạt động SXKD mà còn đảm bảo quỹ khấu hao, duy trì được vốn bỏ ra Để phân tích khấu hao MMTB trong Nhà máy ta phân tích một trong những phương pháp khấu hao mà Nhà máy áp dụng đã nêu ở phần khấu hao, từ đó ta so sánh và đưa ra nhận xét về giá trị khấu hao trên số sản phẩm làm ra
1.6.6 Phân tích thực trạng đối mới và hiện đại hóa MMTB
Quá trình đổi mới và hiện đại hóa MMTB trong Doanh nghiệp là một quá trình hết sức công phu và cần có sự thống nhất trong doanh nghiệp, đòi hỏi sự cố gắng của tất cả các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Việc phân tích thực trạng đổi mới MMTB để nắm được số lượng đã đổi mới, nắm được khả năng sử dụng năng lực
và hiệu quả làm việc của thiết bị Để phân tích ta dùng hệ số đổi mới MMTB đã nêu
ở trên
1.6.7 Phân tích các công tác khác
1.6.7.1 Công tác xác lập quy phạm, quy trình kỹ thuật
Mục đích đánh giá về việc nhà máy có tuân thủ và chấp hành một cách nghiêm chỉnh những qui trình và qui phạm kỹ thuật của cấp trên có liên quan đến các hoạt động của mình và hoàn thiện những quy trình kỹ thuật hiện có, ban hành bổ sung những qui trình kỹ thuật còn thiếu, nhằm đảm bảo tốt công tác quản lý kỹ thuật trong đơn vị
1.6.7.2 Công tác kiểm tra kỹ thuật, quản lý và sử dụng MMTB
Mục đích đánh giá nhà máy về công tác kiểm tra thường xuyên, liên tục và có trách nhiệm của những người tham gia công tác kiểm tra, nhằm phát hiện kịp thời
Trang 4038
những sai sót, những nguyên nhân gây ra phế phẩm hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh; đánh giá phân cấp trách nhiệm quản lý, giám sát, vận hành MMTB, tiêu chuẩn trình độ cấp bậc thợ, định mức sử dụng MMTB
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về quản trị sản xuất, các nội dung cơ bản của quản trị sản xuất; các nội dung cơ bản của công tác quản lý máy móc thiết bị; các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết
bị và một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Các phương pháp khấu hao tài sản, giá trị còn lại của máy móc thiết bị, các cơ sở phân tích công tác lập kế hoạch, bố trí sản xuất, và tính hiệu quả của công tác quản lý máy móc thiết bị
Từ đó làm cơ sở để phân tích và đánh giá công tác quản lý máy móc thiết bị tại Phân xưởng cơ điện/Nhà máy Z113 – Tổng cục CNQP một cách chính xác, toàn diện, những nguyên nhân có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý, tốn kém chi phí và lãng phí MMTB Qua đó có thể tìm ra cách khắc phục và xây dựng công tác quản lý sử dụng máy móc thiết bị trong nhà máy Z113 nói chung và phân xưởng cơ điện nói riêng được hiệu quả hơn nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh trong những năm tiếp theo