Cảm giác kèm tiếng Anh: synesthesia hay synæsthesia là một hiện tượng cảm giác có vẻ hiếm có nguồn cảm giác hay nhận thức khi nào cảm giác một cách khác.[1][2][3][4] Với một loại cảm giá
Trang 1ể loại:Hệ thần kinh
Trang 21 Cảm giác kèm 1
1.1 Chú thích 1
2 Hạ thần kinh 3 2.1 am khảo 3
3 Hệ giác quan 4 3.1 Tổng quan 4
3.2 ị giác 4
3.3 ính giác 4
3.4 Vị giác 5
3.5 Khứu giác 5
3.6 Xúc giác 5
3.7 Xem thêm 5
3.8 Chú thích 5
4 Hệ thần kinh 6 4.1 Sơ lược về hệ thần kinh 6
4.1.1 Nơ-ron, đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh 6
4.1.2 Các bộ phận của hệ thần kinh 7
4.2 Não bộ và tủy sống 7
4.2.1 Não bộ 7
4.3 am khảo 7
5 Hệ thần kinh ngoại vi 8 5.1 Chú thích 8
6 Hệ thần kinh trung ương 9 6.1 Chú thích 9
6.2 Xem thêm 9
7 Hệ thần kinh đối giao cảm 10 7.1 an hệ đến hệ thần kinh giao cảm 10
7.2 Định vị khoa học 10
7.3 Xem thêm 10
Trang 3ii MỤC LỤC
7.4 am khảo 10
8 Hội ứng tiểu não 11 8.1 Cấu tạo tiểu não 11
8.2 Triệu chứng lâm sàng 11
8.3 Nguyên nhân và một số hội chứng tiểu não 12
8.4 Mức độ nguy hiểm 12
8.5 Chữa trị 12
8.6 Xem thêm 12
8.7 am khảo 12
9 Lissencephaly (Não mịn) 13 9.1 am khảo 13
9.2 Liên kết 13
10 Mô thần kinh 14 11 Mạng nơ-ron 15 11.1 Đặc điểm 15
11.2 Bộ não, mạng nơ-ron và máy tính 16
11.3 Mạng nơ-ron và Trí tuệ nhân tạo 16
11.3.1 Nền tảng 16
11.3.2 Các loại học 16
11.3.3 Các thuật toán học 16
11.3.4 Các tính chất lý thuyết 17
11.3.5 Các loại mạng nơ-ron nhân tạo 17
11.4 Mạng nơ-ron và ngành thần kinh học 17
11.4.1 Các loại mô hình 17
11.4.2 Các nghiên cứu hiện nay 17
11.5 = am khảo 17
11.6 Lịch sử khái niệm mạng nơ-ron 17
11.7 Xem thêm 18
11.8 am khảo 18
11.9 Liên kết ngoài 19
12 Nơron 20 12.1 Cấu tạo 20
12.2 Chức năng 20
12.3 Phân loại 20
12.3.1 eo hướng dẫn truyền xung thần kinh 20
12.3.2 eo chức năng 21
12.4 Hình ảnh 21
12.5 Chú thích 21
Trang 412.8 am khảo 22
13 Virus dại 23 13.1 am khảo 23
14 Đồi thị 24 14.1 am khảo 24
15 Động kinh 25 15.1 Dịch tễ học 25
15.2 Phân loại 25
15.3 Chẩn đoán 26
15.4 Chữa trị 26
15.4.1 Cấp cứu 26
15.4.2 uốc chống động kinh 26
15.4.3 Giải phẫu chữa động kinh 26
15.4.4 Những phương pháp khác: Chữa động kinh bằng phương pháp châm cứu, kết hợp với trị liệu bằng đông dược 26
15.5 Chứng động kinh và những người nổi tiếng 27
15.6 Chú thích 27
15.7 Đọc thêm 28
15.8 Liên kết ngoài 28
15.9 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 29
15.9.1 Văn bản 29
15.9.2 Hình ảnh 29
15.9.3 Giấy phép nội dung 31
Trang 5Chương 1
Cảm giác kèm
Ví dụ phỏng theo cách mà người bị chứng cảm giác kèm có thể
cảm giác (nhưng không nhất thiết phải thấy) một số chữ và số.
Cảm giác kèm (tiếng Anh: synesthesia hay synæsthesia)
là một hiện tượng cảm giác có vẻ hiếm có nguồn
cảm giác hay nhận thức khi nào cảm giác một cách
khác.[1][2][3][4]
Với một loại cảm giác kèm thường gặp, được gọicảm
hữu.[5][6] Với tính cách hóa số-chữ(ordinal linguistic
personification, OLP), các số, ngày trong tuần, và tháng
trong năm gợi lên tính cách,[7][8] trong khi với loại
không gian–dãy hoặckhuôn số(number form), chúng
gợi lên những vị trí chính xác trong không gian (chẳng
hạn 1980 có thể “xa hơn” 1990) hoặc có thể cảm giác
một năm là một bản đồ ba chiều.[9][10][11]Một loại nữa
mới được khám phá, cảm giác kèm chuyển động thị giác
→ âm thanh, làm cho nghe tiếng động khi nào thấy
chuyển động thị giác và ánh sáng lung linh.[12]Hơn 60
loại cảm giác kèm được báo cáo,[13] nhưng chỉ có một
số loại được các nhà khoa học nghiên cứu.[14]Ngay cả
trong nhóm người có cùng loại, mỗi người có thể cảm
giác kèm đến độ khác nhau,[15]và mỗi người nhận thấy
khả năng cảm giác kém đến độ khác nhau.[16]
Tuy cácẩn dụđa giác quan (thí dụ như “câu văn sáng
sủa”) đôi khi được coi là có tính “cảm giác kèm”, nhưng
cảm giác kèm thật sự là vô tình Có ước lượng rằng tỷ
lệ người có cảm giác kèm có thể cao đến một trong 23
người khi tính vào các loại.[17] Chứng cảm giác kèm
truyền mãi trong gia đình, nhưng cáchdi truyềnchưa
rõ Nó cũng được báo cáo trong lúc sử dụngma túy, sau
khi bịđột quỵ, trong lúc lên cơnđộng kinh thùy thái
điếctai Cảm giác kèm không có nguồn gốc di truyền
được gọi “cảm giác kèm tự sinh” (adventitious) để phân
biết với những loại “bẩm sinh” thông thường hơn Cảmgiác kèm tự sinh do ma túy hoặc đột quỵ (nhưng không
do mù điếc) hình như chỉ gây ra một số liên kết giácquan nhưâm thanh→thị giáchoặctiếp xúc→thínhgiác; không có hay không có nhiều trường hợp đượcbiết đến có liên quan đến kiến thức hay văn hóa, như
Các nhà khoa học đã nghiên cứu rất nhiều về cảm giáckèm vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nhưng hộichứng chủ yếu bị bỏ rơi vào giữa thế kỷ 20 và chỉ mớiđược nhà nghiên cứu hiện đại khám phá lại.[18]Các nhànghiên cứutâm lý họcđã chứng minh rằng sự kiện cảmgiác kèm có thể có ảnh hưởng dáng điệu đo được, và cácbài nghiên cứu dùnghình ảnh thần kinh chức năngđãnhận ra những kiểu mẫu kích thích não khác nhau.[6]Nhiều người có cảm giác kèm lợi dụng khả năng đặcbiệt của họ trong quá trình sáng tạo, và nhiều ngườikhông có cảm giác kèm đã sơn vẽ tác phẩm nghệ thuật
để cố gắng bắt chước hội chứng này Các nhà tâm lýhọc và nhà thần kinh học nghiên cứu về cảm giác kèm
để rút kinh nghiệm về những quá trình nhận thức và trigiác đều có trong người thường và người có cảm giáckèm
1.1 Chú thích
[1] Cytowic, Richard E (2002) Synesthesia: A Union of the Senses (bằng tiếng Anh) (ấn bản 2). Cambridge,Massachuses: Nhà xuất bảnMIT.ISBN 0-262-03296-
1.OCLC 49395033 Đã định rõ hơn một tham số trong
|author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham
số trong |author= và |last= (trợ giúp)
[2] Cytowic, Richard E (2003) e Man Who Tasted Shapes
(bằng tiếng Anh) Cambridge, Massachuses: Nhà xuấtbản MIT.ISBN 0-262-53255-7.OCLC 53186027 Đã định
rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp);
Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và |last=(trợ giúp)
[3] Cytowic, Richard E.; David M Eagelman (2009)
Wednesday is Indigo Blue: Discovering the Brain of Synesthesia (bằng tiếng Anh) Lời bạt: Dmitri Nabokov.
Cambridge, Massachuses: Nhà xuất bản MIT tr 309
1
Trang 6và |last= (trợ giúp)
[4] Harrison, John E.; Simon Baron-Cohen (1996)
Synaesthesia: classic and contemporary readings (bằng
tiếng Anh).Oxford:Blackwell Publishing.ISBN
0-631-19764-8.OCLC 59664610 Đã định rõ hơn một tham số
trong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một
tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)
[5] Rich, Anina N.; Jason B Maingley (tháng 1 2002)
“Anomalous perception in synaesthesia: a cognitive
neuroscience perspective”.Nature Reviews Neuroscience
(bằng tiếng Anh) 3 (1): 43–52. PMID 11823804
doi:10.1038/nrn702 Truy cập ngày 27 tháng 12 năm
2008 Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và
|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong
|author= và |last= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng
trong: |date= (trợ giúp)
[6] Hubbard, Edward M.; V S Ramachandran
(tháng 11 2005) “Neurocognitive mechanisms
doi:10.1016/j.neuron.2005.10.012 Đã định rõ hơn một
tham số trong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõ
hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp);
Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
[7] Simner, Julia; Emma Holenstein (tháng 4 2007)
“Ordinal linguistic personification as a variant
of synesthesia” Journal of Cognitive Neuroscience
(bằng tiếng Anh) 19 (4): 694–703. PMID 17381259
doi:10.1162/jocn.2007.19.4.694 Truy cập ngày 27 tháng
12 năm 2008 Đã định rõ hơn một tham số trong
|author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham
số trong |author= và |last= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị
ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
[8] Smilek, Daniel; Kelly A Malcolmson, Jonathan S A
Carriere, Meghan Eller, Donna Kwan, Michael Reynolds
(tháng 6 2007).“When '3' is a jerk and 'E' is a king:
personifying inanimate objects in synesthesia”.Journal
of Cognitive Neuroscience(bằng tiếng Anh) 19 (6): 981–
992 PMID 17536968 doi:10.1162/jocn.2007.19.6.981
Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2008 Đã định rõ hơn
một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định
rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp);
Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
[9] Galton, Francis (1880) “Visualized Numerals”
(PDF) Nature (bằng tiếng Anh) 22: 494–495.
số trong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn
một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)
[10] Seron, Xavier; Mauro Pesenti; Marie-Pascale Noël;
Gérard Deloche; Jacques-André Cornet (tháng 8 1992)
“Images of numbers, or 'When 98 is upper le and 6
sky blue'” Cognition (bằng tiếng Anh) 44 (1–2): 159–
196.PMID 1511585.doi:10.1016/0010-0277(92)90053-K
Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và |last=
(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=
[11] Noam Sagiv; Simner, Julia; James Collins; Brian
is the relationship between synaesthesia and
tiếng Anh) 101 (1): 114–128. PMID 16288733
doi:10.1016/j.cognition.2005.09.004 Kiểm tra giátrị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
[12] Saenz, Melissa; Christof Koch (tháng 8 2008)
“e sound of change: visually-induced auditory
Anh) (Nhà xuất bản Cell) 18 (15): R650–R651. PMID
18682202.doi:10.1016/j.cub.2008.06.014 Truy cập ngày
28 tháng 12 năm 2008 Đã định rõ hơn một tham sốtrong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn mộttham số trong |author= và |last= (trợ giúp); Kiểm tragiá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
[13] Day, Sean (2009) “Types of synesthesia” Synesthesia
(bằng tiếng Anh).Bản gốclưu trữ ngày 27 tháng 12 năm
2005 Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2009 Đã định rõhơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp); Đãđịnh rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợgiúp)
[14] Campen, Crétien van (2007) e Hidden Sense: Synesthesia in Art and Science (bằng tiếng Anh).
Cambridge, Massachuses: Nhà xuất bản MIT ISBN0-262-22081-4 OCLC 80179991 Đã định rõ hơn mộttham số trong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõhơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)[15] Hubbard, Edward M.; A Cyrus Arman; Vilayanur
S Ramachandran; Geoffrey M Boynton (tháng 32005) “Individual differences among grapheme-colorsynesthetes: brain-behavior correlations”(PDF) Neuron
(bằng tiếng Anh) (Nhà xuất bản Cell) 45 (6): 975–85.
PMID 15797557 doi:10.1016/j.neuron.2005.02.008 Đãđịnh rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợgiúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và
|last= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:
|date= (trợ giúp)[16] Campen, Cretien van (2009) “e Hidden Sense: OnBecoming Aware of Synesthesia”(PDF) Revista Digital
de Tecnologias Cognitivas (TECCOGS) (bằng tiếng Anh)
(Đại học Cơng giáo São Paulo) 1: 1–13 Đã định rõ hơn
một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định
rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)[17] Julia Simner; Catherine Mulvenna; Noam Sagiv vàđồng nghiệp (2006) “Synaesthesia: the prevalence ofatypical cross-modal experiences” Perception (bằng
tiếng Anh) (Pion) 35 (8): 1024–1033.PMID 17076063
doi:10.1068/p5469.[18] Campen, Crétien van (tháng 2 1999) “Artisticand psychological experiments with synesthesia”
Leonardo (bằng tiếng Anh) 32 (1): 9–14
doi:10.1162/002409499552948 Đã định rõ hơn mộttham số trong |author= và |last= (trợ giúp); Đã định rõhơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp);Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
Trang 7Chương 2
Hạch thần kinh
A dorsal root ganglion (DRG) from a chicken embryo (around stage of day 7) after incubation overnight in NGF growth medium stained with anti-neurofilament antibody Note the axons growing out of the ganglion.
Hạ thần kinh là những khối nơ-ron nằm ngoài phần
thần kinh trung ương Tất cả các hạch thần kinh đềuthuộc phần thần kinh ngoại biên của hệ thần kinh sinhdưỡng Chúng có thể nằm ở xa hoặc ngay bên cạnh một
số cơ quan Trong số hạch này có 2 chuỗi hạch nằm haibên cột sống và một hạch lớn nằm trong khoang bụng(gọi là hạch mặt trời)
2.1 Tham khảo
3
Trang 8Hệ giác quan
Hệ giác quan là một phần củahệ thần kinhcó chức
năng thu nhận các thông tin về cácgiác quan Năm bộ
phận của cơ thểcon ngườivàđộng vật(ngũ giác quan,
hay ngắn: ngũ giác) có tác dụng cảm nhận các kích
thích của môi trường bên ngoài cơ thể, các cơ quan này
bao gồmị giác,ính giác,Vị giác,Khứu giácvàXúc
Ngoài ra còn có một giác quan nữa liên quan đến tâm
linh và suy nghĩ mà người ta hay gọi là Giác quan thứ
sáu Đó làtrực giác
3.1 Tổng quan
Việc kích thích từ các giác quan trên sẽ tạo ra các tín
hiệu điện, đa số các tính hiệu được truyền đếnvỏ não,
các phần còn lại truyền đến tiểu não Mỗi giác quan
gồm 3 phần: 1/ bộ phận cảm biến các năng lượng kích
thích thành các hưng phấn thần kinh/tín hiệu; 2/ bộ
phận dẫn truyền thần kinh; và 3/bộ phận phân tích ở
vỏ não chuyển hưng phấn thành cảm giác
3.2 Thị giác
ị giác là khả năng nhận và diễn giải thông tin từánh
sángđi vào mắt Việc tri giác này còn được gọi là thị
lực, sự nhìn.
Hệ thị giác cho phép con người thu nhận và xử lýthông
tintừ môi trường Hành động nhìn bắt đầu từ khithấu
kínhcủa mắt điều chỉnh để thu được ảnh của cảnh vật
xung quanh vào một màng lưới nhạy sáng nằm sau mắt
tách biệtnão bộ, hoạt động như là một máy biến đổi để
chuyển đổi mẫu ánh sáng thành các tín hiệu thần kinh
Võng mạc có các tế bào nhạy với tác nhân kích thích là
ánh sáng Chúng phát hiện các quang tử kích thích và
đáp ứng bằng cách sinh ra cácxung/tín hiệu thần kinh
Các tín hiệu này được xử lý trong một cấu trúc thứ lớp
gồm các phần khác nhau của não bộ, từ võng mạc đến
các nhân cong ở biên, đến cácvỏ nãosơ cấp và thứ cấp
3.3 Thính giác
ính giác là một trong năm giác quan Đây là khảnăng tiếp thu âm thanh bằng cách phát hiện các daođộng qua một cơ quan ví dụ nhưtai
Ở con người và cácđộng vật có xương sốngkhác, việcnghe được thực hiện chủ yếu bởi hệ thính giác: các
thần kinh màbộ não thu nhận Cũng nhưxúc giác,thính giác đòi hỏi sự nhạy cảm đối với chuyển độngcủa các phân tử trong thế giới bên ngoài cơ thể Cảthính giác và xúc giác đều là các loại cảm giác cơ học
(mechanosensation)[1]
Thính giác ngoại vi
Hệ thống thính giác ngoại vi chịu trách nhiệm về cácquá trình sinh lý của thính giác Đây là những quy trìnhcho phép tiếp nhận những âm thanh và chuyển đổi nóthành các xung điện có thể được gửi đến não thông quacác dây thần kinh thính giác
ính giác ngoại vi làtai Tai của con người được chiathành ba phần:
thanh thành năng lượng cơ học, truyền - vàkhuếch đại đến tai trong
cùng của năng lượng cơ học thành các xung điện
Thính giác trung tâm
Hệ thống thính giác trung tâm bao gồm: 30.000 tế bàothần kinh được tạo thành dây thần kinh thính giác vàtruyền xung điện để não để xử lý, và vùng bộ não dànhriêng cho việc xử lý tín hiện ông qua các dây thầnkinh thính giác, não nhận được thông tin có chứa kiểumẫu đặc trưng của mỗi âm thanh và so sánh với những
Trang 93.7 XEM THÊM 5
khác biệt được lưu trữ trong bộ nhớ (kinh nghiệm quá
khứ) để nhận dạng chúng Mặc dù các thông tin nhận
được không tương ứng với các thông tin được lưu trữ
trong bộ nhớ, bộ não cũng cố gắng để thích ứng với
một mô hình được biết đến với những người xem xét
mà bạn mong muốn Nếu nó không thể tìm thấy một
mô hình tương tự như thông tin nhận được, bộ não có
hai lựa chọn: nó từ chối hoặc lưu trữ Nếu lưu trữ, sẽ
tạo ra một mô hình mới có thể được so sánh
3.4 Vị giác
Vị giác là một hình thức cảm nhận hóa học trực tiếp Vị
giác là một trong năm giác quan của con người Khái
niệm vị giác đề cập đến khả năng phát hiện mùi vị của
các chất nhưthực phẩm, một sốkhoáng chấtvà cácchất
khác, sự cảm nhận vị kết hợp với một phần cảm nhận
mùi trong nhận thức của não về mùi vị Ởphương Tây,
người ta xác định được bốn cảm giác vị truyền thống:
mặn,ngọt,chuavàđắng Trong khi đó ngườiphương
Đôngquan niệm có năm vị cơ bản là mặn, ngọt, chua,
cayvà đắng, hoặc thậm chí là sáu vị (thêm vịumami)
Vị giác là một chức năng cảm giác củahệ thần kinh
trên bề mặt của lưỡi, dọc theo vòm miệng và trong biểu
mô của họng và nắp thanh quản
3.5 Khứu giác
Khứu giác là một trong nămgiác quancủa conngười
và động vật Giác quan này có tác dụng cảm nhậnmùi
Ở người cơ quan này làmũi
3.6 Xúc giác
Xúc giác là nhữngcảm giáccó được khi đụng chạm,
tiếp xúc bằngda(qua tay, chân…)
Nnững nhận thức này được coi là một trong nămgiác
tạo bề mặt, trọng lượng, độ lớn, độ nóng của vật chất
hay đối tượng qua tiếp xúc bằng da, qua các động tác
như rờ, nắn, nâng, cọ xát, ôm… Những nhận thức này
được chuyển thẳng lênnãovà cho phép não đánh giá
và xác định nhiệt độ, sự nguy hiểm (tạo cảm giác đau
Trang 10Hệ thần kinh
1 5 1 4 7 10 12 1 3 5 3
Genitofemoral Iliohypogastric
Thoracoabdominal nerves:
Ilioinguinal Lateral cutaneous
of thigh
Saphenous
of femoral Femoral
Lumbar plexus Obturator Muscular branches
Tibial Sciatic Sacral plexus
Superficial peroneal Deep peroneal Common peroneal
Nerves:
Nerves:
Vagus
Sural Pudendal nerve
Hệ thần kinh người: bộ phận trung ương được tô màu vàng, bộ
phận ngoại biên tô màu xanh.
Hệ thần kinh là một hệ cơ quan phân hóa cao nhất
trongcơ thể người, ở dưới dạng ống và mạng lưới đi
khắp cơ thể, được cấu tạo bởi một loạimôchuyên biệt
mặt cấu tạo, hệ thần kinh được chia ra làm 2 bộ phận là
phận trung ương giữ vai trò chủ đạo Về chức năng, hệ
thần kinh được chia thànhhệ thần kinh vận động(điều
khiểncơ,xương) vàhệ thần kinh sinh dưỡng(hệ thần
hệ làphân hệ giao cảmvàphân hệ đối giao cảm.Hoạt
khôngsinh vậtnào có được Vì vậy, việc "vệ sinh" hệ
thần kinh có cơ sởkhoa họclà cần thiết để hệ thần kinh
luôn đạt chất lượng hoạt động cao
4.1 Sơ lược về hệ thần kinh
4.1.1 Nơ-ron, đơn vị cấu tạo của hệ thần
kinh
Một nơ-ron và cấu tạo của nó: sợi nhánh (dendrite), thân nơ-ron
(soma), sợi trục (axon), bao mi-ê-lin (myelin sheath), eo vi-ê (node of ranvier), xi-nap (synapse)
cạnh hoặc bầu dục và các sợi Từ thân phát đi nhiều tua(sợi) ngắn phân nhánh như cành cây gọi làsợi nhánh
và một tua dài, mảnh gọi làsợi trục Dọc sợi trục cóthể có nhữngtế bàoSchwann bao bọc tạo nênbao mi-
đoạn ngắn gọi làeo răng-vi-ê, còndiện tíchtiếp xúcgiữa những nhánh nhỏ phân từ tận cùng sợi trục củanơ-ron này với sợi nhánh của nơ-ron khác hoặccơ quan
với một sợi nhánh và một sợi trục đối diện nhau; và
lại mà thành Chức năng cơ bản của nơ-ron làcảm ứng
và dẫn truyềnxung thần kinhdưới dạng các tín hiệu
• Nơ-ron hướng tâm (nơ-ron cảm giác) có thân nằm
ngoài trung ương thần kinh dẫn xungthần kinh
Trang 114.2 NÃO BỘ VÀ TỦY SỐNG 7
• Nơ-ron trung gian (nơ-ron liên lạc) nằm trong
• Nơ-ron li tâm (nơ-ron vận động) có thân nằm trong
trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh sinh
đến các cơ quan phản ứng để gây ra sựvận động
Nơ-ron là nhữngtế bàodài nhất trong cơ thể,biệt hóa
cao độ nên mấttrung thểvà khả năngphân chia, nhưng
đổi lại nó có khả năngtái sinhphần cuối sợi trục nếu
bị tổn thương
4.1.2 Các bộ phận của hệ thần kinh
Bộ phận trung ương
một màng bọc được gọi làmàng não - tủy Màng não
-tủy gồm 3 lớp:màng cứng,màng nhệnvàmàng mềm
có nhiệm vụ bảo vệnão,tủy sống; ở bộ não, màng cứng
nằm sát vớikhối xương sọ, còn ở tủy sống nó nằm cách
một màng liên kết nằm ở phía trong màng cứng, sát
màng nuôi Màng này có nhữngkhoangchứa mộtchất
dịchtrong suốt gọi làdịch não - tủy; nhờ dịch não - tủy
Trongbộ nãovàtủy sốngngười ta phân biệt 2 thành
phần cấu tạo chung của chúng là: chất xámvà chất
• Chất xám dothânvà cácsợi nhánh có màu nâu
xám đặc trưng của cácnơ-rontạo nên Ởbộ não,
hoặc thành từng vùng rải rác (cácnhân não) trong
trọng
• Chất trắng dosợi trụccủa những nơ-ron cóbao
kinhnối các miền củavỏ nãovới nhau và với các
ra khỏi bộ phận trung ương làm thành 43dây thần
Bộ phận ngoại biên
• Các dây thần kinh não - tủy: gồm 12 đôidây thần
cơ quan ởmặt,cổ(riêngdây thần kinh Xcòn gọi
cơ quan ởthân , cổvàcác i
• Các hạch thần kinh là những khối nơ-ron nằmngoài phầnthần kinh trung ương Tất cả cáchạch
xa hoặc ngay bên cạnh một sốcơ quan Trong sốhạch này có 2chuỗi hạchnằm hai bêncột sốngvàmột hạch lớn nằm trong khoang bụng (gọi làhạch
4.2 Não bộ và tủy sống
4.2.1 Não bộ
Trụ não4.3 Tham khảo
1 Sinh học 8, Nhà xuất bản Giáo dục, Nguyễn ang
Vinh - Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên
2 Sổ tay kiến thức Sinh học Trung học Cơ Sở , Nhà
xuất bản Giáo dục, Nguyễn ang Vinh - Chủbiên
3 Sinh học Cơ bản và Nâng cao 8 , Nhà xuất bản Giáo
dục, Lê Đình Trung — Trịnh Đức Anh
Trang 12Hệ thần kinh ngoại vi
Hệ thần kinh ngoại vi (HTKNV),tiếng Anhperipheral nervous system, là một phần của hệ thần kinh, baogồm cácdây thần kinhvà hạch thần kinh bên ngoài
nãobộ vàtủy sống.[1]Chức năng chính của HTKNV làliên kếthệ thần kinh trung ương(HTKTƯ) với các chi
và cơ quan Không giống như HTKTƯ, HTKNV khôngđược bảo vệ bởixương sốngvàhộp sọhoặc bởihàng
thương cơ học từ bên ngoài HTKNV được chia ra thành
giáo trình cho rằng bao gồm cảhệ giác quan.[2]
thần kinh sọ não II không phải là dây thần kinh ngoại
vi thực sự nhưng là một phần củanão trung gian.[3]Hạch thần kinh sọ não bắt đầu từ HTKTƯ Tuy nhiên,
qua não và do đó được coi là một phần của HTKNV.[4]
5.1 Chú thích
[1] "peripheral nervous system" tạiTừ điển Y học Dorland
[2] Maton, Anthea; Jean Hopkins, Charles WilliamMcLaughlin, Susan Johnson, Maryanna on Warner,
David LaHart, Jill D Wright (1993) Human Biology and Health Englewood Cliffs, New Jersey, USA: Prentice
Hall tr 132–144.ISBN 0-13-981176-1
[3] Board Review Series – Neuroanatomy, Fourth Edition,Lippinco Williams & Wilkins, Maryland 2008, p 177
ISBN 978-0-7817-7245-7
[4] James S White (ngày 21 tháng 3 năm 2008)
Neuroscience McGraw-Hill Professional tr 1–
ISBN 9780071496230 Truy cập ngày 17 tháng 11 năm2010
Trang 13Hệ thần kinh trung ương người (2) gồm não (1) và tủy sống (3)
Hệ thần kinh trung ương (HTKTƯ) là một phần của hệ
thần kinh có chức năng tiếp nhận và hợp nhất thông
tin, điều khiển hành vi của cơ thể ở động vật đối xứng
hai bên (động vật đa bào trừ bọt biển và những động vật
đối xứng tâm nhưsứa) Hệ thần kinh trung ương chiếm
phần lớnhệ thần kinh, bao gồmnãovàtủy sống Vài
cách phân loại cũng đưavõng mạcvàthần kinh sọ não
vào hệ thần kinh trung ương Cùng vớihệ thần kinh
vi Hệ thần kinh trung ương nằm trongkhoang lưng
trong đókhoang sọchứa não và khoang xương sống
chứa tủy sống Ởđộng vật có xương sống, não được hộp
sọ bảo vệ trong khi xương sống bảo vệ tủy sống Não
và tủy sống đều được bao bọc bởimàng thần kinh.[1]
• Não bộ gồm có:
xám nền não Trong có não thất bên Đượcphát triển từ phần trước của bọng não trước(ở giai đoạn 3 bọng não)
yên Trong có não thất III Được phát triển từphần sau của bọng não trước (ở giai đoạn 3bọng não)
Trong có cống não Có nguồn gốc từ nãogiữa
từ não sau và hành não phát triển từ tủy não.Trong có não thất IV
Hành não, cầu não và trung não tạo thành thân não
sinh ra tiền thân ở lớp ngoại bì của phôi thai, trong
Trang 14Hệ thần kinh đối giao cảm
Hệ thần kinh đối giao cảm hay Hệ thần kinh phó
giao cảm (viết tắt là PSNS -Parasympathetic Nervous
System), là một trong hai bộ phận chính củahệ thần
ANS có nhiệm vụ điều hòa các bộ phận và các tuyến
bên trong cơ thể, Những hoạt đồng này diễn ra một
cách vô thức Hệ giao cảm riêng biệt có nhiệm vụ cho
sự kích thích của các hoạt động xảy ra khi cơ thể nghỉ
ngơi kể cả kích thích tình dục, tiết nước bọt, lệ, tiêu
tiểu, tiêu hóa Hành động của nó được miêu tả như sự
bổ sung đến các chi nhánh chính khác của hệ ANS, hệ
giao cảm nơi mà có nhiệm vụ kích thích các hoạt động
kết hợp với phản ứng đánh-hay-tránh Do mối quan hệ
này, hành động của hệ PSNS thường được miêu tả là
“nghỉ và tiêu hóa” (rest and digest)
7.1 Quan hệ đến hệ thần kinh giao
cảm
Bộ phậnhệ thần kinhgiao cảm và đối giao cảm hoạt
động đối lập nhau một cách đặt trưng Sự đối lập này
được hiểu là sự bổ sung tự nhiên hơn là sự đối kháng
eo một sự suy diễntriết học, người ta có thể nghỉ
rằng bộ phận giao cảm là chân gas và bộ phận đối
giao là một bàn phanh hãm Bộ phận giao cảm làm
chức năng tiêu biểu trong các hoạt động yêu cầu phản
ứng nhanh Bộ phận đối giao cảm làm chức năng với
các hoạt động không yêu cầu phản ứng lập tức Từ
viết dùng các chữ đầu hữu dụng để tóm lược các chức
năng của hệ thần kinh đối giao là SLUDD (salivation,
lacrimation, urination, digestion and defecation) nghĩa
là sự tăng tiết nước bọt, lệ, tiết nước tiểu, tiêu hóa thức
ăn vàđại tiện
7.2 Định vị khoa học
Dây thần kinh đối giao cảm (PSNS) là các nhánh thần
kinh tự chủ của hệ thần kinh ngoại vi (PNS) Các sợi
thần kinh đối giao cảm phát sinh từ hệ thần kinh trung
ương bao gồm hệ thần kinh đốt sống cùng thứ 2, 3, 4
(S2, 3, 4) và hệ thần kinh sọ thứ III, VII, IX và X (hay
còn được gọi lần lượt là thần kinh vận nhãn, mặt, thiệt
hầu và lang thang) Vì sự định vị đó hệ đối giao cảmthông thường được quy vào rằng có dòng năng lượngxương sọ cùng đứng đối lập với hệ thần kinh giao cảm
7.3 Xem thêm
7.4 Tham khảo
Trang 15Chương 8
Hội chứng tiểu não
Tiểu não con người (phần tô xanh)
Hội ứng tiểu não là những tổn thương của 1 hay 2
bên bán cầu củatiểu nãosinh ra Những tổn thương
xảy ra ở tiểu não này có thể gây các khó khăn cho người
bệnh về thăng bằng của cơ thể, mất khả năng điều hòa,
phối hợp các vận động phức tạp của cơ thể và có thể
gây tử vong
8.1 Cấu tạo tiểu não
Tiểu não dính với não bằng 3 đôi cuống tiểu não như
sau:
- Cuống tiểu não dưới đi tới hành tuỷ
- Cuống tiểu não giữa đi tới cầu não
- Cuống tiểu não trên đi tới thân não
Tiểu não gồm thuỳ nhộng ở giữa, hai bên là hai bán cầu
tiểu não, ngoài ra còn có một số nhân: nhân răng cưa
và nhân mái
Về mặt nguồn gốc và chức năng, người ta chia tiểu não
ra gồm 3 phần:
1 Tiểu não nguyên thuỷ: gồm nhân của thùy nhộng
và hai nhung não bên, đóng vai trò định hướng trong
không gian
2 Tiểu não cổ: gồm lưỡi gà, tháp nhộng, hai cầu não
bên, đóng vai trò trong việc giữ thăng bằng
3 Tân tiễu não: gồm phần lớn bán cầu tiểu não, đóngvai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động
8.2 Triệu chứng lâm sàng
• Các triệu chứng có thể thấy rất rõ khi bệnh nặng,
nhưng khi bệnh nhẹ phải khám tỉ mỉ và kĩ càng
để phát hiện các triệu chứng thương tiểu não Ởđây chỉ nói đến 3 triệu chứng thường gặp nhất củangười bệnh, ngoài ra còn các triệu chứng khác nhưgiảm trương lực cơ tức các trạng thái bất thường
ở cơ vận động và giật nhãn cầu tức các vấn đề về
mắt
1 Loạng choạng tiểu não: Người ta chia ra làm hai loạiloạng choạng tiểu não
• • Rối loạn các vận động đơn giản: phát hiện
bằng các nghiệm pháp sau đây:
+ Ngón tay chỉmũi: người bệnh nằm ngửa, hai tay vàhai chân duỗi thẳng Bảo người bệnh lấy ngón tay trỏchỉ vào mũi
+ Gót chânđầu gối: người bệnh nằm ngửa, duỗi thẳnghai chân Bảo người bệnh lấy gót chân bên này chỉ đúnglên đầu gối bên kia chân
Kết quả:người bệnh chỉ sai tầm,quá tầm
• • Rối loạn các động tác phức tạp:Người bệnh
không còn khả năng động vận (asynergie),nghĩa là khi làm một động tác phức tạp,người bệnh phân tích thành một loạt độngtác đơn giản nên khi tiến hành thường có rốiloạn:
+ Nghiệm pháp nhắc chân: bảo người bệnh nhắc chânkhỏi giường 50 cm do mất khả năng phối hợp trongthời gian và không gian nên người bệnh đưa quá mạnh,quá đích
11
Trang 16+ Rối loạn các vận động liên tiếp: bảo người bệnh lật úp
bàn tay liên tiếp người bệnh làm rời rạc và chậm chạp
Loạng choạng khi vận động: thể hiện khi người bệnh
đi lại Người bệnh đi lại chậm chạp, đi theo hình dích
dắc như người sayrượu, người bệnh sẽ bị mất ý thức
và đi lại không như ý muốn
2 Run khi làm việc:
Lúc nghĩ không bị run, nhưng bắt đầu làm việc thì bị
run, ví dụ: khi đưa một rót nước vào ly, người bệnh run
và chai nước đi quá chiếc ly
3 Rối loạn tiếng nói:
Người bệnh nói ngập ngừng, nhát gừng, không hoàn
chỉnh thành câu khi nói, đứt đoạn, phát âm sai, không
rõ ràng, khó nghe được Bệnh nặng có thể bệnh nhân
mất khả năng vận động ngôn ngữ Rối loạn tiếng nói
thường gặp khi tổn thương cả hai bên bán cầu tiểu não
8.3 Nguyên nhân và một số hội
chứng tiểu não
• Do di truyền ví dụ như bệnhoái hóa tiểu não
(Cerebellar hypoplasia)
• Do nhiễm khuẩn: bọc mủ, thường do viêm mủ tai
hoặc viêm tai xương chũm, nguyên nhân là dovi
• Do U tiểu não: thường do các khối u ở hố não sau,
nhất là góc cầu - tiểu não Hay gặp nhất là u của
• Xuất huyết tiểu não (tức chảy máu tiểu não).
• Teo tiểu não: tiến triển chậm, xuất hiện muộn,
thường ở trên 50tuổi Đây cũng chính là 1 dạng
• Xơ cứng mô ở tiểu não do nhiều tác nhân ngoại
cảnh
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác
Chẩn đoán xác định:Chỉ cần dựa vào lâm sàng cũng
có thể xác định được hội chứng tiểu não Nhưng việc
xác định nguyên nhân gây hội chứng tiểu não và thuộc
dạng bệnh hội chứng tiểu não nào thì khá khó, cần thực
hiện xét nghiệm và chụpX-quangvà chụpMRIđể chẩn
đoán chính xác
8.4 Mức độ nguy hiểm
Tùy vào nguyên nhân gây ra các hội chứng tiểu não
mà mức độ nguy hiểm khác nhau nhưng tất cả đều có
tạm thời hoặc vĩnh viễn Một số nguyên nhân như xuấthuyết tiểu não (chảy máu tiểu não), viêm nhiễm khuẩn
ở tiểu não hayu tiểu não(ung thư) có thể gây tử vonghoặc các di căn về sau đặc biệt nguy hiểm nếu khôngđược phát hiện sớm và được điều trị kịp thời Các khối
u tiểu não cho dù lành tính hay ác tính đều có khả nănggây tử vong vì nó càng phát triển thì cácmôở tiểu nãongày càng bị chèn ép
8.5 Chữa trị
Tùy vào từng loại hội chứng tiểu não mà người ta cócác cách điều trị khác nhau và cũng tùy vào tình trạngbệnh tật của bệnh nhân mà mỗi người sẽ có 1 pháp đồđiều trị riêng
Các phương pháp điều trị điển hình cho từng loại bệnhnhư đối với viêm nhiễm tiểu não cần phải điều trị bằng
não cũng cần phải phát hiện sớm mới có khả năng điềutrị, chủ yếu là dùngthuốcđể khống chế, ngăn chặn vàphá hủy khối u, nếu u đã phát triển quá to thì cần phải
mổ nhưng vì là 1 thành phần của bộ não nên việc mổ ởvùng tiểu não rất hạn chế và thường tránh bởi dễ gâytổn thương cho hệ thần kinh nếu phải mổ Một số bệnh
chữa trị, chỉ có thể dùng thuốc kết hợp vớivật lý trịliệucho bệnh nhân nhằm ngăn cản sự phát triển củabệnh cũng như giúp người bệnh có thể điều hòa, phốihợp các vận động chân tay của mình
8.6 Xem thêm
8.7 Tham khảo
Trang 17Chương 9
Lissencephaly (Não mịn)
Lissencephaly, có nghĩa là não mịn, là một rối loạn
hình thànhnãohiếm gặp gây ra bởitế bào thần kinh
bị khiếm khuyết trong ngày thứ 12 đến tuần thứ 24
(gyri) và rãnh (sulci) ở não Nó là một dạng rối loạn
ngôi đầu.[1]Những từ như 'argyria (không rảnh) hoặc'
pachygyria '(rảnh rộng) được sử dụng để mô tả sự xuất
hiện của các bề mặt của não Trẻ emmắt phải bệnh
lissencephaly thường chậm phát triển,gây khó khăn
cho việc học tập hay sinh hoạt thường ngày, chúng còn
bị co thắt cơ, co giật Người mắt bện này thường chết
trước 10 tuổi.[2]
9.1 Tham khảo
[1] Dobyns WB (1987) “Developmental aspects of
lissencephaly and the lissencephaly syndromes” Birth
Defects Orig Artic Ser 23 (1): 225–41.PMID 3472611
[2] http://genk.vn/kham-pha/
nao-phang-hoan-toan-co-that-20130921130655221
chn
9.2 Liên kết
• lissencephalytạiViện Rối loạn ần kinh và Đột
- concise and thorough classification of
lissencephaly by prof Alan Verloes
DCX-Related Disorders
Lissencephaly
13