1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các trang trong thể loại “rối loạn thần kinh”

36 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 480,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2Chứng khó đọc Chứng khó đọc tiếng Anh: Dyslexia đặc trưng cho vấn đề gặp rắc rối về đọc hiểu và đánh vần dù trí tuệ bình thường.[2][7]Các vấn đề có thể bao gồm khó khăn trong việ

Trang 1

Các trang trong thể loại “Rối loạn thần kinh”

Trang 2

Mục lục

1.1 Đặc điểm virus 1

1.1.1 Phân loại 1

1.1.2 Cấu trúc 1

1.1.3 Đặc điểm kháng nguyên 1

1.1.4 Phản ứng với các tác nhân lý hóa 1

1.1.5 Sự nhân lên của virus 2

1.1.6 Tính nhạy cảm với động vật 2

1.2 Miễn dịch 2

1.3 Dịch tễ học 2

1.3.1 Đường lây truyền 2

1.4 Phân loại bệnh dại 2

1.5 Phòng ngừa 2

1.5.1 Cơ chế phòng bệnh bệnh dại bằng vắc xin 2

1.5.2 Các loại vắcxin 2

1.5.3 Các loại kháng thể dại 3

1.5.4 Xử lý vết thương 3

1.6 am khảo 3

2 Chứng khó đọc 4 2.1 Định nghĩa 4

2.2 Nguyên nhân 4

2.2.1 Lý thuyết tiểu não 5

2.2.2 Lý thuyết thâm hụt âm vị học 5

2.2.3 Lý thuyết xử lý thính giác nhanh chóng 5

2.2.4 Lý thuyết thị giác 5

2.3 Các rối loạn đi kèm 5

2.4 Triệu chứng 5

2.4.1 Trẻ trong độ tuổi mẫu giáo 5

2.4.2 Đầu tiểu học 5

2.4.3 Cuối tiểu học 5

2.4.4 Tuổi trung học và trưởng thành 6

2.5 Chú thích 6

i

Trang 3

ii MỤC LỤC

2.6 Xem thêm 6

2.7 Liên kết ngoài 6

3 Chứng khó học toán 7 3.1 Biểu hiện và triệu chứng 7

3.1.1 Kiên trì 7

3.1.2 Những vấn đề khác 7

3.2 am khảo 8

3.3 Đọc thêm 8

3.4 Liên kết ngoài 8

4 Hội ứng Asperger 9 4.1 Đặc điểm 9

4.1.1 Kỹ năng sinh hoạt kém 9

4.1.2 Lập dị 9

4.1.3 Khả năng phi thường 10

4.2 Nguyên nhân 10

4.3 Dấu hiệu 10

4.4 Điều trị 11

4.5 Chú thích 11

5 Hội ứng Einstein 13 5.1 am khảo 13

6 Hội ứng Guillain-Barré 14 6.1 Chú thích 14

6.2 am khảo 14

6.3 Liên kết ngoài 14

7 Hội ứng mệt mỏi mạn tính 15 7.1 Liên kết ngoài 15

7.2 Chú thích 15

8 Hội ứng Tourette 16 8.1 Mozart và chứng Touree 16

8.2 Chú thích 16

9 Memento 18 9.1 Diễn viên 18

9.2 Nội dung 18

9.3 Phản hồi 19

9.4 Chú thích 19

9.5 Liên kết ngoài 19

Trang 4

MỤC LỤC iii

10.1 Nguyên do 20

10.2 Khả năng mắc bệnh 20

10.3 Triệu chứng 20

10.4 ử nghiệm 20

10.5 Điều trị 20

10.6 am khảo 20

11 Rối loạn tiền đình 21 11.1 Dịch tễ học 21

11.2 Cấu tạo cơ quan tiền đình 21

11.3 Nguyên nhân 21

11.4 Yếu tố nguy cơ 21

11.5 Triệu chứng 21

11.6 Chẩn đoán 21

11.7 Điều trị 22

11.8 Chú thích 22

12 Sán dải lợn 23 12.1 Đặc điểm 23

12.2 Chú thích 23

12.3 am khảo 23

13 Say tàu xe 24 13.1 Triệu chứng 24

13.2 Phòng chống 24

13.3 Các thuốc có tác dụng chống nôn nhưng không tác dụng trong say tàu xe 24

13.4 am khảo 24

13.5 Liên kết ngoài 24

14 oái hóa thần kinh 25 14.1 Chú thích 25

15 Tự kỷ 26 15.1 Triệu chứng 26

15.1.1 Phát triển xã hội 26

15.1.2 Giao tiếp 26

15.2 Nguyên nhân 26

15.3 Cơ chế 27

15.3.1 Sinh lý bệnh 27

15.3.2 Tâm thần học 27

15.4 am khảo 28

15.5 Đọc thêm 29

Trang 5

iv MỤC LỤC

15.6 Liên kết ngoài 29

15.7 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 30

15.7.1 Văn bản 30

15.7.2 Hình ảnh 30

15.7.3 Giấy phép nội dung 31

Trang 6

Chương 1

Bệnh dại

Bệnh dại là bệnh dovirus dại(rabies virus) gây nên

Đây là một bệnh truyền nhiễm virus cấp tính củahệ

thần kinhtrung ương dẫn đến tử vong chắc chắn Bệnh

dại là một trong những bệnh nhiễm được ghi nhận từ

thời cổ xưa, mô tả từ cách đây hơn 3000 năm và là một

bệnhtruyền nhiễmđáng sợ Bệnh dại có thể gặp ở tất

cảđộng vậtcó vú Bệnh lây truyền chủ yếu do các chất

tiết bị nhiễm, thường do vết cắn, vết liếm của động vật

mắc bệnh dại

1.1 Đặc điểm virus

1.1.1 Phân loại

Họ Rhabdoviridae gồm hơn 200 loại virus phân bố rộng

rãi trong thiên nhiên, nhiễm cho động vậtcó xương

sống và động vật không xương sống vàthực vật Nhiều

côn trùngbị nhiễm rhabo nhưng không có virus dại

Họ Rhabdoviridae gây nhiễm chođộng vật có vú, kể

cả ngườiđược chia làm 2 giống: giống Vesiculovirus

gây viêm miệng có mụn nước và giống Lyssavirus với

khoảng 80 virus khác nhau

Dựa vào tính chấtsinh học, virus dại được chia thành

hai loại:

• Virus dại "đường phố" hay còn gọi là virus dại

hoang dại: là các dòng virus mới được phân lập

trực tiếp từ con vật bị nhiễm Các dòng virus này

cho thời kỳ ủ bệnh dài và thay đổi (21-60 ngày ở

loàichó), tạo thể vùi trong bào tương, khả năng

gây bệnh cao

• Virus dại cố định: Là dòng virus đã được cấy

truyền liên tiếp trong nãothỏ; qua hơn 50 lần cấy

truyền Virus cố định (virus đột biến) nhân lên rất

nhanh và thời kỳ ủ bệnh rất ngắn chỉ còn khoảng

4-6 ngày, gây bệnh cảnh dạibại liệtchođộng vật

nhưng mất khả năng gây bệnh cho người, được xử

lý để sản xuấtvắcxinphòng bệnh

1.1.2 Cấu trúc

Virus Rhabdo là những tiểu thể hình viên đạn, kíchthước lớn khoảng 75 x 180 nm Virus có mànglipoprotein bọc ngoài,trên bề mặt có các gai dài 10 nm,nhô ra tạo bề mặt lồi lõm đều đặn.Các peplomer(gai)gồm các trimer của glycoprotein virus.Bên trong màngbọc là ribonuleocapsid.Bộ gen là 1 sợi đơn RNAthẳng.không phân đoạn cực tính âm, trong lượng phân

tử 4,6 triệu, 12kb.Các virion chứa menRNA polymerasephụ thuộc RNA.ành phần cấu tạo hóa học củavirus gồm có 4% RNA, 67% protein, 26% lipit và 3%carbohydrate

và 8 biến thể khác trong loài dơi Dùng kháng đơn dòngkháng glycoprotein virus để chọn các đột biến khôngđộc của virus dại.Vị trí amino acid 333 của glycoproteinmang tính độc đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnhhọc bệnh dại và gây hòa màng tế bào nhiễm virus Cácgai virus chứa glycoprotein, tạo kháng thể trung hòa ởđộng vật.Kháng huyết thanh kháng nucleocapsit giúpchẩn đoán bệnh dại bằng phản ứng miễn dịch huỳnhquang

1.1.4 Phản ứng với các tác nhân lý hóa

Virus dại kém bền vững nhạy cảm với các yếu tố ngoạicảnh: bị tiêu diệt nhanh chóng bởi tia cực tím hoặc ánhsáng mặt trời, xà phòng đặc 20%, bởi sức nóng (50oC/1h), bởi các dung môi lipid, bởi trypsin, chất tẩy, chấtoxy hóa và pH quá cao hoặc quá thấp Virus dại sốngđược hàng tuần khi lưu trữ ở 4oC, bất hoạt bởi CO2.Trong mô não, virus dại tồn tại vài tháng ở 40oC hoặchàng năm ở 7oC

1

Trang 7

2 CHƯƠNG 1 BỆNH DẠI

1.1.5 Sự nhân lên của virus

Virus nhân lên ở bào tương, các virion nảy chồi từ màng

bào tương tế bào ký sinh chủ.Virus dại tấn công vào

các thụ thể acethylcholin trên bề mặt tế bào qua các

gai glycoprotein Men polymerase RNA của virion sao

chép bộ gen sợi đơn RNA thành năm loại RNA thông

tin (mRNA).Bộ gen RNA nằm trong ribonucleoprotein

(RNP), được protein N bao quanh chứa các gen sao

chép Các mRNA mã hóa cho 5 protein của virion:

nucleocapsit (N), protein của men polymerase (L,P),

chất đệm (M) và glycoprotein (G).RNP của bộ gen làm

khuôn mẫu cho RNA sợi dương bổ sung, tạo ra các RNA

con cháu có cực tính âm Các protein virus đóng vai trò

như polymerase cho virus nhân lên vào sao chép

Sự dịch mã cần thiết cho virus nhân lên, đặc biệt là cho

protein N và P, RNA mới được nhân lên kết hợp với men

transcriptase và nucleprotein của virus để tạo lõi RNP

trong bào tương.Các hạt virus có được màng bao bọc

trong lúc nảy chồi qua màng bào tương.Protein đệm

của virus tạo 1 lớp ở mặt ngoài và tạo các gai virus

1.1.6 Tính nhạy cảm với động vật

eo thống kê của Viện Pasteur TP HCM, ở Việt Nam,

virus dại chủ yếu được tìm thấy ở chó, chiếm 96-97%

Tiếp đến là mèo 3-4%, các động vật khác (như thỏ,

chuột, sóc…) chưa phát hiện được.[1]

1.2 Miễn dịch

Kháng thể đặc hiệu với virus dại xuất hiện trễ trong

huyết thanh bệnh nhân.Kháng thể trung hòa trong máu

xuất hiện khi sau khi tiêm vắcxin phòng dại vào cơ thể

10 ngày và tồn tại khoảng 7 tháng.Kháng thể trung hòa

không có trong máu mà có cả trong tế bào, điều này

giải thích cơ chế tác dụng của vắc xin phòng dại đối

với người bị chó dại cắn Vì không có người sống sót

sau cơn dại nên không có nghiên cứu về miễn dịch khi

bị chó dại cắn lần thứ 2

Hướng dẫn phòng ngừa sau khi tiếp xúc với bệnh dại

1.3 Dịch tễ học

1.3.1 Đường lây truyền

Virus dại chủ yếu lây truyền qua các vết cắn, vết liếm

vào vết thương của người hoặc một số động vật khác

của động vật mắc bệnh dại.Trong một số ít trường hợp,

bệnh có thể lây truyền qua đường hô hấp hoặc do ghép

giác mạc Nhiễm bệnh dại từ người qua người rất hiếm

gặp.Chỉ ghi nhận được trừơng hợp mắc bệnh dại do

truyền qua ghép giác mạc:giác mạc người cho bị chết

vì bệnh của hệ thần kinh trung ương không rõ nguyên

nhân và người nhận chết vì bệnh dại sau 50-80 ngày.Vềmặt lý thuyết, bệnh dại có thể khởi đầu từ nước bọtbệnh nhân sang người tiếp xúc, nhưng trên thực tế chưabao giờ ghi nhận được cách truyền bệnh này

1.4 Phân loại bệnh dại

Có 2 dạng dịch bệnh dại:

• Bệnh dại từ động vật nuôi như chó mèo: trên thế

giới có khoảng 35.000- 50.000 ca bệnh dại ở người,chủ yếu ở các nứơc đang phát triển, phần lớn là dochó dại cắn

• Bệnh dại tự nhiên: Là bệnh do động vật hoang dại

truyền.Các nước Âu Mỹ có chương trình kiểm soátbệnh dại ở động vật nuôi hiệu quả nên rất ít gặpbệnh dại do chó cắn

• Loài dơi rất nguy hiểm vì chúng có thể mang virus

dại nhưng biểu hiện hoàn toàn khỏe mạnh, tiếtvirus dại vào nước bọt rồi truyền đến động vậtkhác và người Bệnh dại ở loài dơi có thê gâynhững trận dịch động vật ở những vùng mới trêntrái đất

• eo thống kê tại thành phố HCM: tỉ lệ tử vong

từ chó dại cắn là 98,2% và từ mèo dại cắn là 1,8%.Loài gặm nhấm và thỏ không truyền bệnh dại Tỉ

lệ mắc bệnh tăng cao vào mùa nắng Bệnh khônglây từ người sang người

1.5.2 Các loại vắcxin

Tất cả các vắc xin dùng cho người đều chứa virus dạibất hoạt Vắcxin chế từ nuôi cấy tế bào có ưu thế hơnvắcxin chế từ mô thần kinh vì ít gây phản ứng phụ

1 Vắcxin tế bào lưỡng bội người

2 Vắcxin dại hấp thụ

3 Vắcxin tế bào phôi gà tinh chế

Trang 8

1 Globudin miễn dịch kháng dại của người: Là một

gamma globulin có tính miễn dịch cao, điều chế từ

huyết tương người với ethanol lạnh Globulin này

ít gây phản ứng phụ hơn huyết thanh ngựa kháng

dại

2 Huyết thanh ngựa kháng dại: Là huyết thanh được

cô đặc từ ngựa có đáp ứng miễn dịch tốt với virus

dại Đến nay huyết thanh ngựa kháng dại vẫn

được dùng ở những nơi không có glubulin miễn

dịch kháng dại của người

1.5.4 Xử lý vết thương

1 Rửa thật kỹ vết thương bằng nước sạch hoặc xà

phòng đặc 20%

2 Bôi chất sát khuẩn:cồn.iod đậm đặc

3 Không khâu vết thương

4 Gây tê tại chỗ cạnh vết thương (chủ yếu bằng

procain) để ngăn cản sự tiến triển của virus

1.6 Tham khảo

[1] “Bệnh dại (Rabies) - Viện Pasteur TP HCM”

Trang 9

Chương 2

Chứng khó đọc

Chứng khó đọc (tiếng Anh: Dyslexia) đặc trưng cho vấn

đề gặp rắc rối về đọc hiểu và đánh vần dù trí tuệ bình

thường.[2][7]Các vấn đề có thể bao gồm khó khăn trong

việc đánh vần các từ, đọc nhanh, viết chữ, “phát âm” các

từ trong đầu, phát âm từ khi đọc to và nghe hiểu người

khác đọc.[4][8]ông thường những khó khăn này được

nhận thấy đầu tiên khi đi học ở trường.[3]Khi một người

mất khả năng đọc trước đây của bản thân, nó được gọi

là alexia.[4][4]

Chứng khó đọc được cho là do cả yếu tố di truyền lẫn

môi trường.[3]Một số trường hợp là đặc điểm chung của

gia đình.[4]Nó thường xảy ra với những người gặprối

loạn tăng động giảm chú ý(ADHD) và liên hệ giống

vớichứng khó học toán.[3] Nó cũng có thể bắt đầu ở

tuổi trưởng thành là kết quả sau mộtchấn thương sọ

não, đột quỵ, hoặcmất trí nhớ Chứng khó đọc được

chẩn đoán thông qua một loạt các bài kiểm tra bộ nhớ,

lỗi chính tả, thị lực, và kỹ năng đọc Cơ chế cơ bản của

chứng khó đọc là những vấn đề trong quá trình xử lý

ngôn ngữ của não.[5] Chứng khó đọc được phân chia

thành những khó khăn trong việc đọc hiểu do vấn đề

thính giác, thị giác hoặc do thiếu sót trong quá trình

dạy học đọc.[3]

Khoảng 2–8% trẻ em học cấp 1 bị ít nhiều chứng khó

đọc Chứng này không phải do mắt kém mà là do bất

thường tại tầng lớp trên củavỏ não- làm trẻ mất khả

năng ghi nhận và hiểu đường nét củachữvà ký hiệu

Trẻ bị chứng này có thể không hiểuvầnđiệu khi nghe

câuca daohay bàithơ, nhiều trẻ kém khả năng phân

tách cácâm thanhtrong câu nói Những khả năng này

rất quan trọng trong quá trình học hỏi của trẻ em - do

đó trẻ mắc chứng khó đọc thường bị thua kém bè bạn

trong lớp

Bước đầu của việc học đọc là nhận ra được cáctừ, bằng

cách phân biệt ra các âm riêng trong mỗi từ và sau đó

liên hệ các âm đó với mẫu tự Bước kế tiếp là liên kết

các từ vào nhau để hiểu ra câu

Phần lớn trẻ em bị chứng khó đọc có sức thông minh

bình thường; có em có sức thông minh cao hơn trung

bình Chứng khó đọc là do một khúc mắc trong liên hệ

thần kinh não, không dính líu gì đến khả năng suy nghĩ

hay thông hiểu các khái niệm cao cấp

Trẻ em bị chứng khó đọc còn có thể biểu một số chứngtật phát triển khác như kém hay không có khả năngviếtvà tínhtoán số Những khả năng này đòi hỏi ký ứcthuyên chuyển từ ký hiệu sang ý nghĩa

Trước khi kết luận một trẻ em bị chứng khó đọc, cầnphải loại trừ những nguyên nhân khác có thể gây cảntrở học đọc, học viết và học nghe như thiếu học (mùchữ, thầy cô giảng dạy thiếu kinh nghiệm), có vấn đềtâm lý, chậm phát triểntâm thần, và các bệnh vềtai,mắt, hoặcnão(thí dụSIDA)[9]

Một số người nổi tiếng trên thế giới bị mắc bệnh nàynhư omas Edison, Anthony Hopkins, Guy Ritchie,Ozzy Osbourne,Tom Cruise,Cher,…

2.1 Định nghĩa

Rối loạn đặc hiệu về đọc hay rối loạn đọc tuổi phát triển

là khó khăn rõ rệt về phát triển các kỹ năng đọc vàđọc hiểu mà không thể quy cho chậm phát triển tâmthần, học lực không thích hợp, độ tuổi, thiếu sót thịgiác thính giác hay thần kinh Khó khăn về đọc khánặng gây trở ngại cho kết quả học tập và các hoạt độngđòi hỏi kỹ năng đọc Khó học đọc thường kết hợp vớikhó học chính tả, chỉ chẩn đoán rối loạn đọc ở trẻ cótrí tuệ phát triển bình thường và trên 7 tuổi vì trước độtuổi này, hiện tượng đọc nhầm rất thường gặp.Người ta tin rằng chứng khó đọc có thể ảnh hưởng từ 5đến 10 phần trăm dân số được mặc dù chưa có nghiêncứu để có một tỷ lệ phần trăm chính xác

Người lớn mắc bệnh này có thể đọc và hiểu tốt, nhưng

họ có xu hướng đọc chậm hơn so với người khôngdyslexia, có thể thực hiện kém hơn trong việc đọc lời

vô nghĩa (một thước đo của nhận thức âm vị học), viếtchính tả

2.2 Nguyên nhân

Các lý thuyết sau đây không nên được xem là cạnhtranh, nhưng xem như là lý thuyết cố gắng giải thíchnhững nguyên nhân cơ bản của một tập hợp các triệu4

Trang 10

2.4 TRIỆU CHỨNG 5

chứng tương tự từ nhiều quan điểm nghiên cứu

2.2.1 Lý thuyết tiểu não

Lý thuyết khẳng định rằng có một rối loạn nhẹ tiểu não

có thể gây ra chứng khó đọc Tiểu não góp phần điều

khiển động cơ trong cách phát âm của lời nói Lý thuyết

đề xuất rằng các vấn đề phát âm có thể đóng góp vào

sự thâm hụt xử lý âm vị học có thể gây ra chứng khó

đọc

2.2.2 Lý thuyết thâm hụt âm vị học

Các nhà khoa học của lý thuyết này đề xuất rằng những

người bị chứng khó đọc có một thao tác suy giảm âm

thanh cụ thể, ảnh hưởng đến trí nhớ thính giác, nhớ từ,

và kỹ năng kết hợp âm thanh khi tạo ra lời nói

2.2.3 Lý thuyết xử lý thính giác nhanh

chóng

Xác định rằng thâm hụt chủ yếu nằm trong nhận thức

về âm thanh ngắn hoặc nhanh khác nhau

2.2.4 Lý thuyết thị giác

Lý thuyết thị giác đại diện cho một quan điểm truyền

thống của chứng khó đọc, như là kết quả của sự suy

giảm thị lực tạo ra vấn đề khi xử lý thông tin từ các chữ

cái và chữ từ một văn bản Lý thuyết này không phủ

nhận khả năng nguyên nhân khác của chứng khó đọc

2.3 Các rối loạn đi kèm

Một số khuyết tật học tập thường xảy ra với chứng

khó đọc tuy nhiên chưa xác định được chúng có cùng

nguyên nhân về não bộ với chứng khó đọc hay không:

• Dysgraphia —một rối loạn thể hiện chủ yếu thông

qua việc tự văn bản hoặc đánh máy

• Dyscalculia —một tình trạng thần kinh được đặc

trưng bởi vấn đề với ý thức cơ bản về số lượng

và sự kiện toán học ường những người có tình

trạng này có thể hiểu được khái niệm toán học rất

phức tạp và các nguyên tắc, nhưng có khó khăn

khi lấy dữ kiện liên quan đến toán học cơ bản cộng

và trừ

• Aention Deficit Disorder - ADHD: rối loạn tăng

động giảm chú ý

• Cluering - Nói lắp - lời nói bất thường cả về tốc

độ và nhịp điệu, hiệu quả nói kém

2.4 Triệu chứng

• Các triệu chứng của chứng khó đọc khác nhau

tùy theo mức độ nghiêm trọng của chứng rối loạncũng như tuổi của từng cá nhân.:

2.4.1 Trẻ trong độ tuổi mẫu giáo

Rất khó để có được một chẩn đoán chứng khó đọc trướckhi đứa trẻ bắt đầu đi học, nhưng trẻ sẽ có những biểuhiện:

• Sự chậm chạp trong lời nói.

• Chậm học của các từ mới

• Không tiếp nhận dữ liệu

• Khó khăn khi thể hiện giọng điệu, nhịp điệu.

• Ít kiến thức

• Viết chữ đảo ngược.

2.4.2 Đầu tiểu học

• Khó học bảng chữ cái hoặc thứ tự chữ cái

• Gặp khó khăn khi kết hợp với các chữ cái và cách

phát âm chữ cái đó

• Khó xác định hoặc tạo ra những từ có vần điệu.

• Khó khăn để hiểu chữ viết

• Khó đọc: đọc sót chữ (đắng – đắn), sót từ (cái ca –

cái), đọc thêm chữ cái (cái ca – cái can), đọc thêm

từ (cái – cái ca), đọc chệch từ (quả cam – quả com),đọc thiếu chữ cái (con – chon), đọc đảo lộn chữ cái(con – non, chí – híc)…

2.4.3 Cuối tiểu học

• Chậm hoặc đọc không chính xác (mặc dù những

người này có thể đọc đến một mức độ)

• Đánh vần từ vựng rất yếu

• Khó đọc thành tiếng, đọc chữ theo thứ tự sai, bỏ

qua lời nói

• Khó khăn khi hiểu ý nghĩa của từ riêng lẻ.

• Trẻ em bị chứng khó đọc có thể không nhìn thấy

(hoặc không nghe thấy) sự giống và khác nhautrong các chữ cái và các từ, có thể không nhận rakhoảng cách giữa các âm trong tiếng, tiếng trongtừ

Trang 11

6 CHƯƠNG 2 CHỨNG KHÓ ĐỌC

2.4.4 Tuổi trung học và trưởng thành

Một số người bị chứng khó đọc có thể che giấu những

điểm yếu của họ và thường ở mức độ có thể chấp nhận

được hoặc có thể cải thiện tốt hơn nữa khi đến 16 tuổi)

Nhiều học sinh cố gắng ở mức tối đa để khắc phục điểm

yếu của mình

Một quan niệm sai lầm phổ biến về chứng khó đọc là

người có chứng khó đọc sẽ viết chữ ngược Trong thực

tế, điều này chỉ xảy ra trong một nhóm nhỏ người mắc

chứng khó đọc an sát để đánh giá trí tuệ với người

có chứng khó đọc thì tốt nhất là nên yêu cầu họ làm

một bài viết

Người mắc chứng này hay nhẫm lẫn các từ gần giống

nhau ví dụ hoa – hao, oanh – hoanh…

2.5 Chú thích

[1]

[2] “NINDS Dyslexia Information Page” National Institute

of Neurological Disorders and Stroke National Institutes

of Health 11 tháng 9 năm 2015 Truy cập ngày 27 tháng

7 năm 2016

[3]

[4] “What are reading disorders?” National Institutes of

Health Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015

[5] “How are reading disorders diagnosed?” National

Institutes of Health Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015

[6]

[7] Siegel, LS (tháng 11 năm 2006) “Perspectives on

dyslexia” Paediatrics & child health 11 (9): 581–7.PMC

2528651.PMID 19030329

[8] “What are the symptoms of reading disorders?”

National Institutes of Health Truy cập ngày 15 tháng

3 năm 2015

[9] Developmental reading disorder Medlineplus - ư

Viện Y Khoa ốc giaHoa Kỳ

2.6 Xem thêm

Chứng khó nghe

Dyslexia

Trang 12

Chương 3

Chứng khó học toán

Chứng khó học toán (Dyscalculia)

/ˌdɪskælˈkjuːli.ə/[1][2][3][4] là một dạng rối loạn gây

khó khăn trong việc nhớ và hiểu để thao tác tính toán

các con số và sự kiện toán học Đây thường được coi là

một rối loạn phát triển cụ thể

Chứng khó học toán có thể xảy ra ở với tất cả mọi người

trên mọi phạm vi IQ thường cao hơn trung bình

-đi cùng với những khó khăn liên quan thời gian, đo

lường, và lý luận không gian.[5][6] Ước tính về sự phổ

biến của chứng khó học toán dao động từ 3 đến 6% dân

số.[5][6]Năm 2004, theo báo cáo có 1/4 trẻ em mắc chứng

khó học toán córối loạn tăng động giảm chú ý.[7]Năm

2015, theo minh chứng có tới 11% trẻ em mắc chứng

khó học toán cũng gặp rối loạn ADHD.[8]Chứng khó

học toán cũng có liên hệ với những phụ nữ mắchội

chứng Turnervà những người bị tật nứt đốt sống bẩm

sinh.[9]

Các khiếm khuyết về khả năng toán học có thể xảy

ra do kết quả của chấn thương sọ não, trong trường

hợp thuật ngữ thích hợp là “acalculia” để phân biệt với

chứng khó học toán “dyscalculia” có nguồn gốc do gen,

bẩm sinh hoặc trong quá trình phát triển

3.1 Biểu hiện và triệu chứng

Biểu hiện sớm nhất của chứng khó học toán thường là

một khiếm khuyết trong khả năng nhận biết, từ khi

nhìn liếc qua mà không đếm, xem có bao nhiêu đối

tượng có trong một nhóm nhỏ Người lớn có thể phân

chia 3 hoặc 4 đối tượng.[10]

3.1.1 Kiên trì

Mặc dù nhiều nhà nghiên cứu tin rằng chứng khó học

toán là một rối loạn dai dẳng, bằng chứng về sự tồn

tại của chứng khó học toán vẫn còn lẫn lộn [11]Ví dụ,

trong một nghiên cứu của Mazzocco và Myers (2003),

các nhà nghiên cứu đánh giá trẻ em trên nhiều biện

pháp và chọn biện pháp phù hợp nhất của chúng như là

tiêu chuẩn chẩn đoán tốt nhất của họ: một sự cắt giảm

đáng kể 10 phần trăm trên TEMA-2.[12]Ngay cả với tiêu

chí hết sức mình, họ phát hiện chẩn đoán chứng khó

học toán cho trẻ em theo chiều dọc đã không tồn tại;Chỉ có 65% học sinh đã từng được chẩn đoán trong suốtbốn năm được chẩn đoán trong ít nhất hai năm Tỷ lệtrẻ em được chẩn đoán trong hai năm liên tiếp tiếp tụcgiảm Không rõ liệu đây là kết quả của những đứa trẻ

bị chẩn đoán sai cải thiện về toán học và nhận thức vềkhông gian khi chúng tiến triển như bình thường haycác đối tượng cho thấy sự cải thiện được chẩn đoánchính xác, nhưng có dấu hiệu của sự khiếm khuyếttrong học tập không liên tục

• Khó khăn trong xác định hai con số nào lớn hơn

• Không có khả năng hiểu được kế hoạch tài chính

hoặc ngân sách, đôi khi thậm chí ở mức độ cơ bản;

ví dụ, ước tính chi phí của các mặt hàng trong giỏmua hàng hoặc sổ chi phiếu

• Kết quả không đồng đều trong phép cộng, trừ,

nhân và chia

• Hình dung số như là biểu tượng vô nghĩa hoặc vô

nghĩa, chứ không phải là nhận thức chúng như ký

tự chỉ ra một giá trị số

• Khó khăn với bảng tính cộng trừ, nhân, chia, tính

nhẩm, vv

• Gặp rắc rối khi phân biệt giữa bên trái và bên phải.

• Khả năng nhận thức kém về không gian, hoặc sự

hiểu biết về hình dạng, khoảng cách, hoặc khốilượng dường như giống như phỏng đoán hơn làhiểu thực tế

• Khó khăn với thời gian, phương hướng, hồi tưởng

lại lịch trình, chuỗi các sự kiện

• Trí nhớ kém về các khái niệm toán học

7

Trang 13

8 CHƯƠNG 3 CHỨNG KHÓ HỌC TOÁN

• Khó khăn khi đọc các kí hiệu âm nhạc

• Khó khăn trong việc đếm nhịp khi nhảy

• Khó tư duy hồi tưởng về thời gian (vd: Rời đi lúc

mấy giờ nếu cần đến địa điểm nào đó tại thời điểm

'X')

• Gặp khó khăn khi tính nhẩm về ước lượng phép

đo hoặc khoảng cách của một sự vật

• Khi viết, đọc và nhớ lại những con số, nhầm lẫn

xảy ra trong các trường hợp: cộng số, thay thế,

hoán vị, quên không làm tròn số, đảo ngược số

• Không có khả năng nắm bắt và ghi nhớ các khái

niệm toán học, các quy tắc, công thức và trình tự

• Không có khả năng tập trung vào công việc yêu

cầu tập trung tinh thần cao độ

• Nhớ sai tên Nhận diện tên/khuôn mặt kém Có thể

thay thế tên bắt đầu bằng cùng một chữ cái.[14]

3.2 Tham khảo

[1] American Heritage Dictionary

[2] Collins Dictionary

[3] Oxford Dictionaries Online

[4] Random House Dictionary

[5] Buerworth, B (2010) “Foundational numerical

capacities and the origins of dyscalculia” Trends in

Cognitive Sciences 14 (12): 534–541. PMID 20971676

doi:10.1016/j.tics.2010.09.007

[6] Buerworth, B; Varma, S; Laurillard, D (2011)

“Dyscalculia: From brain to education” Science 332

(6033): 1049–1053 Bibcode:2011Sci…332.1049B PMID

21617068.doi:10.1126/science.1201536

[7] Shalev, Ruth.“Developmental Dyscalculia”(PDF)

[8] Soares, MD, Neelkamal; Patel, MD, MBA, Dilip R

(2015) “Dyscalculia” International Journal of Child and

Adolescent Health 8 (1): 15–26.

[9] Klingberg, Torkel (2013),e Learning Brain: Memory

and Brain Development in Children,Oxford University

Press, tr 68,ISBN 9780199917105

[10] Fischer, B; Gebhardt, C; Hartnegg,, K (2008).“Subitizing

and visual counting in children with problems in

acquiring basic arithmetic skills”(PDF) Optometry &

Vision Development 39 (1): 24–9.

[11] Kucian; von Aster (2015) “Developmental Dyscalculia”

European Journal of Pediatrics 174 (1): 1–13. PMID

25529864.doi:10.1007/s00431-014-2455-7

[12] Mozzocco; Myers (2003).“Complexities in identifyingand defining mathematics learning disability inthe primary school-age years” Annals of Dyslexia

53 (1): 218–253. PMC 2742419 PMID 19750132

doi:10.1007/s11881-003-0011-7

[13] Posner, Tamar (2008) Dyscalculic in the Making:

Mathematical Sovereignty, Neurological Citizenship, and the Realities of the Dyscalculic Proest.ISBN 978-1-109-09629-3

[14] http://www.as.wvu.edu/~{}scidis/dyscalcula.html

3.3 Đọc thêm

• Abeel, Samantha, 2003 My irteenth Winter.

Orchard Books.ISBN 0-439-33904-9

• Awood, Tony, 2002 Dyscalculia in Schools: What

It Is and What You Can Do First and Best in

Education Ltd.ISBN 1-86083-614-3

Buerworth, Brian, 2004 Dyscalculia Guidance:

Helping Pupils With Specific Learning Difficulties

in Maths David Fulton Publications.ISBN 1152-9

0-7087-• Chinn, Steve, 2004 e Trouble with Maths: A Practical Guide to Helping Learners with Numeracy Difficulties RoutledgeFalmer.ISBN 0-415-32498-X

• Henderson, Anne, Came, Fil, and Brough, Mel,

2003,Working with Dyscalculia.Learning WorksInternational Ltd.ISBN 0-9531055-2-0

• Sharma, Mahesh Dyscalculia

• Sharma, Mahesh and Loveless, Eugene, 1988 Dyscalculia Focus on Learning Problems in

Mathematics, CT/LM

• Sharma, Mahesh, 1989 Dyslexia, Dyscalculia and other Mathematics Problems e Math Notebook,

CT/LM

• Sharma, Mahesh Berkshire mathematics

• Campbell, Jamie I.D.,2004 “Handbook of

Mathematical Cognition” Psychology Press

3.4 Liên kết ngoài

Chứng khó học toántrênDMOZ

e Dyscalculia Forum- International nonprofitsupport forum

Trang 14

Chương 4

Hội chứng Asperger

Hội ứng Asperger (tiếng Anh: AS, Asperger

disorder hay Asperger’s) là một dạng hội chứngbệnh

rối loạn phát triển Tỷ lệ nam giới có Asperger’s so với

nữ giới vẫn còn đang có nhiều tranh cãi, dao động từ 1:2

- 1:16.[1][2][3]Những người có hội chứng Asperger này

sẽ gặp bất lợi trongcuộc sốngchủ yếu do kỹ năng giao

tiếp kém đặc biệt làngôn ngữ cơ thể.[4]Những người bị

hội chứng Asperger không chỉ có khuyết điểm, họ cũng

có thể có ưu điểm trong những lãnh vực như nhận thức,

tự quan sát, trong sự chú ý hoặctrí nhớ eo

DSM-V, Asperger’s không còn được công nhận chẩn đoán

mà được gộp chung thành chứng rối loạn phổ tự kỷ

(Autism Spectrum Disorder).[4]

4.1 Đặc điểm

Hội chứng Asperger đượcbác sĩnhi khoangười Áolà

Hans Asperger mô tả vào năm1944,[5] trong nghiên

cứu của mình, Hans Asperger mô tả một số bé trai có trí

thông minhvàngôn ngữphát triển bình thường nhưng

không có kỹ năng giao tiếp tốt Một số đặc điểm thường

thấy đối với trẻ em mắc bệnh hội chứng Asperger gồm:

4.1.1 Kỹ năng sinh hoạt kém

Khác với trẻ em tự kỷ thường chậmnóivà kém phát

triểntrí tuệ, các em bị mắc hội chứng Asperger phần

lớn vẫnnóibình thường, thậm chí nói khá nhiều, và có

trí tuệ trung bình, trên trung bình[5]tuy vậy những em

mắc chứng này lại có nhiều biểu hiện của sự vụng về,

hậu đậu và kém về các kỹ năng cần có của một đứa trẻ

ường gặp như:

• Những trẻ em bị bệnh này thường có vốntừ vựng

nhiều, nhưng lại hay nói năng rườm rà, không

đúng hoàn cảnh, hoặc hay nói lan man khi được

hỏi những điều đơn giản[5]

Kỹ năng xã hội, khả năng giao tiếp, tương tác tác

hội tương đối kém, các em không biết chủ động

giao tiếp và gặp khó khăn trong việc sử dụng cử

chỉ như nétmặt, điệu bộ, ngôn ngữ cơ thể… để diễn

đạt mình cần gì và muốn gì Đặc biệt là các em giao

tiếp bằng ánh mắt kém nhìn đờ dẫn, vô cảm đồngthời ít có khả năng hiểu được người đối diện nói

gì Những trẻ này thường có khuynh hướng thíchsốngcô đơn

• Khả năng phối hợpvận động tay châncủa các emkhông tốt ngay cả nhưng vận động đơn giản, điềunày khiến trẻ rất vụng về, lóng ngóng và hậu đậu,một số trẻ chân tay lóng ngóng đến mức khôngthể tự mình đivệ sinh[5]

4.1.2 Lập dị

eo một số nghiên cứu thì những người bị hội chứngAsperger ngoài việc có thể biểu hiện nhiều dạng rốiloạn thần kinh từ nhẹ đến nặng như kém giao tiếp trongcộng đồng, thích đơn độc và đặc biệt là thường có cácthay đổi vềtính cách ví dụ như nhiều người thườngxuyên bịám ảnh, lo lắng thái quá về các vấn đề mìnhquan tâm nhưng lại thờ ơ với nhữngsinh hoạtkháccủa xã hội, gặp khó khăn trong việc hiểu và diễn tả cácngôn ngữ thông dụng trongcuộc sống

Mặc dù sự phát triển về ngôn ngữ có vẻ bình thườngnhưng do bị bệnh nên đối tượng này không hiểu đượcnhững câu nói phức tạp, gặp khó khăn trong việc diễnđạt ngôn ngữ ở từng ngữ cảnh khi giao tiếp Trongnghiên cứu của mình, Hans Asperger mô tả nhữngbệnh nhân này như một bệnhtâm thầnkích động, hoạtđộng thái quá của bệnh tự kỷ và tình trạng mất khảnăng học tập ngôn ngữ

Bên cạnh đó,thính giác,vị giác,khứu giáccủa người bịhội chứng Asperger thường nhạy cảm, vô cùng thính và

dễ bịâm thanh,ánh sánggây kích động Những ngườinày có cảm nhậnthế giớiquanh mình rất khác biệt, vìthế cách xử sự có vẻ kỳ quặc, lập dị do sự khác biệt tronghoạt động của hệ thần kinh mà không phải là biểu hiệncủa bất lịch sự hoặc do hậu quả của một nền giáo dụckhông chu đáo Chính vì lối sống như vậy trên trẻ mắcbệnh hội chứng Asperger thường bị các bạn trẻ cùnglứa xa lánh, hay trêu chọc hoặc là nạn nhân của nhữnglần bắt nạt, hiếp đáp

9

Trang 15

10 CHƯƠNG 4 HỘI CHỨNG ASPERGER

4.1.3 Khả năng phi thường

Tuy có những biểu hiện của những đứa trẻ vụng về, hậu

đậu, lóng ngóng và lập dị nhưng bên cạnh đó một số trẻ

em bị mặc bệnh hội chứng Asperger lại cótư duytốt,

một số trẻ có khả năng vượt trội so với các trẻ em bình

thường Những biểu hiện thường thấy như có đứa trẻ

chỉ mới 2-3 tuổi mà có thể đọcsáchvanh vách hay biết

làmtoán, nhiều trẻ tự kỷ biết đọc sớm và có sự ham

thích kỳ lạ với chữvà con số, nhiều trẻ có khả năng

vượt trội do có tư duy về toán, kỹ thuật tốt biểu hiện ra

nhiều trẻ từ nhỏ đã có sở thích đặc biệt về mặt tri thức

như toán,vật lý, có khả năng đọcsách, đọc thuộc lòng

thơ,truyện, say mê nghiên cứumáy móc,đồ điện tử,

tin học…

Trẻ cũng có thể cótrí nhớphi thường, khả năng tự học

những gì mình yêu thích và thường được cho là khả

năng bất thường, thậm chí được gọi là thần đồng.[6]

Khoảng 10% số trẻ tự kỷ có đặc điểm này Tuy nhiên,

sự thông minh kỳ lạ này thường chỉ biểu hiện ở một vài

khía cạnh, còn xét về tổng thể, trẻ vẫn bị rối loạn phát

triển.[6] Mặt khác, nhiều bé tuy có khả năng đọc vanh

vách nhưng lại không hiểu gì hoặc có thể hếtbảng cửu

chương, nhưng không làm đượcphép tínhđơn giản là

1 + 1.[6]

Có ý kiến cho rằng đôi khi những đứa trẻ bị hội chứng

Asperger lại cóchỉ số thông minh (IQ) đặc biệt xuất

sắc trong một số lĩnh vực và cũng có những ý kiến

nhận định và đề xuất 2nhà bác họclỗi lạc làNewton

vàEinsteinbị nghi ngờ là đã mắc bệnhđiên, lập dị, tự

kỷ, và giả thuyết những bộ óc thiên tài thường gắn liền

với các vấn đề bất thường vềtâm lý(bác học khùng)

Trường Đại học tổng hợpCambridge và Oxford của

Anh cho rằng cả hai ông bác học này đều có tính lập

dị vốn là biểu hiện của hội chứng Asperger Ví dụ như

những giai thoại kể lại rằng bác học Einstein hay lẩm

bẩm liên tục một câunói, thích sống cô đơn, không giỏi

trong giao tiếp, là mộtdiễn giảnói năng lẩm cẩm, khiếu

người nghe rất khó hiểu Newton thì có biểu hiện lập

dị trong cuộc sống, ông là người nói năng khó khăn,

thường quênăn, thờ ơ, lãnh đạm, khi ông thuyết giảng,

tuy không còn ai nghe nhưng ông vẫn tiếp tục giảng

trong mộtgiảng đường không còn một người nào và

vàotuổi50, ông mắcbệnh thần kinhdẫn đến tình trạng

chán nản vàhoang tưởng

4.2 Nguyên nhân

Hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính gây bệnh

hội chứng Asperger và cũng chưa cóthuốcđặc hiệu nào

để điều trị đặc hiệu, dù vậy một số yếu tố sau được coi

là có liên quan đến hội chứng Asperger gồm:[6]

• Tổn thương não thực thể : Những tổn thương này

có thể xảy ra ở thời kỳbào thainhư bà mẹ bị nhiễm

virus, sản giật, nhiễm độc thai nghén,suy dinh

Functional magnetic resonance imaging provides some evidence for both underconnectivity and mirror neuron theories [7][8]

dưỡngbào thai… tổn thương xảy ra khi sinh như

đẻ non, trẻ ngạt khi sinh, phải có sự can thiệp sảnkhoa như mổ, hoặc những tổn thương đối với trẻsau khi sinh nhưvàng dabệnh lý, suy hô hấp phảithởmáy…

• Yếu tố di truyền: Một số biểu hiện dược cho là domột nhómgenequy định ví dụ như trẻ có thânnhân bịtâm thần phân liệt

• Yếu tố về môi trường như trường hợp trẻ bị nhiễm

độckim loạinặng nhưthuỷ ngân,chì

• Ngoài ra, trẻ ít hoặc kém vận độngkhi 7 thángtuổi có nguy cơ mắc bệnh này vì nó góp phần làm

sẽ làm giảm khả năng ngôn ngữ, sự phát triển vềnhận thức và kỹ năng xã hội khi trẻ lớn lên.[9]Trẻsinh nhẹ cân khả năng tăng 5 lần nguy cơ pháttriển chứng tự kỷ hơn so với những đứa bé có thểtrọng bình thường[10]

4.3 Dấu hiệu

Hội chứng Asperger thường bắt đầu từtrẻ emtrong đó

có một số dấu hiệu có thể giúpchẩn đoántrẻ có mắcbệnh rối loạn tử kỷ như:[6][11]

• Trẻ gần như không có giao tiếp bằngmắthay cácgiao tiếp không lời như gậtđầu, lắc đầu, chỉtay

• Trẻ không chơi với ai, chỉ một mình, không quan

tâm, biểu lộ tình cảm với người khác, nhìn ngườinhư nhìnđồ vật

• Chậm hoặc hoàn toàn không có khả năng nói, có

nói nhưng đảo lộn cấu trúc câu, hoặc ngôn ngữdập khuôn trùng lặp ví dụ như người lớn hỏi gì,

trẻ không trả lời được mà lặp lại chính câu hỏi.

Trang 16

4.4 ĐIỀU TRỊ 11

• Không biết chơi đồ chơi, chỉ cầm lên đập đập rồi

ném đi

• Một số trẻ lại có sự quan tâm dai dẳng đến các chi

tiết của đồ vật một cách say sưa mê mẫn

• Một số trẻ có sự ham thích kỳ lạ đối với một số đồ

vật như thường bị cuốn hút bởi những vận động

khác thường như thích nhìnquạt trầnxoay,đèn,

nhìn chăm chú vào nơi cóánh sáng và đặc biệt

một số trẻ rất thích xem chương trìnhquảng cáo

trêntruyền hình

• Một số em có những cử chỉ tay chân bất thường,

dập khuôn như vê tay, xoắn vặn tay, không quan

tâm đến ngoại cảnh nên trẻ tự kỷ gần như không

biết sợ

• Không bắt chước như mọi trẻ em khác, không

thích nghi với sự thay đổi

• ính giác, khứu giác, vị giác cũng bất thường,

thậm chí có trẻ không chịu ăncơm, chỉ ăn chất

bẩn

• Một số trẻ rất hiếu động nhưng một số khác lại lờ

đờ, đờ dẫn và ù lì

• Một số biểu hiện sớm khác từ sau 18 tháng tuổi

nhưkhócnhiều, nhận biết kém, ít quan tâm đến

bố mẹ, không biết lạ quen, mắt nhìn xa xăm

Một số biểu hiện khác gồm:[11]

• Có dấu hiệu thiếu kỹ năng xã hội trầm trọng, trẻ

mắc bệnh này khó chơi với trẻ cùng tuổi mình và

thậm chí là duy trì được một cuộctrò chuyện

• Có xu hướng kém cỏi trong kỹ năng vận động tinh

tế, ví dụ như trẻ khó khăn trong việc phối hợp nên

không thể thả được một khối vuông vào trong một

ô vuông

• Trẻ có trục trặc vềgiác quan

• Kỹ năng ngôn ngữ có vấn đề, trẻ có thể nhận diện

các từ vựng vượt quá trình độ của mình nhưng lại

khó khăn trong việc sử dụng các kỹ năng ngôn

ngữ

• Tinh thần và các biểu hiệnthể chấtkhông bình

thường, trẻ hay cảm thấylo lắng,trầm cảm, rối

loạn phản kháng

• Có nhữngsở thíchđặc biệt, trẻ có một mối quan

tâm đặc biệt nào đó và quá bị ám ảnh

• Trẻ có nhữnghành vikhác thường

4.4 Điều trị

Nếu không điều trị kịp thời, những trẻ em bị hội chứngnày có thể trở nên tự kỷ và gặp rất nhiều khó khăn,thiệt thòi trong cuộc sống, một số trẻ có khả năng thôngminh nhưng mắc bệnh này cũng có thể mất đi khả năngtốt đó và chỉ còn lại là một đứa trẻ không có khả nănghòa nhập với cuộc sống, hòa nhập với cộng đồng.[6]Một trong những liệu pháp hiện nay là gia đình, giađình phải phối kết hợp nhuần nhuyễn với cácthầy giáo,

cô giáo,bảo mẫu, gia sư để không ngừng tìm tòi ranhững cách thứcgiáo dụcphù hợp, giúp trẻ khắc phụcnhững điểm yếu như tập trung vàogiảng dạycách thứcgiao tiếp, ứng xử, các kỹ năng sống cơ bản, tăng cườngkhả năng vận động cho trẻ và có thể kết hợp phát huycác tố chất thế mạnh như khả năng tư duy thiên về kỹthuật, toán, tin học…[5]

Ngoài ra phát hiện càng sớm thì việc can thiệp cànghiệu quả và càng giúp trẻ dễ hòa đồng với môi trường,

xã hội, tốt nhất là trong 3 năm đầu đời cho nên cácbậc phụ huynh cần luôn quan tâm theo sát từng mốctrưởng thành của con, tham khảo thêm các thang đánhgiá về chuẩn phát triển theo độ tuổi, các dấu hiệu bấtthường… để kịp thời phát hiện và trị liệu, mang đến

cơ hội được hòa nhập và sống như những người bìnhthường cho trẻ.[5]

eo nghiên cứu thì khả năng phục hồi của trẻ tự kỷphụ thuộc vào 3 yếu tố:[6]

• ời điểm can thiệp: Từ 18-36 tháng tuổi, khi trẻ

đang học nói, cũng là lúc não phát triển nhanhnhất

• Nội dung can thiệp, các biện pháp, cách thức giáo

dục, bảo ban chỉ dẫn cho trẻ

• Sự kiên trì của bố mẹ trong việc theo dõi từng hành

vi, cử chỉ, biểu hiện của con cái

Các bậc cha mẹ có con bị bệnh cần dành nhiều thờigian chơi với con hơn so với đứa trẻ bình thường và trẻcần được đưa đến thật nhiều ở những nơi công cộng,nơi có đông người để học nói, học giao tiếp, rèn luyệnkhả năng tập trung chú ý, hoặc cho trẻ sớm đi họcmẫugiáo.[6]

4.5 Chú thích

[1] “What is Asperger Syndrome”.[2] “Not Just for Boys: When Autism Spectrum DisordersAffect Girls”

[3] “Gender and Autism”.[4] “Autism Spectrum Disorder”

Trang 17

12 CHƯƠNG 4 HỘI CHỨNG ASPERGER

[5] Tưởng con là thần đồng, hóa mắc bệnh- VnExpress Gia

đình - Sức khỏe

[6] 'ần đồng' có thể là dấu hiệu tự kỷ- VnExpress Gia đình

- Sức khỏe

[7] Just MA, Cherkassky VL, Keller TA, Kana RK,

Minshew NJ (2007).“Functional and anatomical cortical

underconnectivity in autism: evidence from an FMRI

study of an executive function task and corpus callosum

morphometry” Cereb Cortex 17 (4): 951–61. PMID

16772313.doi:10.1093/cercor/bhl006

[8] Iacoboni M, Dapreo M (2006) “e mirror neuron

system and the consequences of its dysfunction” Nature

Reviews Neuroscience 7 (12): 942–51. PMID 17115076

Trang 18

Chương 5

Hội chứng Einstein

Cụm từ “Hội ứng Einstein” được đặt bởi nhà kinh

tế học omas Sowell Nó được dùng để mô tả nhữngngười vô cùng thông minh mà chậm biết nói Nhữngngười này thường là nam, chậm biết nói lúc bé, cha mẹ

có trình độ học vấn cao, sinh ra trong gia đình có năngkhiếu âm nhạc, giỏi những trò chơi đoán đố đòi hỏi khảnăng suy nghĩ, và kĩ năng xã hội phát triển chậm.Hội chứng Einstein nhiều khi được chẩn đoán sai thànhbệnhtự kỷ(autism) Những người đạt nhiều thành tíchnổi trội trong cuộc sống, mà chậm biết nói, thường có

ý chí mạnh mẽ, và ít tuân thủ lề thói lúc còn bé Mộttrong những điểm khác biệt lớn nhất giữa Hội chứngEinstein và Bệnh tự kỷ là: khả năng giao tiếp của trẻ cóHội chứng Einstein thường tự động đạt tới mức bìnhthường sau 1 thời gian, trong khi những trẻ bị Tự kỷcần phải được trị liệu đặc biệt

5.1 Tham khảo

13

Ngày đăng: 12/09/2017, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị thể hiện trình tự thời gian kể chuyện trong Memento: màu - Các trang trong thể loại “rối loạn thần kinh”
th ị thể hiện trình tự thời gian kể chuyện trong Memento: màu (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm