Cách dùng của Would like3Come on là gì?4Cách dùng What about và How about5Các cấu trúc chỉ mức độ: So such – that, too, enough6Phân biệt a few, few, a little, little88Phân biệt Used toBe used toGet used toBecome used to8Cách sử dụng used to trong tiếng Anh9Hiện tại hoàn thành: for và since11Một số động từ theo sau là TO V và Ving13ThoughAlthoughEven though Inspite ofDespite15Phân biệt Each và Every trong tiếng Anh16Tính từ và Vị trí của Tính từ17Danh từ và vị trí của Danh từ18Động từ và vị trí của Động từ19Trạng từ và vị trí của Trạng từ19A number of The number of2020HundredHundreds of ThousandThousands of2020A number of An amount of20
Trang 1MỤC LỤC Cách dùng của Would like 3
Come on là gì? 4
Cách dùng What about và How about 5
Các cấu trúc chỉ mức độ: So/ such – that, too, enough 6
Phân biệt a few, few, a little, little 8
- 8 Phân biệt Used to/Be used to/Get used to/Become used to 8
Cách sử dụng used to trong tiếng Anh 9
Hiện tại hoàn thành: for và since 11
Một số động từ theo sau là TO V và V-ing 13
Though/Although/Even though & Inspite of/Despite 15
Phân biệt Each và Every trong tiếng Anh 16
Tính từ và Vị trí của Tính từ 17
Danh từ và vị trí của Danh từ 18
Động từ và vị trí của Động từ 19
Trạng từ và vị trí của Trạng từ 19
A number of & The number of 20
-20
Hundred/Hundreds of & Thousand/Thousands of 20
-20
A number of & An amount of 20
Trang 2CÁCH DÙNG CỦA WOULD LIKE Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn.
Woul like có nghĩa là Mời Mọc, Đề Nghị, Thể Hiện Ước Muốn
1 Dùng với từ What để hỏi về ước muốn của ai đó một cách lịch sự:
Công thức chung: What + would + S + like?
Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You,
We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi
Ví dụ:
- What would you like?
- Em muốn gì?
So sánh với Want:
- What do you want? (Không lịch sự băng would like)
- Em muốn gì?
- What would he like?
- Anh ta muốn gì thế?
Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:
S + would like + N / to-infinitive
Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive)
Would like rút gọn thành: ’d like.
Ví dụ:
- I’d like a cup of coffe
Tôi muốn một tách cà phê
- He’d like to go to the cinema tonight
Tối nay anh ấy muốn đi xe phim
Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.
Ví dụ:
- I’d like a beefsteak with salad
Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn
2 Để đề nghị hoặc mời ai đó một cách lịch sự:
Cấu trúc chung: Would you like + N / to infinitive…?
Ví dụ:
- Would you like a sandwich? => Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ
Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?
- Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:
Trang 3+ Chấp nhận: Yes, I would.
Yes, I’d love to
+ Từ chối: I’m sorry I can’t
I would love to but…
Cách trả lời này thường được dùng trong các bài test, do đó bạn chú ý học thuộc nhé Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý
Ví dụ:
- Would you like to have dinner with me tonight? =>Theo sau Would like là một cụm động từ nguyên mẫu có To.
Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?
=> I would love to but I have to go to the movies with my friend
=> Em muốn lắm nhưng em phải đi xem phim với bạn em rồi
-COME ON LÀ GÌ?
1 come on
- đi tiếp, đi tới
- tiến lên, tới gần
vd: The enemy were coming on (quân địch đang tới gần)
- nổi lên thình lình (gió, bão), phát hiện ra thình lình( bệnh), tiến bộ, tiếp tục phát triển, mau lớn ( cây, đứa bé )
- được đem ra thảo luận ( vấn đề, dự luật )
- được trình diễn trên sân khấu
- ra sân khấu ( diễn viên)
- ra tòa
vd: Come on! (Đi nào, đi đi! Cứ thử đi, ta thách đấy! )
2 come on cố lên
3 come on
+ Làm ơn đi mà: trong tiếng Việt có ý nghĩa giống như làm ơn, vui lòng, dùng ở đầu câu nhằm thuyết phục, nhờ vả,sai khiến người khác làm việc gì đó cho mình
+ Nhanh lên đi nào: trong tiếng Anh COME ON cũng có nghĩa giục giã, hối thúc ai
đó làm một việc gì đó nhanh hơn một chút
Trang 4CÁCH DÙNG WHAT ABOUT VÀ HOW ABOUT
What about dùng đưa ra lời đề nghị, để hỏi thêm tin tức về vấn đề gì đó How about cũng được dùng với nghĩa đề nghị làm việc gì đó Nó cũng dùng để đề nghị một ý kiến mới từ trước đến giờ chưa ai nghĩ tới
What about
- What about dùng đưa ra lời đề nghị
Ví dụ:
What about Rome? I'd like to visit the Sistine Chapel to see "The Creation of
Adam" by Michelangelo
Thế còn Rome thì sao, được không? Tôi muốn xem nhà thờ Sistine Chapel để xem bức vẽ trên trần "The Creation of Adam" của Michelangelo.
What about going to a movie? Xem xi-nê được không?
- What about dùng để hỏi thêm tin tức về vấn đề gì đó
Ví dụ:
What about Jane? What's she doing nowadays?
Có tin gì của Jane không? Cô ta hiện làm gì?
What about his qualifications for the position?
Thế khả năng chuyên môn của anh ta về chức vụ thì sao?
How about
- How about cũng được dùng với nghĩa đề nghị làm việc gì đó
Ví dụ:
How about some iced coffee? Uống cà phê đá nhé?
How about going to a movie? Ðề nghị xem xi-nê được không?
How about going to France for our holidays?
Thế vào dịp nghỉ lễ chúng ta sang Pháp chơi nhé?
How about another cup of coffee? Bạn uống một tách cà phê nữa nhé?
- How about cũng dùng để đề nghị một ý kiến mới từ trước đến giờ chưa ai nghĩ tới
Ví dụ:
I couldn't get Mary to babysit How about Rebecca?
Tôi không thể nhờ Mary coi các cháu được Thế có ai nghĩ đến việc gọi Rebecca giúp không?
- How about cũng dùng để hỏi ý kiến một người
Ví dụ:
I'd like to play soccer How about you?
Tôi thích chơi bóng đá Còn anh thì anh thích chơi môn gì?
- How about còn dùng với nghĩa xin vay tiền
Ví dụ:
How about five dollars until next week?
Cho tôi vay 5 đô la, tuần tới tôi trả được không?
Trang 5CÁC CẤU TRÚC CHỈ MỨC ĐỘ: SO/ SUCH – THAT, TOO, ENOUGH
Chỉ mức độ của tính từ/ trạng từ
1 Cấu trúc So…that (quá đến nỗi)
1.1 S + be + so + adj + that + S + V
Ví dụ:
- The food was so hot that we couldn’t eat it (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)
- The girl is so beautiful that every one likes her (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)
1.2 S + một số động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V
Các động từ chỉ tri giác như sau: seem, feel, taste, smell, sound, look….
- I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)
- She looks so beautiful that every boy in class looks at her (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)
1 3 S + V (thường) + so + adv + that + S + V
Ví dụ: He drove so quickly that no one could caught him up (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi
không ai đuổi kịp anh ta.)
Cấu trúc So….that này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/ much/ little….
1.4 S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V
Ví dụ: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one (Cô ấy
có nhiều mũ đến nỗi cố ấy mất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)
1.5 Đối với danh từ không đếm được
S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V
Ví dụ: He drank so much milk in the morning that he felt bad (Buổi sáng anh ta uống
nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)
1.6 Đối với danh từ đếm được số ít, chúng ta lại có cấu trúc sau với So… that:
- S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V
Ví dụ:
- It was so big a house that all of us could stay in it (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)
- She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it (Cô
ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)
Trang 62 Cấu trúc such………… That
S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
(Với danh từ không đếm được thì không dùng a/ a)
Cấu trúc so…that có ý nghĩa tương tự với cấu trúc such that nên chúng mình có thể đổi
qua đổi lại giữa hai cấu trúc này đấy Ví dụ:
Ví dụ:
- The girl is so beautiful that everyone likes her
(Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)
=> She is such a beautiful girl that everyone likes her
- This is such difficult homework that it took me much time to finish it
(Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)
3 Cấu trúc với too (Quá để làm gì)
S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V
S + V + too + adv + (for somebody) + to + V
Ví dụ:
- The food is too hot for us to eat
(Thức ăn quá nóng đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)
- He drove too quickly for anyone to catch him up
(Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)
4 Cấu trúc với Enough: đủ….để có thể làm gì
Chúng ta có thể dùng enough với cả tính từ, trạng từ và danh từ Với tính từ và trạng
từ, ta có hai cấu trúc sau (Enough đứng sau tính từ và trạng từ.)
S + V + adv + enough + (for somebody) + to + V
S + to be + adj + enough + (for somebody) + to + V
Ví dụ:
- She is old enough to understand the story (Cô ấy đủ lớn để hiểu chuyện đó.)
- The boy is strong enough to lift the vase (Cậu bé đủ khỏe để nâng cái bình lên)
Với danh từ, chúng mình dùng cấu trúc sau (enough đứng trước danh từ)
S + V + enough + noun (for somebody) + to V…
Ví dụ:
- I have enough money to buy this house (Tôi có đủ tiền để mua căn nhà này)
- There has enough time for us to do the exercise (Có đủ thời gian để chúng tôi làm bài tập)
- They have enough rooms to stay (Họ có đủ phòng để ở)
Trang 7PHÂN BIỆT A FEW, FEW, A LITTLE, LITTLE
Đều là các lượng từ đặt trước danh từ, thường được dùng trong câu khằng định, ít khí xuât hiện trong câu phủ định hay câu hỏi, nhưng a few, few, a little, little lại có cách dùng
và nghĩa khác nhau
A few + danh từ đếm được số nhiều: có một vài, có một ít, đủ để
- I have a few friends here They can help us to solve this problem
Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, hầu như không có, không đủ để (có tính phủ định, tiêu cực)
- I have few books, not enough for reference reading reading
A little + danh từ không đếm được: có một chút, có một ít, đủ để
- I have a little money Let's go to the cinema
Little + danh từ không đếm được: rất ít, hầu như không có, không đủ để (có tính phủ định, tiêu cực)
- I have little money, I need to borrow some to buy her a gift
Lưu ý: Chỉ có only a few chứ không có only few.
Chỉ có only a little mà không có only little.
-PHÂN BIỆT USED TO/BE USED TO/GET USED TO/BECOME USED TO
Có nhiều cấu trúc đi với used to nhưng nghĩa của chúng thì khác nhau nên bạn cần
biết sự khác nhau của các cụm này để tránh nhầm lẫn trong việc lựa chọn dạng động từ đi sau và không làm thay đổi nghĩa của câu
Used to
Cấu trúc: S + used to + động từ nguyên thể
o Diễn tả một việc, thói quen thường xảy ra lặp lại trong quá khứ nhưng không còn đúng hay xảy ra trong hiện tại
o Thường được sử dụng để diễn tả sự đối lập giữa thói quen trong quá khứ với tình huống hiện tại
Ví dụ: I used to go jogging three times a week when I lived in Italy.
Be used to
Cấu trúc: S + be used to + V-ing
Dùng để chỉ ra những việc, hoạt động, thói qune đã quen thuộc với một người
Ví dụ: Sam is used to spending hours in front of the computer every day.
Get/Become used to
Cấu trúc: S +get/become used to + V-ing
o Chỉ ra một việc đang trong quá trình trở nên phổ biến, thành một thói quen của một người
o Thường được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn
Ví dụ: We're not getting used to the weather here.
He is becoming used to living in San Francisco.
Trang 8CÁCH SỬ DỤNG USED TO TRONG TIẾNG ANH
A Ví dụ minh họa
- Dennis stopped smoking two years ago He doesn't smoke any more
Dennis đã bỏ thuốc lá hai năm trước Anh ấy không còn hút thuốc nữa.
- But he used to smoking
Nhưng anh ấy đã từng hút thuốc.
- He used to smoke 40 cigarettes a day
Anh ấy đã từng hút 40 điếu mỗi ngày.
"He used to smoke" = Anh ấy hút thuốc thường xuyên trong một thời gian trong quá khứ,
nhưng anh ấy bây giờ không còn hút thuốc nữa Anh ấy đã là một người nghiện thuốc, còn bây giờ thì không
B Cách sử dụng used to trong tiếng Anh
Chúng ta sử dụng used to + động từ nguyên thể để diễn tả một sự việc nào đó xảy
ra thường xuyên ở quá khứ, nhưng bây giờ thì không còn diễn ra nữa
Ví dụ:
- I used to play tennis a lot but I don't play often now
Trước đây tôi thường chơi tennis nhưng bây giờ tôi không còn chơi thường xuyên nữa.
- "Do you go to cinema a very often?" "Not now, but I used to" (= I used to go )
"Bạn có thường xuyên đi xem phim không?"" "Bây giờ thì không nhưng trước đây thì có"
Chúng ta cũng có thể sử dụng used to + động từ nguyên thể cho những điều là đúng
trong quá khứ, nhưng bây giờ không còn đúng nữa
- This building is now a furniture shop It used to be a cinema
Tòa nhà này bây giờ là một cửa hàng gia dụng Trước đây nó là một rạp chiếu phim.
- I used to think he was unfriendly but now I realise he's a very nice person
Tôi đã từng nghĩ anh ấy là một người khó gần, nhưng giờ đây tôi nhận ra rằng anh ấy
là một người rất dễ mến.
- I've started drinking coffee recently I never used to like it before
Gần đây tôi mới bắt đầu uống cà phê Trước đây tôi chưa bao giờ thích cà phê cả.
- Janet used to have very long hair when she was child
Janet thường để tóc dài khi cô ấy còn nhỏ.
C I used to do something luôn đề cập đến quá khứ
Cấu trúc I used to do something luôn được sử dụng để đề cập đến quá khứ, không
có form hiện tại cho mẫu câu này Bạn không thể nói "I use to do" Để nói về những sự
việc hiện tại bạn phải dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
So sánh:
Quá khứ | He used to smoke | We used to live | there used to be
Hiện tại | He smokes | We live | there is
Ví dụ:
- We used to live in a small village but now we live in London
Chúng tôi từng sống trong một ngôi làng nhỏ nhưng bây giờ chúng tôi sống ở London.
Trang 9- There used to be four cinemas in the town Now there is only one.
Trước khi trong thị trấn có 4 rạp chiếu phim Nhưng hiện nay chỉ có một cái.
D Dạng câu hỏi và câu phủ định của used to
Dạng câu hỏi là Did (you) use to ?:
- Did you use to eat a lot of sweets when you were a child?
Bạn có thường ăn nhiều kẹo khi còn nhỏ không?
Dạng câu phủ định là didn't use to ? (bạn cũng có thể sử dụng used not to ):
- I didn't use to like him (hoặc I used not to like him)
Trước đây tôi không thích anh ta.
E So sánh I used to do với I was doing
- I used to watch TV a lot
(= I watched TV regularly in the past, but I no longer do this)
Tôi đã từng xem truyền hình rất nhiều (= Trước kia tôi đã xem truyền hình thường xuyên, nhưng bây giờ tôi không còn xem nữa.)
Với:
- I was watching TV when the phone rang
(= I was in the middle of watching TV) Lúc điện thoại đổ chuông thì tôi đang xem truyền hình
(= Tôi đang xem truyền hình dở dang)
F So sánh I used to do và I am used to doing
I used to do và I am used to doing đều khác nhau về cấu trúc và ý nghĩa
- I used to live alone
(= I lived alone in the past but I no longer live alone)
Tôi đã từng sống một mình
(= Trước đây tôi thường sống một mình nhưng giờ đây tôi không còn sống một mình nữa)
- I am used to living alone
(= I live alone and I don't find it strange or new because I've been living alone for some time)
Tôi đã quen sống một mình
(= Hiện nay tôi đang sống một mình và không cảm thấy điều đó là xa lạ hay mới mẻ vì đã có một thời
gian tôi sống một mình rồi)
Trang 10
-HIỆN TẠI HOÀN THÀNH: FOR VÀ SINCE
A So sánh When ? (+ Quá khứ đơn) và How long ? (+ hiện tại hoàn thành)
Xét các ví dụ sau:
- A: When did it start raining?
Trời đã mưa từ khi nào vậy?
B: It started raining an hour ago / at 1 o 'clock.
Trời bắt đầu mưa cách đây một giờ/ lúc 1h.
- A: How long has it been raining?
Trời đã mưa lâu chưa?
B: It' s been raining for an hour / since 1 o 'clock.
Trời đã mưa được một giờ rồi/ từ lúc 1h.
- A: When did Joe and Carol first meet?
Joe và Carol gặp nhau lần đầu khi nào?
B: They first met a long time ago / when they were at school.
Họ gặp nhau lần đầu lâu rồi/ khi họ còn đi học.
- A: How long have Joe and Carol known each other?
Joe và Carol biết nhau bao lâu rồi?
B: They' ve known each other for a long time / since they were at school
Họ biết nhau từ lâu rồi/ từ khi họ còn đi học.
B Cách sử dụng for và since
Chúng ta sử dụng cả for và since để nói rằng một sự việc xảy ra trong bao lâu.
Chúng ta sử dụng for khi nói về một khoảng thời gian (ví dụ như two hours, six
weeks, ).
- I've been waiting for two hours Tôi đã chờ hai tiếng đồng hồ rồi.
- Sally's been working here for six months (không nói "since six months")
Sally đã làm việc ở đây được 6 tháng Chúng ta sử dụng since khi đề cập tới sự bắt đầu của một khoảng thời gian nào đó (ví dụ như 8 o'clock,
Monday, 1995, ).
- I've been waiting since 8 o'clock Tôi đã chờ từ 8h.
- Sally's been working here since April (= bắt đầu từ tháng Tư cho tới giờ)
Sally đã làm việc ở đây từ tháng Tư.
Chúng ta cũng có thể sử dụng for trong câu khẳng định (nhưng trong câu phủ định
là bắt buộc)
- They've been maried (for) ten years (có sử dụng for hay không cũng được)
Họ đã cưới nhau được 10 năm rồi.
- They haven't had holiday for ten years (bạn phải sử dụng for trong câu này)
Mười năm qua họ chưa đi nghỉ lần nào.
Chúng ta không sử dụng for + all (all day, all my life, ).