1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI TRẮC NGHIỆM SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH, KINH TẾ TOPICA (CÓ ĐÁP ÁN)

39 9,2K 74

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 339,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm trong quá trình luyện tập hàng tuần.+ Đề cương phục vụ quá trình ôn tập, thi hết môn môn soạn thảo văn bản kinh tế, quản lý doanh nghiệp trong chương trình học tại Topica

Trang 1

ÔN THI MÔN SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH,

QUẢN LÝ KINH TẾ

TOPICA Câu1 [Góp ý]

Điểm : 1

Chức năng quản lí điều hành thể hiện trong văn bản là:

Chọn

một câu

trả lời  A) công cụ cho các nhà lãnh đạo và quản lí điều hành hoạt động

của tổ chức và doanh nghiệp

 B) hệ thống thông tin cần thiết cho quản lí

 C) cách thức quản lí tổ chức và doanh nghiệp

 D) phương pháp quản lí tổ chức và doanh nghiệp

Đúng Đáp án đúng là: công cụ cho các nhà lãnh đạo và quản lí điều hành hoạt động của

tổ chức và doanh nghiệp

Vì: Văn bản sẽ được sử dụng để thể chế hóa các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức, lề lối

làm việc, quan hệ giữa các đơn vị, bộ phận để tạo ra sự thống nhất chung trong mọi hoạtđộng khi quản lí và điều hành Nếu không có công cụ này, tổ chức, doanh nghiệp, sẽ rấtkhó để truyền đạt cho mọi thành viên biết rõ yêu cầu và cách thức tiến hành công việc

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 4

 B) Tập hợp ngôn ngữ được Nhà nước sử dụng để truyền đạt ý chí

 C) Hệ thống ngôn ngữ nhằm truyền đi những thông tin nhất định đếnngười sử dụng

Trang 2

 D) Ngôn ngữ dùng trong đời sống hàng ngày

Đúng Đáp án đúng là: Tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đi những thông tin nhất định

đến người sử dụng

Vì: Văn bản là một sản phẩm viết cụ thể, không thể là một hệ thống hoặc loại ngôn ngữ

nói chung, cũng không chỉ duy nhất được mỗi Nhà nước sử dụng mà còn nhiều chủ thểkhác

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.1 Khái niệm về văn bản, trang 4

 B) Dấu đóng phía bên phải chữ kí

 C) Dấu đóng bên dưới chữ kí

 D) Dấu đóng trùm lên 1/3 chữ kí về phía bên trái

Đúng Đáp án đúng là: Dấu đóng trùm lên 1/3 chữ kí về phía bên trái.

Vì: Đó là quy định của pháp luật hiện hành về đóng dấu trong văn bản Dấu phải đóng

trùm lên 1/3 chữ kí về phía bên trái chữ kí của chủ thể có thẩm quyền kí vào trong vănbản

Tham khảo: Điều 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư.

Trang 3

Chọn

một

câu

trả lời  chức tới các cá nhân hay tổ chức khác. A) hệ thống ngôn ngữ nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay tổ

 B) tập hợp ngôn ngữ nói chung nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân

hay tổ chức tới các cá nhân hay tổ chức khác

 C) tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay

tổ chức tới các cá nhân hay tổ chức khác, với mục đích thông báo hay đòi hỏi đối tượng tiếp nhận phải thực hiện những hành động nhất định, đáp ứng yêu cầu của cá nhân hay tổ chức soạn thảo

 D) ngôn ngữ dùng trong đời sống hàng ngày để truyền đạt ý chí

của cá nhân hay tổ chức tới các cá nhân hay tổ chức khác

Đúng Đáp án đúng là: tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay tổ

chức tới các cá nhân hay tổ chức khác với mục đích thông báo hay đòi hỏi đối tượng tiếpnhận phải thực hiện những hành động nhất định, đáp ứng yêu cầu của cá nhân hay tổ chứcsoạn thảo

Vì: Xem xét khái niệm văn bản từ góc độ cụ thể bao gồm các khía cạnh như: vai trò, thẩm

quyền, nội dung ý nghĩa của văn bản

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.1 Khái niệm về văn bản, trang 24

 C) Đóng giáp lai văn bản

 D) Đóng ở đầu văn bản và phía bên phải của văn bản

Đúng Đáp án đúng là: Đóng ở dưới số và kí hiệu của văn bản.

Trang 4

Vì: Dấu thông thường trong văn bản được đóng ở phần chữ kí Nhưng dấu mức độ "mật"

và "khẩn" của văn bản là do người kí có thẩm quyền quy định và được đóng ở dưới số và

kí hiệu của văn bản, để đối tượng tiếp nhận văn bản có thể biết ngay được mức độ mậthoặc khẩn của văn bản

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 5

 A) Đăng công báo

 B) Đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửi đến các đơn

vị

 C) Gửi tới các đối tượng tiếp nhận văn bản

 D) Lưu tại đơn vị lưu văn bản

Đúng Đáp án đúng là: Đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửi đến các đơn vị.

Vì: Khi văn bản kí xong thì văn bản vẫn chưa được đóng dấu và chưa có số Ngay sau khi

được kí, văn bản phải được chuyển cho văn thư đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửiđến các đơn vị

Đăng công báo chỉ dành cho văn bản quy phạm pháp luật

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.3 Giai đoạn xét duyệt, kí và ban hànhvăn bản, trang 28

Trang 5

Chọn một

câu trả lời

 A) Ghi tên tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở

 B) Ghi tên xã phường, thị trấn nơi đóng trụ sở

 C) Ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ nơi đóng trụ sở

 D) Chỉ ghi tên địa danh nơi đóng trụ sở của đơn vị ban hành văn bản và không ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ

Đúng Đáp án đúng là: Chỉ ghi tên địa danh nơi đóng trụ sở của đơn vị ban hành văn bản

và không ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ

Vì: Nguyên tắc chung về ghi tên địa danh theo quy định của pháp luật hiện hành là chỉ ghi

tên địa danh nơi đóng trụ sở của cơ quan đơn vị ban hành văn bản mà không ghi tên đơn vịhành chính lãnh thổ

Tham khảo: Điều 9 Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định thể thức kĩ thuật

 A) một đoạn văn nói về một điều gì đó

 B) một cụm từ thể hiện bản chất cơ bản của văn bản trong không gian và thời gian cụ thể

 C) toàn bộ những gì văn bản cần phải viết ra

 D) những quy định về nội dung văn bản

Đúng Đáp án đúng là: một cụm từ thể hiện bản chất cơ bản của văn bản trong không

gian và thời gian cụ thể

Vì: Chủ đề chung của một văn bản là cụm từ Cụm từ này dùng để xác định nội dung

chính và bản chất cơ bản của văn bản trong không gian và thời gian cụ thể

Trang 6

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.1 Xác định chủ đề chung và chủ đề bộ

phận của văn bản, trang 32

 A) các quy định bắt buộc của luật pháp thể hiện văn bản

 B) các quy định bắt buộc của doanh nghiệp trong viết văn bản

 C) các lí lẽ, kết luận của người viết nhằm thể hiện rõ quan điểm, nội dung được thể hiện trong văn bản

 D) ràng buộc pháp lí bắt người viết phải hiểu

Đúng Đáp án đúng là: các lí lẽ, kết luận của người viết nhằm thể hiện rõ quan điểm, nội

dung được thể hiện trong văn bản

Vì: Lập luận là quy trình làm việc trí óc, phân tích các tri giác, ý nghĩ, và cảm giác của

người viết về những nội dung đượcdiễn đạt trong văn bản Vì vậy, cơ sở lập luận cho văn

bản là các lí lẽ, kết luận của người viết với mục đích thể hiện rõ quan điểm, nội dung trong

văn bản

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho văn

Trang 7

chủ quan khác.

 B) quan hệ do bên ngoài quy định

 C) quan hệ được áp đặt bởi một người nào đó không viết văn bản

 D) quan hệ tất yếu được thể hiện bằng quy định cụ thể đã ban hành

Đúng Đáp án đúng là: quan hệ thể hiện tính chất logic về nội dung tuân thủ theo quy

luật, sự thật, không phụ thuộc hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan khác

Vì: Các quan hệ mang tính chất khách quan là quan hệ thể hiện tính chất logic về nội

dung, diễn tiến của nó trong không gian và thời gian một cách khách quan

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.1 Xác định chủ đề chung và chủ đề bộphận của văn bản, trang 32

 A) diễn đạt theo kiểu diễn dịch

 B) diễn đạt theo kiểu quy nạp

 C) phối hợp diễn đạt theo kiểu diễn dịch và quy nạp

 D) diễn đạt tổng hợp

Đúng Đáp án đúng là: diễn đạt theo kiểu quy nạp.

Vì: Quy nạp là cách suy luận, là quá trìnhlập luận mà trong đóđưa ra các tiền đềcủa lí lẽ để

chứng minh cho kết luận cuối cùng Người viết phải đi từ những chứng cứ cụ thể suy ranhững nhận định tổng quát và khái quát thành lí luận hoặc quy luật, vì vậy đó là kiểu diễnđạt theo quy nạp

Trang 8

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho vănbản, trang 33

Vì: Từ khái niệm của lập dàn ý chúng ta có thể xác định được các bước thực hiện theo thứ

tự là xác lập ý lớn, xác lập ý nhỏ và sắp xếp các ý theo trật tự đảm bảo logic hợp lí

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.3 Cách thức trình bày nội dung vănbản, trang 35

 A) các tài liệu cần thiết cho người viết văn bản

 B) các quy định về viết văn bản

 C) các lí lẽ và dẫn chứng dùng làm căn cứ để thuyết minh

Trang 9

cho luận điểm và thể hiện nội dung văn bản.

 D) các ràng buộc pháp lí cho nội dung văn bản

Đúng Đáp án đúng là: các lí lẽ và dẫn chứng dùng làm căn cứ để thuyết minh cho luận

điểm và thể hiện nội dung văn bản

Vì: Người viết muốn thể hiện ý đồ của mình, đồng thời thuyết phục người đọc về các vấn

đề được nêu thì phải có cơ sở cho các lập luận đó, tức là phải đưa là được những dẫnchứng, lí lẽlàm căn cứ cho việc thể hiện nội dung văn bản

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho vănbản, trang 33

 D) Liên kết chủ đề và liên kết logic

Đúng Đáp án đúng là: Liên kết chủ đề và liên kết logic.

Vì: Liên kết văn bản là sự kết nối chặt chẽ giữa các câu, các đoạn với nhau nên không thể

là liên kết từ ngữ hay liên kết về mặt ngôn ngữ Trong liên kết nội dung có hai cách màngười soạn thảo có thể sử dụng là liên kết chủ đề và liên kết logic

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.4 Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn,trang 38

37

Đúng

Điểm: 1/1

Trang 10

 C) Chỉ có hình thức đại lí tư nhân

 D) Đại lí hỗn hợp liên doanh giữa nhà nước và tư nhân

Đúng Đáp án đúng là: Hình thức đại lí nhà nước và hình thức đại lí tư nhân.

Vì: Theo cách phân chia theo tiêu chí chủ thể thực hiện thì dịch vụ đại lí có hình thức đại lí

nhà nước và hình thức đại lí tư nhân

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.1 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng đại lí,trang 232

Tháng 3/2016 Anh A kí kết hợp đồng lao động với công ty AZN Tháng 7/2016, anh A

đi làm nghĩa vụ quân sự Lúc này hợp đồng lao động của anh A được giải quyết như thế nào?

Chọn

một câu

trả lời  A) Hợp đồng lao động bị chấm dứt

 B) Hợp đồng lao động vô hiệu

 C) Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

 D) Hợp đồng bị hủy

Đúng Đáp án đúng là: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành: Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự sẽ

được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Như vậy hợp đồng của anh A và công ty

Trang 11

AZN không bị hủy hay chấm dứt hay vô hiệu mà chỉ tạm hoãn thực hiện, khi nào anh Athực hiện xong nghĩa vụ quân sự, công ty AZN có trách nhiệm nhận anh A trở lại làmviệc.

Tham khảo: Điều 32 Bộ luật Lao động 2012.

Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi tài sản trở thành đối tượng hợp đồng mua

bán, tức là quyền sở hữu tài sản sẽ được chuyển giao từ bên bán sang bên mua, lúc này,bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bịngười thứ ba tranh chấp

Tham khảo: Khoản 1 Điều 444 Bộ luật Dân sự 2015.

 A) Bên kia đơn phương chấm dứt hợp đồng

 B) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng

Trang 12

 C) Bên kia chậm tiến độ thực hiện hợp đồng

 D) Bên kia đề nghị sửa đổi một số nội dung trong hợp đồng

Đúng Đáp án đúng là: Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

Vì: Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức

làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng Theo quy định củapháp luật hiện hành, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệthại trong trường hợp sau đây:

a Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c Trường hợp khác do luật quy định

Tham khảo: Khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015.

 B) sự thỏa thuận của hai bên về việc bên nhận khoán có nghĩa

vụ hoàn thành một số công việc nhất định theo yêu cầu của bên giao khoán

 C) sự thỏa thuận về việc bán hàng hóa cho nhau

 D) làm đổi công cho nhau giữa các công dân

Đúng Đáp án đúng là: sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về

việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ laođộng

Vì: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 về hợp đồng lao động.

Trang 13

Tham khảo: Điều 15 Bộ luật Lao động 2012; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo

trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.3 Kỹthuật soạn thảo hợp đồng lao động, trang 247

 C) hợp đồng làm việc và hợp đồng khoán việc toàn bộ

 D) hợp đồng khoán việc toàn bộ; hợp đồng khoán việc từng phần và hợp đồng làm việc

Sai Đáp án đúng là: hợp đồng khoán việc toàn bộ; hợp đồng khoán việc từng phần và

hợp đồng làm việc

Vì: Đó là các loại hợp đồng khoán việc hiện nay khi phân loại dựa trên tính chất công

việc

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.2 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng khoánviệc (khoán thực hiện một công việc nào đó), trang 241

Trang 14

 B) quy định mang tính quy tắc chung và bắt buộc thực hiện của văn bản

 C) quy định cách soạn thảovăn bản

 D) quy định kiểu tổ chức văn bản

Đúng Đáp án đúng là: quy định mang tính quy tắc chung và bắt buộc thực hiện của văn

bản

Vì: Văn bản thể hiện ý chí của chủ thể ban hành văn bản, hướng tới điều chỉnh các quan

hệ phát sinh trong thực tiễn và được áp dụng một cách thống nhất Vì vậy có mang tính

quy tắc chung và bắt buộc các đối tượng hướng tới trong văn bản phải có trách nhiệm thựchiện

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 4

 A) Ghi tên tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở

 B) Ghi tên xã phường, thị trấn nơi đóng trụ sở

 C) Ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ nơi đóng trụ sở

 D) Chỉ ghi tên địa danh nơi đóng trụ sở của đơn vị ban hành văn bản và không ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ

Đúng Đáp án đúng là: Chỉ ghi tên địa danh nơi đóng trụ sở của đơn vị ban hành văn bản

và không ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ

Vì: Nguyên tắc chung về ghi tên địa danh theo quy định của pháp luật hiện hành là chỉ ghi

tên địa danh nơi đóng trụ sở của cơ quan đơn vị ban hành văn bản mà không ghi tên đơn vịhành chính lãnh thổ

Tham khảo: Điều 9 Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định thể thức kĩ thuật

trình bày văn bản hành chính

Trang 15

 D) những quy định về yêu cầu nội dung văn bản

Đúng Đáp án đúng là: dàn bài cơ bản của văn bản, được biểu hiện bằng gọi tên chính

xác các tiêu đề, đề mục của văn bản

Vì: Đề cương sơ bộ chính là dàn bài cơ bản để chuẩn bị hình thành nên một văn bản hoàn

chỉnh bao gồm tên các tiêu đề, đề mục của văn bản

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.2 Giai đoạn chuẩn bị, trang 25

Trang 16

Đúng Đáp án đúng là: Xác định nội dung.

Vì: Giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn định hình, khái quát về văn bản định viết nên trong giai

đoạn này nhất thiết phải xác định được nội dung công việc cần giải quyết trong văn bản

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.1 Giai đoạn chuẩn bị, trang 25

 A) chuẩn bị và soạn thảo đề cương

 B) viết thành văn bản và sửa văn bản

 C) xét duyệt, kí và ban hành văn bản

 D) chuẩn bị, soạn thảo đề cương, viết thành văn bản, sửa văn bản, xét duyệt, kí và ban hành văn bản

Đúng Đáp án đúng là: chuẩn bị, soạn thảo đề cương, viết thành văn bản, sửa văn bản, xét

duyệt, kí và ban hành văn bản

Vì: Đây là các bước thực hiện được sắp xếp theo những trình tự cụ thể, logic và khoa học

nhằm mục tiêu soạn thảo ra văn bản có chất lượng nhất, đáp ứng yêu cầu đặt ra để giảiquyết các công việc cụ thể trên thực tiễn

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III Quy trình soạn thảo văn bản, trang 24

Trang 17

Vì: Chữ kí thừa lệnh là chữ kí của trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp, công việc mang tính

chất thường xuyên liên tục và ko cần có điều kiện Còn chữ kí thừa ủy quyền là chữ kí của

trưởng đơn vị trong cơ quan tổ chức, giải quyết công việc mang tính sự vụ, bất ngờ, và

điều kiện là phải có giấy ủy quyền

Tham khảo:Khoản 3, 4 Điều 10Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác

văn thư; Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110

Vì: Chúng ta dùng văn bản để chuyển các thông tin cho người sử dụng với một mục đích

nhất định, do vậy văn bản là công cụ truyền tin của Nhà nước, tổ chức và cá nhân Văn

bản do cơ quan nhà nước và cá nhân, vì vậy ngôn ngữ sử dụng phải là văn bản ngôn ngữ

viết nhằm đảm bảo chất lượng và tính lịch sự trang trọng cho văn bản

Trang 18

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 5

trả lời  A) luận điểm

 B) luận điểm và luận cứ

 C) luận chứng

 D) các luận điểm, luận chứng, luận cứ và các thành phần này phảiđảm bảo tính logic, thống nhất thể hiện nội dung của văn bản

Đúng Đáp án đúng là: các luận điểm, luận chứng, luận cứ và các thành phần này phải

đảm bảo tính logic, thống nhất thể hiện nội dung của văn bản

Vì: Một văn bản có nội dung chặt chẽ, thuyết phục phải được thể hiện thông qua việc phân

tích, lí giải tất cả các luận điểm, luận chứng, luận cứ và các thành phần này phải thốngnhất và logic với nhau

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho vănbản, trang 33

Trang 19

 C) Liên kết từ ngữ

 D) Liên kết chủ đề và liên kết logic

Đúng Đáp án đúng là: Liên kết chủ đề và liên kết logic.

Vì: Liên kết văn bản là sự kết nối chặt chẽ giữa các câu, các đoạn với nhau nên không thể

là liên kết từ ngữ hay liên kết về mặt ngôn ngữ Trong liên kết nội dung có hai cách màngười soạn thảo có thể sử dụng là liên kết chủ đề và liên kết logic

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.4 Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn,trang 38

 D) xác định kết cấu cho văn bản

Đúng Đáp án đúng là: sắp xếp các ý theo trật tự, mục đích, yêu cầu đề ra trong văn bản.

Vì: Dàn ý chính là khung cơ bản để hình thành nên một văn bản hoàn chỉnh, để lập dàn ý,

người soạn thảo phải sắp xếp các ý theo trật tự, mục đích, yêu cầu đề ra trong văn bản saocho thích hợp và xác định mức độ trình bày các ý theo tỉ lệ thỏa đáng, đảm bảo đáp ứngđúng yêu cầu của văn bản

Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản

kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.3 Cách thức trình bày nội dung vănbản, trang 35

34

Đúng

Ngày đăng: 08/06/2017, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w