Đề cương ôn thi môn KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN KINH TẾ VÀ QLDN Topica (đáp án) Tổng hợp những câu trắc nghiệm luyện tập hàng tuần, có đáp án + giải thích Phục vụ hiệu quả cho làm Bài tập về nhà và Ôn thi hết môn
Trang 1Đề cương ôn thi môn KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN KINH TẾ VÀ QLDN- Topica (đáp án)
Theo nghĩa hẹp, khái niệm văn bản là:
Đáp án đúng là: tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay tổ
chức tới các cá nhân hay tổ chức khác với mục đích thông báo hay đòi hỏi đối tượng tiếp nhận phải thực hiện những hành động nhất định, đáp ứng yêu cầu của cá nhân hay tổ chức soạn thảo
Vì: Xem xét khái niệm văn bản từ góc độ cụ thể bao gồm các khía cạnh như: vai
trò, thẩm quyền, nội dung ý nghĩa của văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.1 Khái niệm về văn bản, trang 4
Số và kí hiệu của công văn được trình bày như thế nào?
Đáp án đúng là: Số công văn/viết tắt tên cơ quan ban hành công văn – viết tắt tên
đơn vị soạn công văn
Vì: Công văn có cách viết số kí hiệu khác so với các văn bản thông thường, công
văn không phải là văn bản quy phạm pháp luật nên sẽ không có năm ban hành Đồng thời công văn không có tên gọi nên sẽ không có tên viết tắt là CV
Tham khảo: Điều 8 Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của
Bộ Nội vụ hướng dẫ thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản
Chữ kí thừa lệnh (TL.) và chữ kí thừa ủy quyền (TUQ.) khác nhau như thế nào?
Đáp án đúng là: Khác nhau về chủ thể có thẩm quyền, tính chất công việc và điều
kiện kí
Vì: Chữ kí thừa lệnh là chữ kí của trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp, công việc
mang tính chất thường xuyên liên tục và ko cần có điều kiện Còn chữ kí thừa ủy quyền là chữ kí của trưởng đơn vị trong cơ quan tổ chức, giải quyết công việc mang tính sự vụ, bất ngờ, và điều kiện là phải có giấy ủy quyền
Tham khảo: Khoản 3, 4 Điều 10Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về
công tác văn thư; Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110
Vai trò cơ bản của văn bản trong tổ chức và doanh nghiệp là:
Đáp án đúng là: công cụ để quản lí các quan hệ phát sinh trong hoạt động của tổ
chức và doanh nghiệp
Vì: Tổ chức và doanh nghiệp khi điều hành và quản lí tất cả các hoạt động đều phải
thông qua hệ thống văn bản để giao việc cho các đối tượng có liên quan, nhằm mục tiêu hướng tới quản lí các quan hệ phát sinh trong hoạt động của tổ chức và doanh nghiệp
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.1 Khái niệm về văn bản, trang 4
Theo nghĩa chung nhất, khái niệm văn bản là gì?
Đáp án đúng là: Tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đi những thông tin nhất định
đến người sử dụng
Vì: Văn bản là một sản phẩm viết cụ thể, không thể là một hệ thống hoặc loại ngôn
ngữ nói chung, cũng không chỉ duy nhất được mỗi Nhà nước sử dụng mà còn nhiều chủ thể khác
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
Trang 2bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.1 Khái niệm về văn bản, trang 4
Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là:
Đáp án đúng là: ngôn ngữ viết
Vì: Chúng ta dùng văn bản để chuyển các thông tin cho người sử dụng với một
mục đích nhất định, do vậy văn bản là công cụ truyền tin của Nhà nước, tổ chức và
cá nhân Văn bản do cơ quan nhà nước và cá nhân, vì vậy ngôn ngữ sử dụng phải
là văn bản ngôn ngữ viết nhằm đảm bảo chất lượng và tính lịch sự trang trọng cho văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 5
Văn bản nào sau đây là văn bản phải chuyển đổi?
Đáp án đúng là: Điều lệ doanh nghiệp
Vì: Văn bản chuyển đổi là loại văn bản mà để ban hành ra nó bắt buộc phải ban
hành một văn bản khác Hiến pháp, Quyết định và Nghị quyết là văn bản được ban hành độc lập, còn Điều lệ doanh nghiệp muốn được thi hành phải được ban hành
bằng một văn bản khác Vì vậy đó là văn bản phải chuyển đổi
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.3 Phân loại văn bản, trang
Vì: Chủ thể chính yếu nhất phải giải quyết công việc và ban hành văn bản của cơ
quan tổ chức là thủ trưởng cơ quan đó Trong một số trường hợp đặc biệt có thể ủy quyền cho cấp phó (kí chữ kí kí thay) hoặc trưởng các đơn vị trong cơ quan (kí thừa lệnh hoặc thừa ủy quyền)
Tham khảo: Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định thể thức kĩ thuật
trình bày văn bản hành chính
Đề cương sơ bộ là:
Đáp án đúng là: dàn bài cơ bản của văn bản, được biểu hiện bằng gọi tên chính
xác các tiêu đề, đề mục của văn bản
Vì: Đề cương sơ bộ chính là dàn bài cơ bản để chuẩn bị hình thành nên một văn
bản hoàn chỉnh bao gồm tên các tiêu đề, đề mục của văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.2 Giai đoạn chuẩn bị, trang 25
Theo loại hình quản lí, văn bản gồm các loại nào?
Đáp án đúng là: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lí hành chính, văn
bản phải chuyển đổi
Vì: Trong hoạt động của doanh nghiệp, tùy thuộc vào từng lĩnh vực quản lí mà cần
sử dụng loại này hay loại kia song tổ chức và doanh nghiệp luôn cần sử dụng các loại văn bản này và được phân thành các loại như trên
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Phân loại văn bản, trang
Trang 34
Chữ kí kí thay (KT.) và chữ kí thừa lệnh (TL.) khác nhau ở điểm nào?
Đáp án đúng là: Chủ thể có thẩm quyền kí khác nhau
Vì: Chủ thể có thẩm quyền kí thay là cấp phó, còn kí thừa lệnh là của trưởng đơn
vị cấp dưới trực tiếp trong cơ quan đơn vị đó
Tham khảo: Điều 12 Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 quy định thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính
Nguyên tắc ghi địa danh trong thể thức trình bày văn bản là gì?
Đáp án đúng là: Chỉ ghi tên địa danh nơi đóng trụ sở của đơn vị ban hành văn bản
và không ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ
Vì: Nguyên tắc chung về ghi tên địa danh theo quy định của pháp luật hiện hành là
chỉ ghi tên địa danh nơi đóng trụ sở của cơ quan đơn vị ban hành văn bản mà không ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ
Tham khảo: Điều 9 Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định thể thức
kĩ thuật trình bày văn bản hành chính
Chức năng xã hội thể hiện trong văn bản là:
Đáp án đúng là: xác lập các mối quan hệ xã hội, các nội dung và cách thức quan
hệ xã hội cho các cá nhân và tổ chức
Vì: Mọi văn bản ra đời đều bắt nguồn từ nhu cầu xã hội, từ yêu cầu của các mối
quan hệ xã hội và phản ánh các mối quan hệ xã hội Sau khi ra đời, văn bản sẽ điều chỉnh một hay một số quan hệ xã hội, hay tạo ra một số quan hệ xã hội mới cho phù hợp với yêu cầu của xã hội
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 4
Bản thảo văn bản là:
Đáp án đúng là: chưa được sửa chữa, chưa hoàn chỉnh và chưa phê duyệt
Vì: Bản thảo được hình thành trong giai đoạn viết thành văn bản, ngay sau khi người soạn thảo viết xong Vì thế, văn bản này hoàn toàn chưa được sửa chữa,
chưa hoàn chỉnh và chưa phê duyệt
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.3 Giai đoạn thành văn,
trang 28
Văn bản phải chuyển đổi là:
Đáp án đúng là: văn bản mà để ban hành ra nó bắt buộc phải ban hành một văn
bản khác
Vì: Văn bản chuyển đổi là loại văn bản không có khả năng ban hành độc lập, mà hiệu lực pháp lí của nó phải phụ thuộc vào một văn bản khác Vì vậy là nhóm văn
bản mà để ban hành ra nó bắt buộc phải ban hành một văn bản khác
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.3 Phân loại văn bản, trang
10
Trường hợp nào khi giải quyết công việc và kí vào văn bản sẽ phải có giấy ủy quyền từ cấp trên?
Đáp án đúng là: Khi kí thừa ủy quyền
Vì: Theo quy định hiện nay, với tính chất công việc là sự vụ, bất ngờ và
chủ thể có thẩm quyền kí chỉ là trưởng một đơn vị nằm trong cơ quan tổ
Trang 4chức, có thể không phải là chủ thể có thẩm quyền giải quyết công việc đó,
vì vậy trong trường hợp này bắt buộc phải có giấy ủy quyền từ cấp trên
Tham khảo: Khoản 6 Điều 1 Nghị định 110/2004/NĐ- CP của Chính phủ
về công tác văn thư và Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110
Công việc nào sau đây thuộc vào giai đoạn chuẩn bị?
Đáp án đúng là: Xác định nội dung
Vì: Giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn định hình, khái quát về văn bản định viết
nên trong giai đoạn này nhất thiết phải xác định được nội dung công việc cần giải quyết trong văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.1 Giai đoạn chuẩn bị, trang 25
Chức năng sử liệu thể hiện trong văn bản là:
Đáp án đúng là: phản ánh những biến cố lớn của xã hội, những sự kiện
lịch sử đã xảy ra
Vì: Văn bản ghi chép, lưu giữ và truyền đạt lại những sự kiện mang tính lịch sử trong quá khứ được sử dụng làm tư liệu cho các hoạt động xã hội hiện tại Vì vậy, khi nghiên cứu lịch sử, người ta cần phải dựa vào hệ thống văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 4
Quy trình soạn thảo văn bản bao gồm các giai đoạn:
Đáp án đúng là: chuẩn bị, soạn thảo đề cương, viết thành văn bản, sửa
văn bản, xét duyệt, kí và ban hành văn bản
Vì: Đây là các bước thực hiện được sắp xếp theo những trình tự cụ thể,
logic và khoa học nhằm mục tiêu soạn thảo ra văn bản có chất lượng nhất, đáp ứng yêu cầu đặt ra để giải quyết các công việc cụ thể trên thực tiễn
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III Quy trình soạn thảo văn bản, trang 24
Văn bản sau khi được thông qua và kí, bước tiếp theo sẽ phải làm gì? Đáp án đúng là: Đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửi đến các đơn vị Vì: Khi văn bản kí xong thì văn bản vẫn chưa được đóng dấu và chưa có
số Ngay sau khi được kí, văn bản phải được chuyển cho văn thư đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửi đến các đơn vị
Đăng công báo chỉ dành cho văn bản quy phạm pháp luật
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.3 Giai đoạn xét duyệt, kí và ban hành văn bản, trang 28
Chức năng quản lí điều hành thể hiện trong văn bản là:
Đáp án đúng là: công cụ cho các nhà lãnh đạo và quản lí điều hành hoạt
động của tổ chức và doanh nghiệp
Vì: Văn bản sẽ được sử dụng để thể chế hóa các vấn đề liên quan đến cơ
cấu tổ chức, lề lối làm việc, quan hệ giữa các đơn vị, bộ phận để tạo ra sự thống nhất chung trong mọi hoạt động khi quản lí và điều hành Nếu không
Trang 5có công cụ này, tổ chức, doanh nghiệp, sẽ rất khó để truyền đạt cho mọi thành viên biết rõ yêu cầu và cách thức tiến hành công việc
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 4
Dấu trong văn bản phải đáp ứng những yêu cầu nào?
Đáp án đúng là: Dấu đóng trùm lên 1/3 chữ kí về phía bên trái
Vì: Đó là quy định của pháp luật hiện hành về đóng dấu trong văn bản Dấu
phải đóng trùm lên 1/3 chữ kí về phía bên trái chữ kí của chủ thể có thẩm quyền kí vào trong văn bản
Tham khảo: Điều 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công
tác văn thư
Chữ kí kí thay (KT.) và chữ kí thay mặt (TM.) khác nhau như thế nào? Đáp án đúng là: Khác nhau về chủ thể kí và loại văn bản kí
Vì: Chữ kí kí thay là chữ kí của cấp phó kí thay cấp trưởng, với loại văn
bản do cá nhân ban hành Còn chữ kí thay mặt là chữ kí của thủ trưởng tập thể với loại văn bản do tập thể ban hành
Tham khảo: Khoản 1, 2 Điều 10Nghị định 110/2004/NĐ- CP của Chính
phủ về công tác văn thư; Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định 110
Chức năng pháp lí thể hiện trong văn bản là:
Đáp án đúng là: quy định mang tính quy tắc chung và bắt buộc thực hiện
của văn bản
Vì: Văn bản thể hiện ý chí của chủ thể ban hành văn bản, hướng tới điều
chỉnh các quan hệ phát sinh trong thực tiễn và được áp dụng một cách thống nhất Vì vậy có mang tính quy tắc chung và bắt buộc các đối tượng hướng tới trong văn bản phải có trách nhiệm thực hiện
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 4
Thể thức văn bản KHÔNG yêu cầu nội dung nào?
Đáp án đúng là: Các chương, mục, điều, khoản
Vì: Theo quy định của Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 19
tháng 01 năm 2011 về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính thì thể thức văn bản không yêu cầu về nội dung này
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục II.3 Yêu cầu
về thể thức văn bản, trang 16
TRẮC NGHIỆM 2
Cơ sở lập luận cho văn bản bao gồm:
Đáp án đúng là: các luận điểm, luận chứng, luận cứ và các thành phần
này phải đảm bảo tính logic, thống nhất thể hiện nội dung của văn bản
Vì: Một văn bản có nội dung chặt chẽ, thuyết phục phải được thể hiện
thông qua việc phân tích, lí giải tất cả các luận điểm, luận chứng, luận cứ
và các thành phần này phải thống nhất và logic với nhau
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
Trang 6thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33.
Câu mệnh lệnh thường sử dụng trong các văn bản nào?
Đáp án đúng là: Công điện
Vì: Câu mệnh lệnh là câu sai khiến ai làm công việc gì đó Đây là loại câu
thuộc lối văn nói, ngắn gọn, chỉ phù hợp khi cần yêu cầu công việc mang tính chất cấp bách Vì vậy thường loại câu này chỉ dùng trong công điện
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục III.2 Một số quy định đối với ngôn ngữ trong văn bản, trang 47
Các quan hệ mang tính chủ quan là:
Đáp án đúng là: thái độ chủ quan của người viết thể hiện quan điểm, nhận
thức, đánh giá đối với nội dung và đối tượng
Vì: Các quan hệ mang tính chủ quan mang dấu ấn và trách nhiệm cá nhân,
không bị áp đặt, phụ thuộc vào các quan hệ hay quy luật khách quan nào khác, thể hiện quan điểm, nhận thức, đánh giá của người viết
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.1 Xác định chủ đề chung và chủ đề bộ phận của văn bản, trang 32
Yêu cầu đối với lập luận trong văn bản là:
Đáp án đúng là: các luận điểm phải được trình bày một cách rõ ràng,
mạch lạc
Vì: Đây là một trong ba yêu cầu để lập luận được chặt chẽ và có tính
thuyết phục cao Các luận điểm nếu trình bày không rõ ràng thiếu thống nhất sẽ khiến lập luận trong văn bản thiếu sự thuyết phục, ảnh hưởng tới chất lượng của văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33
Chủ đề chung là:
Đáp án đúng là: một cụm từ thể hiện bản chất cơ bản của văn bản trong
không gian và thời gian cụ thể
Vì: Chủ đề chung của một văn bản là cụm từ Cụm từ này dùng để xác
định nội dung chính và bản chất cơ bản của văn bản trong không gian và thời gian cụ thể
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.1 Xác định chủ đề chung và chủ đề bộ phận của văn bản, trang 32
Cơ sở lập luận cho văn bản là:
Đáp án đúng là: các lí lẽ, kết luận của người viết nhằm thể hiện rõ quan
điểm, nội dung được thể hiện trong văn bản
Vì: Lập luận là quy trình làm việc trí óc, phân tích các tri giác, ý nghĩ, và
cảm giác của người viết về những nội dung đượcdiễn đạt trong văn bản Vì vậy, cơ sở lập luận cho văn bản là các lí lẽ, kết luận của người viết với mục đích thể hiện rõ quan điểm, nội dung trong văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây
Trang 7dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33.
Lập dàn ý bao gồm các nội dung nào?
Đáp án đúng là: Xác lập ý lớn, nhỏ và sắp xếp chúng
Vì: Từ khái niệm của lập dàn ý chúng ta có thể xác định được các bước
thực hiện theo thứ tự là xác lập ý lớn, xác lập ý nhỏ và sắp xếp các ý theo trật tự đảm bảo logic hợp lí
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.3 Cách thức trình bày nội dung văn bản, trang 35
Luận cứ là:
Đáp án đúng là: các lí lẽ và dẫn chứng dùng làm căn cứ để thuyết minh
cho luận điểm và thể hiện nội dung văn bản
Vì: Người viết muốn thể hiện ý đồ của mình, đồng thời thuyết phục người
đọc về các vấn đề được nêu thì phải có cơ sở cho các lập luận đó, tức là phải đưa là được những dẫn chứng, lí lẽlàm căn cứ cho việc thể hiện nội dung văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33
Đoạn văn trong văn bản là:
Đáp án đúng là: cơ sở để tổ chức văn bản gồm một số câu gắn bó với
nhau trên cơ sở diễn tiến của chủ đề bộ phận
Vì: Đoạn văn là một đơn vị để hình thành nên văn bản, văn bản sẽ bao
gồm nhiều đoạn văn khác nhau kết cấu thành, đoạn văn gồm một số câu gắn bó với nhau trên cơ sở diễn tiến của chủ đề bộ phận, cùng nhau phát triển theo định hướng chung của văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.4 Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn, trang 38
Kết cấu của đoạn văn thường bao gồm:
Đáp án đúng là: câu chủ đề, câu triển khai và câu kết
Vì: Đây là ba bộ phận chính của một đoạn văn mà thường xuất hiện Có
một số trường hợp, đoạn văn chỉ có một câu như đặt vấn đề hoặc chuyển tiếp đoạn, có trường hợp không có câu kết Nhưng nguyên tắc chung thì đoạn văn phải có đầy đủ cả câu chủ đề, câu triển khai, câu kết thúc nhằm đảm bảo hoàn thiện ý nghĩa của đoạn văn trong văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.4 Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn, trang 38
Các quan hệ mang tính khách quan là:
Đáp án đúng là: quan hệ thể hiện tính chất logic về nội dung tuân thủ theo
quy luật, sự thật, không phụ thuộc hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan khác
Vì: Các quan hệ mang tính chất khách quan là quan hệ thể hiện tính chất
logic về nội dung, diễn tiến của nó trong không gian và thời gian một cách khách quan
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
Trang 8thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.1 Xác định chủ đề chung và chủ đề bộ phận của văn bản, trang 32
Phong cách ngôn ngữ thường được sử dụng trong soạn thảo văn bản kinh tế và quản lí doanh nghiệp là:
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục II.5 Phong cách hành chính công vụ, trang 44
Lập dàn ý của văn bản là:
Đáp án đúng là: sắp xếp các ý theo trật tự, mục đích, yêu cầu đề ra trong
văn bản
Vì: Dàn ý chính là khung cơ bản để hình thành nên một văn bản hoàn
chỉnh, để lập dàn ý, người soạn thảo phải sắp xếp các ý theo trật tự, mục đích, yêu cầu đề ra trong văn bản sao cho thích hợp và xác định mức độ trình bày các ý theo tỉ lệ thỏa đáng, đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu của văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.3 Cách thức trình bày nội dung văn bản, trang 35
Phong cách khoa học là:
Đáp án đúng là: phong cách ngôn ngữ sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu
khoa học
Vì: Phong cách khoa học là phong cách ngôn ngữ phản ánh hoạt động tư
duy trừu tượng của con người trong hoạt động nghiên cứu khoa học, vì thế
đó là ngôn ngữ đặc trưng chỉ sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục II.1 Phong cách khoa học, trang 41
Phong cách chính luận là:
Đáp án đúng là: phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong lĩnh vực chính
trị, nghị luận xã hội
Vì: Phong cách chính luận là phong cách thường được sử dụng trong các
văn bản phản ánh những hoạt động giáo dục, thuyết phục, tuyên truyền đến công chúng như: Báo cáo chính trị, Nghị quyết Phong cách này sử dụng từ vựng chính trị đa dạng phản ánh các quan điểm lập trường, thái
độ và tình cảm nhằm lôi kéo công chúng và là ngôn ngữ được sử dụng trong lĩnh vực chính trị, nghị luận xã hội
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục II.1 Phong cách khoa học, trang 41
Khi cần đặt ra các yêu cầu thực hiện một công việc nào đó đối với các đơn vị trong nội bộ cơ quan, tổ chức nên sử dụng loại câu nào?
Trang 9Đáp án đúng là: Câu chủ động
Vì: Khi đặt ra yêu cầu đối với cấp dưới, có nghĩa mục tiêu hướng tới chính
là muốn cấp dưới phải thực hiện được Như vậy, kiểu câu phù hợp nhất là câu chủ động bởi loại câu này là câu trong đó chủ thể thực hiện một hành động trong thế chủ động, được sử dụng khi muốn chỉ rõ cả hành động và chủ thể của hành động
Ví dụ: “Kết quả công việc phải được báo cáo”
“Ban hành chính phải bảo cáo kết quả công việc”
Hai câu trên câu chủ động sẽ có tác dụng cao hơn
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục III.2 Một số quy định đối với ngôn ngữ trong văn bản, trang 47
Luận chứng là:
Đáp án đúng là: sự phối hợp, tổ chức các lí lẽ và dẫn chứng để thuyết
minh cho luận điểm nhằm làm sáng tỏ nội dung văn bản
Vì: Luận chứng là chứng cứ của lập luận để nhằm sáng tỏ nội dung của
văn bản Người viết văn bản muốn chứng minh một quan điểm cụ thể nêu trong văn bản để thuyết phục người đọc sẽ phải phối hợp các lí lẽ và dẫn chứng để thuyết minh cho luận điểm đó, hướng tới việc làm sáng tỏ nội dung của văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33
Chủ đề bộ phận là:
Đáp án đúng là: cụm từ thể hiện nội dung cơ bản của một trong những
chủ đề thành phần tạo nên nội dung của chủ đề chung, được sắp xếp theo một diễn tiến quan hệ nhất định
Vì: Nội dung của chủ đề chung được thể hiện bằng các thành phần nhỏ,
trong đó mỗi thành phần nhỏ là một chủ đề riêng nhưng có tính logic với nhau theo một trật tự hoặc nguyên tắc nhất định Các chủ đề riêng biệt đó được gọi là chủ đề bộ phận và nó thể hiện nội dung của chủ đề chung theo một diễn tiến nhất định
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.1 Xác định chủ đề chung và chủ đề bộ phận của văn bản, trang 32
Dạng câu khuyết chủ (câu vắn tắt không có chủ ngữ) áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là: Đặt ra quy tắc chung trong nội bộ cơ quan tổ chức
Vì: Khi muốn đặt ra quy tắc chung trong nội bộ, có nghĩa là tất cả các chủ
thể trong nội bộ cơ quan tổ chức sẽ phải tuân thủ mà không có sự phân biệt Như vậy, có thể hoàn toàn không cần dùng đến chủ ngữ trong câu, ẩn chủ ngữ và chỉ cần đưa ra yêu cầu về hành động
Ví dụ: “Cấm hút thuốc là trong phòng họp”
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục III.2 Một số quy định đối với ngôn ngữ trong văn bản, trang 47
Phong cách báo chí công luận là:
Trang 10Đáp án đúng là: phong cách ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh
vực thông tin đại chúng
Vì: Phong cách báo chí công luận là phong cách ngôn ngữ sử dụng trong
các văn bản trên báo, đài, và các bản tin phản ánh hoạt động thông tin, dư luận chung của xã hội về các vấn đề thời sự nhằm truyền tin và tác động đến tình cảm của công chúng Đây là phong cách ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thông tin đại chúng
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục II.2 Phong cách báo chí – công luận, trang 42
Các loại câu nào KHÔNG được sử dụng trong văn bản?
Đáp án đúng là: Câu hoài nghi, câu tương đối
Vì: Các loại câu không được sử dụng trong văn bản bao gồm: văn nói, câu
nghi vấn, câu mệnh lệnh trừ công điện, câu hoài nghi, câu tương đối Các loại câu này không phù hợp cho việc đưa ra các quy định nhằm thiết lập hoạt động quản lí
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục III.2 Một số quy định đối với ngôn ngữ trong văn bản, trang 47
Liên kết nội dung trong văn bản thường có các cách nào?
Đáp án đúng là: Liên kết chủ đề và liên kết logic
Vì: Liên kết văn bản là sự kết nối chặt chẽ giữa các câu, các đoạn với nhau
nên không thể là liên kết từ ngữ hay liên kết về mặt ngôn ngữ Trong liên kết nội dung có hai cách mà người soạn thảo có thể sử dụng là liên kết chủ
đề và liên kết logic
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.4 Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn, trang 38
Luận điểm là:
Đáp án đúng là: quan điểm, ý kiến của người viết về vấn đề được đặt ra Vì: Các ý kiến, quan điểm được đưa ra dựa trên sự nhìn nhận của người
viết và thể hiện bằng các lí lẽ trong văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33
Cách suy luận đi từ những chứng cứ cụ thể suy ra những nhận định tổng quát và khái quát thành lí luận hoặc quy luật là:
Đáp án đúng là: diễn đạt theo kiểu quy nạp
Vì: Quy nạp là cách suy luận, là quá trìnhlập luận mà trong đóđưa ra các
tiền đềcủa lí lẽ để chứng minh cho kết luận cuối cùng Người viết phải đi từ những chứng cứ cụ thể suy ra những nhận định tổng quát và khái quát thành lí luận hoặc quy luật, vì vậy đó là kiểu diễn đạt theo quy nạp
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33
Phong cách văn học nghệ thuật là:
Đáp án đúng là: phong cách ngôn ngữ sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực văn
Trang 11học nghệ thuật
Vì: Phong cách văn học nghệ thuật là phong cách ngôn ngữ dùng trong
những văn bản phản ánh hoạt động tư duy hình tượng của con người, giao
tiếp trong các lĩnh vực văn học nghệ thuật, phục vụ chức năng giáo dục
nhận thức thẩm mĩ, là phong cách sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực văn học
nghệ thuật
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục II.4 Phong
cách văn học nghệ thuật, trang 43
Cách suy luận xuất phát từ một chân lí chung phổ biến mà suy các
chân lí cụ thể và các biểu hiện cụ thể trong thực tế là kiểu diễn đạt gì?
Đáp án đúng là: Diễn đạt theo kiểu diễn dịch
Vì: Diễn dịch là một phương phápsuy luậnnhờ dựa vào cácquy luật để rút
ra kết quả tất yếu từ một mệnh đề gọi là tiền đề Như vậy cách suy luận
xuất phát từ một chân lí chung phổ biến mà suy các chân lí cụ thể và các
biểu hiện cụ thể trong thực tế là cách diễn đạt kiểu diễn dịch
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn
thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2 Xây
dựng cơ sở lập luận cho văn bản, trang 33
TRẮC NGHIỆM 3
Hợp đồng dân sự là:
Đáp án đúng là: sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng cho tài sản, làm hoặc không làm một việc, một dịch vụ hoặc các thỏa thuận khác
Vì: Hợp đồng dân sự chính là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Tham khảo: Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục I.1 Khái niệm, trang 222
Trong hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, khi người thứ ba đồng ý hưởng lợi ích thì các bên:
Đáp án đúng là: không có quyền sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng
Vì: Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực
hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý
Tham khảo: Điều 417 Bộ luật Dân sự 2015.
Hợp đồng lao động có các loại là:
Đáp án đúng là: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Vì: Đó là các loại hợp đồng lao động hiện nay theo quy định của pháp luật hiện
hành
Tham khảo: Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Lao động 2012; Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.3 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng lao động, trang 247
Chị B kí kết hợp đồng lao động làm kế toán viên cho công ty SUNRISE, hợp
Trang 12đồng kí kết có thời hạn làm việc là 18 tháng Sau 18 tháng, chị B vẫn tiếp tục công việc của mình, công ty SUNRISE không kí kết hợp đồng mới cho chị Lúc này, hợp đồng lao động của chị B giải quyết như thế nào?
Đáp án đúng là: Hợp đồng chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn
Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi hợp đồng lao động xác định thời
hạn trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải kí kết hợp đồng lao động mới; nếu không kí kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Tham khảo: Khoản 2 Điều 22 Bộ Luật lao động 2012
Nguyên tắc kí kết hợp đồng dân sự bao gồm:
Đáp án đúng là: tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức
xã hội và tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Vì: Đó là những nguyên tắc đảm bảo hiệu lực pháp lí của hợp đồng dân sự Mặc
dù hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên, các bên có quyền tự do thỏa thuận miễn là thống nhất về các vấn đề của hợp đồng nhưng về nguyên tắc không được trái với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục I.3 Nguyên tắc kí kết, sửa đổi, chấm dứt, hủy hợp đồng dân sự, trang 225
Khi một bên có nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự không có khả năng thực hiện hợp đồng thì giải quyết như thế nào?
Đáp án đúng là: Bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trường hợp bên có nghĩa vụ không thể
thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Tham khảo: Điều 425 Bộ luật Dân sự 2015
Hợp đồng thuê nhà là:
Đáp án đúng là: thỏa thuận cho nhau thuê nhà ở trong một thời gian nhất định với
những ràng buộc nhất định
Vì: Hợp đồng thuê nhà là thỏa thuận cho nhau thuê nhà ở trong một thời gian nhất
định với những ràng buộc nhất định chứ không phải mua bán, mượn, hay trao đổi nhà
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.4 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng thuê nhà, trang 253
Hợp đồng dân sự hình thành do các chủ thể nào thỏa thuận với nhau?
Đáp án đúng là: Công dân với pháp nhân, Công dân với công dân, công dân với
cá nhân có đăng kí kinh doanh
Vì: Hợp đồng dân sự được kí giữa công dân với công dân, công dân với pháp
nhân, công dân với cá nhân có đăng kí kinh doanh, vậy nên đó chính là các chủ thể
kí kết các hợp đồng dân sự hiện nay
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục I.2 Chủ thể của hợp đồng dân sự, trang 223
Trang 13Thể thức của hợp đồng kinh tế thương mại có tuân theo thể thức chung hay không?
Đáp án đúng là: Tuân thủ theo một số tiêu thức còn một số khác không tuân thủ Vì: Mỗi loại hợp đồng thuộc hợp đồng kinh tế thương mại có những đặc trưng khác
nhau nên sẽ có một số tiêu thức trong thể thức khác nhau
So sánh thể thức chung và thể thức của hợp đồng kinh tế thương mại có tiêu thức chung là: quốc hiệu, tên, chữ kí Còn lại một số tiêu thức có cách trình bày khác như tên chủ thể ban hành, địa danh thời gian
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục I.2 Thể thức chung của hợp đồng kinh tế thương mại, trang 88
Văn bản phụ lục hợp đồng thương mại là:
Đáp án đúng là: các tài liệu chi tiết hóa các nội dung của hợp đồng mà các bên không thể chi tiết trong hợp đồng kinh tế thương mại
Vì: Trong rất nhiều trường hợp, có một số nội dung của hợp đồng cần sự chi tiết
hóa, mà nội dung chi tiết hóa đó lại quá dài, không thể đưa vào hợp đồng bởi làm mất đối xứng giữa các điều khoản trong hợp đồng thì cần phải viết riêng trong một văn bản khác, đó là văn bản phụ lục hợp đồng thương mại
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục I.4 Văn bản phụ lục và biên bản bổ sung hợp đồng kinh tế thương mại, trang 92
Thực chất hợp đồng kinh tế thương mại là:
Đáp án đúng là: sự pháp lí hóa quan hệ của các bên trong quan hệ để lập và thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
Vì: Hợp đồng kinh tế thương mại là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch
giữa các bên kí kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch
vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình Vì thế thực chất của hợp đồng kinh tế thương mại chính là sự pháp lí hóa quan hệ của các bên trong quan hệ sản xuất kinh doanh
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục I.1 Khái niệm hợp đồng kinh
tế thương mại, trang 88
Hợp đồng kinh tế thương mại là:
Đáp án đúng là: văn bản về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa,
dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh
Vì: Hợp đồng kinh tế thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên kí kết về việc thực
hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh bằng văn bản, tài liệu giao dịch
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục I.1 Khái niệm hợp đồng kinh
tế thương mại, trang 88
Xác định giá của hàng hóa theo trọng lượng được tính như thế nào?
Trang 14Đáp án đúng là: Trọng lượng tịnh
Vì: Trọng lượng tịnh là trọng lượng của hàng hóa mua bán, không thêm phát sinh
phụ khác như bao bì, nhãn mác Theo quy định tại Điều 53 Luật Thương mại
2005, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu giá được xác định theo trọng lượng của hàng hóa thì trọng lượng đó là trọng lượng tịnh
Tham khảo: Điều 53 Luật Thương mại 2005
Biên bản bổ sung hợp đồng kinh tế thương mại là:
Đáp án đúng là: văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về việc thay đổi,
điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của hợp đồng
Vì: Sau khi biên bản đã được kí kết xong và bắt đầu thực hiện, có thể các bên cảm
thấy không phù hợp và muốn có sự thay đổi lại những nội dung trong hợp đồng, lúc này các bên có thể họp bàn với nhau, thỏa thuận về thay đổi, điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của hợp đồng Lúc này để ghi lại nội dung cuộc họp chúng ta có biên bản bổ sung hợp đồng kinh tế thương mại
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục I.4 Văn bản phụ lục và biên bản bổ sung hợp đồng kinh tế thương mại, trang 92
Hợp đồng liên kết kinh doanh có đặc điểm là:
Đáp án đúng là: các bên đều có nghĩa vụ đóng góp cho xã hội thông qua các
chính sách thuế và các khoản tự nguyện khác
Vì: Đây là một trong bốn đặc điểm đặc trưng của hợp đồng liên kết kinh doanh Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục II.5 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng liên kết kinh doanh, trang 92
Chức năng thông tin thể hiện trong văn bản là:
Đáp án đúng là: công cụ truyền đạt và lưu trữ thông tin
Vì: Văn bản chứa đựng thông tin thể hiện bằng ngôn ngữ viết trong văn bản, đồng
thời các chủ thể có thẩm quyền sử dụng văn bản để chuyển các thông tin đó cho đối tượng tiếp nhận với mục đích nhất định Ngoài ra, văn bản cũng chính là công
cụ để lưu trữ thông tin, phục vụ mục đích tra cứu hoặc nghiên cứu Ví dụ: Báo cáo thống kê số liệu
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 4
Dấu chỉ mức độ "mật" và "khẩn" được đóng ở vị trí nào của văn bản?
Đáp án đúng là: Đóng ở dưới số và kí hiệu của văn bản
Vì: Dấu thông thường trong văn bản được đóng ở phần chữ kí Nhưng dấu mức độ
"mật" và "khẩn" của văn bản là do người kí có thẩm quyền quy định và được đóng
ở dưới số và kí hiệu của văn bản, để đối tượng tiếp nhận văn bản có thể biết ngay được mức độ mật hoặc khẩn của văn bản
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2 Chức năng của văn bản, trang 5
Hợp đồng khoán việc có các loại:
Đáp án đúng là: hợp đồng khoán việc toàn bộ; hợp đồng khoán việc từng phần và
hợp đồng làm việc
Vì: Đó là các loại hợp đồng khoán việc hiện nay khi phân loại dựa trên tính chất
Trang 15công việc
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.2 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng khoán việc (khoán thực hiện một công việc nào đó), trang 241
Hợp đồng lao động là:
Đáp án đúng là: sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về
việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Vì: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 về hợp đồng lao động
Tham khảo: Điều 15 Bộ luật Lao động 2012; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.3 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng lao động, trang 247
Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi nào?
Đáp án đúng là: Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng
Vì: Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến
mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng Theo quy định của pháp luật hiện hành, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
a Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
b Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
c Trường hợp khác do luật quy định
Tham khảo: Khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015
Chủ thể nào bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản?
Đáp án đúng là: Bên bán
Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi tài sản trở thành đối tượng hợp
đồng mua bán, tức là quyền sở hữu tài sản sẽ được chuyển giao từ bên bán sang bên mua, lúc này, bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp
Tham khảo: Khoản 1 Điều 444 Bộ luật Dân sự 2015
Tháng 3/2016 Anh A kí kết hợp đồng lao động với công ty AZN Tháng 7/2016, anh A đi làm nghĩa vụ quân sự Lúc này hợp đồng lao động của anh A được giải quyết như thế nào?
Đáp án đúng là: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành: Người lao động đi làm nghĩa vụ quân
sự sẽ được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Như vậy hợp đồng của anh A
và công ty AZN không bị hủy hay chấm dứt hay vô hiệu mà chỉ tạm hoãn thực hiện, khi nào anh A thực hiện xong nghĩa vụ quân sự, công ty AZN có trách nhiệm nhận anh A trở lại làm việc
Tham khảo: Điều 32 Bộ luật Lao động 2012
Dịch vụ đại lí có các hình thức nào?
Đáp án đúng là: Hình thức đại lí nhà nước và hình thức đại lí tư nhân
Vì: Theo cách phân chia theo tiêu chí chủ thể thực hiện thì dịch vụ đại lí có hình
thức đại lí nhà nước và hình thức đại lí tư nhân
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.1 Kỹ thuật soạn thảo hợp
Trang 16đồng đại lí, trang 232
Trong hợp đồng mua bán tài sản, nếu các bên không có thỏa thuận về phương thức giao nhận tài sản thì việc giao nhận tài sản được thực hiện như thế nào?
Đáp án đúng là: Tài sản do bên bán giao một lần và trực tiếp cho bên mua
Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành tài sản được giao theo phương thức do
các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì tài sản do bên bán giao một lần và trực tiếp cho bên mua
Tham khảo: Điều 436 Bộ luật Dân sự 2015
Giá và phương thức thanh toán hợp đồng mua bán tài sản do bên nào quyết định?
Đáp án đúng là: Do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu
cầu của các bên
Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành: Giá, phương thức thanh toán do các
bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó
Tham khảo: Điều 433 Bộ luật Dân sự 2015
Hợp đồng dân sự có các loại:
Đáp án đúng là: hợp đồng song vụ, hợp đồng đơn vụ, hợp đồng chính, hợp đồng
phụ, hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba và hợp đồng có điều kiện
Vì: Đây chính là các loại hợp đồng dân sự hiện nay theo quy định của Bộ luật Dân
sự 2015
Tham khảo: Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục I.1 Khái niệm, trang 222
Chủ thể của hợp đồng dân sự hiện nay là:
Đáp án đúng là: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và đại diện giao kết
hợp đồng dân sự theo ủy quyền
Vì: Đó là các chủ thể của hợp đồng dân sự hiện nay theo quy định của pháp luật
hiện hành
Tham khảo: Bộ luật Dân sự 2015; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ
thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục I.2 Chủ thể của hợp đồng dân sự, trang 223
Trường hợp nào sau đây thì hợp đồng dân sự bị chấm dứt?
Đáp án đúng là: Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc các chủ thể
khác chấm dứt mà hợp đồng đó phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể đó thực hiện
Vì: Đây là một trong những trường hợp hợp đồng dân sự chấm dứt theo quy định
của pháp luật hiện hành (Khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015)
Tham khảo: Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục I.3 Nguyên tắc kí kết, sửa đổi, chấm dứt, hủy hợp đồng dân sự, trang 225
Hợp đồng lao động được xác lập bằng hình thức nào?
Đáp án đúng là: Kí kết bằng văn bản nhưng trong một số trường hợp bằng lời nói Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành: “Hợp đồng lao động phải được giao kết
Trang 17bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
Như vậy, hợp đồng lao động thường được xác lập bằng văn bản nhưng có thể bằng lời nói trong một số trường hợp được pháp luật quy định
Tham khảo: Điều 16 Bộ luật Lao động 2012
Hợp đồng có điều kiện là:
Đáp án đúng là: hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay
đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định
Vì: Khoản 6 Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Hợp đồng có điều kiện là
hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định"
Tham khảo: Khoản 6 Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc hợp đồng mua bán hàng hóa?
Đáp án đúng là: Điều khoản về chất lượng, quy cách hàng hóa phải ghi rõ ràng
trong hợp đồng
Vì: Đây là một nội dung trong hợp đồng bắt buộc phải có Không phải là một đặc
điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục II.2 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa, trang 95
Công ty TNHH L-Green chuyên cung cấp rau sạch muốn nghiên cứu triển khai và thử nghiệm dây chuyền thu hoạch rau tự động và thuê Công ty G- IDEA thực hiện Trong trường hợp này phải sử dụng văn bản nào để thỏa thuận quyền và nghĩa vụ giữa các bên? Đáp án đúng là: Hợp đồng nghiên cứu
khoa học và triển khai kĩ thuật
Vì: Hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai kĩ thuật là sự thỏa thuận bằng văn
bản giữa các đơn vị và cá nhân khoa học với nhau hoặc với các doanh nghiệp về việc nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, thiết kế, thử nghiệm, lắp ráp, vận hành, hiệu chỉnh và giải quyết các vấn đề khoa học kĩ thuật khác
Trong trường hợp này Công ty L-Green phải soạn một hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai kĩ thuật
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục II.4 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai kĩ thuật, trang 126
Khi phân loại theo tiêu chí thời hạn thực hiện, hợp đồng kinh tế thương mại bao gồm những loại nào?
Đáp án đúng là: Hợp đồng kinh tế thương mại ngắn hạn và dài hạn
Vì: Trong trường hợp phân loại theo tiêu chí thời hạn thực hiện thì hợp đồng kinh
tế thương mại được chia thành hợp đồng ngắn hạn và dài hạn
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn
bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương IV, mục I.1 Khái niệm hợp đồng kinh
tế thương mại, trang 88
Ghi tên hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa như thế nào?
Đáp án đúng là: Ghi tên hàng hóa bao gồm tên chung và tên riêng, trong một số
trường hợp phải có mã kí hiệu hoặc chỉ dẫn địa lí
Vì: Chỉ ghi đầy đủ như vậy mới xác định được chính xác hàng hóa là đối tượng của