các ngữ pháp trọng tâm cần dùng trong bài thi TN THPT. tổng hợp các kiến thức 1 cách bài bản bà ngắn gọn dễ hiểu nhất. có các ví dụ minh họa giúp học sinh dễ dàng lĩnh hội được nhưng kiến thức đưa ra phần lí thuyết này chủ yếu tập trung vào ngữ pháp cơ bản nhằm giúp các em dễ dàng đạt được số điểm 4 5
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN TIẾNG ANH
NĂM HỌC 2018 – 2019
I CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
II SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH
DẠNG 1 S1 + GIỚI TỪ + S2 + V-chia theo S1
Ex: - The man WITH golden rings IS very rich (người đàn ông đeo đầy nhẫn vàng thì rất giàu)
Lưu ý các Giới từ dài: as well as, along with
Ex: - They along with their dog ARE coming here (Họ cùng với con chó của họ đang tới đây)
* Dạng: A/ ONE PAIR OF STH cũng thuộc dạng này và chia theo PAIR
Ex: - A pair of shoes IS not enough (Một đôi giầy thì không đủ)
DẠNG 2 BOTH + S1 + AND + S2 +V-chia theo S số nhiều
Ex: - Both she and he ARE stupid (Cả cô ta lẫn anh ta đều dốt)
DẠNG 3 EITHER+ S1 + OR + S2 +V- chia theo S2
Ex: - Either you or she IS wrong (hoặc bạn hoặc cô ấy sai)
DẠNG 4 NEITHER+ S1 + NOR+ S2 + V-chia theo S2
Ex: - Neither he nor his friends LIKE her (cả hắn lẫn bạn hắn đều không thích cô ấy)
DẠNG 5 NOT ONLY + S1 + BUT (ALSO) + S2 + V-chia theo S2
Trang 2Ex: - Not only the teacher but also the students WERE shocked (không những người giáo viên mà cả những học sinh cũng choáng)
DẠNG 6 DANH ĐỘNG TỪ Ở ĐẦU CÂU (V-ing) + V-chia theo S số ít
Ex: - Cooking IS her hobby (nấu ăn là sở thích của cô ấy)
Ex: - Eating and drinking ARE what I like (Ăn và uống là cái tôi thích)
DẠNG 8 Cấu trúc: THERE + BE (có cái gì): BE chia theo Danh từ đứng sau nó
Ex: - There WAS an accident in the street last night (đã có 1 vụ tai nạn trên phố tối qua)
- There HAVE BEEN some serious criminal cases recently (Gần đây có một số vụ án hình sự
Ex: - The rich HAVE a lot of money (người giàu có nhiều tiền)
- The young ARE protesting the new policy (Giới trẻ đang phản đối chính sách mới)
DẠNG 10 ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH được coi là SỐ ÍT
- SOMETHING, ANYTHING EVERYTHING, NOTHING
- SOMEONE/ SOMEBODY, ANYONE/ ANYBODY, EVERYONE/EVERYBODY,
Ví dụ: - Everyone IS ready (tất cả mọi người đã sẵn sàng)
DẠNG 11 NUMBER OF+N
* A NUMBER OF + N +V-chia theo S số nhiều (A NUMBER OF: một vài)
Ex: - A number of bees ARE flying (Vài con ong đang bay)
* THE NUMBER OF + N + V-chia theo S số ít (THE NUMBER OF: số lượng (của)
Ex: - The number of bees IS increasing (Số lượng các con ong đang tăng lên)
DẠNG 12 V sau các ĐẠI TỪ QUAN HỆ WHICH, WHO, THAT chia theo DANH TỪ
ĐỨNG TRƯỚC NÓ
Ex: - The GIRL WHO LIVES here is beautiful (cô gái người mà sống ở đây thì đẹp)
- PHONES WHICH HAVE internet connection are expensive (Điện thoại cái mà có kết nối mạng thì đắt)
* Chú ý: nếu WHICH dùng thay cho cả VẾ TRƯỚC thì V sau nó lại là SỐ ÍT
Ex: He loves both girls, which is a tragedy (nó yêu cả 2 nàng, điều mà là 1 thảm họa)
DẠNG 13 ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG, TIỀN TỆ, THỜI GIAN nếu dùng để NÓI CHUNG CHUNG hay TẬP HỢP LẠI thì được coi là N số ÍT
Ex: - One thousand dollars IS a big sum of money (1 nghìn đô-la là một số tiền lớn)
- Five hundred kilometres MAKES us tired (năm trăm kilomet làm bọn tao mệt mỏi)
DẠNG 14 Tính từ, Đại từ CHỈ SỐ LƯỢNG: SOME, ANY, A LOT OF, LOTS OF, MOST, ALL, HALF OF, A PART OF, A PERCENTAGE OF +N+ V-chia theo N đó
> N sau chúng là SỐ NHIỀU ĐẾM ĐƯỢC + V- chia theo số nhiều
Trang 3Ex: - Some of the ducks ARE grey (vài con vịt thì màu xám)
-»N sau chúng là KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC + V- chia theo số ít Vd: - All of the water IS blue (tất
cả số nước thì màu xanh dương)
* PHÂN SỐ cũng thuộc dạng trên
Ex: - Two-thirds of the houses HAVE been destroyed (2/3 ngôi nhà đã bị phá hủy)
- Two-thirds of the house IS painted with red (2/3 của ngôi nhà được sơn màu đỏ)
DẠNG 15 NONE + OF +N:
* NONE+OF+N-không đếm được +V-chia theo S SỐ ít
Ex: - None of the coffee IS drinkable (Không có tí cà phê nào uống được)
* NONE + OF + N-đếm được, số nhiều + V-chia theo S số ít hoặc số nhiều ĐỀU ĐƯỢC!
Ex: - None of your friends IS/ ARE good (Không có người bạn nào của mày thì tốt)
DẠNG 16 EACH/ ONE + OF + N-số nhiều + V-chia theo S số ít
Ex: - Each of the tests IS prepared carefully (Mỗi bài kiểm tra được chuẩn bị cẩn thận)
- One of the students IS stupid (Một trong số các học sinh thì ngớ ngẩn)
DẠNG 17: EVERY+A+ AND +B>+V-chia theo số ít
Ex: - Every man and woman IS given a gift (Mỗi người đàn ông và mỗi người đàn bà được cho 1 món quà)
DẠNG 18 PHÉP TÍNH giữa các CON SỐ (phép CỘNG thường được liên kết bằng AND) LUÔN ĐƯỢC COI LÀN SỐ ÍT
Ex: - Five and five IS/ MAKES ten (5 với 5 là 10)
DẠNG 19 Các DANH TỪ TẬP HỢP (FAMILY, GROUP, TEAM, MAJORITY, ) có thể coi là N-SỐ ÍT hoặc SỐ NHIỀU
Ex: - My family LIKES/LIKE sports (gia đình tao thích thể thao)
>Tuy nhiên phần này chỉ cần lưu ý trong VIẾT LUẬN, bình thường đề thi trắc nghiệm không bắt phải phân biệt
* THE POLICE luôn luôn được coi N SỐ NHIỀU
Ex: - The police ARE coming here (cảnh sát đang tới đây)
DẠNG 20 Một số Danh từ TẬN CÙNG là –s, Nhưng lại KHÔN phải N SỐ NHIỀU mà chỉ là N SỐ ÍT Đó thường là MÔN HỌC hoặc BỆNH TẬT, hoặc TÊN NƯỚC
Trang 4Ex: - Mumps IS a dangerous disease (Quai bị là 1 bệnh nguy hiểm)
- The United States IS large (nước Mỹ thì rộng)
* CHÚ Ý: Các môn học có thể có cách dùng SỐ NHIỀU – nhưng không nên đi sâu
DẠNG 21 MEANS (phương tiện) và SPECIES (loài) - CÓ DẠNG SỐ ÍT VÀ SỐ NHIỀU LÀ 1 DẠNG
Ex: - There IS only ONE MEANS of transport in the village (chỉ có 1 phương tiện giao
thông trong ngôi làng ?)
- How MANY MEANS of transport ARE there in the city? (có bao nhiêu phương tiện giao thông trong thành phố?)
DẠNG 22: Dạng có THE và AND
* nếu là THE A AND THE B=2 đối tượng khác nhau và là Chủ ngữ số NHIỀU
Ex: - The musician and the singer ARE sitting there (người nhạc sĩ và người ca sĩ đang ngồi kia)
* Nếu là THE A AND B = chỉ là 1 đối tượng - dịch là "KIÊM" - và là chủ ngữ số ÍT
Ex: - The musician and singer IS sitting there (người nhạc sĩ kiêm ca sĩ đang ngồi kia) DẠNG 23: HERE chia theo Danh từ đứng sau nó:
Ex: - Here IS your MONEY
- Here ARE your PENS
III. CHUYÊN ĐỀ 1 – SO/ THEREFORE/ BUT/ HOWEVER
I Phân biệt So và Therefore
1 So
“So” là một liên từ chỉ kết quả, mang nghĩa là “vì thế, vì vậy, bởi thế, vì vậy cho nên”
Mệnh đề bắt đầu bằng “so” được gọi là mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả
“So” đứng trước vế thứ hai trong câu ghép, trước nó sẽ có dấu phẩy (,)
“So” không bao giờ đứng đầu câu
Trang 52 Therefore
“Therefore” là một trạng từ mang ý nghĩa là “vì thế, bởi vậy, cho nên”
“Therefore” thường đứng ở giữa câu Nếu đứng ở giữa câu thì trước nó là dấu (;) hoặc dấu (,) và sau nó là dấu phẩy (,) Nếu đứng ở đầu câu thì sau therefore có dấu phẩy (,).
- Không đứng đầu câu mà chỉ
đứng giữa câu, trước “so” có dấu
phẩy (,)
- Nếu đứng đầu câu thì sau therefore có dấu phẩy
- Nếu đứng giữa câu thì trước therefore có dấu chấm phẩy, sau có dấu phẩy hoặc cả trước và sau đều là dấu phẩy
- Nếu đứng cuối câu thì trước therefore có dấu phẩy
- So thường được dùng trong văn
nói, không trang trọng
- Therefore thường được dùng trong văn viết, trangtrọng hơn
II Phân biệt But và However
“However” là một trạng từ mang ý nghĩa là “tuy nhiên”
Clause1; therefore, clause2
Clause1, but + clause2
Trang 6 “However” thể hiện sự nhượng bộ, cũng nói về sự trái ngược nhưng không đối nghịch nhau hoàn toàn, và ý định nhấn mạnh phần sau hơn phần trước
“However” thường đứng ở giữa câu Nếu đứng ở giữa câu thì trước nó là dấu (;) hoặc dấu (,)
và sau nó là dấu phẩy (,) Nếu đứng ở đầu câu thì sau however có dấu phẩy (,)
- Không đứng đầu câu mà chỉ
đứng giữa câu, trước “but” có
dấu phẩy (,)
- Nếu đứng đầu câu thì sau however có dấu phẩy
- Nếu đứng giữa câu thì trước however có dấu chấm phẩy, sau có dấu phẩy hoặc cả trước và sau đều là dấu phẩy
- Nếu đứng cuối câu thì trước however có dấu phẩy
- But thường được dùng trong
văn nói, không trang trọng
- However thường được dùng trong văn viết, trangtrọng hơn
IV PASSIVE VOICES ( CÂU BỊ ĐỘNG )
*Công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
Clause1; However, clause2
Trang 7*Công thức chuyển đổi từng thì tương ứng
* Các cấu trúc bị động đặc biệt
Cấu trúc bị động với câu có hai tân ngữ:
He gave me a book => I was given a book (by him).
Lưu ý: Tân ngữ trực tiếp đang ở dạng đại từ tân ngữ (Object pronoun) khi chuyển lên thành chủ ngữ của câu bị động phải đổi thành đại từ nhân xưng (Subject pronoun)
Cấu trúc đưa tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ:
S + V + O(indirect) + O(direct)
=> O(indirect) + V(bị động) + giới từ + O (direct) + (by S).
He gave me a book.=> A book was given to me (by him).
Bị động với câu mệnh lệnh:
S + V + O(indirect) + O(direct)
=> S ( O(direct) ) + V(bị động) + O(indirect) + ( by S)
V + O !
Trang 8Clean the floor! => The floor must be cleaned.
Bị động với câu sử dụng chủ ngữ giả:
It is easy to make this cake => It is easy for this exercise to be made.
Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get”
Make sb do sth : bắt ai đó làm gì => Make sth done (by sb)
I made my son clean the floor => I made the floor cleaned by my son.
Let sb do sth: cho phép, để cho ai đó làm gì => Let sth done (by sb)
My father let me cook the dinner yesterday => My father let the dinner cooked by me
yesterday.
Have to do sth : phải làm gì => Sth have to be done
My mother has to wash the clothes every day => The clothes have to be washed by my mother every day.
Have sb do sth : Nhờ ai đó làm gì => have sth done (by sb)
I have the hairdresser cut my hair every month.=> I have my hair cut by the hairdresser every month.
Get sb to do sth: Nhờ ai đó làm gì => get sth done (by sb)
She got her father turn on the TV => She got the TV turned on by her father.
III Câu bị động kép:
Cấu trúc: S1 + V1 + that + S2 + V + O They think that she works very hard.
Câu bị động kép sẽ được chia thành hai trường hợp:
Khi V1 ở thời hiện tại (Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành)
+ TH1: Mượn chủ ngữ giả "it": It is + V1-pII that + S2 + V + O
It + be + adj + (for sb) + to do st
=> It + be + adj + for st to be done
Trang 9It is thought that she works very hard.
+ TH2: Đảo S2 lên làm chủ ngữ:
Nếu V2 chia ở thời hiện tại:S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2(nguyên thể) + O
Ví dụ: She is thought to work very hard.
Nếu V2 Chia ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành: S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + O
Ví dụ: She is thought to have worked very hard last year.
Khi V1 chia ở các thời quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành).
o TH1: Mượn chủ ngữ giả "it": It was + V1-pII + that + S2 + V + O
Ví dụ: It was said that she was very kind.
o TH2: Đảo S2 lên làm chủ ngữ:
- Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn: S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + O
Ví dụ: She was said to be very kind.
- Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn: S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + O
Ví dụ: She was said to have been very kind.
Trang 11NOTE:
- Không dùng: by them/people/someone/no one/me/you/him/her/it/us
- nơi chốn + by O + thời gian
Trang 12VI CONDITIONAL SENTENCES
VII REPORTED SPEECH
Trang 14VIII. RELATIVE CLAUSE
Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan
hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why)
Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy, phân biệt danh từ đại từ ấy với các danh từ đại từ khác
Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (Adjective Clause)
Các đ i t quan h (Relative Pronouns) ạ ừ ệ
1 Who:Là đại từ quan hệ chỉ người.Đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó hoặc làm tân ngữ.
- Who làm ch ng ủ ữ:
The man who is sitting by the fire is my father (Người đàn ông đang đ ng bên đ ng l a là b ứ ố ử ốtôi.)
- Who làm tân ngữ:
The man who I am talking to is my father (Người đàn ông mà tôi đang nói chuy n là b tôi.)ệ ố
2 Whom: Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ.Đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.Theo sau whom là một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ
Whom có thể được lược bỏ trong mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ được dùng để xác định cho mệnh đề chính
Ví dụ:
The woman whom you saw yesterday is my aunt
= The woman you saw yesterday is my aunt (Người phụ nữ mà tôi gặp hôm qua chính là cô tôi.)
3 Which: Là đại từ quan hệ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ
Which có thể được lược bỏ trong mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ được dùng để bổ ngữ cho mệnh đề chính
- Which thay cho cả mệnh đề đứng trước:
He said that he loved her, which made her happy all day (Anh ta nói rằng anh ta yêu cô ấy, điều này
đã khiến cô gái vui cả ngày.)
Trang 154 That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
This is the dress that I bought yesterday (Đây là chiếc đầm mà tôi mua hôm qua.)
Các trường hợp bắt buộc dùng that:
a Nếu nó thay thế 2 danh từ trở lên bao gồm cả người và vật
My baby and my dog that are playing in the garden look so happy (Con của tôi và con chó đang chơitrong vườn rất vui.)
b Nếu nó theo sau đại từ bất định như someone, anybody, nothing, anything, something, none,… và sau các đại từ như all, much, any, few, some, little, none
This is something that I want to say (Đây là vài điều mà tôi muốn nói.)
Anybody that wants to a higher degree needs to study hard (Bất kỳ ai mong muốn nhận được bằng cấp cao thì cần phải học hành thật chăm chỉ.)
c Nếu nó theo sau các từ chỉ số thứ tự như the first, the second, the third, the last, the only,…
I am the last one that attends this competition (Tôi là người cuối cùng tham gia cuộc thi này.)
d Nếu nó theo sau cấu trúc so sánh nhất
This is the most interesting book that I have ever read (Đây là quyển sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.)
e Trong cấu trúc câu chẻ “It + be + … + that…”
It is/ was + … that/ who/ which + S + V
Trong đó: Giữa it is/ was và that có thể là một cụm từ, một từ hoặc mệnh đề
John told me the news → It was John who/that told me the news (Đó chính là John người đã kể chotôi tin tức.)
It is Bob that/who got the first prize (Chính là Bob người mà đã nhận được giải nhất.)
Các trường hợp không dùng that:
Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ
5 Whose
Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu Whose cũng được dùng cho vật (= of which)
Theo sau Whose luôn là 1 danh từ
The boy whose leg was broken is my son (Thằng bé mà bị gãy chân là con trai tôi.)
* Đối với Of Which:
Chỉ dùng cho vật, không dùng cho người
Đứng sau danh từ
Phải thêm “The” trước danh từ.
This is my dog the fur of which is so nice (Đây là con chó của tôi, bộ lông của nó rất đẹp.)
Trang 16III Các trạng từ quan hệ (Relative adverbs)
Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at, on, in + which, there.
That is the house where we used to live (where = in which) (Đó là ngôi nhà mà chúng tôi từng sống.)
3 Why
Là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau danh từ “the reason”, dùng thay cho “for the reason”, thay
cho for + which.
I don’t know the reason why I love him (why = for which) (Tôi không biết lý do tại sao tôi lại yêu anh ấy.)
Lưu ý:
When và why có thể được bỏ hoặc thay bằng that
I remember the day (that) my father gave me a hug (Tôi nhớ mãi cái ngày mà bố đã ôm tôi vào lòng.)
I told him the reason (that) I didn’t join the party last night (Tôi đã kể cho anh ta nghe lý do tôi không tham gia bữa tiệc tối qua.)
Where có thể bỏ hoặc thay bằng that khi where đứng sau các từ somewhere, anywhere,
everywhere, nowhere, place (không được bỏ khi where đứng sau các từ khác.)
Ví dụ:
I can’t find somewhere (that) we can take a break (Tôi không thể tìm ra nơi nào để nằm nghỉ.)
Không dùng giới từ (prepositions) trong mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng các trạng từ quan hệ where, when, why
Where có thể được dùng mà không có danh từ chỉ nơi chốn đi trước.
Put it where we can all see it (Đặt nó ở chỗ mà bạn có thể thấy.)
IV Các loại mệnh đề quan hệ
1 Mệnh đề quan hệ xác định (restrictive/ defining relative clause)
Mệnh đề quan hệ xác định hay còn gọi là mệnh đề quan hệ giới hạn dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước
Mệnh đề quan hệ xác định là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính không có nghĩa
rõ ràng