- Mục tiêu đầu tư : Xây dựng nhà máy chế biến gạo chất lượng cao theo côngnghệ tiên tiến, đáp ứng đòi hỏi khắt khe quy trình kiểm soát chất lượng ISO 22000, BRCcho các thị trường gạo cao
Trang 1NHÀ MÁY XAY XÁT
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
DỰ ÁN VIỆT
THUYẾT MINH DỰ ÁN
Địa điểm đầu tư
HUYỆN THOẠI SƠN – TỈNH AN GIANG
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1
I.1 Giới thiệu chủ đầu tư 1
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1
CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2
II.1 Căn cứ pháp lý 2
I.1 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho dự án 4
II.1.1 Nguồn cung cấp nguyên liệu 4
II.1.2 Năng lực của chủ đầu tư 4
II.2 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra cho dự án 5
II.2.1 Thị trường lúa gạo thế giới và Việt Nam năm 2014-2015 5
II.3 Kết luận sự cần thiết đầu tư 9
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 10
III.1 Địa điểm đầu tư dự án 10
III.1.1 Vị trí đầu tư 10
III.1.2 Điều kiện tự nhiên 10
III.1.3 Nhận xét chung 11
III.2 Quy mô dự án 11
III.3 Nhân sự dự án 11
III.4 Tiến độ đầu tư 11
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 12
IV.1 Xây dựng 12
IV.1.1 Hạng mục xây dựng 12
IV.1.2 Hạng mục máy móc thiết bị 12
IV.1.3 Mặt bằng tổng thể nhà máy 12
IV.2 Quy trình sản xuất gạo tại nhà máy 13
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘ 13
V.1 Đánh giá tác động môi trường 13
V.1.1 Giới thiệu chung 13
V.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 14
V.2 Tác động của dự án tới môi trường 14
V.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án 14
V.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 15
Trang 4V.3 Biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 17
V.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án 17
V.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 17
V.4 Kết luận – Cam kết 18
V.4.1 Kết luận 18
V.4.2 Cam kết 19
CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 20
VI.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 20
VI.2 Nội dung tổng mức đầu tư 21
VI.2.1 Tài sản cố định 21
CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 23
VII.1 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 23
VII.2 Phương án vay và hoàn trả nợ 23
CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 24
VIII.1 Hiệu quả kinh tế - tài chính 24
VIII.1.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 24
VIII.1.2 Chi phí của dự án 25
VIII.1.3 Doanh thu từ dự án 28
VIII.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 28
VIII.2.1 Báo cáo thu nhập 28
VIII.2.2 Báo cáo ngân lưu 29
VIII.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội 30
CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN 30
Trang 5CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁNI.1 Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty : Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xay xát
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án : Nhà máy xay xát
- Địa điểm đầu tư : Huyện Châu Phú – Tỉnh An Giang
- Diện tích nhà máy : 23.771,1 m2
- Công suất nhà máy : 10-14 tấn/giờ
- Sản phẩm dự án : Gạo thơm, nếp thơm, tấm thơm
- Mục tiêu đầu tư : Xây dựng nhà máy chế biến gạo chất lượng cao theo côngnghệ tiên tiến, đáp ứng đòi hỏi khắt khe quy trình kiểm soát chất lượng ISO 22000, BRCcho các thị trường gạo cao cấp: trong nước, Châu Âu, Bắc Mỹ
+ Xây dựng gạo trở thành thương hiệu dẫn đầu thị trường gạo cao cấp tại Việt Nam
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý
dự án do chủ đầu tư thành lập
- Tổng mức đầu tư : 75,000,000,000 đồng
+ Vốn tự có là : 25,000,000,000 đồng chiếm 33%
+ Vốn vay ngân hàng:50,000,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 67%
- Tiến độ đầu tư :
+ Dự kiến khởi công: quý IV/2015
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sản xuất: quý I/2016
Trang 6CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁNII.1 Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:
- Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của QuốcHội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nướcCộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo Vệ Môi Trường Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Quản lý thuế;
- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về giá đất;
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CPngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtQuản lý thuế;
Trang 7- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về thuế;
- Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vê quyhoạch bảo vệ môi trường , đánh giá môi trường chiến ược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm
2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm
2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtPhòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng
- Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đaicủa chính phủ;
- Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điềuNghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
- Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
- Công văn số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/10/2011 theo quyđịnh tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP
- Thông tư 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộcnguồn vốn nhà nước
Trang 8- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết đinh 2194/QĐ-TTg Phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp,giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020
- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán
và dự toán công trình;
I.1 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho dự án
II.1.1 Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nhà máy xay xát sẽ sử dụng lúa gạo từ Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), bởinơi đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa của cả nước đóng góp hơn 50% sản lượng lúacủa Việt Nam, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và cung cấp khoảng trên90% lượng gạo xuất khẩu
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ĐBSCL có tổng diện tích khoảng3.96 triệu ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 3.21 triệu ha Cụ thể, đấtlúa gồm 1.85 triệu ha Để đạt được kết quả trên, ngành lúa gạo của ĐBSCL đã khôngngừng áp dụng cải tiến giống cây trồng, thay đổi từ giống lúa mùa một vụ năng suất thấp(1.5-2.0 tấn/ha) sang các giống lúa cao sản chất lượng cao (6-8 tấn/ha), ngắn ngày (85-
100 ngày) nên dễ dàng tăng vụ (2-3 vụ lúa/năm) Bên cạnh đó, nội dung cải tiến giốnglúa gắn liền với công tác cải tạo thủy lợi xả phèn, rửa mặn, cải tạo đất hoang hóa, chủđộng trong tưới tiêu, tạo tiền đề cho các giống lúa thích nghi phát triển Đồng thời,ĐBSCL cũng không ngừng áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới, đẩy mạnhcông tác khuyến nông, nâng cao trình độ sản xuất của bà con nông dân,… góp phần, nângsản lượng, chất lượng lúa ngày càng tăng theo thời gian
Tóm lại, với sản lượng lúa gạo lớn nhất cả nước như ĐBSCL thì nguồn cung cấpnguyên liệu đầu vào cho Nhà máy xay xát sẽ luôn ổn định và bền vững Bên cạnh đó, donhà máy được đầu tư tại tỉnh An Giang nên vấn đề chuyên chở nguyên liệu và thànhphẩm từ vùng nguyên liệu ĐBSCL đến nhà máy và từ nhà máy đến Tp.HCM cũng nhưcác thị trường tiêu thụ khác rất thuận lợi Đồng thời thông qua việc bao tiêu lúa thànhphẩm của người dân, nhà máy sẽ góp phần nâng cao đời sống nông dân và tạo ảnh hưởngtích cực cho cộng đồng
II.1.2 Năng lực của chủ đầu tư
Với nguồn di sản giàu có từ những người tâm huyết của thế hệ trước và kinhnghiệm của các chuyên gia sau 20 năm tích lũy, từ một nhà máy gạo qui mô nhỏ Công tyTNHH MTV Thương mại dịch vụ đã phát triển không ngừng, xây dựng thành công mộtnhà máy gạo tại thành phố Cần Thơ với các loại máy móc hiện đại, được các đối tác nướcngoài đánh giá cao; đồng thời thị trường tiêu thụ sản phẩm gạo của công ty ngày càng mởrộng với những thương hiệu nổi tiếng
Trang 9Bên cạnh đó, năng lực công ty ngày càng hoàn thiện hơn, từ việc chọn giống, gieohạt và trồng trọt, cho đến việc thu hoạch, chế biến và đóng gói Sản phẩm được hoànthiện bởi dây chuyền khép kín cùng với sự chăm chút cho từng điểm nhấn trên thiết kếcủa bao bì, đã đem đến sự khẳng định vượt trội về chất lượng và sự tinh tế về mỹ thuậtnhằm góp phần tôn vinh cho niềm tự hào về hạt gạo - hạt ngọc của người Việt Nam.
II.2 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra cho dự án
II.2.1 Thị trường lúa gạo thế giới và Việt Nam năm 2014-2015
Gạo là một trong những mặt hàng thiết yếu, ít phụ thuộc vào thu nhập của các hộgia đình Do đó, khối lượng tiêu thụ gạo trên thế giới và Việt Nam nói riêng rất lớn
Năm 2014, thương mại lúa gạo thế giới tương đối bình ổn, không có những xáo trộnđáng kể xảy ra do mùa màng hoặc biến cố chính trị Do nhu cầu của một số nước gia tăng
và số lượng lúa gạo thặng dư tại các nước xuất khẩu, sự trao đổi lúa gạo thế giới đạt mức
kỷ lục 40.2 triệu tấn gạo hay 8% cao hơn 2013
Năm qua, có vài sự kiện đáng chú ý làm ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường thếgiới Tháng 2/2014, Chính phủ quân nhân Thái Lan hủy bỏ chương trình trợ giá gạo lớnlao của Chính phủ trước, thúc đẩy xuất khẩu gạo tồn kho, hạ thấp giá để giúp nước nàyphục hồi ngành xuất khẩu truyền thống và đã trở lại ngôi vị xuất khẩu gạo hạng nhấttrong 2014 Dĩ nhiên, điều này có tác động trực tiếp đến giá gạo xuất khẩu Việt Nam và
Ấn Độ, Campuchia và Myanmar đang trở nên những nước xuất khẩu gạo giá thấp và cólực cạnh tranh đáng lo ngại cho cả Việt Nam và Thái Lan trong tương lai Trung Quốc,
Úc Châu, Ecuador, Hoa Kỳ, Liên bang Nga và Uruguay cũng xuất khẩu gạo nhưng với sốlượng tương đối nhỏ
Với khuynh hướng giảm bớt diện tích trồng lúa, Việt Nam năm vừa qua được mùanhờ khí hậu điều hòa, sản lượng đạt đến 45 triệu tấn lúa hay tăng 2.3% so với 2013, năngsuất bình quân 5.77 tấn/ha và xuất khẩu 6.2 triệu tấn gạo trị giá 2.7 tỉ Mỹ kim, so với mụctiêu đầu năm 6.5 triệu tấn và 6.7 triệu tấn của 2013 Năm 2014, Việt Nam xuống vị trí thứ
ba xuất khẩu gạo thế giới, sau Thái Lan và Ấn Độ Hai chương trình trợ cấp trồng lúa lai
và sản xuất lúa 3 vụ/năm đã đến lúc cần được nghiêm túc duyệt xét lại vì sự bất hợp lýcủa nước sản xuất dư thừa và xuất khẩu gạo lớn thế giới, chưa kể đến yếu tố kỹ thuật.Cho nên, cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đặc biệt dành hỗ trợ này cho mục đích khácnhư ngành trồng bắp, đậu nành cho chăn nuôi và rau cải, màu có trị giá cao Hơn nữa,trồng 3 vụ lúa/năm trong khi giá gạo xuất khẩu thế giới xuống thấp như hiện nay, nôngdân còn gặp nhiều khó khăn hơn nữa Chỉ tiêu sản xuất lúa gạo hàng năm cần đặt trên cơ
sở nhu cầu thế giới và nội địa để đảm bảo lợi tức cao cho nông dân thay vì dựa vào đấttrồng sẵn có Năm 2014 là năm xuất khẩu gạo thơm nhiều nhất, hơn 800.000 tấn gạo hay36% so với cùng thời điểm năm trước, với giá trung bình 600 đô la/tấn (trong khi gạothơm Hom Mali của Thái Lan từ 1.065 - 1.075 đô la/tấn và Basmati của Ấn Độ 1.515 -1.525 đô la/tấn), có thể thu hút nông dân trồng nhiều lúa thơm trong những năm tới Thịtrường chủ yếu là Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Philippines và Mỹ.Một điều đáng mừng cho người Việt hải ngoại là gạo Việt Nam bắt đầu xuất hiện lần đầutiên trên thị trường Hoa Kỳ từ quý 4/2014, nhưng chất lượng và giá cả kém hơn gạo TháiLan (từ 10-45 đô la/kg), với 3 nhãn hiệu: Gạo thơm thượng hạng Bạc Liêu, Gạo thơmthượng hạng 3 Miền và Việt Nam Jasmine ricet tại miền Nam California Phản ứng sơ
Trang 10khởi của giới tiêu thụ Mỹ cho biết chất lượng gạo Việt Nam không bằng gạo Thái Lan,loại gạo sau này hiện chiếm thị phần to lớn tại Mỹ (hơn 80%).
Sản lượng, xuất khẩu và dự trữ gạo tại một số nước xuất khẩu quan trọng và thế giới
2013 và 2014
Nguồn: a/ Tiên đoán FAO Tháng 12-2014
Năm 2015, theo một số chuyên gia, thị trường xuất khẩu gạo thế giới có thể gặp khókhăn FAO tiên đoán thị trường lúa gạo thế giới sẽ kém hơn 2014 một chút, chỉ độ 0.6%hay số lượng đạt đến 40.5 triệu tấn gạo Hiện nay, các nước ở Nam bán cầu đang gieotrồng, theo tiên đoán sơ khởi, sản xuất lúa của Argentina và Uruguay giảm bớt do mưaquá nhiều và giá thành cao; trong khi tăng thêm tại Bolivia, Chile và Paraguay ỞIndonesia, chính phủ đặt chỉ tiêu tăng 4% (73,4 triệu tấn lúa) so với 2014 Sri Lanka sảnxuất phục hồi nhờ mưa trở lại Tại Châu Phi, triển vọng sản xuất của Madagascar vàTanzania khá tốt Tuy nhiên, sản xuất lúa của Úc Châu sẽ co lại 18% do thiếu nước và giáthành cao Ngoài ra, Thái Lan và Trung Quốc đã ký bản ghi nhớ với nội dung TrungQuốc sẽ mua 2 triệu tấn gạo từ Thái Lan trong 2015-2016 dù thực tế chưa xác định như
đã thấy trong 2014
Theo FAO tiên đoán, sau khi xuất khẩu được 6.2 triệu tấn gạo trong 2014, Việt Nam
có thể xuất khẩu 6.9 triệu tấn gạo trong 2015 do được mùa năm qua, mà phần lớn đến cácnước nhập khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Philippines và Đông Nam Á Thái Lan sẽ tiếp tụcvai trò dẫn đầu xuất khẩu gạo thế giới ở tầm mức cao hơn, khoảng 11 triệu tấn gạo, do họcòn gạo tồn kho khá lớn
Biểu đồ : Top 10 thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam theo chủng loại, tháng 2/2015 (ngàn tấn)
Trang 11Một số nước khác như Campuchia, Trung Quốc, Guyana, Myanmar, Pakistan, Paraguay
và Hoa Kỳ có khả năng xuất khẩu gạo nhiều hơn, trong khi các nước Argentina, Úc Châu,Brazil và đặc biệt Ấn Độ sẽ bị cạnh tranh gay gắt hơn do giá cả thiếu hấp dẫn
Theo nhận định gần đây của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, Trung Quốc hiện giữ số lượng tồnkho gạo rất lớn (46,8 triệu tấn gạo), chiếm đến 42% tồn trữ thế giới (111,2 triệu tấn gạo)
Số lượng gạo dự trữ này đủ cho người dân dùng trong 117 ngày so với phần còn lại củathế giới chỉ 71 ngày; do đó, an ninh lương thực Trung Quốc khá ổn định nên họ có thểngưng thu mua bất cứ lúc nào khi họ muốn Các nhà xuất khẩu Việt Nam nên cẩn trọngkhi làm ăn với họ Thái Lan và Myanmar ký hợp đồng G2G giữa Chính phủ và Chínhphủ để bán gạo cho Trung Quốc dễ dàng hơn Việt Nam; tuy nhiên, Việt Nam còn tiếp tụcgiao thương với nước này qua dạng tiểu ngạch, mặc dù WTO yêu cầu giảm bớt Trongtương lai, số lượng gạo chất lượng trung bình và thấp sẽ tăng cao trên thị trường thế giới
do Ấn Độ, Myanmar và Campuchia sản xuất mạnh trong khi nhu cầu gạo với chất lượngnày sẽ không thay đổi nhiều, gây cho ngành xuất khẩu gạo Việt Nam bị cạnh tranh khốcliệt và giá cả hạ thấp Hơn nữa, các sản phẩm nông nghiệp, nhất là lúa gạo sẽ được tiếnhành tự do hóa thương mại vào năm 2015 trong khu vực ASEAN Do đó, xuất khẩu gạothơm và gạo có chất lượng cao cần được hỗ trợ khuyến khích nhiều hơn nữa để nâng caolực cạnh tranh của khâu này, nhưng phải thực sự đảm bảo chất lượng cao Ngoài ra, mongđợi lộ trình thực hiện chủ trương thương nhân đầu mối xuất khẩu gạo phải có vùngnguyên liệu hoặc hợp tác, liên kết, đặt hàng với hộ nông dân trồng lúa sớm được nghiêmchỉnh áp dụng đại trà, vì đó là bước cơ bản để thiết lập thương hiệu cho lúa gạo Việt Nam
và đảm bảo quyền lợi người trồng lúa
2.3.2 Phân tích chiến lược SWOT
Trang 13
+-II.3 Kết luận sự cần thiết đầu tư
Hiểu rõ nhu cầu tiêu thụ gạo trên thị trường thế giới ngày càng tăng đồng thời nhậnthấy tiềm năng phát triển lúa gạo ở ĐBSCL, Nhà máy xay xát chúng tôi quyết định đầu
tư xây dựng dự án “Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xay xát” tại huyện ChâuPhú tỉnh An Giang trên khu đất có tổng diện tích 23.771,1 m2 với công suất dây chuyền10-14 tấn/giờ Nhà máy này sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến, đáp ứng đòi hỏi khắt khe quytrình kiểm soát chất lượng ISO 22000, BRC cho các thị trường gạo cao cấp trong nướccũng như châu Âu, Bắc Mỹ
Việc đầu tư dự án sẽ mang đến cho khách hàng sản phẩm dinh dưỡng, an toàn, tiệnlợi, nguồn gốc thiên nhiên, không pha trộn Bên cạnh đó dự án cũng góp phần nâng caođời sống nông dân thông qua việc bao tiêu và tạo ảnh hưởng tích cực cho cộng đồng;đồng thời đưa thương hiệu trở thành thương hiệu dẫn đầu thị trường gạo cao cấp tại ViệtNam
Tóm lại, việc đầu tư xây dựng dự án là hoàn toàn cần thiết, là một định hướng đầu
tư đúng đắn không chỉ giải quyết một phần nào các hiệu quả xã hội, giải quyết nhu cầu
mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp tỉnh An Giang nói riêng
và cả nước nói chung
Trang 14CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁNIII.1 Địa điểm đầu tư dự án
III.1.1 Vị trí đầu tư
Dự án “Nhà máy xay xát” được đầu tư tại Huyện Châu Phú tỉnh An Giang
Huyện nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh An Giang, Bắc giáp thành phố Châu Đốc,đường ranh giới dài 14,570 km; Đông giáp sông Hậu ngăn cách với huyện Phú Tân; Namgiáp huyện Châu Thành, đường ranh giới dài 29,176 km; Tây giáp huyện Tịnh Biên,chiều dài ranh giới là 20,151 km Về hành chính, huyện bao gồm thị trấn Cái Dầu và 12
xã là: Khánh Hoà, Mỹ Đức, Mỹ Phú, Ô Long Vĩ, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Long, Thạnh
Mỹ Tây, Bình Mỹ, Bình Thủy, Bình Phú, Đào Hữu Cảnh và Bình Chánh
Châu Phú là huyện có vị trí thuận lợi, nằm cách thành phố Long Xuyên 35km vềphía Bắc và cách thành phố Châu Đốc 20km về phía Nam, ở khu vực trung tâm của tỉnh
An Giang Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, sự nỗ lực của cáccấp, ngành và toàn thể nhân dân, huyện đã đạt được những kết quả to lớn, toàn diện trêntất cả lĩnh vực đời sống kinh tế- xã hội Cụ thể, trong 3 năm gần đây, tăng trưởng GDPbình quân đạt 12,9%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 37,403 triệu đồng; Tổngmức đầu tư toàn xã hội trong 3 năm là 5.790 tỷ đồng; Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nôngnghiệp bình quân ước đạt 136,8 triệu đồng
III.1.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Châu Phú là một trong ba huyện đồng bằng thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên, nằm
ở phía tây sông Hậu, có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội toànvùng Huyện có đường quốc lộ 91 và sông Hậu chạy qua, là cầu nối giữa Tp.LongXuyên và Thị xã Châu Đốc Đây là điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc phát triển
đô thị, thương mại và dịch vụ Châu Phú có diện tích tự nhiên 45.101ha, trong đó đấtnông nghiệp 40.174 ha với hệ thống sông ngòi chằng chịt; đặc biệt là các tuyến kênhtiếp giáp với sông Hậu như: kênh Ba Thê, Vịnh Tre, Núi Chốc, Năng Gù ; là điềukiện thuận lợi cho việc phát triển lúa, màu, giao thông thủy và nghề nuôi trồng thủysản; là nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm vàxuất khẩu
Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm là 26.90C
- Nhiệt độ trung bình mùa khô là 26.50C và mùa mưa là 27.30C
- Tháng nóng nhất là tháng 4 và 5 (290C)
- Tháng mát nhất là tháng 12 và tháng 1 (24.70C)
- Nhiệt độ cao nhất trong năm có thể đạt 400C, và thấp nhất 140C
- Một năm chia ra 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Tổnglượng mưa bình quân 1.200 – 1.400 mm/năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 và tháng
Trang 1510 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa mùa nầy chỉ chiếm từ 3 – 5% tổnglượng mưa cả năm.
- Ẩm độ không khí trung bình trong năm 82,8%, trong mùa khô độ ẩm tương đốithấp: 78%
- Chế độ gió theo 2 hướng chính: mùa khô thịnh hành gió Đông Bắc, mùa mưa thịnhhành gió Tây Nam
III.1.3 Nhận xét chung
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rấtthuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và nguồnnguyên liệu đầu vào ổn định là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tưvào dây chuyền sản xuất gạo chất lượng cao theo công nghệ hiện đại
III.2 Quy mô dự án
Nhà máy xay xát được đầu tư tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang trên lô đất có diệntích 23.771,1 m2 Nhà máy hoạt động đạt công suất 10-14 tấn/giờ
III.3 Nhân sự dự án
Nhân sự của dự án gồm:
- Nhân sự không trực tiếp sản xuất: Bộ phận quản lý hành chính
- Nhân sự trực tiếp sản xuất: công nhân sản xuất và quản lý trực tiếp tại nhà máy
Công nhân vận chuyển,
bốc xếp, đóng bao, lưu kho 40
III.4 Tiến độ đầu tư
+ Dự kiến khởi công: quý IV/2015
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sản xuất: quý I/2016
Trang 16CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
IV.1 Xây dựng
IV.1.1 Hạng mục xây dựng
ĐƠN VỊ
IV.1.2 Hạng mục máy móc thiết bị
Trang 17IV.2 Quy trình sản xuất gạo tại nhà máy
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘV.1 Đánh giá tác động môi trường
V.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ đầu tư “Nhà máy xay xát” tại huyệnChâu Phú tỉnh An Giang
Nguyên
liệu đầu
vào
Tách sạn, tách thóc
Hút chân không Đóng góiThành phẩm
Trang 18Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu
tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực nhà máy và khu vực lâncận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượngmôi trường, hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính nhà máy khi dự
án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
V.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệMôi trường; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của chính phủ vềviệc Quy định về đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường; cam kếtbảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18tháng 04 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môitrường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu côngnghiệp;
- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môitrường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trườngbắt buộc áp dụng;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mụcchất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
- Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ TàiNguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;
35/2002/QĐ-V.2 Tác động của dự án tới môi trường
V.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án
Quá trình xây dựng nhà máy có thể xảy ra một số tác động đến môi trường thôngqua những đặc thù riêng của từng hoạt động Các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải
và những tác động của chất thải đến môi trường được thể hiện ở bảng sau:
Trang 19Bảng: Các nguồn tác động có thể xảy ra trong quá trình xây dựng
1 Các phương tiệncơ giới san ủi
mặt bằng
- Bụi, khí thải
- Dầu nhớt rơi, vãi
- Ô nhiễm không khí xung quanh;
- Ô nhiễm nguồn nước mặt;
- Ô nhiễm môi truờng không khí;
- Ô nhiễm môi trường cảnh quan
4 Tập kết côngnhân trên công
trường
- Chất thải rắn sinh họat;
- Nước thải sinh hoạt
- Ô nhiễm môi trường cảnh quan;
- Ô nhiễm môi trường đất, nướcmặt và nước ngầm
V.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
Nguồn chất thải rắn
- Chất thải sinh hoạt: rác thải sinh hoạt do công nhân nhà máy thải ra
- Chất thải sản xuất: Phế phẩm sản xuất chủ yếu là trấu, nếu nhà máy không thực hiệncác biện pháp xử lý sẽ ảnh hưởng đến môi trường, nhất là môi trường nước mặt kênh rạchlân cận
Song song đó, cám là một trong những phụ phẩm trong quá trình sản xuất, phụphẩm này tuy không phải là sản phẩm phế thải nhưng với tỉ trọng hạt của loại phụ phẩmnày rất nhỏ nên dễ dàng bị gió bốc bay tạo thành bụi gây ô nhiễm môi trường không khí
và môi trường làm việc, ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân
Trong quá trình sản xuất còn phát sinh lượng rác thải như các bao bì này chủ yếu làbao nylon, PP, PE là những chất liệu rất chậm phân hủy sinh học dây nylon, các ống dẫn,phụ tùng, chi tiết máy móc…
Nguồn chất thải lỏng
- Đối với nước thải sản xuất
Do đặc thù ngành nghề, hoạt động sản xuất không phát sinh nước thải
Chỉ sử dụng nước trong việc hạn chế khâu lau bóng gạo, được bơm vào bằng bơmđịnh lượng nhưng không thải ra bên ngoài
- Đối với nước thải sinh hoạt:
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt định mức trung bình sử dụng khoảng60lít/người/ngày chỉ sử dụng cho vệ sinh, tắm rửa
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt có nhiều chất lơ lửng, nồng độ chất hữu cơ caokhi tích tụ lâu ngày các chất hữu cơ này sẽ bị phân hủy gây mùi hôi, tạo nên hiện tượngbồi lắng và phú dưỡng
Trang 20- Đối với nước mưa: Nước mưa được quy ước là nước sạch và thoát qua mái của nhàmáy nên có thể xả thẳng ra hệ thống xử lý nước thải của KCN Tân Kim.
Nguồn phát sinh khí thải
- Mùi hôi từ khu vực vệ sinh và thùng chứa rác sinh hoạt
- Bụi, khói và khí thải như SO2, NOx, CO… sinh ra từ các phương tiện của công nhân
và phương tiện lưu thông Ngoài ra, bụi còn phát sinh do trấu (phế phẩm sản xuất)
- Ô nhiễm môi trường không khí do tác động của bụi, tiếng ồn, nhiệt từ hoạt động củamáy móc thiết bị trong nhà máy phát sinh
- Ô nhiễm nước chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân và khách hàng
Ô nhiễm bụi
Ngoài khí thải, bụi còn là nguồn gây ô nhiễm chính trong loại hình xay xát và chếbiến gạo, từ đó gây ra những tác động nếu nồng độ bụi vượt quá quy chuẩn cho phép sẽảnh hưởng sức khỏe của con người, ảnh hưởng đến hiệu quả và năng suất lao động củacông nhân, gây ra các bệnh về hệ hô hấp, giảm thị lực, gây các bệnh ngoài da Nguồn gây
ô nhiễm nhiều nhất và chủ yếu là bụi mịn từ các công đoạn và quá trình khác nhau trongdây chuyền sản xuất Cụ thể là:
+ Xả gạo ra khỏi các bao chứa vào phễu tiếp nhận trước khi đưa lên máy sàng gạo.+ Đổ gạo ra khỏi ống dẫn lên máy sàng rung hở với tốc độ chuyển động của vật liệurời trong đường ống khá lớn (ở tốc độ chuyển động cao, sự va chạm giữa các vật liệu vớinhau càng lớn và một phần cám sẽ được tách ra khỏi bề mặt các hạt gạo và bay vàokhông khí khí ra khỏi miệng ống dẫn)
+ Sàng gạo trên các máy sàng rung hở
+ Chuyển gạo, cám giữa các thiết bị trung gian bằng hệ thống dẫn chưa đảm bảo độkín hoàn toàn, nhất là tại các điểm chuyển tiếp từ hệ thống dẫn đến thiết bị tiếp nhậntrung gian tương ứng Tuy nhiên, mức độ phát sinh bụi ở khâu này là không đáng kể.+ Tháo cám (cám to và cám nhuyễn) ra khỏi thiết bị và tiếp nhận bằng các thao tácthủ công với dụng cụ chứa là bao PP hoặc vải bố (phát sinh bụi nhiều nhất trong dâychuyền sản xuất)
+ Sự lan tỏa bụi vào không khí tại khu vực phân xưởng và khu vực ngoài phânxưởng do tích tụ lâu ngày dưới mặt đất và dưới tác động của gió
+ Tùy thuộc vào nồng độ, mức độ bụi và thời gian tiếp xúc mà mức độ ảnh hưởngđến sức khỏe cộng đồng khác nhau
Nguồn chất thải nguy hại
Bên cạnh các chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thì nhà máy cũng định kỳ sửa chữa vàbảo trì các thiết bị nên phát sinh chất các chất thải rắn nguy hại như: giẻ lau dầu nhớt,bóng đèn, nhưng số lượng không nhiều Tuy nhiên, các chất thải này nếu không được
xử lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường đất, nước
Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
Trang 21Hoạt động sản xuất tại nhà máy cũng làm phát sinh tiếng ồn Tiếng ồn phát sinh từkhâu vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, từ hoạt động của máy móc như: sàng tạp chất,cối lức, sàng cám to, sàng đảo, gằng sóc, gằng tách thóc đối với dây chuyền xay xát vàsàng tạp chất, sàng tách thóc lứt, máy xát trắng, trống chọn đối với dây chuyền lau bóng
và từ các phương tiện giao thông trên tuyến quốc lộ 50 và đường thủy Tuy nhiên, dâychuyền xay xát và lau bóng được lắp đặt trong nhà kín có bao bọc xung quanh nên mức
độ ảnh hưởng của tiếng ồn đến môi trường xung quanh là không lớn
Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh do các phương tiện giao thông lưu thông trênđường và xe vận chuyển sản phẩm đường bộ
Môi trường làm việc có độ ồn cao ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất lao độngcủa công nhân Tiếng ồn có cường độ cao kích thích mạnh đến hệ thần kinh trung ương,gây rối loạn chức năng thần kinh Vì vậy, nếu người lao động làm việc trong môi trường
có tiếng ồn thường xuyên sẽ có cảm giác gây khó chịu, đôi khi dẫn đến những hành độngkhông kiềm chế được Tiếng ồn còn gây chứng tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim, tănghuyết áp,… Đặc biệt, nếu làm việc trong môi trường có độ ồn cao, người lao động dễmắc các bệnh về thính giác và có nguy cơ bị điếc
V.3 Biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
V.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án
Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướnggió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao độnggắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên
Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩutrang, quần áo, giày ….tại những công đoạn cần thiết
Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng Các máy khoan,đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h
Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầusau:
+ Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công
+ Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân
+ Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn…
Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân cần tậptrung trong khu vực
Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung
Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinhmôi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân
V.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
Nguồn chất thải rắn
Trang 22- Thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh vào thùng chứa đặt tại nhà máy.Chất thải sinh hoạt này được đội thu gom rác của huyện thu gom hằng ngày, không để tồnđọng qua đêm.
- Lượng phế phẩm từ hoạt động sản xuất như trấu được chứa trong kho để bán chocác đơn vị có nhu cầu
- Cám được thu gom bằng cyclon bán cho khách hàng có nhu cầu
- Các loại bao hư hỏng không sử dụng được thu gom vào thùng chứa và bán phếliệu
Nguồn chất thải lỏng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Do lưu lượng ít nên nước thải sinh hoạt được đưa vào
bể tự hoại 3 ngăn để xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Bể tự hoại là công trìnhđồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ
6 – 8 tháng, dưới sự ảnh hưởng của các vi sinh vật, các chất hữu cơ bị phân giải, mộtphần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan, phần cặnkhông tan sẽ được rút đi Nước thải lắng trong bể với thời gian dài đảm bảo hiệu suấtlắng cao
Nguồn phát sinh khí thải – bụi
Tạo không khí thông thoáng và môi trường làm việc tốt cho công nhân
- Trang bị cho công nhân các thiết bị an toàn bảo hộ lao động (khẩu trang, bao tay,giày,…)
- Vệ sinh khu vực nhà xưởng hằng ngày sau giờ làm việc, thu gom các phế phẩmchứa vào kho hoặc bán
- Tưới nước xung quanh khu vực nhà máy sản xuất trong những ngày nắng nóng đểhạn chế lượng bụi bốc bay, thu gom trấu vào buồng chứa và bán lại cho người có nhu cầu
sử dụng
- Kiểm tra định kỳ máy móc, thiết bị và có kế hoạch thay thế những chi tiết hưu hỏnghoặc quá thời gian sử dụng
Nguồn chất thải nguy hại
Giẻ lau dính dầu mỡ và nhớt cũ được thu gom và tận dụng cho lần bảo trì sau Bóngđèn hư được thu gom vào thùng riêng, đậy kín, dán nhãn và ký hợp đồng xử lý đúng quyđịnh
V.4 Kết luận – Cam kết
V.4.1 Kết luận
- Hoạt động chế biến của nhà máy đã làm phát sinh một số chất thải ảnh hường đếnmôi trường xung quanh Tuy nhiên, lượng thải này rất ít và được thu gom và che chắncẩn thận nên phần nào đã giảm được tác động
- Phế phẩm sản xuất bao gồm trấu và bụi cám được thu gom và sử dụng triệt đểkhông để ảnh hưởng ra bên ngoài
Trang 23- Các loại chất thải từ sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại và thùngchứa.
- Nhà máy xay xát đã đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến trong sản xuất nên hạnchế được tiếng ồn trong khu vực
V.4.2 Cam kết
Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khácnêu trong bản đề án; cam kết xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môitrường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hànhcủa pháp luật Việt Nam
Trang 24CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
VI.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà máy xay xát” được lập dựa trên các phương ántrong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;
- Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthuế thu nhập doanh nghiêp;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự ánđầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lýchất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 củaChính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướngdẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ-CP;
- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp;
- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007 hướng dẫn một số nội dung về: lập,thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chứcquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Quyết định 68/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 14/11/2013
về Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp;
Trang 25- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán
và dự toán công trình;
VI.2 Nội dung tổng mức đầu tư
VI.2.1 Tài sản cố định
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án
“Nhà máy xay xát”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quảđầu tư của dự án
Tổng mức đầu tư của dự án 75,000,000,000 đồng, bao gồm:
Hạng mục đầu tư xây dựng và máy móc thiết bị (Đvt: vnđ)
GIÁ
THÀNH TIỀN
Tổng giá trị dự toán đầu tư cho nhà máy (Đvt: 1,000 vnđ)
Trang 26I Chi phí xây dựng 28,850,909 2,885,091 31,736,000
II Chi phí máy móc thiết bị 15,588,100 1,558,810 17,146,910
III Chi phí quản lý dự án 1,015,536 101,554 1,117,090
VII Chi phí đất 22,727,273 2,272,727 25,000,000
Tổng mức đầu tư 68,181,818 6,818,182 75,000,000