1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dự án nhà máy xay bột đá vôi làm phân bo viên

57 542 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH Địa Chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM Website: http:lapduandautu.com.vn Website: http:www.lapduan.com.vn Homepage: http:thaonguyenxanhgroup.com Email: tuvanlapduandautu.com.vn Hotline: 0839118552 0918755356 Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU

TƯ THẢO NGUYÊN XANH

CHỦ ĐẦU TƯ:

Địa điểm đầu tư:

Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY XAY BỘT ĐÁ VÔI, LÀM PHÂN BO VIÊN KIÊN GIANG

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY XAY BỘT ĐÁ VÔI, LÀM PHÂN BO VIÊN KIÊN

GIANG

Địa điểm đầu tư: Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

THẢO NGUYÊN XANH

(Tổng Giám đốc)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư

- Tên công ty : Công ty TNHH Một thành viên Thanh Ngân

- Mã số doanh nghiệp: 1701088614 Ngày đăng ký: 27/5/2009

- Đại diện pháp luật : Tôn Nhiều Chức vụ : Giám đốc

- Địa chỉ trụ sở : Tổ 14, khu phố Xà Ngách, thị trấn Kiên Lương, huyện

Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

- Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng)

- Ngành nghề KD : Khai thác thu gom than bùn; Sản xuất phân bón & hợp chất ni tơ; xử lý & tiêu hủy rác không độc hại; Vận tải hàng hóa đường bộ- thủy nội địa; Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác: nghiền

đá.

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Tên dự án : Nhà máy xay bột đá vôi làm phân bo viên Kiên Giang

- Địa điểm đầu tư : Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

- Công suất nhà máy : 42.000 ngàn tấn/năm.

+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản

lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

- Tổng mức đầu tư :23,569,054,000 đồng

Trang 6

+ Vốn chủ sở hữu: 38% tổng đầu tư, tương ứng với số tiền 9,069,054,000 đồng

+ Vốn vay Ngân hàng: 62% tổng vốn đầu tư, tương ứng với 14,500,000,000 đồng

+ Giai đoạn 1: Quý III/2015 hoàn thành các thủ tục pháp lý, khởi công xây dựng+ Giai đoạn 2: Quý IV/2015 tiến hành lắp đặt các trang thiết bị

+ Quý I/2016: dự án bắt đầu thực hiện

CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP DỰ ÁN

II.1 Căn cứ pháp lý đầu tư dự án

Dự án “Nhà máy xay bột đá, làm phân bo viên” được đầu tư dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước

Trang 7

nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN

Việt Nam;

- Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam v/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế

giá trị gia tăng;

- Nghị định số 160/2005/NĐ - CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ về thi hành

Luật Khoáng sản;

- Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về

quản lý vật liệu xây dựng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính Phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về Qui định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam

kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý

chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 quy định

chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về việc quản lý

chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ xây dựng v/v hướng

Trang 8

dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn

điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết

định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 05/10/2009 của UBND tỉnh Kiên Giang v/v phê duyệt Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Kiên Giang đến năm 2020;

- Hợp đồng thuê đất số 11/HĐTĐ ngày 28/3/20012 giữa UBND tỉnh Kiên Giang và Công ty TNHH Khoáng sản & Đầu tư Thiên Nhiên tại núi Sơn

Trà, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;

- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

II.2 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án

II.2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang có địa hình đa dạng, bờ biển dài, nhiều sông núi và hải đảo, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo cho tỉnh nhiều tiềm năng và lợi thế kinh tế phong phú, đa dạng như: kinh tế nông-lâm nghiệp, kinh tế biển, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông-thủy sản và du lịch; nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu Ngoài ra, với vị thế

là cửa ngõ ở phía tây nam thông ra Vịnh Thái Lan, Kiên Giang còn có tiềm năng lớn về kinh tế cửa khẩu, hàng hải và mậu dịch quốc tế

Kiên Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm Mưa, bão tập trung vào từ tháng 8 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình hàng năm là 2.146,8mm Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26,4ºC đến 28ºC, tháng lạnh nhất là tháng 12; không có hiện tượng sương muối xảy ra Kiên Giang không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nước mưa do bão chiếm một tỷ trọng đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa Điều kiện khí hậu thời tiết của Kiên Giang có những thuận lợi cơ bản mà các tỉnh khác ở vùng ĐBSCL không có được như: ít thiên tai, không rét, không có bão đổ bộ trực tiếp, ánh sáng và nhiệt lượng dồi dào, nên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi sinh trưởng

Đất đai ở Kiên Giang phù hợp cho việc phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng

Trang 9

thủy sản, với tổng diện tích đất tự nhiên là 634.627,21ha, trong đó: nhóm đất nông nghiệp: 575.697,49ha, chiếm 90,71% đất tự nhiên (riêng đất lúa 354.011,93ha, chiếm 61,49% đất nông nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp: 53.238,38ha, chiếm 8,39% diện tích tự nhiên; nhóm đất chưa sử dụng: 5.691,34ha, chiếm 0,90% diện tích tự nhiên; đất có mặt nước ven biển: 13.781,11ha (là chỉ tiêu quan sát không tính vào diện tích đất tự nhiên).

Kiên Giang có diện tích tự nhiên 6.346,26 km2, chiếm gần 2% diện tích tự nhiên của cả nước, là một trong bốn tỉnh, thành phố nằm trong tứ giác phát triển kinh tế của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Do đó, tỉnh Kiên Giang có môi trường đầu tư khá tốt nên hàng loạt các nhà đầu tư trong và ngoài nước đã và đang ngày càng quan tâm đến khuvực này

Kiên Giang là tỉnh có nguồn khoáng sản dồi dào bậc nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Theo điều tra của Liên đoàn Địa chất, trữ lượng đá vôi trên địa bàn tỉnh khoảng hơn 440 triệu tấn Theo quy họach của tỉnh, trữ lượng đá vôi cho khai thác sản xuất vật liệu xây dựng là 255 triệu tấn, đảm bảo đủ nguyên liệu cho các nhà máy xi măng, với công suất 3 triệu tấn/năm trong thời gian khoảng 50 năm Vì thế ngành công nghiệp sản xuất bột đá vôi khá phát triển ở tỉnh và chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Bột đá vôi có nhiều công dụng khác nhau nhưng Công ty tập trung vào sản xuất phân bo viên và bán thành phẩm là bột đá

II.2.2 Công dụng của bột đá vôi CaCO3

Canxi cacbonat có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống và trong sản xuất

do tính phổ biến và rẻ tiền của nó Dưới đây là một số ứng dụng của CaCO3 ( hay còn gọi

đá vôi, bột đá, bột nhẹ…):

1 Bột đá CaCO3 được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp xây dựng như đá xây dựng, cẩm thạch hoặc

là thành phần cấu thành của xi măng hoặc từ nó sản xuất

ra vôi Trong bột đá vôi thường có cả cacbonat magiê

2 Bột đá được sử dụng rộng rãi trong ngành sơn, canxi cacbonat được xem như chất độn chính Độ mịn và phân bố kích thước hạt canxi cacbonat ảnh hưởng đến độ chắn sáng của quá trình sơn phủ Thêm vào đó canxi cacbonat có độ sáng cao, độ hấp thu dầu thấp, độ phân tán tốt, bền trong môi trường, khả năng mài mòn thấp, độ

pH ổn định, nâng cao tính năng chống ăn mòn môi trường và cải thiện độ nhớt sản phẩm

Trang 10

Canxi cacbonat được sử dụng rất nhiều trong ngành sơn nước ( sơn trang trí), nó đóng góp tăng khả năng quang học của sơn và trọng lượng của sơn Canxi cabonat có thể

sử dụng đến 60% hàm lượng trong sản xuất sơn

3 Ứng dụng trong ngành nhựa

Canxi cacbonat được sử dụng rộng rãi trong nhựa PVC cứng và được ứng dụng nhiều nhất trong sản xuất ống nhựa và tấm trần Sử dụng sản phẩm canxi cacbonat làm gia tăng độ bền sản phẩm, độ phân tán trong hóa chất nhựa tốt hơn, độ bóng sản phẩm đạt được tối ưu, cải tiến quá trình sản xuất Vì vậy, Canxi cacbonat là nguyên vật liệu không thể thiếu

Sử dụng sản phẩm canxi cacbonat trong nhựa polyolefin sẽ tạo độ cứng cao hơn, cải thiện quá trình sản xuất, rút ngắn thời gian và giảm chi phí Trong phụ kiện chủ yếu làm tăng

lợi nhuận

Trong cáp nhựa polyolefin, canxi cacbonat đươc sử dụng ngày càng tăng với mục đích để giảm giá thành, bên cạnh đó canxi cacbonat có thể xem như chất chống cháy (nếu kết hợp đúng với loại nhựa và phụ gia khác)

Canxi cabonat được ứng dụng rộng rãi trong sản suất những màng mỏng cho đến sản xuất những tấm dày, làm tăng các tính chất hóa học và cải thiện năng suất sản xuất Canxi cacbonat làm giảm chi phí sản xuất, tăng độ cứng, độ bền trong việc làm chất độn cho các sản phẩm

4 Bột đá cũng được sử dụng rộng rãi trong một loạt các công việc và các chất kết dính tự chế, chất bịt kín và các chất độn trang trí Các keo dán ngói bằng gốm thường chứa khoảng 70-80% bột đá vôi Nó cũng được trộn lẫn với mát tít để lắp các cửa sổ kính biến màu, cũng như chất cản màu để ngăn không cho thủy tinh bị dính vào các ngăn trong lò khi nung các đồ tráng men hay vẽ bằng thuốc màu ở nhiệt độ cao

5 Chất xử lí môi trường nước

Trang 11

nước, giảm tỷ trọng kim loại nặng, độc hại trong ao nuôi.

-Phân huỷ xác tảo, các chất lơ lửng bẩn trong ao nuôi, giúp cân bằng môi trường nước, ổn định độ pH

-Ổn định màu nước, hạn chế có váng, làm sạch nước, tăng lượng oxy hoà tan(DO) trong nước

-Hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn có hại trong nước, vi khuẩn phát sáng trong ao nuôi…

6 Bột đá CaCO3 cũng được sử dụng rộng rãi trong y tế với vai trò là thuốc bổ sung khẩu phần canxi giá rẻ, chất khử chua Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm làm chất nền cho thuốc viên làm từ loại dược phẩm khác

7 Bột đá được biết đến là "chất làm trắng" trong việc tráng men đồ gốm sứ Khi lớp men có chứa chất này được nung trong lò, chất vôi trắng là vật liệu trợ chảy trong men Nó cũng thường được gọi là đá phấn vì bột đá là thành phần chính của phấn viết bảng Phấn viết ngày nay có thể hoặc làm từ cacbonat canxi hoặc là thạch cao, sunfat canxi ngậm nước CaSO4·2H2O

8 Bột đá còn được sử dụng để làm phân bo bo viên Đây là sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao

Ngày nay, các sản phẩm bột đá đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp cho thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu trong khu vực Dự

án được đặt tại tỉnh Kiên Giang là nơi có trữ lượng đá vôi dồi dào cùng với chính sách

mở cửa thu hút đầu tư trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản có chất lượng cao Điều này sẽ giúp cho nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định và giảm chi phí giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp

II.3 Các điều kiện của dự án

II.3.1 Các ưu đãi của Chính phủ

Hiện nay, Chính phủ đang mở rộng các chính sách ưu đãi đầu tư, khuyến khích, cấp đất cho nhà máy, ưu đãi thuế, nhằm tạo đà hình thành và chuyển hướng thay đổi cho ngành công nghiệp bột đá

Theo điểm a, khoản 1, Điều 15 và điểm a, khoản 1, Điều 16 của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP: Dự án được thực hiện tại H.Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang là vùng kinh

tế đặc biệt khó khăn nên được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp chỉ có 10% cho toàn bộ thời gian hoạt động của dự án là 15 năm

Theo Quyết định 2196/QĐ-UBND ngày 11/09/2013 về Việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội huyện Kiên Lương đến năm 2020: Huyện Kiên Lương

có các chính sách ưu đãi đầu tư cho phát triển công nghiệp nói chung và khai thác khoáng sản nói riêng

Trang 12

II.3.2 Thế mạnh của vùng thực hiện dự án

Dự án “Nhà máy xay bột đá vôi, làm phân bo viên” được đầu tư tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

Hình: Địa điểm đầu tư dự án

Tỉnh Kiên Giang là tỉnh có nguồn khoáng sản dồi dào bậc nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Qua điều tra, khảo sát xác định được 237 mỏ khoáng sản (trong đó có

167 điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn) Trong đó quy hoạch thăm dò, khai thác 86 mỏ (đá xây dựng: 21 mỏ, cát xây dựng: 01 mỏ, sét gạch ngói: 19 mỏ, vật liệu san lấp: 32 mỏ và than bùn: 13 mỏ); 45 mỏ nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản nhu cầu trữ lượng mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh đến năm 2025 Đá xây dựng: 2.550.000

m3, cát xây dựng: 1.050.000 m3, sét gạch ngói: 500.000 m3, vật liệu san lấp: 13.500.000

m3, than bùn: 400.000 m3 Bên cạnh đó, khu vực đầu tư dự án kề bến cảng ngay kênh Sao Mai, dễ dàng cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa

Tóm lại, những thế mạnh trên là điều kiện thuận lợi và là thế mạnh để dự án được đầu tư

Trang 13

II.4 Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư

Trong thời gian qua tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, song song đó thị trường tiêu thụ bột đá cũng ngày càng phát triển, dẫn đến nhu cầu về bột đá và phân bo viên ngày càng tăng Bột đá vôi hay còn gọi là bột đá canxi cacbonat là một trong những chất phụ gia, nguyên liệu phổ biến cho rất nhiều ngành công nghiệp như: trong sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, trong sản xuất sơn, trong xử lý nuôi trồng thủy sản, trong sản xuất giấy, sản xuất kem đánh răng, trong sản xuất bột trét tường, trong sản xuất phân bo viên…Việt Nam vẫn đang trong quá trình hội nhập sâu và rộng với nền công nghiệp thị trường, các sản phẩm là nguyên liệu sản xuất vẫn đang là điều quan tâm lớn của các nhà máy công nghiệp, bột đá vôi là một trong những sản phẩm nguyên liệu như vậy Các sản phẩm bột đá vôi của chúng tôi được khai thác trực tiếp từ các khu mỏ chất lượng cao ở Việt Nam, và được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ tiên tiến được đầu

tư đồng bộ, đảm bảo độ đồng đều về kích thước, đảm bảo về độ trắng cũng như các yêu cầu khắt khe của Quý khách hàng

Tóm lại, với mục đích đủ nguồn cung ứng phục vụ khách hàng cùng nhiều lợi ích đối với xã hội- môi trường và trên phương diện kinh tế, Chủ đầu tư – Công ty TNHH Một thành viên Thanh Ngân chúng tôi cho rằng dự án “Nhà máy xay bột đá, làm phân bo viên” mang tính hiệu quả và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay và tương lai

Trang 14

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN

III.1 Địa điểm đầu tư dự án

Dự án “Nhà máy xay bột đá vôi, làm phân bo viên” được đầu tư tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

III.2 Căn cứ lựa chọn quy mô, sản phẩm và công suất của dự án

- Căn cứ vào mục tiêu của dự án cũng như quá trình nghiên cứu, khảo sát thực

tế tại các nhà máy đã đầu tư công nghệ mới và các thiết bị hiện đại

- Căn cứ vào tài liệu khảo sát và kết quả kiểm nghiệm chất lượng, nguồn cung cấp các nguyên liệu Căn cứ kết quả nghiên cứu và dự đoán nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm bột đá của Việt Nam nói chung và trong toàn tỉnh

Kiên Giang nói riêng.

- Căn cứ vào định hướng phát triển xây dựng bền vững.

III.3 Quy mô dự án

Dự án “Nhà máy xay bột đá vôi, làm phân bo viên” được đầu tư trên khu đất có tổng diện tích 6500m² với công suất khoảng 42.000 tấn/năm

III.4 Các hạng mục công trình

T T

200 Nhà nghỉ cho công

300

Trang 15

III.5 Hạng mục máy móc

Dây chuyền thiết bị

Máy nghiền xay bột siêu mịn 175 MTW(kiểu Châu Âu)

máy

1

Silô chứa hàng

cái

6

Máy kẹp hàm xay đá

máy

2

Bình hạ thế (560KVA); đường dây điện 3 pha

thiết

bị

1

Xe xúc lật gàu 3 khối 5

máy

1

Xe xúc lật gàu 1 khối

máy

1

Xe nâng 1 tấn 5 + 3 tấn

cái

2

Tải gàu, tải khoan, dây chuyền băng tải

thiết

bị

III.6 Nguyên vật liệu

Nguyên liệu đá trắng của Công ty khai thác trực tiếp từ mỏ đá ở Kiên Giang được

Trang 16

lựa chọn, sàng lọc đạt tiêu chuẩn mới vận chuyển về nhà máy Nguyên liệu đưa về nhà máy được nhân viên KCS, thủ kho kiểm tra sơ bộ bằng mắt thường và máy đo độ trắng Tất cả các nguyên liệu được kiểm tra chặt chẽ, được công nhân lựa , rửa, xếp, để khô ráo mới nhập kho Trước khi đưa vào sản xuất, đá nguyên liệu được kiểm tra một lần nữa với

sự giám sát trực tiếp của nhân viên vận hành, thủ kho và nhân viên KCS Các kho chứa

đá phải sạch sẽ, không có cát, bụi bẩn để tránh các tạp chất Đá đủ tiêu chuẩn để sản xuất

là đá không có bìa, vỉa, không bám đất , không lẫn tạp chất và kích thước vừa phải

III.7 Quy trình sản xuất

a) Bột đá

Sản phẩm bột đá CaCO3 của Nhà máy được sản xuất theo quy trình công nghệ tự động hiện đại nhất hiện nay với hệ thống nghiền siêu mịn theo chu trình khép kín, thiết bị phân ly tiên tiến điều chỉnh được cỡ hạt sản phẩm Hệ thống điều khiển được lập trình bằng phần mềm chuyên dụng, được điều khiển bởi các kỹ sư điện, tự động hóa có trình

độ cao và nhiều năm kinh nghiệm trong công tác vận hành máy

Với hệ thống máy nghiền đá sử dụng công nghệ tiên tiến của Châu Âu, công suất

15 tấn/giờ Nguồn nguyên liệu là đá hộc trắng được chọn lựa kỹ lưỡng trước khi vận chuyển về nhà máy Sau đó được kiểm tra lại khi đưa qua trạm cân, tập kết tại bãi, phân loại đá và làm sạch trước khi cho vào kho nhằm tránh tạp chất

Trang 17

b) Phân bo viên

Với việc đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại với công suất 40 tấn/giờ, máy móc thiết bị dược thiết kế vận hành đơn giản và hiệu quả hơn, giảm việc phải ngừng sản xuất để thay thế, bảo dưỡng dây chuyền do bị ăn mòn Đặc biệt là tính cơ động trong việc sử dụng luôn nguồn nguyên liệu chính là bột đá do chính Nhà máy sản xuất ra Bột đá sau khi được xử lý qua dây chuyền Sản xuất sẽ được đưa qua hệ thống lò sấy Sản phấm sẽ được kiểm tra về mặt ngoại quan và chất lượng theo TCVN 8050:2009 Sau khi đã đáp ứng đủ yêu cầu thì sẽ được đóng gói và bảo quản theo quy trình chất lượng của Nhà máy nhằm đưa ra những sản phẩm tốt nhất cho thị trường

III.8 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

III.8.1 Giai đoạn xây dựng dự án

- Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt

bằng…

- Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh

hưởng toàn khu vực.

- Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ,

Trang 18

khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết

Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân nhà máy thực hiện các yêu cầu sau:

- Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài nhà máy.

- Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân.

- Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn…

- Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân tập

trung trong khu vực dự án.

- Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung.

- Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân

III.8.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử

dụng

 Giảm thiểu ô nhiễm không khí

- Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển: Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi có thể áp dụng là thông thoáng Để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu có hiệu quả, cần phải kết hợp thông thoáng bằng đối lưu tự nhiên có hỗ trợ của đối lưu cưỡng bức Quá trình thông thoáng tự nhiên sử dụng các cửa thông gió, chọn hướng gió chủ đạo trong năm, bố trí

của theo hướng đón gió và của thoát theo hướng xuôi gió

 Giảm thiểu ô nhiễm nước thải

- Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại do công ty thiết kế và

xây dựng.

 Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn

- Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, Ban quản lý dự án sẽ thực hiện

chu đáo chương trình thu gom và phân loại rác tại nguồn

- Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất

thải rắn sinh hoạt

Trang 19

III.9 Nhân sự

Chức danh

S

ố lư ợn g

L ương tháng

L ương/n ăm

T rích BH

Giám Đốc

10,000

120,000

26,400

000

84,000

18,480

NV hành

5,000

60,000

13,200

64,000

5 8,080

III.10 Tiến độ đầu tư

Dự án Nhà máy xay bột đá vôi, làm phân bo viên được tiến hành theo các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn 1: từ quý II/2015 hoàn thành các thủ tục pháp lý

+ Giai đoạn 2: từ quý III/2015 đến quý IV/2015 là tiến hành xây dựng sân và lắp đặt các trang thiết bị còn lại

+ Quý I/2016 dự án bắt đầu thực hiện

Trang 20

CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

IV.1 Nội dung tổng mức đầu tư

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án

“Nhà máy xay bột đá vôi, làm phân bo viên”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án 23,569,054,000 đồng: Chi phí xây dựng nhà xưởng,

Chi phí mua máy móc thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, Chi phí khác và Dự phòng phí

Chi phí xây dựng nhà xưởng và mua sắm thiết bị

Chi phí này bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt các hạng mục của công trình như: nhà xưởng chính, nhà bán mái chứa sản phẩm tạm, nhà kho, khu tập kết nguyên vât liệu, bãi phơi, nhà văn phòng và các hệ thống phụ trợ

Diện tích nhà máy và khuôn viên: 6500m²

K L

Đ Ơ

N GI Á

T HÀ

NH TIỀ N Xây dựng lắp đặt

6 ,500, 000

Nhà kho 40m x 75m m

2

3,000

2,000

6,000,000

Văn phòng cho nhân viên

m2

200

1,000

200,000Nhà nghỉ cho công nhân m

2

300

1,000

300,000

Dây chuyền thiết bị

9 ,500, 000

Máy nghiền xay bột siêu mịn 175 MTW(kiểu Châu

,00

2,000,

Trang 21

00Silô chứa hàng

cái

6

166,667

1,000,000

Máy kẹp hàm xay đá

máy

2

500,000

1,000,000

Bình hạ thế (560KVA);

đường dây điện 3 pha

thiết

bị

1

1,500,000

1,500,000

Xe xúc lật gàu 3 khối 5

máy

1

1,000,000

1,000,000

Xe xúc lật gàu 1 khối

máy

1

500,000

500,000

Xe nâng 1 tấn 5 + 3 tấn

cái

2

250,000

500,000

Tải gàu, tải khoan, dây chuyền băng tải

thiết

bị

1

500,000

500,000

1,000,000

1 Hệ thống lò sấy phân

H

500,000

500,000

Trang 22

TỔNG CỘNG

1 6,00 0,00 0

IV.2 Kết quả tổng mức đầu tư

Đvt: 1,000 vnđ

HẠNG MỤC

G T TRƯ

ỚC THU Ế

V AT

G

T SAU THU Ế

Chi phí xây dựng

5 ,909,0 91

5 90,9 09

6 ,500,0 00 Chi phí máy móc thiết bị

8 ,636,3 64

8 63,6 36

9 ,500,0 00

II Chi phí quản lý dự án

3 56,36 4

3 5,63 6

3 92,00 0

V

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1 68,87 3

1 6,88 7

1 85,76 0

Chi phí lập dự án

135,273

13,527

148,800Chi phí thẩm tra dự toán 3

3,600

3,360

36,960

Chi phí khác

1 27,57 7

1 2,75 8

1 40,33 5

Chi phí bảo hiểm xây dựng

88,636

8,864

97,500

4,227

2,423

26,650

Trang 23

Chi phí dự phòng=ΣGcp*7%

1 ,018,1 82

1 01,8 18

1 ,120,0 00

II

Chi phí vật liệu đá nhập vào SX

4 ,545,4 55

4 54,5 45

5 ,000,0 00 TỔNG ĐẦU TƯ (chưa

có lãi vay)

2 0,761, 905

2 ,076, 190

2 2,838, 095

Lãi vay trong thời gian xây dựng

730,959

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ (có lãi vay)

2 3,569, 054

Trang 24

CHƯƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN

V.1 Kế hoạch sử dụng vốn

Dự án được tiến hành thực hiện từ quý III/2015 đến quý I/2016 bao gồm :

 Giai đoạn 1: từ quý II/2015 hoàn thành các thủ tục pháp lý

 Giai đoạn 2: từ quý III/2015 đến quý IV/2015 là tiến hành xây dựng sân và lắp đặt các trang thiết bị còn lại

 Quý I/2016 dự án bắt đầu thực hiện

V.2 Tiến độ đầu tư và sử dụng vốn

Nguồn vốn được phân bổ cùng với tiến độ thực hiện như sau:

Q

uý IV/

15

T ổng cộng

Chi phí xây dựng

3,250,000

3,250,000

6,500,000Chi phí máy móc thiết bị

9,500,000

9,500,000Chi phí tư vấn

185,760

185,760

Chi phí quản lý dự án

196,000

196,000

392,000Chi phí khác

140,335

140,335Chi phí dự phòng

1,120,000

1,120,000

Trang 25

Chi phí vật liệu đá dự trữ

5,000,000

5,000,000

Tổng đầu tư (chưa bao gồm lãi vay)

8 ,63 1,7 60

1 4,20 6,33 5

2 2,83 8,09 5

Lãi vay trong thời gian xây dựng

365,479

365,479

730,959

Tổng đầu tư (đã gồm lãi vay)

8 ,99 7,2 39

1 4,57 1,81 4

2 3,56 9,05 4

V.3 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án

Q

uý IV/20 15

T ổng

T ỷ

l ệ

Vốn chủ sở hữu

1,747,239

7,321,814

9 ,069, 054

38

%

Vốn vay

7,250,000

7,250,000

1 4,50 0,00 0

62

%

Cộn g

8 ,997,2 39

1 4,571, 814

2 3,56 9,05 4

1 0 0

%

Tổng mức đầu tư là 23,569,054,000 đồng, trong đó:

Chủ đầu tư bỏ vốn 38% tổng đầu tư, tương ứng với số tiền 9,069,054,000 đồng Ngoài ra công ty dự định vay của Ngân hàng 62% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 14,500,000,000 đồng

Trang 26

V.4 Phương án hoàn trả lãi và vốn vay

Tổng số tiền tài trợ tài ngân hàng là 14,500,000,000 đồng (Mười bốn tỷ, năm trăm

triệu đồng chẵn) được vay trong thời hạn là 10 năm, ân hạn 6 tháng đầu, từ năm sau trả lãi hàng tháng và thanh toán vốn gốc 6 tháng 1 lần

Số tiền vay

14,500,000

Thời hạn vay

120

tháng

Ân

thángLãi

vay

10%

/năm

Thời hạn trả nợ

114

tháng

Kế hoạch trả nợ theo tháng được thể hiện cụ thể qua bảng kế hoạch trả nợ sau:

Đvt:1,000 vnđ

N gà y

D

ư

nợ đầu kỳ

V

ay

nợ tron

g kỳ

T

rả

nợ tro

ng kỳ

T r

ả n

ợ g ố c

T r

ả l ã

i v a y

D

ư

nợ cuối kỳ

7/1/

2015

14,500,000

123,151

14,500,0008

/1/

14,50

12

14,50

Trang 27

15 0

,15

9/1/

2015

14,500,000

119,178

14,500,000

10/1/2015

14,500,000

123,151

14,500,000

11/1/2015

14,500,000

119,178

14,500,000

12/1/2015

14,500,000

123,151

14,500,000

1/1/

2016

14,500,000

848,151

725,000

123,151

13,775,0002

/1/

2016

13,775,000

109,445

109,44

13,775,000

Trang 28

3/1/

2016

13,775,000

116,993

116,993

13,775,000

4/1/

2016

13,775,000

113,219

113,219

13,775,000

5/1/

2016

13,775,000

116,993

116,993

13,775,000

6/1/

2016

13,775,000

113,219

113,219

13,775,000

7/1/

2016

13,775,000

841,993

725,000

116,993

13,050,000

8/1/

2016

13,050,000

110,836

110,836

13,050,000

Ngày đăng: 07/08/2015, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính lãi gộp cho 1 SP bán ra  thị trường  ( giả định công suất tối đa thời điểm - Dự án nhà máy xay bột đá vôi làm phân bo viên
Bảng t ính lãi gộp cho 1 SP bán ra thị trường ( giả định công suất tối đa thời điểm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w