1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN GIÁO DỤC HỌC 2

39 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 65,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu giáo viên nhận thức được những thuận lợi và khó khăn trong việc giáodục đạo đức cho học sinh thì giáo viên phải có những phương pháp đề xuất để việcgiáo dục đạo đức cho học sinh đư

Trang 1

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH LỚP 3, TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨ DẠ, THÀNH PHỐ HUẾ

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đạo đức là một bộ phận quan trọng của quá trình sư phạm, đặc biệt là

ở Tiểu học Nó nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt đạo đức cho học sinhgiúp các em có cách ứng xử đúng đắn qua các mối quan hệ hằng ngày Nhân cáchcủa học sinh được thể hiện trước hết qua bộ mặt đạo đức Điều này thể hiện qua thái

độ cư xử đối với ông bà, cha mẹ, mọi người xung quanh với thầy cô và bạn bè tronglớp, qua thái độ học tập và rèn luyện hằng ngày Đó là cơ sở quan trọng hình thànhnhững nguyên tắc, chuẩn mực hành vi đạo đức cho học sinh Tiểu học

Thực hiện cuộc vận động làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: “Mỗithầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Bác kêu gọi “Vìtương lai của con em chúng ta, dân tộc ta, mọi người, mọi ngành phải quyết tâmchăm sóc giáo dục cho các cháu cho tốt” Những lời dạy đó của Bác được toàn Đảng,toàn dân hưởng ứng làm theo bằng những việc làm cụ thể, thiết thực để công cuộcgiáo dục ngày càng trở nên tốt hơn, từng bước dựng xây đất nước ngày càng giàu đẹphơn để các cháu không những có năng lực mà còn có cả đạo đức làm người “Người

có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũngkhó”

Học sinh tiểu học là lứa tuổi học sinh vô tư, hồn nhiên, thật thà và có thói quenhay bắt chước Do đó học sinh được tác động bởi những việc tốt nhưng cũng dễ dàng

bị chi phối bởi những ảnh hưởng tiêu cực Sự hướng dẫn, dìu dắt của thầy cô trongquá trình hình thành và phát triển nhân cách cho các thế hệ măng non sẽ tác động rấtlớn trong quá trình nhận thức của các em Câu hỏi luôn đặt ra là làm sao để các emtiếp thu một cách dễ hiểu và có thể thực hiện một cách thoải mái và tự nguyện Từ đó,giáo viên áp dụng các phương pháp để hướng dẫn, giảng dạy cho các em nhằm giúpcho các em thuận lợi trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, phát huy tối

Trang 2

đa giá trị đạo đức con người Vì vậy, em chọn đề tài bài tiểu luận: “Thực trạng sử dụng phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 trường Tiểu học Vỹ Dạ, thành phố Huế” nhằm đề xuất một số biện pháp giúp việc giáo dục đạo đức cho học

sinh tiểu học có hiệu quả hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về việc sử dụng các phương pháp giáo dục đạođức, đề tài tìm hiểu thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức cho họcsinh lớp 3 trường tiểu học Vỹ Dạ, thành phố Huế, từ đó đề xuất một số biện phápnhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục đạođức cho học sinh lớp 3 trường tiểu học Vỹ Dạ, thành phố Huế

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dụcđạo đức cho học sinh tiểu học

- Khảo sát, phân tích thực trạng về việc sử dụng các phương pháp giáo dục đạođức cho học sinh lớp 3 trường tiểu học Vỹ Dạ, thành phố Huế

- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài khảo sát 7 giáo viên, dạy khối lớp 3 của trường tiểu học Vỹ Dạ, thànhphố Huế

6 Giả thuyết khoa học

- Nếu giáo viên có nhận thức tốt về việc giáo dục đạo đức cho học sinh thì việcgiáo dục đạo đức cho các em sẽ được quan tâm và có chất lượng hơn

- Nếu giáo viên biết sử dụng tốt các phương pháp giáo dục đạo đức và kết hợpcác phương pháp giáo dục đạo đức lại với nhau thì hiệu quả của việc giáo dục đạođức sẽ cao hơn

Trang 3

- Nếu mức độ hứng thú của học sinh cao khi được giáo dục bằng các phươngpháp giáo dục đạo đức thì việc giáo dục đạo đức cho các em sẽ trở nên dễ dàng hơn

và hiệu quả hơn

- Nếu giáo viên nhận thức được những thuận lợi và khó khăn trong việc giáodục đạo đức cho học sinh thì giáo viên phải có những phương pháp đề xuất để việcgiáo dục đạo đức cho học sinh được thuận lợi hơn

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, đọc và phân tích khái quát tài liệu để xây dựng cơ sở lýluận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực trạng

7.2.1 Phương pháp quan sát

Theo dõi quá trình học tập trên lớp của học sinh lớp 3/1, đặc biệt là theo dõitiết học giáo dục đạo đức và tiết sinh hoạt lớp nhằm đánh giá thực trạng sử dụng cácphương pháp giáo dục đạo đức của giáo viên, thái độ của học sinh; tìm hiểu nguyênnhân và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho họchọc khối lớp 3

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Khảo sát 7 giáo viên khối lớp 3 nhằm:

- Thu thập một số thông tin về nhận thức tầm quan trọng của việc giáo dục đạođức cho học sinh

- Khảo sát thực trạng giáo viên sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đứccho học sinh khối lớp 3

- Thu thập một số thông tin về mức độ hứng thú của học sinh trong quá trìnhđược giáo dục đạo đức

- Thu thập một số thông tin về thuận lợi và khó khăn của giáo viên trong quátrình giáo dục đạo đức cho học sinh để từ đó đề xuất một số biện pháp để giáo dụcđạo đức có hiệu quả hơn

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Trang 4

Phỏng vấn 7 giáo viên khối lớp 3 nhằm thu thập thêm thông tin về việc sửdụng các phương pháp trong quá trình giáo dục đạo đức cũng như thái độ của họcsinh trong quá trình được giáo dục

7.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm phân tích thực trạng vấn đề nghiêncứu

Trang 5

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO

ĐỨC 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội,

có quan hệ với các hình thái ý thức xã hội khác, nảy sinh từ tồn tại xã hội, phát triểncùng sự biến đổi của tồn tại xã hội, của các điều kiện sinh hoạt vật chất, hoàn cảnhlịch sử - xã hội khác nhau Nhưng đạo đức khác với các hình thái xã hội khác ở chỗ

nó điều chỉnh hoạt động của con người trong các mối quan hệ xã hội, giúp con người

tự hoàn thiện nhân cách của mình

Hay theo quan niệm của Duberstin và Linchevski: “Đạo đức là hình thái của

sự nhận thức xã hội, là tất cả những nguyên tắc, những quy định, tiêu chuẩn mà mọi người tuân theo trong hành vi của mình” [1, tr.12].

Tóm lại: Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực mà mỗi thành viên trong

xã hội phải tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với lợi ích chungcủa cộng đồng và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

1.1.2 Phương pháp

Phương pháp là hệ thống những hành động tự giác liên tiếp của con ngườinhằm đạt tới kết quả ứng với mục tiêu đã đề ra

Phương pháp là những hành động có mục đích có tác dụng giúp trình bày có lý

lẽ, vững vàng một chân lý đã được xác định và giúp vạch ra con đường dẫn tới mộtchân lý mới

Như vậy, phương pháp là cách thức, con đường nhằm đạt được mục đích đề ra

1.1.3 Phương pháp giáo dục

Trang 6

Phương pháp giáo dục là một thành tố quan trọng trong cấu trúc của quá trìnhgiáo dục, có quan hệ mật thiết với các thành tố khác của quá trình này, đặc biệt vớimục đích, nội dung, người giáo dục, người được giáo dục và các điều kiện để thựchiện quá trình này.

Vấn đề về phương pháp giáo dục được nhiều nhà giáo dục quan tâm, nghiêncứu:

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: Phương pháp giáo dục là phươngthức hoạt động gắn bó với nhau của nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm giảiquyết những nhiệm vụ hình thành nhân cách xã hội chủ nghĩa Đó là những phươngthức tác động của nhà sư phạm và của tập thể trẻ em đến học sinh, đến việc tổ chứcmột cách hợp lý về mặt sư phạm hoạt động và giao lưu của học sinh và nhữngphương tự tổ chức hoạt động và giao lưu của học sinh nhằm hình thành ý thức, bồidưỡng tình cảm, hình thành kỹ xảo và thói quen hành vi của nhân cách xã hội chủnghĩa

Tác giả Phạm Viết Vượng lại cho rằng: phương pháp giáo dục là hệ thốngnhững tác động của nhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục thông qua tổ chức cuộcsống, hoạt động và giao lưu xã hội nhằm giúp họ hình thành ý thức, thái độ, hành viphù hợp với các chuẩn mực xã hội

Tác giả Hà Thị Đức cũng đã khẳng định: Phương pháp giáo dục là cách thức

tổ chức, điều khiển và tự tổ chức, tự điều khiển bằng các loại hình hoạt động phongphú và đa dạng của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nhiệm vụ giáo dục phùhợp với mục đích và mục tiêu giáo dục [7, tr.107]

Nói tóm lại: Phương pháp giáo dục là một tổ hợp các cách thức hoạt động củanhà giáo dục và người được giáo dục, được thực hiện trong sự thống nhất với nhau,nhằm thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, hoàn thành mục đích giáo dục đã đề ra

1.1.4 Phương pháp giáo dục đạo đức

Phương pháp giáo dục đạo đức là những cách thức, con đường nhằm hướng tớicon người thông qua một hệ thống biện pháp nhằm truyền thụ những tri thức và kinhnghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho

Trang 7

đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp vớicác mục đích, mục tiêu đã đặt ra.

1.2 Vai trò và chức năng của giáo dục đạo đức

1.2.1 Vai trò của giáo dục đạo đức

Giáo dục đạo đức giúp cho mỗi cá nhân nâng cao trình độ nhận thức về các giátrị đạo đức, lối sống, từ đó điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với nhữngchuẩn mực, đạo đức lối sống của xã hội

Giáo dục đạo đức góp phần gìn giữ, phát huy những giá trị đạo đức mà các thế

hệ trước đã tạo dựng, đồng thời góp phần tích cực trong việc giáo dục hình thànhnhững giá trị đạo đức, lối sống mới, khắc phục những quan điểm lạc hậu, sự lệchchuẩn các giá trị đạo đức truyền thống, những thói hư tật xấu hay những hiện tượngphi đạo đức

Giáo dục đạo đức có vai trò rất lớn trong việc hình thành ý thức, tình cảm cũngnhư các hành vi đạo đức của con người Đặc biệt trong bối cảnh ngày nay, trướcnhiều biến động phức tạp của đạo đức xã hội, trước những biểu hiện về suy thoái đạođức thì công tác giáo dục đạo đức càng trở nên quan trọng và cần được quan tâm

1.2.2 Chức năng của giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Chức năng điều chỉnh hành vi

Sự điều chỉnh hành vi thông qua hai cơ chế Trước hết thông qua dư luận xãhội khen ngợi, khuyến khích cái tốt, phê phán, lên án cái xấu Trường hợp này, tínhđúng đắn của dư luận xã hội có ý nghĩa quan trọng Thứ hai, bản thân chủ thể có khảnăng tự giác điều chỉnh hành vi đạo đức thông qua chuẩn mực đạo đức xã hội Cơ chếthứ hai này phụ thuộc vào trình độ giác ngộ và mức độ tự ý thức của chủ thể Chủ thểthực hiện hành vi đạo đức phải luôn luôn so sánh hành vi đạo đức của bản thân vớichuẩn mực đạo đức của xã hội và điều chỉnh cho phù hợp

1.2.2.2 Chức năng giáo dục

Giáo dục đạo đức là tuyên truyền những tư tưởng đạo đức, những chuẩn mựcđạo đức xã hội, là quá trình chuyển hóa các chuẩn mực thành hành vi của cá nhân phù

Trang 8

hợp với lợi ích của xã hội Con người tự ý thức, tự đánh giá và tự điều chỉnh hành vicủa mình theo chuẩn mực xã hội.

1.2.2.3 Chức năng nhận thức

Các chuẩn mực, tư tưởng đạo đức có được chuyển hóa vào các quan hệ đạođức trong cuộc sống xã hội hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếp nhận vàchuyển hóa trong nhận thức của chủ thể Hoạt động nhận thức thể hiện ở hai cấp độ:cấp độ nhận thức tình cảm kinh nghiệm và cấp độ nhận thức nguyên tắc, lý luận đạođức [6, tr.7]

Ba chức năng của đạo đức có quan hệ chặt chẽ với nhau, sự vận hành của chứcnăng này là tiền đề, điều kiện của sự vận hành chức năng khác Từ đó, con người mới

có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tựđánh giá những suy nghĩ, những hành vi của bản thân để điều chỉnh hành vi theođúng chuẩn mực đạo đức xã hội

1.3 Nguyên tắc khi giáo dục đạo đức cho học sinh

Giáo dục đạo đức cho học sinh là nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong nhàtrường Muốn giáo dục đạo đức cho học sinh có chất lượng và hiệu quả thì người giáoviên không thể bỏ qua những nguyên tắc quan trọng sau:

Người giáo viên là tấm gương mẫu mực cho các em học sinh: Trong công tácgiáo dục đạo đức, người giáo viên cần có nhân cách mẫu mực và đảm bảo sự thốngnhất giữa các ảnh hưởng giáo dục đối vơi học sinh Lời dạy của các thầy cô có hayđến đâu cũng không thể thay thế được những ảnh hưởng trực tiếp của nhân cáchngười thầy đối với học sinh

Giáo dục bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự giác: Phải giáo dục đạođức cho học sinh bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự giác chứ không phải bằngcưỡng ép, mệnh lệnh, dọa nạt, biến học sinh thành thụ động sợ sệt và rụt rè Nguyêntắc này cũng đòi hỏi người giáo viên phải kiên trì, nhẫn nại và có tình yêu thương họcsinh sâu sắc

Phát huy ưu điểm và khắc phục khuyết điểm: Đặc điểm của học sinh tiểu học

là được khen Nếu giáo dục đạo đức cho học sinh, luôn nêu những cái xấu, chưa tốt

Trang 9

của các em thì các em sẽ cảm thấy chán nản, thiếu tự tin Vì vậy, người giáo viên phảitrân trọng những mặt tốt của các em và có niềm tin các em sẽ khắc phục được nhữngkhuyết điểm của mình.

Tôn trọng nhân cách học sinh: Trong quá trình giáo dục người giáo viên phảitôn trọng nhân cách học sinh, không được làm các em tổn thương cả về thể xác vàtinh thần Do đó, người giáo viên phải yêu thương học sinh và cũng phải nghiêm khắcvới các em

Quan tâm đến đặc điểm lứa tuổi và hoàn cảnh cá nhân học sinh: Cần quan tâmđến đặc điểm và hoàn cảnh của từng em Đối với mỗi em thì sẽ có những cách giáodục khác nhau Người giáo viên phải sâu sát, nắm chắc từng em, hiểu rõ cá tính để cóphương pháp giáo dục phù hợp

1.4 Các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh

Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học là cách thức, con đườnghoạt động thống nhất giữa giáo viên và học sinh dưới tác động chủ yếu của giáo viên,với vai trò tích cực, tự giác của học sinh nhằm giải quyết các nhiệm vụ, và đạt đượcnhững mục tiêu trong bài học

Trong thực tiễn giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học, để đạt được mục tiêucủa bài học thì giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp giáo dục khác nhau đểtạo hứng thú của học sinh đối với môn học, giáo dục thái độ và tình cảm của các em.Qua đó giúp các em hình thành những hành vi, thói quen đạo đức

Có nhiều quan niệm khác nhau về phân loại các phương pháp giáo dục, điềunày phụ thuộc vào việc lựa chọn cơ sở phân loại Dưới đây là cách phân loại đượcthừa nhận rộng rãi hơn cả Theo cách phân loại này, các phương pháp giáo dục đượcchia làm bốn nhóm là:

- Nhóm phương pháp hình thành ý thức cá nhân Bao gồm các phương pháp:Đàm thoại, kể chuyện, giảng giải, nêu gương

- Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động và hình thành kỹ năng, hành viứng xử Bao gồm các phương pháp: Yêu cầu sư phạm, luyện tập, thảo luận, rèn luyện

Trang 10

- Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi Bao gồm cácphương pháp: Khuyến khích, trách phạt

- Nhóm các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục Bao gồm cácphương pháp: Kiểm tra đánh giá qua lời nói; kiểm tra đánh giá qua bài viết trắcnghiệm, tự luận; kiểm tra và đánh giá qua bài viết trắc nghiệm khách quan; kiểm tra

và đánh giá qua hành động, việc làm của học sinh; Kiểm tra và đánh giá thông quacác lực lượng giáo dục [5, tr.117]

Có rất nhiều phương pháp để giáo dục đạo đức cho học sinh, tuy nhiên chỉ cómột vài phương pháp giáo dục đạo đức phổ biến, bao gồm các phương pháp:

có hại) thì học sinh cần tránh những hành vi, việc làm đó

1.4.1.2 Các bước tiến hành

a Bước chuẩn bị

Trong quá trình chuẩn bị, giáo viên cần:

- Lựa chọn câu chuyện kể phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh, gâyđược hứng thú với các em, có tác dụng giáo dục thiết thực, dễ rút ra được bài học đểgiáo dục đạo đức cho các em

- Xác định được tư tưởng chủ đạo, khả năng giáo dục, các tình tiết cơ bản, cáctình huống đạo đức, các đặc điểm nhân vật của truyện kể nhằm nắm vững truyện kể

b Bước kể chuyện

Trang 11

- Giáo viên khái quát về truyện kể: Giáo viên có thể nêu đánh giá chung về câuchuyện sắp kể nhằm giúp học sinh định hướng tốt hơn về nội dung câu chuyện, nhờ

đó mà việc lĩnh hội của học sinh cũng đạt kết quả cao hơn

- Giáo viên thuật lại truyện kể: Giáo viên kể chuyện bằng ngôn ngữ trực tiếphay gián tiếp và kết hợp nhịp nhàng với việc trình bày trực quan Trong quá trình kể,giáo viên có thể dừng lại ở một số thời điểm để đặt câu hỏi cho học sinh đoán diễnbiến của câu chuyện rồi tiếp tục kể tiếp Sau đó có thể cho học sinh kể lại câu chuyện

c Bước phân tích truyện kể

Để giúp các em nắm vững biểu tượng về chuẩn mực hành vi đạo đức và rút rakết luận thích hợp, giáo viên nêu ra một số câu hỏi liên quan đến nội dung câuchuyện

1.4.1.3 Những yêu cầu sư phạm

- Giáo viên cần nắm vững chuyện kể với tư tưởng chủ đạo, các tình tiết cơ bản,các tình huống đao đức, các đặc điểm nhân vật, tránh tình trạng nắm đến đâu hay đếnđó

- Cần dùng ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, giàu hình ảnh và gợi cảm của chínhmình, đảm bảo cho việc kể chuyện được tự nhiên, sinh động Tránh kể chuyện mộtcách khô khan, nhàm chán

- Khi kể chuyện cần tạo lại được những tình huống đạo đức, tái tạo đầy đủnhững chi tiết cơ bản, đặt học sinh vào những tình huống đó và kích thích các em tíchcực theo dõi, suy nghĩ Tránh kể lan man, dàn đều

- Khả năng nhập vai, hòa thực sự tâm hồn của mình vào truyện kể để kểchuyện được tự nhiên, hấp dẫn với giọng nói, dáng điệu, vẻ mặt phù hợp

- Nên kết hợp kể chuyện với sử dụng các phương tiện trực quan thích hợp,tránh kể suông [6, tr.125]

1.4.2 Phương pháp giảng giải và khuyên răn

1.4.2.1 Khái niệm

Phương pháp giảng giải, khuyên răn là phương pháp nhà giáo dục dùng lời nói

để thông báo, phân tích, giải thích, chứng minh tính đúng đắn của các chuẩn mực đã

Trang 12

được xã hội quy định, giúp người được giáo dục nắm vững ý nghĩa, nội dung và cáchthực hiện các nguyên tắc và chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và lối sống, hình thành ởngười được giáo dục niềm tin và mong muốn thực hiện chúng [1, tr.57].

1.4.2.2 Các bước tiến hành

a Bước chuẩn bị

Trong quá trình chuẩn bị, giáo viên cần:

- Xác định nội dung giảng giải: Căn cứ vào chủ đề đạo đức, đặc điểm tâm sinh

lý, khả năng nhận thức của học sinh, … giáo viên cần xác định được những nội dunggiảng giải và khuyên răn phù hợp

- Giáo viên cần lựa chọn ví dụ, dẫn chứng minh họa, phương tiện trực quancho những điều giảng giải Tốt nhất là lấy dẫn chứng trong thực tế cuộc sống mà các

em biết rõ

b Bước giảng giải

- Trước hết giáo viên cần nêu lên một số hiện tượng có thực trong thực tế đểtrên cơ sở đó cần dẫn dắt vào vấn đề cần giảng giải và khuyên răn Bằng cách đó,giáo viên giúp các em thấy được tính thời sự và tạo nên hứng thú và chăm chú củacác em trong quá trình giáo dục

- Trong quá trình giảng giải, giáo viên có thể kết hợp với đàm thoại, trình bàytrực quan, nêu gương… nhưng cần chú ý đến tư duy của học sinh đang còn hạn chếnên cần phải giảng giải vừa sức với học sinh và khuyên răn nhẹ nhàng đối với cácem

1.4.2.3 Những yêu cầu sư phạm

- Cần đảm bảo lời giảng giải được trong sáng, giàu hình ảnh, ngắn gọn, có tínhlogic, có tính thuyết phục

- Khi khuyên răn các em cần nhẹ nhàng, từ tốn, nói ngắn ngọn và thuyết phục

- Tránh lạm dụng phương pháp giảng giải, chỉ nên sử dụng trong những trườnghợp chuẩn mực hành vi trừu tượng, khả năng của học sinh lại hạn chế, khó vận dụngnhững hiệu quả bằng những phương pháp khác

1.4.3 Phương pháp vấn đáp

Trang 13

1.4.3.1 Khái niệm

Phương pháp vấn đáp hay còn gọi là đàm thoại là phương pháp tổ chức tròchuyện chủ yếu là giữa giáo viên và học sinh, về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệthống câu hỏi đã được chuẩn bị

1.4.3.2 Các bước tiến hành

a Bước chuẩn bị

Trong khi chuẩn bị, giáo viên cần:

- Xây dựng hệ thống câu hỏi: Căn cứ vào tính chất của chuẩn mực hành vi đạođức, nội dung của chuyện kể, khả năng kinh nghiệm sống của học sinh… để xâydựng hệ thống câu hỏi phù hợp

- Dự kiến đáp án trả lời các câu hỏi đã xây dựng và khả năng trả lời của họcsinh

- Dự kiến phương án gợi ý cho những câu hỏi khó

b Bước vấn đáp

Trong vấn đáp, giáo viên chỉ nên hỏi, không nói nhiều, không trả lời thay chohọc sinh Đối với những câu hỏi khó giáo viên có thể gợi ý cho các em, nếu học sinhtrả lời không đầy đủ thì yêu cầu các em khác bổ sung

c Bước tổng kết

Sau khi học sinh trả lời xong hệ thông câu hỏi, giáo viên hoặc học sinh tổngkết ngắn gọn về nội dung cơ bản của kết luận vấn đáp

1.4.3.3 Những yêu cầu sư phạm

- Các câu hỏi cần được chuẩn bị trước thành một hệ thống trên cơ sở tính đếnyêu cầu của việc giáo dục đạo đức, nội dung chuyện kể, trình độ nhận thức và kinhnghiệm sống của học sinh

- Hệ thống câu hỏi gồm những câu hỏi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạonên một thể thống nhất nhằm dẫn dắt cho học sinh đến những chuẩn mực cần thựchiện

- Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, tránh những câu hỏi chung chung,khó hiểu

Trang 14

- Câu hỏi phát huy được tính tích cực, đọc lập, tư duy của học sinh

- Giáo viên không trả lời thay cho học sinh [1,tr.54]

1.4.4 Phương pháp nêu gương

1.4.4.1 Khái niệm

Nêu gương là phương pháp giáo dục, trong đó nhà giáo dục dùng những tấmgương sáng của cá nhân, tập thể trong cuộc sống thực tiễn, trong sách vở, báo chí,trong các phương tiện thông tin đại chúng hoặc bằng chính hành động của bản thân

để kích thích tính tích cực hoạt động, tu dưỡng rèn luyện của người được giáo dục,động viên khuyến khích họ phấn đấu làm theo những tấm gương đó [2]

1.4.4.2 Các bước tiến hành

a Bước chuẩn bị

- Lựa chọn tấm gương: Căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung giáo dục, đặc điểm tâmsinh lý, đặc điểm đời sống, khả năng, kinh nghiệm của học sinh… mà giáo viên lựachọn tấm gương phù hợp để nêu gương

- Giáo viên có thể chuẩn bị các bức tranh ảnh liên quan đến tấm gương đểminh họa

b Bước nêu gương

Bằng biện pháp kể chuyện, đàm thoại, giải thích, trình bày trực quan… giáoviên giúp học sinh ý thức được tấm gương đó là tốt và vì sao lại tốt Trên cơ sở đó các

em sẽ rút ra được kết luận phù hợp, nên bắt chước hay tránh tấm gương vừa nêu.Điều đặc biệt của phương pháp này là phải gây được cho các em ấn tượng, cảm xúclàm cho các em ghi nhớ tấm gương lâu hơn là luôn nhắc nhở các em

1.4.4.3 Những yêu cầu sư phạm

- Giáo viên cần kích thích, khuyến khích, động viên học sinh học tập theo tấmgương đã được học

- Bản thân giáo viên cũng là một tấm gương để học sinh học hỏi và noi theo

1.4.5 Phương pháp trách phạt

1.4.5.1 Khái niệm

Trang 15

Trách phạt là phương pháp là phương pháp biểu thị sự không đồng tình, sựphản đối, phê phán những hành vi sai trái của người được giáo dục so với các chuẩnmực xã hội đã được đề ra Trách phạt còn là phương pháp gây cho người có lỗi cảmgiác hối hận, khiến họ từ bỏ hành vi, thói quen không phù hợp với yêu cầu chunghoặc có hại cho bản thân, cho xã hội, giúp người được giáo dục biết kết hợp đúng đắngiữa hành vi của mình với yêu cầu chung của tập thể, xã hội.

1.4.5.3 Những yêu cầu sư phạm

- Giáo viên trách phạt phải chính xác, khách quan, công bằng, được tập thể họcsinh ủng hộ

- Tôn trọng nhân cách của học sinh, không được gây cho trẻ những tổn thương

Trang 16

1.4.6.2 Tác dụng của khen thưởng

- Khẳng định những hành vi đã có là đúng đắn, phù hợp với các chuẩn mực xãhội đã quy định

- Giúp cho cá nhân và tập thể có thể tự khẳng định những hành vi tốt củamình, củng cố và phát triển niềm tin về các chuẩn mực xã hội có liên quan đến nhữnghành vi đã thực hiện

- Kích thích được việc tiếp tục duy trì và phát triển những hành vi tích cựcđồng thời tránh được những hành vi tiêu cực, không phù hợp

1.4.6.3 Những yêu cầu sư phạm

- Cần khen thưởng cho học sinh phải công minh, đúng lúc, kịp thời, tránh hiệntượng thiên vị hay chỉ dành liên tục cho một số em nào đó

- Cần tạo cho học sinh biết quý trọng bản thân sự việc được khen chứ khôngchỉ coi trọng giá trị của lời khen và vật được thưởng

- Cần chú ý khen những học sinh nhút nhát và thiếu tự tin

- Không nên quá lạm dụng việc khen thưởng cho học sinh

1.4.7 Phương pháp thi đua

1.4.7.1 Khái niệm

Thi đua là phương thức kích thích khuynh hướng tự khẳng định ở mỗi họcsinh, thúc đẩy các em đua tài, gắng sức, hăng hái vươn lên hàng đầu, luôn cuốn ngườikhác cùng tiến lên để giành được những thành tích cá nhân và tập thể cao nhất

1.4.7.2 Tác dụng của phương pháp

Trong thi đua, người được giáo dục với tư cách là người tham gia cuộc thi nên

sẽ có những điều kiện tinh thần rất thuận lợi do không khí thi đua tạo nên để phát huytính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của mình trong các hoạt động Vì vậy, cóthể hình thành và phát triển một cách nhanh chóng và vững chắc những phẩm chất vànăng lực cần thiết Ngoài ra, phương pháp này còn có tác dụng kích thích sự nỗ lựcvươn lên của cá nhân và tập thể, đề cao tinh thần trách nhiệm và hình thành mối quan

hệ tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau giữa những người được giáo dục

1.4.7.3 Những yêu cầu sư phạm

Trang 17

- Giáo viên cần tổ chức thi đua với những mục tiêu cụ thể, rõ ràng và thiếtthực.

- Động viên học sinh tham gia với động cơ đúng đắn, sáng tạo nhiều hình thứcmới mẻ, hấp dẫn

- Giáo viên phải công tâm, khách quan công khai những kết quả đạt đượctrong thi đua, tiến hành tổng kết, khen thưởng công bằng đối với các em học sinh đã

có nhiều nỗ lực trong thi đua

1.4.8 Phương pháp giao việc

1.4.8.1 Khái niệm

Phương pháp giao việc là phương pháp lôi cuốn học sinh vào các hoạt động đadạng với những công việc cụ thể, với những nghĩa vụ xã hội nhất định Qua đó, họcsinh sẽ có điều kiện để thể hiện những kinh nghiệm vốn có của mình hình thành đượcnhững hành vi phù hợp với công việc được giao, thu nhận kiến thức phù hợp

1.4.8.2 Các bước chuẩn bị

- Lựa chọn bài dạy phù hợp với phương pháp giao việc

- Xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào mục tiêu của bài, điều kiện, phương tiện dạyhọc cũng như đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh trong lớp và kinh nghiệm củabản thân mà giáo viên sẽ lập ra những hệ thống câu hỏi và phân chia ra công việc chotừng nhóm hay làm việc cá nhân

- Trong quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao, giáo viên cần hỗ trợgợi ý giúp các em tìm kiếm thông tin và kiểm tra tiến độ thực hiện của các em

1.4.8.3 Những yêu cầu sư phạm

- Giáo viên cần xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể, chi tiết trong việc phâncông nhiệm vụ cho từng cá nhân học sinh hay từng nhóm học sinh

- Giáo viên hướng dẫn và theo dõi các em trong quá trình làm nhiệm vụ đượcgiao

- Giáo viên cần chú ý đặc điểm của từng học sinh như: tính cách, điều kiệnsống, nơi ở… để tránh giao nhiệm vụ không phù hợp, quá sức đối với học sinh

1.5 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học

Trang 18

 Sự phát triển về nhân cách

Nét tính cách của các em đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trườngnhà trường đang còn nhiều mới lạ, các em có thể nhút nhát, rụt rè cũng có thể sôi nổi,mạnh dạn…Sau 5 năm học, “ tính cách học đường” mới dần ổn định và bền vững

Nhìn chung việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học mang những đặcđiểm như: Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quátrình phát triển các em luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ củamình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng Các em luôn bắt chước vớinhững người xunh quanh, đặc biệt là thầy cô của mình Nhân cách của các em lúc nàycòn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa bộc lộ rõ rệt,nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển Đặc biệt, nhân cách củacác em con mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ramột sớm một chiều, với học sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàndiện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiếntrình phát triển của mình [3]

 Đặc điểm về hoạt động nhận thức

Hoạt động nhận thức của học sinh tiểu học có những biến đổi quan trọng cả vềtri giác, chú ý, trí nhớ, tư duy và tưởng tượng Hoạt động nhận thức có tính chất mởrộng theo năng lực và sở trường, các em có thể phối hợp các thao tác tư duy như phântích, tổng hợp, so sánh… Nhưng các thao tác trí tuệ đang còn ở mức phát triển trongquá trình lĩnh hội tri thức

Tóm lại, một số đặc điểm tâm lý nổi bật của học tiểu học sinh như hình thànhđược nhận thức, tư duy và ý thức phát triển… đã tạo điều kiện cho học sinh có khả

Trang 19

năng học hỏi, tìm tòi, biết chuyển những nhận thức thành hành vi và thói quen, rấtthuận lợi cho giáo viên dạy học và giáo dục đạo đức cho các em.

Chương 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO

ĐỨC CHO HỌC SINH LỚP 3, TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨ DẠ

2.1 Giới thiệu về trường Tiểu học Vỹ Dạ

Trường tiểu học Vỹ Dạ thuộc phường Vỹ Dạ nằm về phía Đông Nam Thànhphố Huế Trường được tách ra từ trường cấp 1, cấp 2 Vỹ Dạ vào năm 1995 theo quyếtđịnh số 283/TCCB ngày 31/05/1995 của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường lúcđầu nằm ở địa chỉ 225 Nguyễn Sinh Cung, Huế đến năm 2008 được sự quan tâm của

Ủy ban nhân dân thành phố Huế và của chính quyền địa phương đã xây dựng 1 ngôitrường khang trang, rộng rãi ở địa chỉ 57A Lâm Hoằng để phục vụ công tác dạy vàhọc Vì vậy từ năm 2008 đến nay chất lượng giáo dục của trường ngày một đi lên rõrệt, số lượng học sinh giỏi, học sinh hoàn thành chương trình ngày càng tăng và hạnchế được số lượng học sinh yếu ở các lớp Năm 2009 - 2010 trường được công nhận

là trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và xây dựng được "Trường học thân thiện họcsinh tích cực" đạt loại tốt Trong thời gian đến trường phấn đấu duy trì và nâng caochất lượng giáo dục một bền vững, đồng thời quyết tâm xây dựng trường đạt chuẩnQuốc gia mức độ II của thành phố

Chi bộ bao gồm 10 thành viên (1 hiệu trưởng và 1 phó hiệu trưởng), trong đó

Ngày đăng: 10/09/2017, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học http://doc.edu.vn Link
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ở Tiểu học, NXB giáo dục Khác
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Giáo dục học, NXB giáo dục Khác
3. Nguyễn Văn Bắc – Nguyễn Bá Phu (2016), Bài giảng Tâm lý học giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Huế Khác
4. Đặng Vũ Hoạt – Phó Đức Hòa, Giáo trình giáo dục học Tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Khác
5. Đặng Vũ Hoạt – Nguyễn Hữu Hợp (2009), Giáo dục học Tiểu học 2, NXB Đại học Sư phạm Khác
6. Nguyễn Hữu Hợp (2014), Giáo trình đạo đức và phương pháp dạy học môn đạo đức ở Tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Khác
7. Thiều Thị Hường (2016), Giáo trình lý luận giáo dục, NXB Đại học Huế.Tài liệu mạng internet Khác
9. Nguyên tắc quan trọng cần nhớ khi giáo dục đạo đức cho học sinh http://giaoducthoidai.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh - TIỂU LUẬN GIÁO DỤC HỌC 2
Bảng 2.1 Mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh (Trang 23)
Bảng 2.2: Mức độ hứng thú của học sinh khi được học bằng các phương pháp    giáo - TIỂU LUẬN GIÁO DỤC HỌC 2
Bảng 2.2 Mức độ hứng thú của học sinh khi được học bằng các phương pháp giáo (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w