Acid lacticSản xuất bằng pp hóa học - Dựa trên lactonitril: • Hydrogen cyanide được thêm vào acetaldehyde có sự có mặt của kiềm • Pư xảy ra ở dạng lỏng, áp suất cao - Tinh chế lactonitr
Trang 2SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM
LÊN MEN KHÁC
Trang 3Mục tiêu:
Trình bày được
- Qui trình sản xuất acid hữu cơ
- Qui trình sản xuất acid amin bằng con đường lênmen
- Qui trình sản xuất vitamin
Trang 4SẢN XUẤT ACID HỮU CƠ
Trang 5CH3
C H OH
COOH
CH3D-lactic acid L- lactic acid
Trang 6Acid lactic
Vai trò
bảo quản, điều chỉnh hương vị, phomat,…
Trang 7Acid lactic
Sản xuất công nghiệp
- Được sản xuất lần đầu tiên do Charles E Avery (Littleton, Massachusetts, USA), năm1881
- Có 02 phương pháp:
1 Tổng hợp hóa học
2 Lên men carbohydrate
Trang 8Acid lactic
Sản xuất bằng pp hóa học
- Dựa trên lactonitril:
• Hydrogen cyanide được thêm vào acetaldehyde có sự
có mặt của kiềm
• Pư xảy ra ở dạng lỏng, áp suất cao
- Tinh chế lactonitril thô bằng pp chưng cất
- Thủy phân lactonitril thành acid lactic bằng acid HCl đậm
đặc hoặc H2SO4
- Ester hóa acid lactic bằng MeOH, tạo methyl lactate
- Tinh chế methyl acetate bằng pp chưng cất
- Thủy phân methyl lactate bằng acid, tạo acid lactic
Sản phẩm là hỗn hợp racemic (+), (-) acid lactic
Trang 9CH3CHO + HCN catalyst CH3CHOHCN
acetaldehyde hydrogen cyanide lactonitrile
Trang 10Acid lactic
Sản xuất bằng pp hóa học: 1 số qui trình khác
- Oxy hóa propylene glycol
- Thủy phân acid chloropropionic
- Oxy hóa propylene
- Pư giữa acetaldehyde, carbon monoxide và nước ởnhiệt độ và áp suất cao
Trang 11Acid lactic
Sản xuất bằng pp lên men:
- Lên men carbohydrate
- Có thể tạo dạng L(+) hay D (-) tùy theo chủng vi khuẩn sử dụng
- Gồm các bước chính:
• Lên men carbohydrate tạo calcium lactate
• Thủy phân calcium lactate
• Tinh chế acid lactic
Trang 12Acid lactic
Gđ lên men carbohydrate và trung hòa acid
C6H12O6 + Ca (OH)2 (2CH3CHOHCOO- ) Ca2+ 2H2O
Thủy phân calcium lactate
2(CH3CHOHCOO-) Ca2 + H2SO4 2 CH3CHOHCOOH + Ca SO4
Calcium lactate Lactic acid
Tinh chế acid lactic: giống pp hóa học
- Ester hóa bằng MeOH
- Thủy phân methyl lactate, thu acid lactic
Trang 13Acid lactic
Tóm tắt các giai đoạn sản xuất bằng pp lên men:
- Lên men carbohydrate
- Lọc dịch nuôi cấy để loại bỏ tế bào
- Calcium sulfate không hòa tan được lọc bỏ
- Tinh chế acid lactic bằng thủy phân, ester hóa, chưngcất
Trang 14Acid lactic
Quá trình lên men
sx acid lactic
Trang 15Acid lactic
Cơ chế lên men: 02 cơ chế
• Phân giải đường theo con đường EM, sử dụng
enzyme aldolase Æ acid pyruvic
• Acid pyruvic Æ acid lactic
hợp sản phẩm gồm acid acetic, acid formic, CO2
• Phân giải đường theo con đường
hexosomonophosphate (HMP), sử dụng enzyme phosphoketolase
Trang 16Acid lactic
Cơ chế lên men lactic đồng hình:
đường phân Embden - Mayerhoff (EM)
- Trong điều kiện kỵ khí, acid pyruvic Æ acid lactic do enzyme lactate dehydrogenase (LDH) xúc tác
- LDH qui định sản phẩm lên men là L(+) hay D(-) acid
lactic (do gen ldhL hay ldhD, tùy theo chủng vi khuẩn)
• Gen mã hóa enzyme L(+) LDH được nghiên cứu ở
L plantarum
• Gen mã hóa enzyme D(-) LDH được nghiên cứu ở
L johnsonii
Trang 17Acid lactic
Nguyên liệu
- Lên men nhanh chóng và hoàn toàn từ các nguyênliệu rẻ tiền
- Sản xuất dạng đồng phân cần thiết với hiệu suất cao
- Ít sản phẩm phụ
Trang 18Lactose Sucrose
Trang 19Acid lactic
Nguyên liệu:
nấm men (5-15 g/l), mầm lúa mạch, peptone, thịt bò,
casein thủy phân
Trang 21Acid lactic
Qui trình lên men: 02 qui trình chính cho hiệu suất cao
- Lên men liên tục
- Lên men từng lô mẻ
Trang 22Acid lactic
Lên men liên tục
- Năng suất cao 117 g/l/h
- Cung cấp tế bào liên tục Æ gia tăng nồng độ acid lactic L(+) tinh khiết
- Nồng độ acid lactic thấp
- Mật độ tế bào cao Æ khuấy trộn môi trường khôngđều
Trang 23Acid lactic
Thu hoạch acid lactic
- Dung dịch lên men có thể chứa acid lactic tinh khiết, hay dạng muối hoặc cả hai dạng
- 1 số phương pháp tách chiết acid lactic:
• Dùng dung môi
• Sắc ký trao đổi ion
• Sắc ký hấp phụ
• Chưng cất chân không
• Trao đổi qua màng
Trang 24- Giảm pH 1,6 và chạy cột sắc ký với nhựa trao đổi
cation, rửa cột bằng H2SO4 loãng
Trang 25Acid gluconic
Đại cương
- Năm 1870, Hlasiwetz và Habermann phát hiện
- Năm 1880, Boutroux tìm thấy các vi khuẩn sinh acid acetic có thể sản xuất acid gluconic
- Năm 1922, Molliard tìm thấy acid gluconic từ A niger
- Hiện nay, acid gluconic có thể sản xuất từ nhiều chủng
như Pseudomonas, Acetobacter, Gluconobacter và
nhiều chủng nấm
Trang 26• Dạng muối sắt: điều trị thiếu máu
• Dạng muối calci: điều trị thiếu calci
• Dạng muối kẽm: điều trị chứng lạnh run, lành vếtthương
-Ngành công nghiệp giấy, vải sợi, thức ăn gia súc,
Trang 27Acid gluconic
Nhu cầu
- ~ 60.000 tấn/năm
- Dạng chủ yếu là muối Na, Ca
Sản xuất: có nhiều pp sản xuất acid gluconic
- PP hóa học
- PP điện hóa
- PP sinh hóa
- PP lên men
Trang 28Acid gluconic
Sản xuất acid gluconic bằng pp lên men
- A niger được sử dụng nhiều
- Hiện nay đang nghiên cứu Gluconobacter oxydans
- Vi khuẩn Pseudomonas cũng được dùng tuy nhiên có
nhiều sản phẩm phụ như 2-ketogluconat hay
2,5-diketogluconic acid
Trang 29Acid gluconic
Tùy theo sản phẩm là Na hay Ca gluconat, qui trình lênmen sẽ khác nhau (nồng độ glucose, pH)
4% ở 30 o C 39,6% ở 30 o C
Độ hòa tan
> 15% Æ quá bão hòa Æ muối calci kết tủa Æ ngăn cản vận chuyển oxy
350 g/l Nồng độ glucose
CaCO3, vô khuẩn NaOH
Điều chỉnh pH
Calci gluconate Natri gluconate
Trang 30Acid gluconic
Con đường lên men tạo acid gluconic từ glucose ở A
niger
Trang 31Acid gluconic
A niger có khả năng sản xuất tất cả enzyme cần thiết
cho quá trình chuyển glucose Æ acid gluconic
catalase phân hủy H2O2 thành oxy và nước
Trang 32Acid gluconic
Sản xuất acid gluconic bằng pp lên men
- Quá trình sản xuất acid gluconic ảnh hưởng trực tiếpbởi hoạt tính của enzyme glucose oxidase
Trang 33Acid gluconic
Nguyên liệu lên men:
đường, dịch thủy phân tinh bột,…
Trang 37Acid gluconic
Thu hoạch acid gluconic
- Lọc để loại bỏ sinh khối
- Trung hòa bằng Ca(OH)2 Æ Ca gluconate
- Tủa Ca gluconate bằng NaCl ở nhiệt độ lạnh
- Thêm H2SO4 Æ tạo tủa CaSO4
- Dịch còn lại chạy qua cột trao đổi cation để hấp phụ Ca
2+ còn sót lại
- Kết tinh acid gluconic ở -10 oC, có hoặc không có cồn
Trang 38Acid citric
Đại cương
- Do nhà hóa học Thụy điển Carl Wihelm Scheele phânlập lần đầu tiên năm 1874
- Năm 1893, C Wehmer phát hiện nấm mốc Penicillium
có khả năng sản xuất acid citric
- Năm 1917, James Currie phát hiện A niger có thể sản
xuất acid citric hiệu quả
HOOC CH2 C CH2 COOH
OH COOH
Trang 39Acid citric
Vai trò
chỉnh pH, chất điều vị, bảo quản; dạng muối Na, K, Ca dùng làm phẩm màu thực phẩm
• Tác dụng chống oxy hóa khi dùng phối hợp với acid ascorbic
• Điều chỉnh pH đường tiêu hóa
• Tăng độ hòa tan của thuốc phiện
Trang 40Acid citric
Nhu cầu
- Sản xuất ~ 1,6 triệu tấn/năm
• 50% dùng trong ngành nước giải khát
• 20% dùng trong ngành thực phẩm
• 20% dùng trong các chất tẩy rửa
• 10% dùng trong các ngành khác như mỹ phẩm, dược phẩm, công nghiệp hóa học
- Nhu cầu tăng 2 – 3%/năm
- 90% a citric được sản xuất bằng pp lên men
Trang 41Acid citric
Sản xuất bằng phương pháp lên men: gồm 03 giai đoạn
- Nuôi cấy giống
- Lên men
- Tinh chế sản phẩmSản xuất bằng phương pháp lên men: có 03 cách chính
- Lên men chìm
- Lên men bán lỏng
- Lên men trên môi trường rắn
Trang 42Acid citric
Sản xuất acid bằng phương pháp lên men
- Aspergillus niger, A clavatus, A wentii, Penicillium
luteum, Mucor periformis, A fumaricus, A japonicus, Botrytis cinerea được sử dụng để sản xuất a citric
- Chủng A niger
• Hiệu suất cao
• Dễ bảo quản
• Có thể lên men từ các nguồn nguyên liệu rẻ tiền
- Khi sử dụng nấm mốc sản xuất a citric:
• Nhược điểm: sản phẩm phụ acid iso-citric
Trang 4372 Saccarose
71,5 Tinh bột
Hiệu suất % Nguồn carbon
Trang 44Acid citric
- Nguồn phospho:
• Nồng độ thấp Æ tăng hiệu suất
¾ Tác động trên hoạt tính enzyme, không ảnhhưởng đến quá trình biểu hiện gen
• Nồng độ cao Æ tạo sản phẩm phụ như a gluconic
- Nguồn nitơ:
• Muối ammonium, peptone, cao mạch nha, ,
• Acid ammonium Æ giảm pH Æ tăng hiệu suất
• Nồng độ nitơ: 0,1 – 0,4 g/l Nồng độ nitơ cao Æ
VSV tăng trưởng nhanh, tiêu thụ nhiều đường nhưnglượng a citric tạo ra giảm
Trang 45Acid citric
- Ion kim loại: Cu2+ :150 mg/l, Zn2+: 0,5 mg/l, Mn2+: 3 mg/l
- Rượu: EtOH, MeOH, n-propanol, isopropanol,
• Bổ sung vào nguyên liệu tinh khiết Æ ức chế
• Bổ sung vào carbohydrate thô Æ kích thích
• Nồng độ: 1 – 5%: tùy thuộc chủng VSV và thànhphần môi trường
Trang 46Acid citric
Một số yếu tố hóa học ảnh hưởng đến lên men a citric
Trang 47• Tăng nồng độ oxy Æ tăng hiệu suất
• Nồng độ: 25%
Trang 48Acid citric
Lên men chìm
- 80% a citric được sản xuất bằng pp này
- Cho môi trường vào các thùng lên men, vô trùng ở 110 – 120 oC
- Làm nguội tới 32 – 34 oC, bổ sung giống bào tử hoặcdịch nhân giống
- Nuôi ở 32 oC, khuấy và thổi khí liên tục Thời gian lênmen 6 - 7 ngày
-Thêm CaCO3 vào môi trường để giảm độ acid
- Sau khi kết thúc lên men, dùng H2SO4 để chuyển calcicitrat thành acid citric
Trang 49Acid citric
Lên men bề mặt
- Là pp sản xuất a citric đầu tiên
- Hiện nay áp dụng để sx qui mô nhỏ
• Dụng cụ lên men là khay nhôm hoặc thép không rỉ
• Buồng lên men được cung cấp khí lọc vô trùng đểđảm bảo độ ẩm, nhiệt độ, tránh ngoại nhiễm (các
nấm men, vi khuẩn lactic, Penicillium)
Trang 50Acid citric
Lên men bề mặt
- Môi trường pha xong được lọc và vô trùng, cấy giốngbào tử, cho lên men trên các khay có lớp môi trường
dày khoảng 2 - 8 cm và có thổi khí đã lọc trên bề mặt
khay, nhiệt độ buồng lên men giữ ở 28 – 32 oC
- Có thể thực hiện qua hai bước có bổ sung đường:
• Nuôi mốc khoảng 48 - 60 giờ trên lớp môi trường 2
- 3 cm tạo thành màng mốc
• Bổ sung vào phía dưới dịch đường 12 - 13% (không
có muối khoáng) nâng lớp môi trường dày tới 8 cm
• Tiếp tục lên men 8 ngày
Trang 52Acid citric
Thu hoạch acid citric: có 03 cách
- Kết tủa: được sử dụng nhiều nhất
- Chiết tách
- Hấp phụ: dùng nhựa trao đổi ion
Trang 53-Tinh sạch citric acid qua các cột tẩy màu, trao đổi
cation, trao đổi anion và tẩy màu lần cuối
- Kết tinh
Trang 54SẢN XUẤT ACID AMIN
Trang 55Đại cương
- Tất cả 20 acid amin đã được bán trên thị trường, nhiều
nhất là acid glutamic, methionin, lysin
• Gluctamic và lysin được sản xuất bằng pp lên men
• Methionin được sx bằng pp tổng hợp hóa học
- Vai trò của acid amin:
• Ngành chăn nuôi gia súc: dinh dưỡng bổ sung
(lysin, methionin, threonin,…)
• Ngành công nghiệp thực phẩm: điều vị
(monosodium glutamic, acid aspartic, …)
• Ngành dược phẩm: thuốc bổ
Trang 56Đại cương
- Acid amin được sản xuất chủ yếu tại Nhật bản, Mỹ,
Trung quốc, châu Âu, Hàn quốc
• Có nguồn gốc từ Nhật bản
• Chiết xuất từ 1 loại tảo biển
• 1908, Kikunae Ikeda (ĐH Tokyo) đã chiết tách
Trang 57Đại cương
¾ Vào năm 1957, Kinoshita và cs đã phân lập từ mẫu
đất vi khuẩn Corynebacterium glutamicum có khả
năng sản xuất một lượng lớn acid glutamic
Trang 58Đại cương
- 03 phương pháp sản xuất acid amin:
1 Phương pháp trích ly các acid amin từ dịch thủyphân protein (L-cystein, L-cystin, L-leucin, L-
asparagin, L-tyrosin)
2 Phương pháp tổng hợp hóa học (glycin, alanin, methionin, tryptophan)
3 Phương pháp lên men vi sinh vật
¾ Phương pháp hóa học thường cho hỗn hợpdạng đồng phân L và D-acid amin
Trang 59Sản xuất acid amin bằng phương pháp lên men
Glucose 31
Brevibacterium lactofermentum No 487
L-valin
Glucose 18
Corynebacterium glutamicum Ps 20
L-tyrozin
Glucose 12
Corynebacterium glutamicum Px 115-97
L-tryptophan
Glucose Acetat Đường ăn
18 27 55
Brevibacterium flavum
L-prolin
Glucose 26
Corynebacterium glutamicum
L-ornithin
Glucose 2
Corynebacterium glutamicum
L-methionin
Glucose Glucose Acetat
39 57 75
Corynebacterium glutamicum Brevibacterium flavum FA 1 - 30 Brevibacterium flavum
L-lysin
Glucose 28
Brevibacterium lactofermentum
L-leucin
Glucose 10
Brevibacterium flavum
L-histidin
Glucose Acetat n-alkans
>100 98 82
Corynebacterium glutamicum Brevibacterium flavum
Arthrobacter paraffineus
L-glutamic acid
Glucose 9
Corynebacterium glutamicum
L-phenylalanin
Glucose 35
Brevibacterium flavum
L-arginin
Glucose 9
Streptomyces coelicolor 3 - 19
L-alanin
Glucose 60
Microbacterium ammoniphilum
Dl-alanin
Nguồn carbon
Năng suất (g/l) Chủng sử dụng
Loại acid amin
Chủng vi sinh vật sản xuất acid amin bằng con đường lên men
Trang 60Acid L- glutamic
Nguyên liệu:
Brevibacterium flavum, B lactofermentum, B
thiogenitalis, và Microbacterium ammoniaphilum
- Đặc điểm chung của các chủng này:
Trang 61• Rỉ đường phế thải cũng được sử dụng vì rẻ tiền
nhưng chứa một lượng lớn biotin Æ ngăn cản tổnghợp glutamate
Trang 62acid amin, khoáng chất, vitamin
Trang 63Acid L- glutamic
Quá trình lên men:
- Thường áp dụng qui trình nuôi cấy liên tục
• Qui trình nuôi cấy theo lô mẻ: tất cả nguyên liệu chovào từ đầu Æ nồng độ đường cao hơn ~ 20% Æ
oxy hóa không hoàn toàn đường Æ giảm hiệu suất
- Qui trình:
• Hoạt hóa giống C glutamicum
• Nhân giống: 200 – 1.000 l Æ 10.000 – 20.000 l Ælên men 50.000 – 500.000 l
Trang 64• Sau 14h, nhiệt độ tăng từ 32 -33 oC lên 38 oC, thờigian lên men ~ 36h
• Cung cấp glucose với nồng độ ≥ 160 g/l
• Sản lượng 100 g/l
Trang 65Acid L- glutamic
Qui trình sản xuất sodium glutamate của Ajinomoto
Trang 66L- lysine
Đại cương:
- Lysine được dùng để bổ sung thức ăn gia súc
- Sản xuất ~ 400.000 tấn/năm
- Corynebacterium glutamicum đột biến tự dưỡng
homoserine có khả năng sản xuất L- lysine
Điều hòa sinh tổng hợp lysine
Trang 67L- lysine
Qui trình lên men:
Tương tự quá trình lên men L- glutamate
- Nguồn carbon: mật đường, rỉ đường
- Biotin: nếu nồng độ biotin ban đầu thấp Æ bổ sung lượng 30 μg/l
Trang 68- Được sản xuất từ chủng E coli tái tổ hợp, có khả năng
đề kháng chất tương tự L- threonin là
α-amino-β-hydroxyvaleic acid (AHV)
Trang 69L- threonine
Điều hòa sinh tổng hợp threonine ở E coli
Trang 70L- aspartic
- Được dùng trong dược phẩm, thực phẩm
- Từ 1973, L- aspartic đã được sản xuất bằng pp nuôi
cấy cố định tế bào E coli tái tổ hợp trên các giá mang
polyacrylamide, polyurethane
- Aspartic được sản xuất từ fumarate và amonia, do enzyme aspartase xúc tác, pH 8,5
Trang 71L- alanine
- L-alanine được dùng trong dịch truyền dinh dưỡng,
chất phụ gia có vị ngọt và tác dụng kiềm khuẩn
- L-alanine được tạo ra từ L-aspartate bằng phương
pháp một giai đoạn sử dụng enzyme aspartate
β-decarboxylase
L-aspartate Aspartate β-decarboxylase L-alanine + CO2
Trang 72L- alanine
- Vi khuẩn Pseudomonas dacunhae được chọn làm
chủng vi khuẩn sử dụng trong sản xuất L-alanine vì cóhoạt tính aspartate β-decarboxylase cao
• L-alanine được sản xuất bằng cách cố định P
dacunhae trên K-carageenan
• Các vi khuẩn sau khi cố định được nhồi vào cột
Quá trình được tiến hành ở áp suất cao, ngăn ngừakhí carbonic thoát ra
• Cột này được nối tiếp với hệ thống sản xuất
L-aspartate Æ sản xuất L-alanine trực tiếp từ
fumarate
Trang 73- Tuy nhiên trong hệ thống này, phản ứng phụ gây ra
bởi fumarase và alanine racemase ở cả hai vi khuẩn E
coli và P dacunhae Æ tạo sản phẩm phụ malate và
D-alanine Æ giảm hiệu suất
Æ Các enzym này bị bất hoạt bằng cách xử lý riêng tế
bào hai vi khuẩn ở nhiệt độ cao và pH thấp
L- alanine
L-aspartate Aspartate β-decarboxylase L-alanine + CO2 Fumarate + NH3 aspartase
malate D-alanine
Trang 74L- cystein
- L-cystein được dùng làm hóa chất, dưỡng tóc, chấtphụ gia thực phẩm
- L-cystein có thể sản xuất :
• Chiết xuất lông tóc
• Bằng enzyme từ L-cysteine từ thiazoline-4-carboxylate (DL-ATC)
DL-2-amino-Δ2-• Vi khuẩn Pseudomonas thiazolinophilum
Trang 75L- cystein
- Sản xuất cystein bằng enzyme DATC racemase,
L-ATC hydrolase, S-carabamoyl-L-cysteine (SCC)
Trang 76- Thêm hydroxylamine (chất ức chế các enzyme phụ
thuộc vitamin B6) Æ ngăn cản sự thoái hóa L- cystein do
Trang 77L- DOPA
- L-DOPA (L-3,4-dihydroxyphenylalanine) là tiền chất
của chất trung gian dẫn truyền thần kinh dopamine
- Được dùng trong điều trị bệnh Parkinson, bệnh do sựthiếu hụt dopamin trong não
- L-DOPA được sản xuất khoảng 250 tấn/năm
- Phương pháp sản xuất:
• Phương pháp hóa học: gồm 8 giai đoạn phản ứng
• Phương pháp dùng enzym là phương pháp một giaiđoạn đơn giản và kinh tế nhất