1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”

115 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”. Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đây là quá trình đất nước ta từng bước tiến hành tự do hóa các hoạt động kinh tế, mở cửa thị tường và tham gia vào các tổ chức, thể chế kinh tế khu vực và thế giới (VIỆT NAM

là thành viên 150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO) Quá trình này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đan xen giữa những cơ hội

và thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều phía và ngay cả thị trường trong nước, đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm, giá thành ổn định đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để tạo ra được sản phẩm.Tập hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chi phí sản xuất Sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có bù đắp được chi phí mà mình bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không.

Vì vậy hạch toán đầy đủ chí xác chi phí sản xuất váo giá thành của sản phẩm là việc làm cần thiết, khách quan có ý nghĩa quan trọng, nhất là trong nền kinh tế thị trường Mặt khác xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu

tố sản xuất ở nước ta còn hạn chế nên tiết kiệm chi phí đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp Như vậy bộ máy kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh ,là công cụ quan trọng cung cấp thông tin hữu ích ,kịp thời cho việc đưa ra quyết định Để làm được điều đó cần phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn và cấp bách

Trang 2

trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vetgap nói riêng.

Qua quá trình tìm hiểu sơ qua về Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap nhóm tác giả nhận thấy đây là một công ty chuyên sản xuất nấm ,rau mầm sạch ,mọc nhĩ phân phối sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Sơn La Hiện các sản phẩm của côg ty đang rất được nhiều người dân

ưa chuộng vì các loại nấm và rau mầm có thời gian sinh trưởng nhanh nên không phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hay thuốc bảo quản, rất

an toàn và có mức độ dinh dưỡng cao Do quá trình sản xuất các sản phẩm đều sử dụng nguyên vật liệu chính la lõi ngô, cunngf một số nguyên vật liệu khác như túi bóng, bông, dây thép, nên kế toán công ty mới chỉ tập hợp chi phí cho tất cả các loại sản phẩm được tạo ra trên một khối lượng nguyên vật liệu đầu vào nhất đinh theo định mức để tính gia giá thành mà chưa tính được giá thành cho từng loại sản phẩm nên giá thành của các sản phẩm nấm chưa được ổn định và hợp lý.Trong những năm gần đây công ty hoạt động có hiệu quả cao và đang dần mở rộng quy mô sản xuất, do vậy công ty muốn phát triển mạnh thì phải thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng sản phẩm để đảm bảo sử dụng vốn

có hiệu quả, đảm bảo lợi nhuận cho công ty ,duy trì tốc độ tăng trưởng về mọi mặt, đảm bảo việc làm, tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm.

Đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nhóm tác giả chọn đề

tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương

pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap” để nghiên cứu.

2 Mục đích, yêu cầu, phạm vị nghiên cứu

21 Mục đích

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Trang 3

Nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty CP đầu tư và phát triển Vietgap.

Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và đưa ra phương pháp tính giá thành hợp lý cho công ty trong thời gian tới.

2.2 Yêu cầu

Về hình thức: Đề tài tuân thủ đúng các quy định của khoa và nhà trường.

Về nội dung: Nội dung của chuyên đề đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.

+ Thông tư 244/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 về việc sửa đổi bổ sung chế

độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15

+ Thông tư số 161/2007/TT-BTC Ngày 31 tháng 12 năm 2007, hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực kế toán Việt Nam trên tổng số 26 Chuẩn mực kế toán đã ban hành + Căn cứ Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ-

CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kếtoán trong hoạt động kinh doanh.

Số liệu nghiên cứu trong đề tài phản ánh trung thực, khách quan và trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty, nhóm tác giả đề xuất phương pháp tính giá thành hợp lý cho sản phẩm của C.ty Vietgap.

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung và không gian: Đề tài nghiên cứu thiện thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại C.ty Vietgap Địa chỉ: Tổ 1 – P Quyết Tâm – TP Sơn La

Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu tại Công ty CP đầu tư phát triển Vietgap trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2014

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trang 4

Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán về hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại phòng kế toán để thấy được những ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán tại công ty và làm cơ sở dữ liệu cho đề tài.

Phương pháp phỏng vấn: Hỏi trực tiếp cán bộ kế toán của công ty để biết các phương pháp về hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty.

Phương pháp điều tra thăm dò: Tìm hiểu kỹ ngọn nguồn các thông tin số liệu trong chứng từ, sổ sách làm cơ sở đưa vào đề tài.

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập sổ sách, bảng biểu, chứng từ của phòng kế toán trong năm cũ và năm hiện hành để phân tích tình hình hoạt động của công ty và công tác kế toán về vấn đề hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.

Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành chọn một số chứng từ, sổ sách liên quan đến các nghiệp vụ điển hình tại công ty.

Ngoài ra tự tìm hiểu thêm các thông khác bao gồm các loại tài liệu văn bản như: báo cáo chi phí, doanh thu, các bài viết trên các tạp chí, nhật báo, internet… để

có thêm cơ sở dữ liệu đưa vào chuyên đề.

3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp đối chiếu trực tiếp: Đối chiếu giữa số cuối kỳ và số đầu năm hoặc giữa vài kỳ kế toán để xem xét xu hướng biến động của các mặt hoạt động tương ứng với chỉ tiêu đó trên bảng cân đối kế toán

Phương pháp so sánh: Các số liệu thu thập sẽ được so sánh với số liệu năm trước

đó và đối chiếu với số liệu chung của ngành về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư phát triển Vietgap để so sánh thấy được thực trạng, ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Phương pháp tổng hợp số liệu: Số liệu sau khi so sánh đối chiếu tổng hợp thành báo cáo và đưa vào làm dữ liệu cho đề tài nghiên cứu.

4 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận thì phần Nội dung gồm 3 chương:

Trang 5

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư phát triển Vietgap.

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

đề xuất phương pháp tính giá thành hợp lý cho sản phẩm của công ty CP đầu tư phát triển Vietgap.

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư, máy móc…), hao phí về sức lao động Những hao phí này luôn dắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất và các hao phí cần thiết khác

mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và đựơc biểu hiện trên hai mặt:

Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh sinh

và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ.

Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất

tham giá vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp,

mà thước đo tổng quát là tiền tệ.

Trang 7

Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

1.1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có tính chất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau.

Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( Yếu tố chi phí)

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:

1- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu

2- Yếu tố chi phí nhân công

3- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ

4- Yếu tố dịch vụ mua ngoài

5- Yếu tố các chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số Từ đó làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của Doanh nghiệp Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung ( Lao động, vật

tư, tiền vốn… ) Tuy nhiên cách phân loại này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của Doanh nghiệp.

Trang 8

Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí ( Khoản mục chi phí )

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:

1- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 2- Chi phí nhân công trực tiếp

3- Chi phí sản xuất chung

Ba khoản mục chi phí này là cơ sở tạo nên giá thành sản xuất sản phẩm

4- Chi phí bán hàng 5- Chi phí hoạt động khác 6- Chi phí quản lý doanh nghiệp Cách phân loại này phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm :

1-Chi phí bất biến: ( Định phí, cố định ): Là những chi phí không thay đổi ( hoặc có thay đổi ít ) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi

2-Chi phí khả biến ( biến phí, biến đổi): Là những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi.

Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp.

Trang 9

Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí có: Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí phân bổ gián

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm sản xuất

Ta biết rằng mục đích của việc bỏ ra một lượng chi phí của các nhà sản xuất là để tạo nên những giá trị sử dụng nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm có những khoản chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm sản xuất

Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại

để phục vụ công tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Xét về mặt hạch toán và theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Gồm :

Trang 10

Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được hình thành trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm giá thành sản xuất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp )

Xét về mặt quản lý giá thành được phân thành 3 loại:

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được trước khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí

dự kiến trong kỳ kế hoạch Nó là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp.

Giá thành định mức: Cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hành sản xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành Nó là cơ sở xác định kết quả quá trình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp.

Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất Nó là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Trang 11

1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nó là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình.

Đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.

Đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí lao động phát sinh trong quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí lao động kết tinh trong khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành.

Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành Còn giá thành sản phẩm luôn luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhất định.

Với góc độ biểu hiện bằng tiền để xem xét thì trong một thời kỳ tổng

số chi phí sản xuất phát sinh khác với tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ đó Vì giá thành sản phẩm không bao giờ gồm những chi phí sản xuất không liên quan đến hoạt động tạo ra sản phẩm và những chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ( chuyển sang kỳ sau), nhưng nó lại chứa đựng cả phần chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ( của kỳ trước chuyển qua), được biểu thị qua công thức sau:

Chi phí sản xuất sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu ky + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

1.1.4 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 12

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp với nội dung kinh tế, công

dụng kinh tế khác nhau Mục đích của việc bỏ ra chi phí là để tạo ra sản phẩm, lao vụ hoàn thành Do đó các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục và theo những phạm vi, giới hạn nhất

định, nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Như vậy đối tượng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất

cần phải được tập hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của việc tập hợp chi phí, tinh giá thành sản phẩm Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn việc hạch toán chi phí từ khâu hạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức ghi chép vào tài khoản, sổ chi tiết

…đều phải theo đúng đối tượng đã được xác định.

Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp, không có đối tượng tập hợp chi phí chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, mà căn cứ vào đặc điểm riêng, yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng cho từng doanh nghiệp

Căn cứ để xác định đối tượng là:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : có phân xưởng hay không có phân xưởng

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp : giản đơn, phức tạp

- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD.

- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành

Trang 13

Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí có thể là:

-Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp

-Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ -Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình

-Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lý sản xuất, quản lý chi phí, tăng cường quản lý nội bộ, phục

vụ công tác tính giá thành sản phẩm chính xác Thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.

Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Mục đích của qua trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, công việc, lao vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sau quá trình sản xuất để có cơ sở xác định hiệu quả của sản xuất cần phải xác định được giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ.

Vậy đối tưọng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ

do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị

Tuỳ theo đặc điểm của sản xuất, tính chất của sản phẩm, đặc điểm của quá trình công nghệ, cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tế và quản lí của Doanh nghiệp Đối tượng tính giá thành sẽ khác nhau.

Trang 14

Về mặt sản xuất

+ Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Ví dụ: Xí nghiệp đống tàu là từng con tàu, xây dựng cơ bản là từng công trình, hạng mục công trình.

+ Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loạt sản phẩm.

+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm một.

Về mặt quy trình công nghệ

+ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành chỉ

có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ đó.

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục ( phân bước ) thì đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối Cũng có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể bao gồm cả chi tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuất

hay thành phẩm

Ngoài ra cũng cần phải xem xét: Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, nữa thành phẩm tự chế có phải là sản phẩm hàng hoá bán ra hay không, yêu cầu trình độ quản lí của Doanh nghiệp như thế nào để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 15

Công tác quản lý chi phí và gía thành sản phẩm sản xuất là những chỉ tiêu quan trọng được các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn lìên với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấp để các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng loại hoạt động, từng loại dịch vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để từ

đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm Từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành cả đoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp.Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).

Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành

và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.

Trang 16

Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản

lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và

dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp đẻ giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

1.2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp trực tiếp: được áp dụng với những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chi phí sản xuất Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo từng đối tượng chi phí sau đó tập hợp số liệu vào sổ

kế toán theo từng đối tượng có liên quan.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp: với các chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tập hợp cho từng đối tượng được thì các chi phí này sẽ được tập hợp chung sau đó thực hiện phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo những tiêu thức nhất định.

1.2.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

Trong quá trình hạch toán sử dụng chủ yếu một số chúng từ như: HĐ GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng tính lương,…

Tài khoản sử dụng

*Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải….

Trang 17

Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ trong kỳ

Bên Có:-Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho

-Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho SX-KD vào TK 154 (TK 631 theo KK đ.kỳ)

-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ - được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

*Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

Tác dụng: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm theo từng đối tượng.

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: - Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm

- Trích trước tiền lương CNSX nghỉ phép.

Bên Có: -Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Nợ TK 154 (Nợ TK

Trang 18

Được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

*Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Tác dụng: Tài khoản này phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

-Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán (NợTk 632)

-Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Nợ TK 154 (Nợ TK 631 theo KK đ.kỳ)

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận Không sử dụng cho hoạt động thương mại

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6271 “ chi phí nhân viên phân xưởng” Lương, phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của nhân viên phân xưởng: Quản đốc, nhân viên kế toán, thống kê phân xưởng, thủ kho phân xưởng, nhân viên tiếp liệu, công nhân duy tu sửa chữa….

Tài khoản 6272 “Chi phí vật liệu” phản ánh chi phí vật liệu sản xuất dùng cho quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận: vật liệu dùng sửa chữa, tài sản cố định, dụng cụ dùng sửa chữa bão dưỡng TSCĐ tại phân xưởng.

Tài khoản 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất” Phản ánh chi phí về dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng như khuôn, mẫu đúc, dụng cụ cầm tay, giàn giáo, ván khuôn…

Trang 19

Tài khoản 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ” Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, bộ phận: Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, nhà xưởng, vườn cây phân xưởng…

Tài khoản 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài” Phản ánh các chi phí

về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động ở phân xưởng, bộ phận: Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, điện, nước, điện thoại mua ngoài…

Tài khoản 6278 “ Chi phí bằng tiền khác” Phản ánh các chi phí bằng tền phát sinh ngoài các chi phí đã phát sinh kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận: Chi tiếp khách, hội nghị, chi cho lao động nữ…

*Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Bên Nợ: -Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đển sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

-Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:-Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa

được

-Giá trị nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, gia công nhập lại kho

-Giá thành thực tế các sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyểnđi bán

-Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao nhập kho chờ tiêu thụ

-Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng

Trang 20

-Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ ( DN áp dụng theo phuơng pháp kiểm kê định kỳ)

Dư Nợ: Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành.

1.2.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

1.2.3.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1-Xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 152 2-Nguyên vật liệu mua về dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn) Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn)

Trang 21

3-Cuối kỳ nếu có vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Nợ TK 152

Có TK 621 Nếu vật liệu không dùng hết để lại phân xướng sử dụng cho kỳ sau thì kế toán ghi đỏ để giảm chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ

4-Cuối kỳ kế toán, căn cứ Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng

sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thành

Nợ TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm )

Nợ TK 632 (Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621

*Hạch toán chi phi nhân công trực tiếp

1 Tính tiền lương và các khoản lương phải trả cho CNTT sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm dịch vụ

Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm )

Trang 22

4 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả

về tiền lương nghỉ pháp của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động

5 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng => nhằm xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 154 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

* Hạch toán chi phí sản xuất chung

1 Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca phải trả của nhân viên phân xưởng

Trang 23

8 Cuối kỳ phân bổ chi phí chung để xác định giá thành

Nợ TK 154 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 627

Trang 24

1.2.3.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1 Đầu kỳ kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

Trang 25

*Hạch toán chi phi nhân công trực tiếp

1 Tính tiền lương và các khoản lương phải trả cho CNTT sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm dịch vụ

Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm )

4 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả

về tiền lương nghỉ pháp của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động

5 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng => nhằm xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 631 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 26

* Hạch toán chi phí sản xuất chung

1 Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca phải trả của nhân viên phân xưởng

Trang 27

6 Các chi phí bằng tiền khác phát sinh tại phân xưởng

8 Cuối kỳ phân bổ chi phí chung để xác định giá thành

Nợ TK 631 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Đặc điểm quy trình sản xuất giản đơn:

- Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến Từ khi bỏ NVL cho đến khi tạo thành thành phẩm là một quy trình khép kín Khai thác, điện, nước , vận tải

- Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, sản phẩm dở ít hoặc không có

Trang 28

- Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành: Đều

là sản phẩm.

Trình tự tính giá thành

- Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí => Kế toán và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng.

- Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

- Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được => Tính ra giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm ( Lập bảng tình giá thành )

Giá thành sản phẩm được tính như sau:

Z = Dd + Csx - Dc

Trong đó: Z : Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Dd ,Dc : Là giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ

Csx : Là tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Gía thành Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Đơn vị =

-Sản phẩm Tổng số lượng SP hoàn thành trong kỳ

*Phương pháp tính giá thành phân bước:

Trang 29

Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục.

Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến liên tục:

Để sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến (bộ phận, bước), mỗi bước công nghệ tạo ra nữa thành phẩm (bán thành phẩm), nữa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau => Giai đoạn cuối cùng tạo thành phẩm.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng, giai đoạn công nghệ Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hoặc nữa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối.

Phương pháp tính giá thành được chia thành:

Phương pháp phân bước có tính giá thành nữa sản phẩm.

Phương pháp phân bước không tính giá thành nữa sản phẩm -Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nhiều thành phẩm (n thành phẩm)

Khi Doanh nghiệp co nhu cầu bán nũa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầu hoạch toán nội bộ cao giữa các phân xưởng, các bộ phận trong Doanh nghiệp Đòi hỏi phải xác định giá thành nữa thành phẩm trước khi xác định giá thnàh nữa thành phẩm.

Trình tự tiến hành như sau:

+Căn cứ chi phí phát sinh ở bước 1, giá trị sản phẩm dở dang ở bước

1 để tính ra giá thành nữa thành phẩm ở bước 1.

+Căn cứ giá thành thành phẩm ở bước 1 chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước 2để tính ra gúa thành nữa thành phẩm ở bước 2.

Trang 30

+Căn cứ giá thành nữa thành phẩm ở bước (n-1) chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước (n), giá trị sản phẩm dở dang ở bước (n) để tính ra giá thành sản phẩm ở bước n (bước cuối cùng).

- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP

Trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài Doanh nghiệp chỉ cần tình giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, không cần tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn.

Do vậy theo phương pháp này chi phí phát sinh ở từng giai đoạn chỉ cần tính phần tham gia vào ( nằm trong) giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục chi phí Sau đó tổng cộng song song toàn bộ chi phí của các giai đoạn sẽ được giá thành cảu giai đoạn cuối cùng ( Còn gọi là phương pháp kết chuyển song song ).

 Cách tính:

Chi phí sản xuất chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh

- Thành phẩm ( Theo khoản mục ) Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm làm dở

* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này được áp dụng đối với các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất phức tạp chế biến kiểu song song.

Trang 31

Đặc điểm quy trình chế biến song song:

-Công việc sản xuất thường tiến hành do nhiều bộ phận sản xuất độc lập sau đó lắp rắp lại hay sản xuất đơn chiếc theo các đơn đặt hàng (Đóng tàu, sữa chữa ).

-Đối tượng hoạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng.

-Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành (trong từng đơn đặt hàng để tính giá thnàh từng loại sản phẩm phải dùng phương pháp kết hợp: hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ ).

-Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành.

Phương pháp tính:

- Những đơn đặt hàng nào hoàn thành thì toàn bộ chi phí phát sinh cho đơn đặt hàng đó chính là giá thành của đơn đặt hàng Trường hợp đơn đặt hàng được sản xuất ở nhiều bộ phận, phân xưởng khác nhau thì phải tính toán xác định chi phí liên quan đến từng đơn đặt hàng đó Các chi phí trực tiếp tính thẳng cho từng đơn đặt hàng, các chi phí gián tiếp phải phân

bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp.

- Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơn đặt hàng là giá trị của sản phẩm làm dở.

Trong thực tế có những đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm (hàng loạt ), có một số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trước cho khách hàng Nếu cần thiết hoạch toán thì giá thành của những sản phẩm này được tính theo giá thành kế hoạch, phần chi phí còn lại là giá trị của sản phẩm làm dở.

Giá trị sản phẩm Tổng chi phí Giá thành kế hoạch

Trang 32

làm dở của = sản xuất của - của số sản phẩm

đơn đặt hàng đơn đặt hàng đã hoàn thành

*Phương pháp tính giá thành định mức:

Phương pháp này áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất ổn địn, có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến, hợp lý, sát thực tế, chế độ ghi chép ban đầu ở các bộ phận làm tốt Tính theo phương pháp này nhằm kiểm tra tình hình thực tế định mức, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm định mức, giảm khối lượng ghi chép, tính toán.

Phương pháp như sau:

Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm:

Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về các chi phí trực tiếp và các dự toán chi phí chung để tính.

+Nếu sản phẩm do nhiều chi tiết tạo thành thì phải tính giá thành định mức của từng chi tiết sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức của thành phẩm.

+Nếu sản phẩm do nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo thành thì phải tính giá thành định mức của nữa thành phẩm ở giai đoạn sau đó tổng cộng lại thanh giá thnàh của SP.

Bước 2 : Tính số chênh lệc do thay đổi định mức:

Vì giá thành định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổi định mức cần phải tính toán lại theo định mức mới Đó là sự thay đổi (tăng, giảm) định mức chi phí sản xuất để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm do việc áp dụng định mức mới tiên tiến hơn, tiết kiệm hơn thay thế

Trang 33

định mức đã lỗi thời Việc thay đổi thường tiến hành vào đầu tháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu là thay đổi sản phẩm dở dang Số chênh lệch đó là định mức mới trừ (-)đinh mức cũ.

Nguyên nhân thay đổi thưòng là:

+Thay thế nguyên vật liệu bằng nguyên vật liệu khác +Xuất bổ sung vật liệu để sữa chữa sản phẩm hỏng +Giá thị trường biến động.

+Trả lương cho công nhân do công cụ làm việc không phù hợp +Trả lương công nhân do không theo quy trình công nghệ +Thay đổi dự toán chi phí quản lý chung.

Bước 3 : Xác định số chênh lệch do thoát ly đinh mức:

Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) của từng khoản mục CP

Chênh lệch thoát = Chi phí thực tế - Chi phí định mức

ly định mức theo khoản mục theo khoản mục

Bước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành Sau khi xác đinh được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức =>Tính giá thành thực tế như sau:

Trang 34

Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch

thực tế SP = định mức + do thay đổi +

do thoát ly

công việc của sản phẩm định mức định mức

* Phương pháp tính giá thành kết hợp

Phương pháp tính giá thành loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Để tính được giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí của quy trình Chi phí của sản phẩm phụ thường dược tính theo giá kế hoạch hay theo giá bán thực tế sau khi đã trừ phần chi nếu có.

 Tính giá thành sản phẩm chính

Tổng Giá trị Chi phí Chi phí Giá trị giá thành = P dở + sản xuất - SP dở

- của

SP chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ SP phụ

Chú ý: chi phí sản xuất phụ có thể tính theo khoản mục bằng cách tính tỉ trọng bằng các tính tổng chi phí như sau:

Trang 35

- Phương pháp tính giá thành theo hệ số.

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhiều sản phẩm khác nhau ( Hoá chất, cơ khí, chế tạo, điện cơ )

Đặc điểm: Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.

Tiêu chuẩn từng loại của từng loại SP

+Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

Giá thành Tổng giá thành chung của các loại sản phẩm

đơn vị SP = tiêu chuẩn Tổng số lượng sản phẩm tiêu chuẩn

+ Xác định giá thành từng loại sản phẩm:

Trang 36

Tổng giá thành Số lượng SP Giá thành từng loại = tiêu chuẩn x đơn vị SP

- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ, sán phẩm khác nhau

Đẳc điểm : Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.

Trang 37

Xác định gía thành từng quy cách, kích cỡ, phẩm cấp trên cơ sở tỷ lệ :

Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch tỷ lệ từng quy cách , = (Giá thành định mức ) x giá

từng kích cỡ từng quy cách, kích cỡ thành

Như vậy nhìn chung các phương pháp tính giá thành đều dựa trên cơ

sở phương pháp trực tiếp hay tổng cộng chi phí kết hợp với các phương pháp khác để tính ra giá thành, giá thành đơn vị các loại sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

Bằng các phương pháp tính giá thành ở trên, chúng ta có thể chọn lựa được một phương pháp tính giá thành phù hợp nhất, đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm.

1.2.5 Kỳ tính giá thành

-Kỳ tính giá thành: Kỳ tính giá thành sản xuất sản phẩm là thời điểm mà

kế toán tính giá thành tiến hành tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được.

Việc xác định lỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu ky sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo, có thể phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIETGAP

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP

Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP được thành lập ngày 16/06/2011 và hoạtđộng theo Giấy phép kinh doanh số: 5500425401 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La cấplần đầu ngày 16/06/2011

Trụ sở chính: Tổ 1- Phường Quyết Tâm - TP Sơn La - tỉnh Sơn L

Điện thoại: 0226252888

Email: Vietgap.jsc@gmail.com

Mã số thuế: 5500425401

Tài khoản: 7900201003603 Mở tại: Ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Sơn La

Là một doanh nghiệp tuy mới thành lập với thời gian chưa dài nhưng Công ty cổphần đầu tư phát triển VietGAP đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và phát triển Côngty

Qua 4 năm năm hoạt động Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP từng bước trởthành một trong những công ty uy tín trên thị trường, với lực lượng lao động 15 cán bộ côngnhân viên, doanh thu hàng năm đạt 300 triệu đồng Thu nhập bình quân của người lao động

3 triệu đồng/người/tháng Công ty luôn hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ của nhà nước Trảiqua 4 năm hoạt động và phát triển công ty cũng gặp không ít những khó khăn nhưng với sự

nỗ lực của Ban Giám đốc công ty cùng với đội ngũ công nhân viên công ty đã không ngừngphát triển và lớn mạnh

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

-Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp :

+ Các loại nấm: nấm sò,nấm rơm, nấm linh chi

mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước

Trang 40

Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP là doanh nghiệp trẻ nhưng cũng đã có một độingũ cán bộ kỹ thuật trẻ có tay nghề cao, có đội ngũ công nhân lành nghề, đã làm việc gắn bó vớidoanh nghiệp nhiều năm, và kinh doanh nhiều loại sản phẩm đảm bảo yêu cầu đạt chất lượng cao Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh

doanh trong phạm vi và khuôn khổ của pháp luật cho phép doanh nghiệp hoạt động

Quản lý sản phẩm nguồn vốn, đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị, đảm bảo sản xuất

kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng các sản phẩm

nhằm tăng sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác đồng thời tạo lập uy tín với khách

hàng

Bảo đảm thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường, công tác an ninh quốc phòng, đoàn kết

nội bộ

Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kế toán theo đúng

quy định của nhà nước Chịu trách nhiệm về tính trung thực của các báo cáo

Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm xây dựng và củng cố, nâng

cao chất lượng chuyên môn nguồn nhân lực Luôn quan tâm chăm lo đến đời sống của công

nhân cả về mặt vật chất cũng như tinh thần

Hơn bốn năm hoạt động doanh nghiệp đã nỗ lực tìm kiếm bạn hàng, nguồn hàng để

luôn phù hợp với nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp luôn dùng đường lối đối ngoại kiên

trì mềm dẻo, phát huy tối đa khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường Doanh nghiệp chú

trọng khai thác nội lực và tập trung cao về trí tuệ, vận dụng tổng hợp sự phát triển về kinh

tế theo hướng kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất và kinh doanh, củng cố phát triển về sản xuất

tăng cường mở rộng các khả năng về sản xuất kinh doanh, chú trọng đầu tư chiều sâu trang

thiết bị, đổi mới công nghệ kịp thời nâng cao chất lượng, quản lý và điều hành theo phương

thức mới phù hợp với nền kinh tế thị trường Chính nhờ sự năng động đó doanh nghiệp đã

đứng vững trên thị trường và ngày càng mở rộng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP

Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, điều không thể thiếu được đó là phải xác

lập một hệ thống bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm kinh doanh, về quản lý vốn

và quản lý con người Cơ cấu hoạt động của công ty được tổ chức theo mô hình chức năng,

trong đó đứng đầu công ty là Giám đốc, giúp việc cho giám đốc là các phòng ban như:

Phòng kế hoạch, Phòng bán hàng, Phòng tài chính - kế toán, Phòng tổ chức - hành chính

Mô hình tổ chức phân công nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh trong năm 2014 như sau

Ngày đăng: 17/08/2016, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư phát triển VietGAP (Trang 41)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần  đầu tư và phát triển VietGap - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần đầu tư và phát triển VietGap (Trang 43)
BẢNG CHẤM CÔNG - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 62)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP (Trang 64)
Bảng   TT lương T1 - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
ng TT lương T1 (Trang 65)
Bảng TT  lương tháng  1 31/05 Xác định chi phí nhân công - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
ng TT lương tháng 1 31/05 Xác định chi phí nhân công (Trang 67)
Biểu 2.13: Bảng thanh toán lương nhân viên gián tiếp - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
i ểu 2.13: Bảng thanh toán lương nhân viên gián tiếp (Trang 71)
Biểu 2.15: Bảng kê công cụ dụng cụ xuất dùng - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
i ểu 2.15: Bảng kê công cụ dụng cụ xuất dùng (Trang 73)
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO Phân xưởng sản xuất Đá - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
h ân xưởng sản xuất Đá (Trang 74)
Biểu 2.21: Bảng kê chi phí bằng tiền - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
i ểu 2.21: Bảng kê chi phí bằng tiền (Trang 78)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 82)
Bảng tính giá  thành sản phẩm  (biểu 2.30) - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
Bảng t ính giá thành sản phẩm (biểu 2.30) (Trang 88)
Bảng phân bổ BHXH,BHYT kế toán nên tách phần lương phải trả và phần phụ cấp, các khoản khác theo đúng quy chế tài chính hiện hành - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
Bảng ph ân bổ BHXH,BHYT kế toán nên tách phần lương phải trả và phần phụ cấp, các khoản khác theo đúng quy chế tài chính hiện hành (Trang 102)
Biểu 2.39: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Đề tài :”Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đề xuất phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Vietgap”
i ểu 2.39: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 109)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w