1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Hoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di động

46 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngHoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm di độngv

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Các công ty đang phải hoạt động trong một môi trường khốc liệt hơn baogiờ hết Thay vì một thị trường với những đổi thủ cạnh tranh cố định và đãbiết, họ phải hoạt động trong một môi trường với những đối thủ cạnh tranhthay đổi nhanh chóng, những tiến bộ công nghệ, những đạo luật mới, nhữngchính sách quản lý thương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngàycàng giảm sút Các công ty đang phải chạy đua với nhau trên một tuyếnđường với những biển báo và luật lệ luôn luôn thay đổi, không có tuyến đích,không có chiến thắng vĩnh cửu Họ buộc phải không ngừng chạy đua và hyvọng là mình đang chạy theo đúng phương hướng

Trong số ít những công ty dẫn đầu thị trường và thành công rực rỡ lànhững công ty đã hoạch định được sứ mệnh, tầm nhìn đúng đắn, không đichệch hướng với sứ mệnh, tầm nhìn đó; thiết kế cho mình chiến lược kinhdoanh hoàn hảo và khả thi cao Và đặc biệt một nhân tố không thể thiếu tạonên sự thành công của các công ty này, đó là hoạch định các chiến lượcmarketing và thực thi đúng đắn nhất Quả thực, ngày này, chiến lượcmarketing càng được các nhà quản lý coi trọng hơn bao giờ hết Họ xemmarketing là một triết lý của toàn công ty, chứ không phải là chức năng riêngbiệt Chiến lược marketing dù đã được hình thành, đi vào thực thi, nó phảitiếp tục được hoàn thiện có như vậy mới có thể bắt kịp những biến động từ thịtrường

Hiểu được tầm quan trọng của việc hoàn thiện chiến lược marketing

trong doanh nghiệp, em xin lựa chọn chuyên đề thực tập của mình là: “ Hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix cho sản phẩm điện thoại di động Maxfone của Công ty cổ phần đầu tư Đức Hiếu”

Trang 2

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

hiện mục tiêu này” Khái quát hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” Định nghĩa lại về chiến lược trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.

Theo cách tiếp cận hiện đại, chiến lược là những gì mà một tổ chức phảilàm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơhội và cả những mối đe dọa Khái niệm chiến lược được kết nối với khái niệm

về lợi thế cạnh tranh: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.

“Chiến lược cạnh tranh liên quan tới sự khác biệt Đó là việc lựa chọn cận thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”.

1.1.2 Marketing

Nhiều người nghĩ rằng marketing chỉ có nghĩa là bán hàng và quảng cáo

Và điều đó cũng chẳng có gì là lạ khi mà hằng ngày, chúng ta bị tấn công bởirất nhiều những tiết mục quảng cáo trên truyền hình, trên báo, thư điện tử…Người ta luôn cố gắng để bán cho chúng ta một cái gì đó Nhưng bán hàng vàcác hoạt động marketing chỉ là hai trong số nhiều chức năng khác của

Trang 3

marketing, và chúng cũng không phải là những chức năng quan trọng nhất.Ngày nay, marketing phải được hiểu không như nghĩa cũ là thực hiện một

cuộc mua bán – tức là “mời chào và bán” – mà với nghĩa mới là “ làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.”

Tùy theo quan điểm nghiên cứu, tồn tại nhiều định nghĩa marketing khác

nhau Trong lĩnh vực kinh doanh, “Marketing là tập hợp hoạt động của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận”.

“Marketing là quá trình ảnh hưởng tới các trao đổi tự nguyện giữa doanh nghiệp với khách hàng và các đối tác nhằm đạt các mục tiêu kinh doanh”.

Các khái niệm marketing luôn được cập nhật cho phù hợp với những

điều kiện kinh doanh mới “Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc, cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung”.

Một cách tổng quát, Marketing là quá trình xã hội nhờ đó các tổ chứchoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra vàtrao đổi những thứ có giá trị với những người khác

Sự khác biệt giữa các định nghĩa nói trên là ở quan điểm, góc độ nhìnnhận về marketing Các định nghĩa đã chỉ ra marketing được ứng dụng khôngchỉ cho các doanh nghiệp kinh doanh mà còn cho hoạt động của các tổ chứcphi kinh doanh về cả quan điểm, nguyên lý và kỹ năng Marketing cũng đangđược ứng dụng rỗng rãi trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội, thểthao…

1.1.3 Chiến lược Marketing

Để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, qua đó tối đa hóa lợi nhuậncho doanh nghiệp, các nhà marketing phải phát triển các chiến lược marketinghiệu quả, xác lập hỗn hợp marketing với bốn biện pháp chủ yếu là các quyếtđịnh sản phẩm, các quyết định giá, các quyết định phân phối, hỗn hợp cáchoạt động xúc tiến

Trang 4

Chiến lược marketing là tập hợp các nguyên tắc và định hướng dẫn dắthoạt động marketing của doanh nghiệp trên thị trường trong một khoảng thờigian nhất định.

1.2 NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX TRONG TỔ CHỨC

1.2.1 Chiến lược về Sản phẩm (Product)

Sản phẩm là gì: Sản phẩm là mọi thứ chào bán trên thị trường để chú ý,

mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn được một mong muốn hay nhucầu Những sản phẩm được mua bán trên thị trường bao gồm hàng hóa vậtchất, dịch vụ, địa điểm, tổ chức và ý tưởng

Chiến lược về danh mục sản phẩm:

Một danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những loại sản phẩm vàmặt hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua

Danh mục sản phẩm của một công ty sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiềusâu và mật độ nhất định:

• Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao nhiêu loại sảnphẩm khác nhau

• Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong danh mục sảnphẩm

• Chiều sâu danh mục sản phẩm thể hiện có bao nhiêu phương án củamỗi sản phẩm trong loại

• Mật độ của danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết dếnmức độ nào giữa các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách thức sử dụng cuốicùng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối hay một phương diện nào khác

Bốn chiều này của danh mục sản phẩm tạo nên những căn cứ để xác địnhchiến lược sản phẩm của công ty Công ty có thể khuếch trương doanh nghiệpcủa mình theo bốn cách Công ty có thể bổ sung những chủng loại sản phẩmmới và như vậy sẽ mở rộng danh mục sản phẩm của mình Công ty có thể kéodài từng loại sản phẩm Công ty có thể bổ sung thêm các phương án sản phẩmcho từng sản phẩm và tăng chiều sâu của danh mục sản phẩm Cuối cùng,

Trang 5

công ty có thể tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tùy theo ý đồ của công

ty muốn có uy tín vững chắc trong lĩnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực.Việc lập kế hoạch danh mục sản phẩm chủ yếu tùy thuộc vào tráchnhiệm của những người hoạch định chiến lược của công ty căn cứ vào nhữngthông tin do những người làm công tác tiếp thị của công ty cung cấp Họ phảiđánh giá những loại sản phẩm nào cần phát triển, cần duy trì, cần thu hoạch

và cần loại bỏ

Chiến lược về loại sản phẩm:

Loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, bởi

vì chúng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhómngười tiêu dùng, qua cùng kênh như nhau hay tạo nên một khung giá cụ thể.Công ty phải lựa chọn một chiều dài tối ưu của loại sản phẩm Một loạisản phẩm được xem là có chiều dài quá ngắn, nếu người quản lý có thể tănglợi nhuận bằng cách bổ sung thêm các mặt hàng Một loại sản phẩm được coi

là chiều dài quá lớn, nếu người quản lý có thể tăng lợi nhuận bằng cách loạibớt một số mặt hàng

Chiến lược về nhãn hiệu:

Khi hoạch định một chiến lược marketing cho từng sản phẩm, người bánphải đứng trước việc quyết định nhãn hiệu Việc gắn nhãn là một vấn đề quantrọng trong chiến lược sản phẩm Mặt khác, việc phát triển một sản phẩm cógắn nhãn đòi hỏi phải chi rất nhiều cho việc đầu tư dài hạn, đặc biệt là quảngcáo, khuyến mại và bao bì

Nhãn hiệu là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng, hoặc một

sự kết hợp những yếu tố đó nhằm xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của mộtngười bán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với những thứ của đốithủ cạnh tranh Nhãn hiệu về cơ bản là một sự hứa hẹn của người bán đảmbảo cung cấp cho người mua một tập hợp nhất định những tính chất, lợi ích vàdịch vụ Những nhãn hiệu tốt nhất đều kèm theo sự đảm bảo chất lượng Songmột nhãn hiệu thậm chí còn là một biểu tượng phức tạp hơn thế Một nhãn

Trang 6

hiệu có thể mang theo tới sáu cấp độ ý nghĩa: thuộc tính, ích lợi, giá trị, vănhóa, nhân cách, người sử dụng.

Nhãn hiệu có các bộ phận cơ bản:

•Tên nhãn hiệu: đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được

•Dấu hiệu của nhãn hiệu: bao gồm biểu tượng, hình vẽ, màu sắc haykiểu chữ đặc thù… Đó là một bộ phận của nhãn hiệu, mà ta có thể nhận biếtđược , nhưng không thể đọc được

•Dấu hiệu hàng hóa: là toàn bộ nhãn hiệu hay một bộ phận của nó đượcđăng ký tại cơ quan quản lý nhãn hiệu và dó đó được bảo vệ về mặt pháp lý

•Quyền tác giả: là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp, xuất bản vàbán nội dung, hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc hay nghệ thuật

Chiến lược về bao gói:

Ta định nghĩa việc bao gói là những hoạt động thiết kế và sản xuất hộpđựng và giấy gói cho sản phẩm Hộp đựng hay giấy gói được gọi là bao bì Cónhiều yếu tố khác nhau đã góp phần mở rộng việc sử dụng bao bì làm công cụmarketing: tự phục vụ, mức sung túc của người tiêu dùng, hình ảnh của công

ty và của nhãn hiệu, cơ hội đổi mới Để thiết kế bao bì một cách hiệu quả,trước tiên phải xác định được bao bì phải như thế nào hay có tác dụng gì đốivới sản phẩm cụ thể đó Những chức năng chủ yếu của bao bì có tạo ra một sựbảo vệ tốt hơn cho sản phẩm không? Có mở ra một phương pháp quảng básản phẩm mới không? Có cần cung cấp những thông tin nhất định về sảnphẩm, về công ty hay về một điều gì khác không?

Cần phải ra những quyết định về các yếu tố phụ của bao bì: kích thước,hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày và dấu hiệu của nhãn hiệu…Các yếu tố khác nhau của bao bì phải hài hòa với nhau Các yếu tố bao bìcũng phải hài hòa với những quyết định về giá cả, quảng cáo và những yếu tốmarketing khác …

1.2.2 Chiến lược về Giá (Price)

Giá đã tác động như một yếu tố quyết định đến việc lựa chọn của ngườimua Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing - mix tạo ra thu nhập, còn các

Trang 7

yếu tố khác thì tạo nên giá thành Giá cả cũng là một trong những yếu tố linhhoạt nhất của marketing - mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng,không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh.Các công ty quản lý định giá theo nhiều cách khác nhau Ở các công tygiá cả thường do ban lãnh đạo tối cao chứ không phải những người làm côngtác marketing hay tiêu thụ ấn định Trong những ngành mà việc định giá làyếu tố then chốt, các công ty thường thành lập một phòng định giá để ấn địnhgiá hay hỗ trợ những người khác xác định giá phù hợp Bộ phận này trựcthuộc phòng marketing, phòng tài chính hay ban lãnh đạo tối cao Nhữngngười khác có ảnh hưởng tới việc định giá là các giám đốc tiêu thụ, giám đốcsản xuất, giám đốc tài chính cà các kế toán viên.

Chiến lược giá gồm 3 nội dung cơ bản:

Thứ nhất: Giá được ấn định lần đầu tiên cho một sản phẩm hay dịch vụ

như thế nào? Việc định giá là cả một vấn đề khi công ty phải ấn định giá lầnđầu tiên Công ty cần phải quyết định vị trí cho sản phẩm của mình theo cácchỉ tiêu chất lượng và giá cả Khi xây dựng chính sách định giá của mình,công ty phải xem xét nhiều yếu tố:

•Lựa chọn mục tiêu định giá: Một công ty có thể theo đuổi bất kỳ mụctiêu nào trong số những mục tiêu chính thông qua việc định giá: đảm bảosống sót, tăng tối đa lợi nhuận trước mắt, tăng tối đa thu nhập trước mắt, tăngtối đa mức tiêu thu, tăng tối đa việc hớt phần ngọn của thị trường, giành vị trídẫn đầu về chất lượng sản phẩm, những mục tiêu khác của việc định giá

•Xác định nhu cầu: Mỗi giá mà công ty có thể đặt ra sẽ dẫn đến mộtmức nhu cầu khác nhau và vì thế sẽ có những tác động khác nhau tới mục tiêumarketing của nó

•Ước tính giá thành: Nhu cầu là yếu tố chủ yếu quyết định trần của giá

mà công ty có thể tính cho sản phẩm của mình, còn giá thành của công ty thìquyết định sàn của giá Công ty muốn tính một giá nào đó đủ để trang trải chi

Trang 8

phí sản xuất, phân phối tiêu thụ sản phẩm, kể cả lợi nhuận chính đáng vì đãphải mất công sức và gánh chịu rủi ro.

•Phân tích giá của các đối thủ cạnh tranh: Công ty cần phải so sánh giáthành của mình với gái thành của các đối thủ cạnh tranh để biết là mình đang

ở thế có lợi hay bất lợi về chi phí Công ty cần phải biết giá cả và chất lượnghàng hóa của các đối thủ cạnh tranh Và sử dụng nó làm điểm chuẩn cho việcđịnh giá của bản thân mình Về cơ bản, công ty sử dụng giá để xác định vị trícho hàng hóa của mình so với các đối thủ cạnh tranh

•Lựa chọn phương pháp định giá: Các công ty sẽ giải quyết việc địnhgiá bằng cách lựa chọn một phương pháp định giá bao trùm một hay nhiềuvấn đề trong số các vấn đề về nhu cầu khách hàng, giá thành, giá cả của cácđối thủ cạnh tranh Phương pháp định giá sẽ dẫn tới một giá cụ thể Có nhiềuphương pháp định giá khác nhau như: định giá theo cách cộng lãi vào chi phí,theo lợi nhuận mục tiêu, theo giá trị nhận thức được, theo giá trị, thoe mức giáhiện hành, định giá trên cơ sở đấu giá kin…

•Lựa chọn giá cuối cùng: Các phương pháp định giá nêu trên đều thuhẹp khoảng giá để từ đó lựa chọn lấy một giá cuối cùng Khi lựa chọn giácuối cùng, công ty phải xem xét thêm những yếu tố phụ nữa như: yếu tố tâm

lý trong việc định giá, ảnh hưởng của các yếu tố khác trong marketing - mixđến giá cả, chính sách định giá của công ty, ảnh hưởng của giá đối với cácbên khác…

Thứ hai: Điều chỉnh giá sao cho phù hợp với những hoàn cảnh và cơ hội

luôn luôn biến đổi: Các công ty không chỉ xây dựng một giá duy nhất mà phảixây dựng một cơ cấu giá phản ánh được những thay đổi về nhu cầu và chi phítheo địa lý, những yêu cầu của khúc thị trường, thời vụ mua sắm, khối lượngđặt hàng và những yếu tố khác Do thực hiện chiết khấu, giảm giá và hỗ trợkhuyến mãi, một công ty ít khi thực hiện được cùng một mức lời từ một đơn

vị sản phẩm mà nó bán ra Một vài chiến lược điều chỉnh giá như: định giátheo nguyên tắc địa lý; các hình thức chiết khấu, giảm giá vì thanh toán ngay,mua với lượng lớn ;định giá khuyến mãi với một số hình thức như định giá lỗ

Trang 9

để kéo khách, định giá cho những dịp đặc biệt, tài trợ với lãi suất thấp ; địnhgiá phân biệt có một số hình thức như định giá theo nhóm khách hàng, địnhgiá theo hình ảnh, định giá theo địa điểm, định giá theo thời gian và định giácho danh mục hàng hóa như định giá chủng loại sản phẩm, định giá sản phẩmbắt buộc, định giá sản phẩm phụ, định giá sản phẩm trọn gói

Thứ ba: Phải chủ động thay đổi giá để đối phó với việc thay đổi giá của

đối thủ cạnh tranh: Sau khi xây dựng chiến lược định giá của mình, các công

ty sẽ phải đối mặt với các tình huống mà họ có thể cần cắt giảm hay nâng giá.Công ty có thể phải cắt giảm giá khi lâm vào hoàn cảnh: dư thừa năng lực sảnxuất, thị phần giảm sút, khống chế thị trường thông qua giá thành thấp hơn….Ngược lại trong một số hoàn cảnh, công ty phải chủ động tăng giá như nạnlạm phát chi phí, nhu cầu quá mức… Khi công ty xem xét việc chủ động thayđổi giá, cần phải xem xét thận trọng những phản ứng của khách hàng và cácđối thủ cạnh tranh Phản ứng của khách hàng tùy thuộc vào cách họ hiểu vàoviệc thay đổi giá, Phản ứng của các đối thủ cạnh tranh bắt nguồn từ một chínhsách phản ứng nhất định hay xuất phát từ cách đánh giá tức thời từng tìnhhuống Công ty chủ động thay đổi giá cũng phải phán đoán những phản ứng

có thể có của nhà cung ứng, nhà phân phối và Nhà nước

Khi phải đương đầu với việc thay đổi giá do đối thủ cạnh tranh khởixướng, công ty phải cố gắng hiểu cho được ý đồ của đối thủ cạnh tranh vàkhoảng thời gian thay đổi Nếu cần phản ứng mau lẹ thì công ty phải chuẩn bịtrước các cách phản ứng của mình đối với những biện pháp về giá khác nhau

mà đối thủ cạnh tranh có thể thi hành

1.2.3 Chiến lược về Phân phối (Place)

Những quyết định về kênh marketing thuộc trong số những quyết địnhphức tạp và thách thức nhất mà công ty phải thông qua Mỗi hệ thống kênhtạo ra một mức tiêu thụ và chi phí khác nhau Một khi công ty đã lựa chọnmột kênh marketing, thì nó thường phải duy trì kênh đó trong một thời gian

Trang 10

khá lâu Kênh được chọn sẽ chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố khác trongmarketing - mix.

Những người trung gian được sử dụng khi họ có khả năng thực hiệnnhững chức năng của kênh có hiệu quả hơn với người sản xuất Những chứcnăng và dòng quan trọng nhất của kênh là thông tin, khuyến mãi, thươnglượng, đặt hàng, tài trợ, gánh chịu rủi ro, quyền chiếm hữu vật chất, thanhtoán và quyền sở hữu Những chức năng marketing này là cơ bản hơn so vớinhững định chế bán lẻ hay bán sỉ cụ thể có thể tồn tại vào bất kỳ thời điểmnào

Nhà sản xuất có nhiều phương án kênh để vươn tới một thị trường, họ cóthể bán trực tiếp hay sử dụng một, hai, ba hay nhiều cấp trung gian kênh,Thiết kế kênh đòi hỏi phải xác định kết quả của dịch vụ (quy mô lô, thời gianchờ đợi, điều kiện thuận lợi về địa điểm, mức độ đa dạng của sản phẩm, dịch

vụ hỗ trợ), xác định những mục tiêu và hạn chế của kênh, xây dựng nhữngphương án kênh chủ yếu (kiểu và số lượng người trung gian, phân phối ồ ạt,độc quyền hay có chọn lọc), điều kiện và trách nhiệm của kênh Mỗi phương

án kênh phải được đánh giá theo các tiêu chuẩn kinh tế, khả năng kiểm soát

và khả năng thích ứng

Việc quản lý kênh đòi hỏi phải tuyển chọn những người trung gian cụthể, đôn đốc, động viên họ bằng một số quan hệ mua bán có hiệu quả về chiphí Mục đích là xây dựng “quan hệ cộng tác” và cùng lập kế hoạch phânphối Từng cá nhân thành viên của kênh cần được định kỳ đánh giá qua việc

so sánh mức tiêu thụ của riêng họ với mức tiêu thụ của các thành viên kháctrong kênh Vì môi trường marketing không ngừng thay đổi, nên định kỳ phảitiến hành cải biến kênh Công ty phải đánh giá việc bổ sung hay loại bỏ từng

cá nhân người trung gian hay từng kênh và khả năng cải biến toàn bộ hệthống kênh

Trang 11

Địa điểm của các kênh marketing là thay đổi liên tục và đôi khi đột biến.

Ba trong số những xu hướng quan trọng nhất là sự phát triển các hệ thốngmarketing dọc, ngang và đa kênh

Tất cả các hệ thống kênh đều tiềm tàng mâu thuẫn dọc, ngang và đa kênhphát sinh từ sự xung khắc về mục đích, vai trò, quyền hạn không rõ ràng khácbiệt về nhận thức và sự phụ thuộc sản phẩm quá nhiều Những mâu thuẫn này

có thể giải quyết thông qua những mục đích tối cao, trao đổi người bầu vàolãnh đạo, liên kết trong các hiệp hội thương mại, ngoại giao, trung bình hòagiải và trọng tài phân xử

1.2.4 Chiến lược về Xúc tiến (Promotion)

Hoạt động marketing hiện đại rất quan tâm đến các chiến lược xúc tiếnhỗn hợp Đây là một trong 4 nhóm công cụ chủ yếu của marketing - mix màdoanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạtmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của các hoạt động xúc tiếnchính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyếtphục họ mua Vì vậy có thể gọi đây là các hoạt động truyền thông marketing.Những công ty kinh doanh hiện đại thường tổ chức điều hành một hệthống xúc tiến hỗn hợp phức tạp Một số dạng chủ yếu thường được các công

ty sử dụng trong các chiến lược xúc tiến hỗn hợp là:

•Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền tin chủ quan và gián tiếp vềnhững ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủthể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí

•Khuyến mại (xúc tiến bán) là tất cả các biện pháp tác động tức thờingắn hạn để khuyến khích việc dùng thử hoặc mua nhiều hơn sản phẩm haydịch vụ nhờ cung cấp những lợi ích bổ sung cho khách hàng Các biện phápkhuyến mại chủ yếu là giảm giá, quà tặng và trò chơi

•Tuyên truyền (quan hệ cộng đồng – PR) là các hoạt động nhằm xâydựng hình ảnh tốt đẹp cho thương hiệu hoặc cho doanh nghiệp trong cộngđồng Ví dụ, kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về hàng hóa/

Trang 12

dịch vụ hay tăng uy tín của doanh nghiệp bằng cách đưa ra những thông tinđại chúng một cách thuận lợi và miễn phí Các hoạt động tài trợ hay tổ chức

sự kiện cũng thuộc nhóm công cụ này

•Bán hàng cá nhân: là hoạt động giới thiệu hàng hóa và dịch vụ trực tiếpcủa người bán hang cho các khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hànghóa và thu nhận được những thông tin phản hồi từ khách hàng Các doanhnghiệp đều sử dụng một lực lượng bán hàng để thực hiện các chức năng thôngtin tới thị trường và bán hàng

Trong mỗi loại trên lại bao gồm một tập hợp các công cụ chuyên biệt đểthực hiện truyền thông thích hợp trong những thị trường cụ thể đối với nhữnghàng hóa cụ thể, ví dụ như quảng cáo trên mạng, chiến dịch quảng cáo, triểnlãm, hội trợ, catalog, pano apphich, quà tặng, phiếu dự xổ số…

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG TỔ CHỨC

Mọi nhân tố đều hoạt động bên trong một môi trường marketing Môitrường này bao gồm tất cả nhân tố và lực lượng đang ảnh hưởng tới khả nănggiao dịch hiệu quả của công ty với thị trường trọng điểm của mình Có thểphân môi trường thành môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm những lực lượng gần gũi với công ty, đangảnh hưởng tới khả năng phục vụ khách hàng của công ty – nội bộ công ty, cácnhà cung cấp, các công ty thuộc kênh phân phối, các thị trường khách hàng,các đối thủ cạnh tranh và các giới khác

Khi thiết kế các kế hoạch marketing, cấp quản trị marketing tính đến những nhóm khác nữa trong công ty: ban lãnh đạo công ty, các bộ phận kho

vận, thu mua, nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kế toán… Tất cả những nhóm

có sự quan hệ tương hỗ đó làm thành môi trường nội bộ

Các nhà cung cấp là mắt xích quan trọng trong toàn “hệ thống phân

phối giá trị” đến khách hàng của công ty Họ cung cấp tài nguyên mà công ty

Trang 13

cần đến để làm ra sản phẩm và dịch vụ Các nhà quản trị marketing phải theodõi về khả năng cung cấp có sẵn (supply availability) – những khan hiếmnguồn hàng hay các trễ nải của nguồn cung, các cuộc đình công và nhiềubiến số khác nữa có thể làm cho việc thu mua thêm hao tổn trước mắt và gâyhại cho sự hài lòng của khách hàng Phí tổn nguồn cung tăng lên có thể khiếncông ty phải tăng giá bán, một điều có thể gây thiệt hại tới doanh số, lợinhuận.

Các trung gian giúp cho công ty quảng cáo, bán và phân phối sản phẩm

của mình đến tay người mua cuối cùng Họ bao gồm các nhà mua đi bán lại, các công ty kho vận, các công ty dịch vụ quảng cáo, các trung gian tài chính Các nhà mua đi bán lại là những công ty thuộc kênh phân phối giúp công ty

tìm kiếm khách hàng tức thực hiện việc bán sản phẩm Họ bao gồm các nhàbán sỉ, bán lẻ chuyên mua bán lại sản phẩm Giờ đây, các nhà sản xuất phảiđối diện với những cơ sở mua đi bán lại quy mô và ngày càng lớn đần lên.Những cơ sở này thường đủ sức mạnh để áp đặt các điều kiện thậm chí có thể

ngăn công ty không chen chân được vào các thị trường lớn Các công ty kho vận giúp công ty cất giữ, chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất tới các địa điểm

cần thiết Công ty sẽ phải xác định phương thức cất giữ và chuyên chở tốtnhất, dựa trên sự cân nhắc các yếu tố như chi phí, giao phát, tốc độ và sự an

toàn Các hãng dịch vụ quảng cáo như các công ty quảng cáo, truyền thông

đại chúng, tư vấn có vai trò trong việc giúp công ty quảng bá sản phẩm của

mình tới đúng thị trường Các trung gian tài chính bao gồm các ngân hàng,

công ty bảo hiểm giúp công ty giao dịch về tài chính và bảo hiểm rủi ro liênquan tới việc mua và bán sản phẩm

Khách hàng: Công ty phải nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường khách

hàng của mình Có 5 thị trường khách hàng phổ biến Thị trường tiêu dùng

bao gồm các cá nhân và những hộ gia đình đang mua hàng hóa và dịch vụ để

tiêu dùng cho chính mình Thị trường kinh doanh mua hàng hóa và dịch vụ để chế biến tiếp hay dùng cho quy trình sản xuất của mình, trong khi thị trường

Trang 14

bán lại thì mua sản phẩm và dịch vụ để bán lại kiếm lời Thị trường công quyền bao gồm các cơ quan nhà nước mua hàng hóa và dịch vụ để làm ra các

dịch vụ công cộng hay chuyển giao chúng cho những ai khác đang cần đến

chúng Sau hết, thị trường quốc tế bao gồm người mua ở những nước khác,

gồm có người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà mua đi bán lại và các chính phủ.Mỗi loại thị trường đều có những đặc trưng riêng đòi hỏi người bán phảinghiên cứu cẩn thận

Các đối thủ cạnh tranh: Quan điểm trọng marketing phát biểu rằng, để

thành công, công ty phải cung cấp được giá trị và sự hài lòng cho khách hàngnhiều hơn các đối thủ cạnh tranh của mình Mỗi công ty đểu phải biết xem xét

vị trí của mình trong ngành, so sánh bản thân mình với các đối thủ cạnh tranh,

và dùng làm căn cứ cho các chiến lược marketing

Các giới khác: là bất cứ nhóm nào đang có lợi hay tác động thực sự hoặc

tiềm tàng đến khả năng đạt mục tiêu của một tổ chức

•Giới tài chính: ảnh hưởng tới khả năng huy động, thu hút vốn của côngty

•Giới truyền thông đại chúng: loan truyền tin tức, quảng cáo, sự bìnhphẩm, gồm có báo; tạp chí; các hãng truyền thành; truyền hình…

•Giới công quyền: các nhà quản lý phải biết tính đến các quy định củaNhà nước

•Giới địa phương

•Công chúng: Công ty cần phải biết để ý tới thái độ của công chúng đốivới sản phẩm và hoạt động của mình Hình ảnh của công ty trong tâm trí củacông chúng sẽ ảnh hướng tới sự mua hàng của họ

Trang 15

Công ty và toàn thể các nhân tố khác nữa đều hoạt động trong một môitrường vĩ mô to lớn hơn, bao gồm những lực lượng định hình nên các cơ hội

và các mối đe dọa cho công ty Tồn tại 6 nhân tố chính ảnh hưởng tới chiếnlược marketing của công ty:

Môi trường dân số học: Dân số học nghiên cứu về dân số trong khuôn

khổ quy mô, mật độ, địa điểm, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp vàcác thống kê khác nữa Môi trường dân số học là quan tâm chính đối với cácnhà làm tiếp thị, nó bao gồm con người, mà con người thì làm nên thị trường.Dân số thế giới đang gia tăng hết sức nhanh chóng Sự bùng nổ dân số đang làmối quan tâm chính của các chính quyền và các tổ chức khác nhau trên thếgiới bởi tài nguyên có giới hạn của trái đất và sự phát triển dân số xảy ra ởnhững nước và những cộng đồng nghèo nhất Một dân số đang tăng có nghĩarằng sức cầu cần thỏa mãn cũng gia tăng Tùy theo sức mua, điều này cũng cónghĩa cơ may thị trường ngày một tăng lên Do đó, các nhà quản trị marketingphải biết theo dõi chặt chẽ các khuynh hướng và sự phát triển trong thị trườngcủa mình Họ phải theo dõi cấu trúc tuổi và gia đình đang thay đổi, các dịchchuyển dân số về địa lý, các đặc trưng về giáo dục và tính đa dạng của dân số

Môi trường kinh tế: bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và

kết cấu tiêu dùng Những biến đổi của các biến số kinh tế chính như thu nhập,chi phí sinh hoạt, lãi suất, cấu trúc tiết kiệm và vay tiền có tác động rất lớn tớithị trường Các công ty theo dõi những biến số này bằng cách sử dụng dự báokinh tế.Với sự cảnh giác thích hợp, họ có thể tận dụng những thay đổi trongmôi trường kinh tế

Môi trường tài nguyên: Mối quan tâm về sự khan hiếm tài nguyên và ô

nhiễm môi trường tự nhiên đang ngày càng lớn Điều này đặt ra cho các nhàmarketing phải biết bốn xu thế sau trong môi trường tự nhiên: sự khan hiếmnguyên liệu, chi phí năng lượng, ô nhiễm gia tăng, sự can thiệp của chính phủtrong quản lý tài nguyên thiên nhiên

Trang 16

Môi trường công nghệ: có lẽ là lực lượng tác động quan trọng bậc nhất

đang định hình cho vận mệnh của nhân loại Công nghệ đã đem đến nhữngđiều kỳ diệu đồng thời nó cũng tạo ra những thứ khủng khiếp như tên lửa hạtnhân, súng máy Thái độ của chúng ta đối với công nghệ tùy thuộc việcchúng ta bị ấn tượng trước những kỳ diệu hay những thứ khủng khiếp củacông nghệ Công nghệ mới thay thế cho công nghệ cũ và các công nghệ mớitạo ra thị trường và cơ hội mới Các nhà quản trị marketing phải theo dõinhững xu thế sau trong công nghệ: tốc độ thay đổi nhanh chóng, kinh phí R &

D cao, tập trung vào các cải tiến nhỏ, luật định nhiều hơn Các nhà marketingcần phải nắm được môi trường công nghệ đang thay đổi và những cách màcác công nghệ mới đó có thể phục vụ cho con người

Môi trường chính trị: Các quyết định marketing chịu ảnh hưởng mạnh

mẽ bởi những phát triển của môi trường chính trị Môi trường chính trị baogồm luật pháp, cơ quan nhà nước, các thế lực chính trị Hầu như hoạt độngmarketing nào cũng bị chi phối bởi những yếu tố trên cho nên sự quan tâm tớiviệc rất nhiều luật lệ và quy định gia tăng, sự chấp pháp của cơ quan nhà nướcđang thay đổi, sự quan tâm nhiều hơn tới đạo đức và hành vi có trách nhiệmvới xã hội của các nhà marketing là rất cần thiết và quan trọng

Môi trường văn hóa: bao gồm những định chế và lực lượng đang tác

động tới các giá trị cơ bản, nhận thức, thị hiếu cùng cách hành xử của xã hội.Người ta lớn lên trong một xã hội nhất định, và điều đó đã định hướng nhữngniềm tin và giá trị cơ bản của họ Họ tiếp thu một thế giới quan xác định mốiquan hệ của họ với người khác Những đặc trưng văn hóa có thể ảnh hưởngtới quyết định marketing như: sự bền vững của các giá trị văn hóa, sự đổi thaytrong các giá trị văn hóa

Trang 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX CHO SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MAXFONE CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỨC HIẾU 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỨC HIẾU 2.1.1 Sơ lược về Công ty

Công ty Cổ phần đầu tư Đức Hiếu được cổ phần hóa vào tháng 5 năm

2007 và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103017066 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/05/2007 và cấplần thứ 3 vào ngày 24/09/2010 số 0102251806

Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần đầu tư Đức Hiếu

Tên giao dịch quốc tế : DUC HIEU INVESTMENT JOINT

STOCK COMPANY

Vốn điều lệ : 30.000.000.000 VND (ba mươi tỷ đồng)

Lĩnh vực kinh doanh : Điện thoại di động, ô tô

Trụ sở chính : Số 7 phố Đại Cồ Việt, phường Cầu Dền,

quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

2.1.2 Quá trình hình thành phát triển

Công ty Cổ phần đầu tư Đức Hiếu được thành lập vào năm 2007, vốnđiều lệ là 13 tỷ đồng Công ty thực hiện bán buôn, bán lẻ các sản phẩm điệnthoại di động mang nhãn hiệu NOKIA, Samsung, Sony Ericson, LG cho toàn

bộ thị trường miền Bắc

Năm 2009, Công ty trở thành nhà phân phối độc quyền cho các sảnphẩm điện thoại di động của NOKIA, Samsung, Sony Ericson, LG và tiếp tụcđẩy mạnh hoạt động bán lẻ với các hệ thống siêu thị bán lẻ khắp trung tâmthành phố Hà Nội Các hệ thống siêu thị bao gồm:

Siêu thị 1: Số 2 Phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm

Siêu thị 2: Số 308 Phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng

Siêu thị 3: Số 302 Phố Cầu Giấy, quận Cầu Giấy

Trang 18

Siệu thị 4: Cửa hàng trong siêu thị Big C

Cũng trong năm 2009, nhận thấy xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ củangành ô tô, Công ty đã mạnh dạn mở rộng kinh doanh sang mặt hàng ô tô giadụng

Đầu năm 2010, Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng

Có thể khẳng định, năm 2009 – 2010 là 2 năm Công ty đã gặt hái đượcrất nhiều thành công từ hoạt động kinh doanh điện thoại di động và ô tô

Năm 2011, Công ty kết thúc hợp đồng phân phối độc quyền cho cáchãng điện thoại và tiếp tục kinh doanh sản phẩm điện thoại di động, ô tô.Ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế khởi nguồn từ Mỹ, châu Âu đã lanrộng ra toàn cầu, hệ quả là sức mua của thị trường giảm sút khiến cho khôngchỉ riêng Đức Hiếu mà các đối thủ cạnh tranh cũng lâm vào tình trạng khókhăn: doanh thu, lợi nhuận sụt giảm Đối mặt với bối cảnh nghiệt ngã này,Công ty đã thực hiện tinh giản bộ máy hoạt động, cắt giảm lao động, rút bớt

hệ thống siêu thị ĐTDĐ làm ăn kém hiệu quả, cho đến nay Công ty chỉ cònlại 2 hệ thống siêu thị trong trung tâm thành phố Hà Nội:

Siêu thị 1: Số 2 Phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm

Siêu thị 2: Số 7 Phố Đại Cồ Việt, quận Hoàn Kiếm

Đồng thời hoạt động kinh doanh ô tô của Công ty cũng bị thu hẹp, chỉcòn lại duy nhất một showroom ô tô tại số 2 Phố Lý Thường Kiệt, quận HoànKiếm

Tháng 7 – 2011, Công ty tiếp tục đầu tư hơn nữa vào mảng điện thoại diđộng, khi cho ra đời sản phẩm điện thoại di động mang nhãn hiệu riêng:Maxfone Công ty mua linh kiện điện thoại từ Đài Loan, thuê nhà xưởng lắpráp tại Việt Nam, cuối cùng cho ra đời các loại sản phẩm điện thoại di độngmang nhãn hiệu Maxfone – Công ty độc quyền đăng ký nhãn hiệu

Trang 19

2.1.3 Bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty Cổphần Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty như sau:

Hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có

nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt độngkinh doanh; quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ Côngty; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, và quyết định bộ máy tổ chức của Công

ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ

quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan tới mục tiêu

và lợi ích của Công ty, thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty baogồm:

•Quyết định chiến lược phát triển của Công ty;

Hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trịGiám đốc

PGĐ Tài chính PGĐ Kinh doanhPhòng Kỹ thuật Phòng TC - KT Phòng Kinh doanh Phòng HC - NS

BP Marketing

BP Kho

Trang 20

•Quyết định huy động thêm vốn theo các hình thức;

•Quyết định phương án đầu tư;

•Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc và các cán bộ quản lýquan trọng khác trong Công ty, quyết định mức lương và lợi ích của các cán

bộ quản lý;

•Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, lập chinhánh văn phòng đại diện;

•Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty

Hiện tại, Hội đồng quản trị Công ty có 4 thành viên như sau:

1 Ông Vũ Đức Hà Chủ tịch Hội đồng quản trị

2 Bà Đỗ Thị Cẩm Lê Thành viên HĐQT

3 Bà Vũ Thị Tình Thành viên HĐQT

4 Ông Đặng Văn Thành Thành viên HĐQT

Ban Giám đốc: bao gồm Giám đốc và các Giám đốc, do Hội đồng quản

trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Ban Giám đốc hiện tại của Công ty gồm

1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc :

1 Ông Vũ Đức Hà Giám đốc

2 Bà Đỗ Thị Cẩm Lê Phó Giám đốc

3 Ông Đặng Văn Thành Phó Giám đốc

•Giám đốc là người đại diện theo luật pháp của Công ty đồng thời chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về quyền và trách nhiệm được giao, và làngười điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty

•Hai Phó Giám đốc giúp phụ trách hoạt động kinh tế và hoạt động đốingoại của Công ty: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc chỉ đạo, giámsát giải quyết các công việc hằng ngày của các đơn vị về kế toán, thống kê tàichính, kế hoạch kinh doanh; đề xuất các phương án tổ chức sắp xếp lao động,sửa đổi, bổ sung các quy chế, quyết định của Công ty về lĩnh vực mình phụtrách

Các Phòng ban nghiệp vụ:

Phòng ban là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu,giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc điều hành quản lý Công ty và thực

Trang 21

hiện các chức năng chuyên môn, nhằm chấp hành cũng như thực hiện tốt cácchế độ quản lý kinh tế, chủ trương, chính sách của Nhà nước.

Phòng Hành chính – Nhân sự: giúp việc và tham mưu cho Ban Giám

đốc các công việc sau:

• Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định, chỉ thịcủa Ban Giám đốc;

• Phục vụ các công tác hành chính để Ban Giám đốc thuận tiệntrong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điềukiện hoạt động tốt;

• Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảmbảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy

nổ trong Công ty;

• Điều hành và quản lý các hoạt động nhân sự và hành chính củatoàn công ty; thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồnnhân lực;

• Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữaBan Giám đốc và người lao động trong Công ty;

• Xây dựng nội quy, quy chế, chính sách về nhân sự và hành chínhcho toàn công ty; tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế,chính sách về hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty;

• Tiếp nhận và luân chuyển các thông tin, ban hành các văn bản đốinội, đối ngoại, các thông báo của Công ty;

• Thực hiện các nhiệm vụ lễ tân, tổ chức và phục vụ hội nghị, hộihọp, tiếp khách của Công ty;

• Quản lý văn phòng, nhà làm việc, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vănphòng, các phương tiện phục vụ cho kinh doanh

Phòng Tài chính - Kế toán:

Trang 22

• Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạtđộng tài chính kế toán;

• Tổ chức xây dựng kế hoạch tài chính dựa trên kế hoạch sản xuấtkinh doanh của Công ty và tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kếhoạch tài chính đã xây dựng;

• Tổ chức quản lý kế toán: đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướngdẫn áp dụng việc hạch toán kế toán Tổ chức kiểm tra việc hạch toán kế toántheo đúng Chế độ kế toán Nhà nước ban hành;

• Tham mưu đề xuất việc khai thác, huy động và sử dụng các nguồnvốn phục vụ kịp thời cho kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước;

• Phối hợp các phòng ban chức năng trong Công ty nhằm phục vụtốt công tác sản xuất kinh doanh của Công ty;

• Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạtđộng tài chính kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, nguồn vốn theo đúngchế độ quản lý tài chính của Nhà nước

Phòng Kinh doanh:

•Tư vấn cho Ban giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,trung hạn và dài hạn của Công ty hoặc trong từng thương vụ kinh doanh cụthể;

•Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công

ty xây dựng các phương án kinh doanh và tài chính;

•Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnhkinh doanh, đề xuất Ban Giám đốc Công ty các chủ trương chính sách phùhợp với tình hình thực tế trong lĩnh vực kinh doanh điện thoại di động, ô tô;

• Là đầu mối làm việc trực tiếp với khách hàng, thu thập và quản lýcác thông tin về khách hàng, duy trì quan hệ hợp tác với khách hàng;

Trang 23

• Nắm bắt thông tin về đối thủ cạnh tranh, sản phẩm và công nghệ củađối thủ cạnh tranh để phân tích và có điều chỉnh chiến lược kinh doanh phùhợp;

• Là Phòng phối hợp với các Phòng ban chức năng Công ty trong quátrình thu thập và xử lý thông tin trước, trong và sau khi thực hiện các hợpđồng kinh tế của Công ty

Phòng Kỹ thuật: tham mưu cho Ban Giám đốc, quản lý và thực hiện các

hoạt động cụ thể như sau:

• Khảo sát, tư vấn các sản phẩm điện thoại di động và ô tô chokhách hàng;

• Cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành bảo trì các sản phẩmđiện thoại di động cho khách hàng;

• Tổ chức nghiên cứu, đưa ra các mẫu sản phẩm mới, tư vấn choBan Giám đốc về chiến lược sản phẩm, xu hướng công nghệ;

• Quản lý: chất lượng sản phẩm, công tác đào tạo kỹ thuật, hồ sơ, tàiliệu kỹ thuật

2.1.4 Tình hình kinh doanh của Công ty

a) Giai đoạn 2007 – 2008

Năm 2007, giai đoạn Công ty mới đặt chân kinh doanh vào lĩnh vực điệnthoại di động, hoạt động chủ yếu của Công ty là bán lẻ điện thoại di động.Công ty chưa chú trọng nhiều tới hoạt động bán buôn mà chỉ thực hiện nhữnggiao dịch bán buôn theo nhu cầu từ phía khách hàng Cũng bởi vậy nên doanhthu và lợi nhuận trong năm 2007 chiếm tỷ trọng lớn là ở hoạt động bán lẻ củaCông ty

Sang năm 2008, Công ty đã có những lợi thế về hoạt động bán lẻ, đồngthời, nhận thấy được những tiềm năng từ hoạt động bán buôn và khai thácđược các mối quan hệ với đối tác, mà Công ty từng bước thúc đẩy hoạt độngbán buôn Công ty đã không chỉ hoạt động kinh doanh trong khu vực Hà Nội,

Ngày đăng: 27/02/2017, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Khoa học quản lý tập I, II – TS Đoàn Thị Thu Hà và TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB Khoa học và kỹ thuật, năm 2002 Khác
2. Giáo trình Quản trị chiến lược – PGS.TS Ngô Kim Thanh – NXB Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2011 Khác
3. Giáo trình Quản trị Marketing – PGS.TS Trương Đình Chiến – NXB Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2010 Khác
4. Giáo trình Những nguyên lý tiếp thị - Philip Kotler và Gary Amstrong – NXB Thống kê, năm 2002 Khác
5. Giáo tình Quản trị Marketing – Philip Kotler – NXB Thống kê, năm 2006 Khác
6. www.marketingvietnam.net 7. www.marketing-branding.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w