1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 8 T31-35

9 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính theo công thức hóa học (tt)
Tác giả Nguyễn Thị Như Ý
Trường học Trường Thcs Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 1 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2 Bài tập 2 Hợp chất A có khối lượng mol là 94, có thành phần các nguyên tố là: 82,98% K; còn lại

Trang 1

Tuần 16

15/12/2007

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

HS được củng cố công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

2/ Kĩ năng

HS được luyện tập để làm thành thạo các bài toán tính theo công thức hoá học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Chuẩn bị máy chiếu, giấy trong, bút dạ

- HS: Ôn lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ

GV: kiểm tra HS cả lớp 2 bài tập, sau đó gọi 2 HS lên bảng làm

Bài tập 1

Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2

Bài tập 2

Hợp chất A có khối lượng mol là 94, có thành phần các nguyên tố là: 82,98% K; còn lại là oxi Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A

Hoạt động 1 LUYỆN TẬP CÁC BÀI TOÁN TÍNH THEO CÔNG THỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN

TÍNH TỈ KHỐI HƠI CỦA CHẤT KHÍ

Luyện tập các bài toán tính theo công

thức có liên quan đến tính tỉ khối hơi

của chất khí (15 phút)

GV: Đưa đề bài tập 1 lên màn hình và

yêu cầu HS cả lớp làm bài tập vào vở

Sau đó gọi 1 HS lên chữa

Bài tập 1

Một hợp chất khí A có thành phần phần

trăm theo khối lượng là: 82,35% N và

17,65% H Em hãy cho biết:

a/ Công thức hoá học của hợp chất, biết tỉ

khối của A đối với hiđro là 8,5

b/ Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố

trong 1,12 lít khí A (ở đktc)

GV: Gợi ý các làm phần b (nếu cần)

GV: Gọi HS nhắc lại về số Avogadro

GV: Gọi HS nhắc lại bài tập tính V (đktc)

HS làm bài tập

Bài tập 1

a/ dA/H2 = 8,5 = 2

M M

H

A  > MA = 17 g Gọi x, y lần lượt là số mol ngtử của N, H ta có CTHC là NxHy

mol 1 14

14 x g 14 100

35 , 82 x 17

mN     

1

3 y g 100

65 , 17 x 17

mH      CTHC là NH3

b/ nNH 3 221,12,4 0,05mol

Số ngtử của nitơ là 0,05.6.1023 = 0,3.1023 nt

Số ngtử của H là 0,05.3.6.1023 = 0,9.1023 nt

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP CÁC BÀI TẬP TÍNH K LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT

Luyện tập các bài tập tính khối lượng các

nguyên tố trong hợp chất

GV: Đưa đề bài tập số 2 lên màn hình

Yêu cầu các nhóm thảo luận để đưa ra:

- Các bước làm

- Tính toán cụ thể

Bài tập 2

Al = 27

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 61

Trang 2

Tính thành phần% khối lượng của mỗi

nguyên tố có trong 30,5 gam Al2O3

Lưu ý

Để giải bài tập 2 có nhiều cách làm, GV có

thể tham khảo 1 trong các cánh làm đó như

sau:

GV: Các nhóm hãy thảo luận và tìm xem còn

cách giải nào khác với cách giải trên không?

(Hoặc nếu trong các nhóm, nhóm nào có cách

giải khác GV thì có thể đưa lên màn hình các

cách giải đó để HS tìm ra cách giải thuận lợi,

phù hợp với mình nhất)

GV: Chúng ta làm tiếp bài tập số 3

Bài tập 3

Tính khối lượng hợp chất Na2SO4 có chứa 2,3

gam natri

GV hỏi: Bài tập số 3 khác với bài tập số 2 ở

chỗ nào?

GV: Gọi từng HS làm từng bước

(Lưu ý bài tập dạng này có nhiều cách giải,

tuỳ theo từng đối tượng HS mà GV chọn cách

giải nào cho phù hợp)

g 102

MAl2O3 

Trong 102gAl2O3 thì có 54g Al Vậy trong 30,5g Al2O3 thì x?g Al

Al = 102

54 x 5 , 30

= 16,14 g

O = 30,5- 16,14 = 14,36 g

% Al =16,304x,1005 = 52,9 %

% O = 100% - 52,9 % =47,1%

Bài tập 3

HS nêu cách làm Tính MNa2SO4 =142 g

Trong 142g Na2SO4 có 46g Na Vậy x gam Na2SO4 có 2,3g Na

x = 46

142 x 3 , 2

= 7,1 gam Na2SO4

GV hướng dẫn HS về nhà ôn tập phần lập phương trình phản ứng hoá học

Bài tập về nhà 21.3; 21.5; 21.6 tr 24 sách bài tập.

Trang 3

Tuần 16

15/12/2007

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

Từ phương trình hoá học và các dữ liệu bài cho, HS biết cách xác định khối lượng (thể tích, lượng chất) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm

2/ Kĩ năng

HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng lập phương trình phản ứng hoá học và kĩ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích khí và lượng chất

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: - Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

- Bảng nhóm

HS: Ôn lại bài "lập phương trình hoá học"

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1

TÍNH KHỐI LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ CHẤT TẠO THÀNH

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng

Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo

thành

Ví dụ 1

Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam bột kẽm trong

oxi, người ta thu được kẽm oxit (ZnO)

a) Lập phương trình hoá học trên

b) Tính k lượng kẽm oxit được tạo thành

GV: Cho HS cả lớp làm ví dụ 1

GV: Gọi 1 HS nhắc lại công thức chuyển đổi

giữa m và n

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ lại các bước giải bài

toán và xem lại ví dụ 1 để chuẩn bị áp dụng

làm ví dụ 2

GV: Đưa đề bài của ví dụ 2 lên màn hình

Ví dụ 2

Để đốt cháy hoàn toàn a gam bột nhôm, cần

dùng hết 19,2 gam oxi,pứ kết thúc, thu được

b gam nhôm oxit ( Al2O3)

a) Lập phương trình phản ứng hoá học trên

b) Tính các giá trị a, b?

GV: Yêu cầu HS lớp làm ví dụ 2 vào vở.

Gợi ý

1) hãy tính số mol của chất mà đầu bài cho

2) Lập phương trình phản ứng

3) Theo phương trình, em hãy cho biết tỉ lệ

số mol của các chất tham gia và tạo thành

4) Hãy tính kh/lượng của nhôm, nhôm oxit

GV: Có thể hướng dẫn HS tính khối

lượng của Al2O3 bằng cách sử dụng định luật

bảo toàn khối lượng

HS ghi vào vở Các bước tiến hành

- Tính số mol chất đầu bài cho

- Lập PTHH

- Dựa vào số mol của chất đã biết để tính ra số mol của chất cần biết (theo phương trình)

- Tính khối lượng theo y/cầu

HS nêu hướng làm vd2

- Tìm số mol O2 theo đề

- Lập PTHH

- Dựa vào số n O2 để lí luận vào PTHH

MAl2O3 = 27 2 + 16 3 =

102 (gam)

HS nêu cách giải (áp dụng theo ĐLBTKL)

HS ghi bài tập vào vở

1 Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?

Ví dụ 1

Lập PTHH 2Zn +O2  to 2ZnO 2mol 2mol 0,02 mol ?

nZn =65

3 , 1

= 0,02 mol

nZnO = 0,02mol

MZnO =81 g

mZnO =0,02 81=1,62 g

Ví dụ 2

4Al + 3O2 > 2Al2O3

4mol 3mol 2mol ? 0,6mol ?

nO2 = 32

2 , 19

= 0,6mol

nAl = 3

4 6 , 0

=0,8mol

nAl2O3 =0,4 mol a=Al = 0,8.27=21,6 g

MAl2O3 =102 (gam) b=Al2O3= 0,4.102=40,8 g

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 63

Trang 4

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP

Bài tâp 1

Trong PTN có thể điều chế khí oxi bằng cách

nhiệt phân Kali clorat, theo sơ đồ phản ứng:

KClO3  KCl + O2

a) Tính khối lượng KClO3 cần thiết để điều chế

được 9,6 gam oxi

b) Tính khối lượng KCl được tạo thành (2 cách)

GV: Có thể hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt

đề bài như sau Em hãy tóm tắt đầu bài?

GV: Gọi 1 HS tính số mol của oxi.

GV: Từ số mol của oxi, muốn biết số mol của

KClO3 và KCl, ta phải dựa vào phản ứng:

GV: Gọi 1 HS lập phương trình và tính số mol

của KClO3 và KCl

Gọi 1 HS tính kl của KClO3 và KCl

Gọi HS lên tính kl KCl theo cách 2

GV: Đưa dề bài tập số 2 lên màn hình.

Bài tập 2

Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam 1 kim loại R hoá trị

II trong oxi dư, người ta thu được 8 gam oxit (có

công thức RO)

a) Viết PTPƯ

b) Tính khối lượng oxi đã phản ứng

c) Xác định tên và kí hiệu của kim loại R

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm để tìm được

phương hướng giải bài tập

HS viết PTHH 2KClO3  2 KCl + 3O2

2mol 2mol 3mol ? ? 0,3mol

nO2 =9,6/32 =0,3mol

nKCl = 3

2 3 , 0

=0,2mol

nKClO3 = nKCl =0,2mol

M KClO3 = 122,5 g

mKClO3 = 0,2 122,5 = 24,5 g

MKCl = 74,5 g

Cách 1

mKCl =0,2.74,5 =14,9 g

HS tính số mol của oxi

Cách 2 (áp dụng ĐLBTKL)

mKCl = mKClO3 - mO2

= 24,5 -9,6 = 14,9 g

Về nhà làm bài tập 2

Hd : a/PTPỨ 2R + O2 > 2 RO b/ áp dụng ĐLBT tính KL oxi pứ > số mol oxi pứ

c/ nO2 > nR > MR > xác định R

Trang 5

Tuần 17

22/12/2007

I/ MỤC TIÊU

- HS biết cách tính thể tích (đktc) hoặc khối lượng, lượng chất của các chất trong PTPỨ

- HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng lập phương trình phản ứng hoá học và kĩ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Học kĩ các bước của bài toán tính theo phương pháp hoá học - Ôn lại các bước lập PTHH

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu các bước của bài toán tính theo phương trình hoá học

Tính khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7 g nhôm Biết sơ đồ phản ứng như sau:

Al + Cl2  Al2Cl3

Hoạt động 1 TÍNH THỂ TÍCH CHẤT KHÍ THAM GIA VÀ TẠO THÀNH Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng

Tính thể tích chất khí th/gia, tạo thành

GV: Đặt vấn đề : (ở bài tập kiểm tra của

HS 2): Nếu đầu bài yêu cầu chúng ta tính

thể tích khí clo cần thiết (ở đktc) thì bài

giảng chúng ta khác ở điểm nào?

GV: Công thức chuyển đổi giữa n, V (đkc)

thì bài giải của chúng ta sẽ khác ở điểm

nào?

GV: Có thể giới thiệu thêm công thức tính

thể tích chất khí ở điều kiện thường (20oC

và 1 atm) là:

Vkhí = n x 24 (điều kiện thường)

GV: Đưa đề bài ví dụ 1 lên màn hình:

Ví dụ 1:

Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để

đốt cháy hết 3,1 gam phốt pho Biết sơ đồ

phản ứng như sau:

P + O2  P2O5

Tính khối lượng chất tạo thành sau PỨ

GV: Gọi HS lần lượt làm từng bước (có

thể gọi một HS tóm tắt đầu bài)

GV: Có thể kết hợp giới thiệu cho HS

cách điền số mol của các chất dưới

phương trình phản ứng

GV: Em hãy tính số mol của O2 và P2O5

GV: Tính thể tích khí oxi cần dùng?

GV: Hãy tính kh/lượng Hợp chất tạo

thành?

HS nêu CT tính thể tích chất khí ở (đkc)

Vkhí = n x 22,4 (đkc)

HS nêu công thức chuyển đổi giữa số mol và V

n = 22v,4

Các bước tiến hành

-Tinh số mol chất đầu bài cho

-Lập PTHH -Dựa vào số mol của chất đã biết để tính ra số mol của chất cần biết (theo phương trình)

- Tinh thể tích(đktc), khối lượng chất tạo thành theo y/

cầu

I/ Tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành

VD 1

4P + 5O2 > 2P2O5

4mol 5mol 2mol 0,1mol ? ?

nP =3,1/ 31 =0,1 mol

nO2 = 4

5 1 , 0

= 0,125 mol

VO2 =0,125 22,4=2,8lit

nP2O5 = 2

1 , 0

= 0,05mol

M P2O5= 142 g

m P2O5 = 0,05 142=7,1g

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 65

Trang 6

Cho sơ đồ phản ứng:

CH4 + O2  CO2 + H2O

Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 Tính thể

tích khí oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo

thành (thể tích các chất khí ở đktc)

GV: Gợi ý HS giải cách 2:

GV: Đối với các chất khí (nếu ở cùng 1 điều

kiện), tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về thể tích

GV: Chúng ta sẽ cùng nhau làm những bài tập

kết hợp giữa bài toán tính theo phương trình và

bài toán xác định công thức hoá học của một

chất chưa biết

GV: Đưa đề bài tập lên màn hình:

Bài tập 2

Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hóa trị I )

tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí clo (ở đktc) theo

sơ đồ phản ứng:

R + Cl2  RCl

a) Xác định tên kim loại R

b) Tính khối lượng hợp chất tạo thành

- Muốn xác định được R là kim loại nào, ta

phải sử dụng công thức nào?

Chúng ta phải tính được số mol của R dựa vào

dữ kiện nào?

Hướng dẫn về nhà Bài tập về nhà

1(a); 2; 3(c,d); 4,5 ( SGK tr 75,76)

Các bước tiến hành

- Viết PTHH

- Chuyển đổi thể tích chất khí thành số mol chất

- Dựa vào PTHH để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

-Chuyển đổi số mol chất thành thể tích

Bài tập 1

CH4 + 2 O2  CO2 + 2H2O 1mol 2mol 1mol

nCH4 =1,12/22,4 =0,05 mol

nO2 = 2 0,05 = 0,1mol

VO2 = 0,1.22,4 =2,24 l

nCO2 = 0,05mol

V CO2 2= 0,05 22,4 =1,12 l

Bài tập 2

2R + Cl2  2 RCl 2mol 1mol 2mol ? 0,05mol ?

nCl2 =221,12,4 =0,05 mol

nR =0,05 2= 0,1mol

MR 0 , 1

3 , 2

= 23g > R là Natri ( Na) 2Na + Cl2  2 NaCl

MNaCl = 58,5 g

m NaCl = 0,1 58,5 = 5,85 g

Trang 7

Tuần 17

22/12/2007

I/ MỤC TIÊU

Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đối với HS là:

1/ Kiến thức

Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng số mol, khối lượng và thể tích khí (ở đktc)

2/ Kĩ năng

- Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí

- Biết cách xác định tỉ khối của chất khí và dựa vào tỉ khối để xác định kh/lượng mol của chất khí

- Biết cách giải các bài toán hoá học theo công thức và phương trình hoá học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Chuẩn bị máy vi tính ( hoặc máy chiếu), giấy trong, bút dạ

- HS: Ôn lại các khái niệm mol, tỉ khối của chất khí

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Kiến thức cần nhớ (15 phút)

1 Công thức chuyển đổi giữa n, m, V

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm nội dung sau:

GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ câm, sau đó yêu cầu

các nhóm thảo luận để điền đại lượng vào ô trống và

viết công thức chuyển đổi tương ứng

GV: Chiếu bài làm của các nhóm lên màn hình

Như vậy, so với sơ đồ 1, HS sẽ phải nhớ thêm 2 công

thức nữa

GV: Em hãy ghi công thức tính tỉ khối của khí A so

với khí B và tỉ khối của khí A so với không khí vào

giấy trong

HS thảo luận theo nhóm m n  V

m  n  V

N = m/M

V = n.22,4

N = V/ 22,4

HS

Số nguyên tử hoặc phân tử

S = n.6.1023

N = S/ 6.1023

HS dA/B = MA/ MB

dA/KK =MA/ 29

Hoạt động 2 BÀI TẬP

Bài tập 5 ( SGK trang 76)

Tìm V oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lit khí A

Biết d A /kk là 0,552

- Thành phần theo khối lượng của khi A là:

75%C và 25% H Các thể tích đktc

Em hãy nhắc lại các bước giải bài toán tính

theo công thức hoá học?

GV: Em hãy nhắc lại các bước giải bài toán

tính theo phương trình hoá học

GV: Hướng dẫn, gợi ý để HS lập phương trình

hoá học

GV: Em nào có cách giải khác, ngắn gọn hơn?

Bài tập 3 (SGK trang 79)

Một hợp chất có công thức hoá học là K2CO3

dA/kk= 0,552 =

29

MA

> MA = 0,552 29=16 g CTHC là CxHy

mc = 100

75 16

=12 g > x= 12/12 =1mol

mH = 100

25 16

= 4g > y= 4/1= 4mol CTHC là CH4

nCH4 = 11,2/22,4 =0,5mol

CH4+ 2O2 > CO2+ 2H2O 1mol 2mol 1mol 0,5mol ?

nCH4 = 11,2/22,4 =0,5mol

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 67

Trang 8

a) Khối lượng mol của chất đã cho.

b) Thành phần phần trăm theo khối lượng của

các nguyên tố có trong hợp chất

GV: Gọi 1 HS xác định dạng bài tập

Bài tập 4 (SGK trang 79)

GV: Gọi 1 HS xác định dạng bài tập

GV: HS tính số mol của canxi cacbonat.

Bài tập tại lớp:

Bài tập sau

Hãy chọn một câu trả lời đúng trong mỗi câu

sau:

1) Chất khí A có d A/H2 = 13 Vậy A là:

a/ CO2 b/ CO c/ C2H2 d/ NH3

2) Chất khí nhẹ hơn không khí là:

a/ Cl2 b/ C2H6 c/ CH4 d/ NO2

3) Số nguyên tử oxi có trong 3,2 gam khí oxi

là:

a/: 3.1023 b/ 6.1023 c/ 9.1023 d/ 1,2.1023

VO2 = 1.22,4 =22,4 lit

Bài tập 3

a) MK2CO3 = 39x2+ 12+16x3=138g b) thành phần % về khối lượng

%K = x 100 %

138

2 x 39

= 56,52%

%C=12:138x 100%=8,7%

% O= 16x3:138x100%=34,78%

hoặc %O=100%-( 56,52%+8,7%)=34,78%

HS dạng bài tập tính theo PT Bài toán yêu cầu tính theo thể tích khí cacbonic ở nhiệt độ phòng

Thể tích 1 mol=24lít CaCO3+2HClCaCl2+CO2+H2O

M CaCO3= 100gam nCaCl2=nCaCO3=0,1mol=>mCaCl2=0,1.111=11,1g nCaCO3=0,05mol

Pt nCO2=nCaCO3=0,05molV

CO2=n x24=0,05.24=1,2lit

HS trả lời câu đúng là 1c

2.c 3.d GV: Dặn dò HS ôn tập kiến thức trong học kì I

Bài tập về nhà: 1, 2, 5 ( SGK tr 79)

Trang 9

Tuần 18

22/0/22007 I/ MỤC TIÊU

1 Ôn lại những khái niệm cơ bản, quan trọng đã được học trong học kì I

- Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Ôn lại các công thức quan trọng, giúp cho việc làm các bài toán hoá học về công thức chuyển đổi giữa n (mol), m (khối lượng chất), V (thể tích ở điều kiện chuẩn)

- Ôn lại cách lập công thức hoá học của 1 chất dựa vào:

Hoá trị , Thành phần phần trăm ( về khối lượng của các nguyên tố ) , Tỉ khối của chất khí

2 Rèn luyện kĩ năng cơ bản

- Lập công thức hoá học của chất

- Tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khí khi biết hoá trị của nguyên tố kia

- Sd thành thạo công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất vào các bài toán

- Biết sử dụng công thức về tỉ khối của các chất khí

- Biết làm các bài toán tính theo công thức và phương trình hoá học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV:

- Trong bài, GV có thể cho các HS ôn các khái niệm cơ bản bằng cách chơi các trò chơi đoán ô chữ, muốn vậy GVcần chuẩn bị:

- Viết sẵn ô chữ vào trong bảng phụ

- Bảng nhóm

HS:

Ôn lại các kiến thức, kĩ năng cơ bản theo đề cương ôn tập mà GV đã phát cho các HS tưc những tiết học trước

Tuần 18

26/12/2007

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 69

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng: - HÓA 8 T31-35
Sơ đồ ph ản ứng: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w