1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn 10 mới nhất

73 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động Luyện tập 30p: Làm việc theo nhóm Bài 2: Cho biết tổng số hạt trong một nguyên tử của nguyên tố X là 58.. Hoạt động Tìm tòi khám phá 4p: Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

Trang 1

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở , nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy - học

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1 (10p)

GV?

- Viết biểu thức thể hiện sự chuyển đổi

giữa khối lượng, lượng chất, thể tích

mol?

HS trả lời

GV? Nêu định nghĩa nồng độ phần trăm

của dung dịch và công thức tính?

Bài 1 Cho 22,4g Fe tác dụng với dd

loãng có chứa 24,5g axit sunfuric

a Tính số mol mỗi chất ban đầu và cho

biết chất dư trong pư?

=Trong đó: mct: Khối lượng chất tan (g) mdd: Khối lượng dung dịch (g)

- Nồng độ mol (CM): cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

(M)

M

n C V

=Trong đó: n: số mol chất tan (mol) V: thể tích dung dịch (lít)

II Bài tập Bài 1:

a nFe = 22, 4

56 = 0,4 mol

Trang 2

b Tính khối lượng chất còn dư sau pư?

c Tính thể tích khí hidro thu được ở

đktc?

d Tính khối lượng muối thu được sau pư

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài

HS khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 3 (10p)

GV cho bài tập

Bài 2 Lấy 8,4g MgCO3 hòa tan vào

146g dd HCl thì vừa đủ

a Viết PTHH

b Tính C% của dd HCl đã dùng?

c Tính C% của muối sau phản ứng

HS thảo luận nhóm, lên bảng giải bài

HS khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4 (10p)

GV cho bài tập

Bài 3 Cho 5,1g hỗn hợp 2 kim loại Al

và Mg vào dd H2SO4 loãng, dư thu được

5,6 lít khí H2 (đktc) Tính khối lượng mỗi

kim loại trong hỗn hợp đầu? Biết phản

ứng xảy ra hoàn toàn

HS thảo luận nhóm, lên bảng giải bài

HS khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

2 4

24,5

0, 25 98

H SO

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ Ban đầu 0,4 0,25

Pư 0,25 0,25 0,25 0,25 Sau pư 0,15 0 0,25 0,25

2 0, 25.22, 4 5,6(l)

H

FeSO

Bài 2:

3

8, 4 0,1 84

MgCO

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O 0,1 0,2 0,1 0,1 C%HCl = 0, 2.36,5.100 5% 146 = mdd = 8,4 + 146 - 0,1.44 = 150 g 2 0,1.95.100 % 6,33% 150 MgCl C = ≈ Bài 3: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 x 3/2x (mol) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 y y (mol) 27 24 5,1 0,1(mol) 3 0, 25 2 x y x y x y + =   ⇒ = =  + =  mAl = 0,1.27 = 2,7 (g) mMg = 0,1.24 = 2,4 (g) 4 CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN Ở NHÀ CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU (4p) a Củng cố: Trong bài b Hướng dẫn ở nhà: Ôn tập lại nội dung kiến thức về nồng độ dung dịch và làm bài tập sau: Cho 4,05g kim loại Al vào dd H2SO4, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí đktc a Tính khối lượng Al đã pư? b Tính khối lượng muối thu được và khối lượng axit đã pư? c Để hòa tan hết lượng Al còn dư cần phải dùng thêm bao nhiêu gam axit? - Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử? V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 19/08/2016

Trang 3

− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2 Kĩ năng:

- Giải một số bài tập liên quan tới thành phần nguyên tử

- Viết được kí hiệu nguyên tử

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy - học

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1 (5p)

GV?

- Nêu cấu tạo của nguyên tử?

- Điện tích và khối lượng của các loại hạt

cấu tạo nên nguyên tử?

- Từ khối lượng của các loại hạt hãy rút

viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài HS

+ Notron: mn= 1,6748.10-27kg qn=0

- Nhận xét : me = mp + mn → khối lượng của hạt nhân coi như khối lượng của nguyên tử

II BÀI TẬP Bài 1:

Trang 4

GV cho bài tập

Bài 2 Tổng số hạt (p, n, e) của nguyên tử

một nguyên tố là 10 Hãy xác định tên

nguyên tố đó?

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài HS

khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4 (10p)

GV cho bài tập

Bài 3: Viết kí hiệu nguyên tử của các

nguyên tố sau, biết:

a Photpho có số đơn vị điện tích hạt

nhân là 15, số nơtron là 16

b Crom có 24 electron và 28 nơtron

c Kali có 19 proton và 20 nơtron

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài HS

khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Bài 2:

Ta có: 2Z + N = 10 Lại có: 1 N 1,5

Z

≤ ≤

⇒ ≤ ≤ ⇒2,8≤ ≤Z 3,3

Vì Z nguyên nên Z = 3 - Liti

Bài 3:

a 31

15P

b 52

24Cr

c 39

19K

4 CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN Ở NHÀ CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU (4p)

a Củng cố: trong bài

b Hướng dẫn ở nhà: Ôn tập lại nội dung kiến thức về cấu tạo nguyên tử và làm bài tập sau:

1 Tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử X là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 33 hạt Tìm số p, n, e và số khối A của nguyên tử X?

2 Một nguyên tử có tổng số hạt (p, n, e) là 58 và số khối nhỏ hơn 40 Tìm số p, n và số khối của

nguyên tử đó?

- Chuẩn bị cho bài sau: Khái niệm và cách tính nguyên tử khối trung bình

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 26/08/2016

Trang 5

− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (7p): Nêu khái niệm đồng vị và cách tính nguyên tử khối trung bình của một

nguyên tố?

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1 (7p)

GV cho bài tập

Bài 1 Hãy xác định số đơn vị điện tích hạt

nhân, số proton, số nơtron, số electron, số khối

của các nguyên tử sau

,

7

3Li

199F , 1224Mg, 2040CaHS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài

b Nếu trong X1 có N = P Tìm số nơtron trong

nguyên tử của mỗi đồng vị

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

+

+

=

=++

0855,28

031,0.0467,0.9223,0

187

3 2

1

1 2

3 2 1

X X

X

X X

X X X

Trang 6

Bài 3 : Đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu.

Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54

Xác định thành phần % số nguyên tử của đồng

vị 63Cu?

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài HS khác

nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4 (10p)

GV cho bài tập

Bài 4 : A và B là 2 đồng vị của 1 nguyên tố A

có số khối là 24, B có nhiều hơn A 1 nơtron

Tính nguyên tử khối trung bình của 2 đồng vị,

biết tỉ lệ số nguyên tử của A và B là 3 : 2

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài

HS khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Bài 3 :

Gọi a: % số nguyên tử của đồng vị 63Cu

100 – a: % số nguyên tử của đồng vị 65Cu Thay vào CT tính NTK TB

100

a

Bài 4 :

Số khối của A là 24 B có nhiều hơn A 1 nơtron nên số khối của B là 25

Gọi số nguyên tử của đồng vị A là 3x thì số nguyên tử của đồng vị B là 2x

Ta có : 24.3 25.2 24, 4

A

+

+

4 CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN Ở NHÀ CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU (3p)

a Củng cố: trong bài

b Hướng dẫn ở nhà: Ôn tập lại nội dung kiến thức về cấu tạo nguyên tử và làm bài tập sau:

Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị XCu chiếm 73% và YCu Xác định X, Y biết nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54 và số khối của đồng vị thứ 2 lớn hơn đồng vị thứ nhất 2 đơn vị

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 02/09/2016

Trang 7

− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy - học

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1 (7p)

GV cho bài tập

Bài 1 : Ytri (Y) là vật liệu siêu dẫn có số

khối là 88 Hãy xác định số proton, nơtron

và electron trong nguyên tử của nguyên tố

Bài 2 Nguyên tử X có số hạt không mang

điện bằng 53,125% số hạt mang điện và

tổng số hạt là 49 Nguyên tử Y có số hạt

mang điện lớn hơn số hạt không mang điện

là 8 và số hạt không mang điện bằng

52,63% số khối

a Tìm số p, n của X và Y?

b Viết kí hiệu nguyên tử của X, Y?

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài

Z N

Z N

Trang 8

GV cho bài tập

Bài 3: Kim loại M có số khối là 54 , tổng

số hạt trong ion M2+ là 78 Xác định M và

viết kí hiệu nguyên tử của M?

HS: nêu ý tưởng, lên bảng làm bài

HS khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

Ta có hpt :

54

Z N

Z N

+ =

 + − =

26 28

Z N

=

⇒  =

Kí hiệu nguyên tử: 54

26Fe

4 CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN Ở NHÀ CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU (5p)

a Củng cố: trong bài

b Hướng dẫn ở nhà: Ôn tập lại nội dung kiến thức về cấu tạo nguyên tử và làm bài tập sau:

1 Có 2 ion XY32- và XY42- tổng số e trong hai ion lần lượt là 42 và 50 Hạt nhân nguyên tử X và

Y đều có số p và n bằng nhau Xác định X và Y?

2 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115 Trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Kí hiệu nguyên tử của X là:

A 3580X B 3590X C 3545X D 11535X

5 Kiểm tra 15p (15p)

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 09/09/2016

Trang 9

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (10p)

- Kiểm tra bài cũ: GV? Nêu định nghĩa, kí hiệu của lớp và phân lớp electron? Nêu số electron tối

đa trong các phân lớp s, p, d, f?

HS trả lời, HS khác nhận xét

GV nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động Luyện tập (30p): Làm việc theo nhóm

Bài 2: Cho biết tổng số hạt trong một

nguyên tử của nguyên tố X là 58 Số hạt

trong nhân lớn hơn số hạt ở vỏ là 20 Viết

cấu hình electron của nguyên tố X?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Trang 10

Bài 3 Viết cấu hình electron của F (Z=9), Cl

(Z=17) và cho biết khi nguyên tử của chúng

nhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài

cùng có đặc điểm gì?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

F (Z=9): 1s22s22p5

Cl (Z=17): 1s22s22p63s23p5

F-:1s22s22p6

Cl-: 1s22s22p63s23p6

Nhận xét: Khi nhận thêm 1 electron, lớp

ngoài cùng của các nguyên tử F và Cl có 8 electron (giống cấu hình electron của khí hiếm) → bền

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (5p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau:

Bài 1 Nguyên tử Fe có Z = 26

a Viết cấu hình electron của Fe?

b Nếu nguyên tử Fe bị mất 2 electron, 3 electron thì cấu hình electron tương ứng sẽ như thế nào?

Bài 2 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của

nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8

a Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B?

b Cho biết A, B lần lượt là kim loại, phi kim, khí hiếm? giải thích?

c Viết công thức của hợp chất tạo thành từ A và B

Câu hỏi trắc nghiệm:

1.Số electron tối đa trong phân lớp s là

2.Cấu hình đúng của nguyên tố có Z = 17

A 1s22s22p63s23p5 B 1s22s22p63s23p4

C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s1

3 Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hinhfelectron là 1s22s22p63s23p64s1

A Ca (Z = 20) B K (Z = 19) C Mg (Z =12) D Na (Z = 11

4 Nguyên tử K (Z=19) có số lớp electron là :

A 3 B 2 C 1 D 4 5 Cho các cấu hình electron của các nguyên tố sau : (1) 1s22s22p63s2 (2) 1s22s22p63s23p5

(3) 1s22s22p63s23p63d54s2 (4) 1s22s22p6 Nguyên tố kim loại là nguyên tố nào sau đây : A 1,2,4 B 1,3 C 2,4 D 2,3,4 V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 16/09/2016

Trang 11

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (làkim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

3 Hoạt động Luyện tập (30p): Làm việc theo nhóm

Hoạt động 1 (7p)

GV cho bài tập

Bài 1: a.Viết cấu hình electron của nguyên tử

các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là:

10,11,17, 20, 26

b Viết cấu hình e của các ion sau: Na+, S2-, F-

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 (10p)

GV cho bài tập

Bài 2: Trong tự nhiên, đồng có 2 đồng vị: 63Cu

chiếm 73% số nguyên tử, còn lại là 65Cu

a Tính nguyên tử khối trung bình của đồng?

b Tính k/lượng 65Cu trong 25g CuSO4.5 H2O?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

dvC

M Cu 63,54

100

27.6573

=

mol n

n CuSO H O Cu 0,1

250

252

Trang 12

- Nguyên tử A có 3 electron lớp ngoài cùng

thuộc phân lớp 4s và 4p

- Nguyên tử B có 12 electron

- Nguyên tử C có lớp N là lớp ngoài cùng và có

7 electron

Viết cấu hình e của A, B, C và cho biết

a Chúng thuộc loại ngtố s, p, d hay f? Tại sao?

b Chúng là KL, phi kim hay khí hiếm? Tại sao?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4 (7p)

GV cho bài tập

Bài 4: Nguyên tử của 1 nguyên tố X có cấu tạo

bởi 82 hạt Trong đó tổng số hạt mang điện

nhiều hơn tổng số hạt ko mang điện là 22 hạt

a Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X?

b Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X?

c Cho biết X là kim loại hay phi kim? Tại sao?

d Cho biết X thuộc loại nguyên tố s, p, d hạy f?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

A: 1s22s22p63s23p63d104s24p1: nguyên tố p, kim loại

B: 1s22s22p63s2: nguyên tố s, kim loại C: 1s22s22p63s23p63d104s24p5: nguyên tố p, phi kim

Bài 4:

 − =  =

Kí hiệu nguyên tử: 56

26Fe

b Fe (Z=26): 1s22s22p63s23p63d64s2

c Kim loại vì có 2 electron lớp ngoài cùng

d Nguyên tố d vì electron cuối cùng được điền vào phân lớp d

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (4p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Một nguyên tử kí hiệu là R có tổng số các hạt proton, nơtron,

electron bằng 24

a Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố R

b Viết cấu hình electron của nguyên tử và của ion R

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Số cấu hình electron X

có thể có là: A 4 B 3 C 2 D 1

Bài 2 Cấu hình 1s22s22p6 không thể là của:

A F- (Z = 9) B Ne (Z = 10) C Na (Z = 11) D Mg2+ (Z = 12)

Bài 3 Cho các cấu hình electron của các nguyên tố sau :

(1) 1s22s22p63s2 (2) 1s22s22p63s23p5 (3) 1s22s22p63s23p63d54s2 (4) 1s22s22p6

Nguyên tố kim loại là nguyên tố nào sau đây : A 1,2,4 B 1,3 C 2,4 D 2,3,4

Bài 4 Cấu hình electron nào là của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản?

A 1s22s22p63s23p63d94s2 B 1s22s22p63s23p63d104s1

C 1s22s22p63s23p63d84s3 D 1s22s22p63s23p63d94s14p1

Bài 5 Cấu hình electron nào sau đây là của ion S2-(Z=16):

A 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p4 C 1s22s22p63s23p5 D.1s22s22p63s2

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 23/09/2016

Trang 13

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

3 Hoạt động Luyện tập (35p): Làm việc theo nhóm

d) Các nguyên tố nhóm A, nguyên tố nào là

kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 (10p)

GV cho bài tập

Bài 2: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA

trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Trang 14

a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu

electron ở lớp electron ngoài cùng?

b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron

thứ mấy?

c) Viết c/hình e của nguyên tử nguyên tố trên

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 3 (10p)

GV cho bài tập

Bài 3: Tổng số proton, nơtron, electron trong

nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA

là 28 Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử ( thành phần

hạt nhân, các lớp electron) của nguyên tố đó

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

b Cấu hình electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ 3

c Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4

Bài 3:

Ta có: N + 2Z = 28 ⇒ N = 28 – 2z.

Với Z < 28 được áp dụng bất đẳng thức: 1,5Z > N > Z

⇒ 1,5Z > 28 – 2Z > Z ⇒ 8 ≤ Z ≤ 9,3.

Z có thể lấy nghiệm là 8 và 9

Chọn Z = 9 (ở nhóm VIIA) Hoặc:

Z = 9 có cấu hình e: 1s22s22p5 Nguyên tố thuộc nhóm VIIA thoả mãn dữ kiện đề bài: 9F7

2

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Cation R+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6

a Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R.

b Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn.

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình electron như sau.

A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p63s23p64s1 C 1s22s22p63s23p64s2

D 1s22s22p63s23p5 E 1s 22s22p63s23p63d64s2 F 1s 22s22p63s23p1

. Các nguyên tố nào thuộc cùng chu kì

A A, B, C B B, C, E C A, D, F D Cả B và C đều đúng

Bài 2 Nguyên tố S (Z = 16) thuộc nhóm

A VA B VIA C VIIA D VIIIA

Bài 3 Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình electron nào sau đây:

A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s23p6

Bài 4 Nguyên tử một nguyên tố có cấu hình electron như sau:

a) 1s2 2s2 2p1 b) 1s 2 2s2 2p4 c) 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p1 d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

Những nguyên tố nào sau đây thuôc cùng một nhóm:

A a, c B b, c C c, d D a, b

Bài 5 Nguyên tố Mg (Z = 12) thuộc chu kì mấy

A 1 B 2 C 3 D 4

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 30/09/2016

Trang 15

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

3 Hoạt động Luyện tập (20p): Làm việc theo nhóm

Hoạt động 1 (10p)

GV cho bài tập

Bài 1: Cho 2 nguyên tố A và B cùng

nằm trong một nhóm A của 2 chu kỳ

liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân

của A và B là 24

- Xác định các nguyên tố trên và viết

cấu hình electron của chúng

A B

p p

p p

A B

p p

p p

≤ = ≤

→ ≤ ≤

→ =

Mà A < 43

Trang 16

c Hòa tan 2,0 gam A vào nước dư, thu

được dung dịch B Để trung hòa hết

dung dịch B cần bao nhiêu lít dung

3

0,05

0,1(l)0,5

HNO

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Cho 8,5 g hỗn hợp kim loại kiềm ở hai chu kì kế cận nhau vào

nước thì thu được 3,36 lit khí H2 ở đktc

a Xác định tên mỗi kim loại kiềm?

b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

5 Kiểm tra 15 phút

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện tích là 25 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A Ô 35, chu kỳ 3, nhóm VIIA B Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIA

C Ô 37, chu kỳ 5, nhóm IA D Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIIA

Bài 2 Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện

tích hạt nhân là 25 Hãy xác định vị trí của X, Y trong BTH:

Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA D Tất cả đều sai.

Bài 3 Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kỳ nhỏ liên tiếp nhau và có tổng số đơn vị

điện tích hạt nhân là 18 Hai nguyên tố X, Y là:

A Natri và Magiê B Natri và Nhôm C Bo và Nhôm D Bo và Magiê

Bài 4 Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có tổng

số đơn vị điện tích hạt nhân là 25 Hai nguyên tố A và B là:

A Na và Mg B Mg và Ca C Mg và Al D Na và K

Bài 5 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4 Vị trí của Y trongbảng tuần hoàn là:

A chu kỳ 4, nhóm IIIA B chu kỳ 3, nhóm VIA

C chu kỳ 3, nhóm VIB D chu kỳ 3, nhóm IVA

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 07/10/2016

Trang 17

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (5p)

- Kiểm tra bài cũ: Các tính chất: Tính kim loại, phi kim, độ âm điên, bán kính nguyên tử, tính axit

- bazo của oxit và hidroxit tương ứng biến đổi như thế nào trong 1 chu kì, 1 nhóm A?

HS trả lời, HS khác nhận xét

GV nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động Luyện tập (35p):

Trang 18

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (5p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Một nguyên tố có ôxit cao nhất là R2O7 Nguyên tố ấy tạo với hiđrô

một chất khí trong đó hiđrô chiếm 0,78% về khối lượng Tìm nguyên tố đó?

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Một nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5 Công thức oxit cao nhất và công thức hợpchất với hiđro của R là:

Hoạt động 1 (7p)

GV cho bài tập

Bài 1: Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì

3 Hãy xác định

a) Tên nguyên tố? Cấu hình?

b) Công thức ôxit, hiđroxit của nguyên tố đó

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 (10p)

GV cho bài tập

Bài 2: Một nguyên tố R có công thức với H là

RH Trong oxit bậc cao nhất R chiếm 38,79%

về khối lượng Xác định R và tên của nó

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 3 (8p)

GV cho bài tập

Bài 3: Oxit cao nhất của 1 nguyên tố có dạng

RO3 Trong hợp chất khí với H, H chiếm 5,88%

khối lượng Xác định tên nguyên tố?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4 (10p)

GV cho bài tập

Bài 4: Cho 3 nguyên tố A, B, X thuộc nhóm A

trong bảng tuần hoàn Nguyên tố B thuộc cùng

chu kì với nguyên tố A A và B thuộc 2 nhóm

liên tiếp X và A thuộc cùng nhóm và ở 2 chu kì

liên tiếp Hiđroxit của X, A, B có tính bazo

giảm dần theo thứ tự đó Nguyên tố A có 2e ở

lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 3s

a Xác định vị trí của A, B, X trong bảng tuần

- Nguyên tố có số hiệu là 16: Lưu huỳnh

- Công thức ôxit: SO3

- Công thức axit: H2SO4

Trang 19

A RO2 và RH4 B R2O7 và RH C R2O5 và RH3 D RO3 và RH2

Bài 2 Tính bazơ của dãy các hiđrôxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào?

A Giảm dần B Không đổi C Tăng dần D Vừa tăng vừa giảm

Bài 3 Cho 0,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thu được 0,336 lít hydro ở

đktc Kim loai đó là: A Cu B Ca C Mg D Ba

Bài 4 Nhóm A bao gồm các nguyên tố:

C Nguyên tố d và nguyên tố f D Nguyên tố s và nguyên tố p

Bài 5 Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit, hidroxit ứng với các nguyên tố trong nhóm IIA là: A giảm B giảm rồi tăng C không đổi D Tăng

V RÚT KINH NGHIỆM

Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

- Cấu hình electron nguyên tử

- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó

- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (7p): GV yêu cầu HS nhắc lại

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH

Trang 20

Hoạt động 1 (15p)

GV cho bài tập

Bài 1: Nguyên tố A thuộc nhóm A trong bảng

tuần hoàn, hợp chất khí X của A với H2 có

97,27%A Xác định nguyên tố A?

b Nguyên tố B là kim loại nhóm A có 2e ở lớp

ngoài cùng, 16g B tác dụng vừa đủ với 200g

dung dịch X 14,6% tạo ra khí C và dung dịch D

Xác định nguyên tử khối của B và tính nồng độ

% khối lượng của dung dịch D?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 (10p)

GV cho bài tập

Bài 2: Một nguyên tố mà oxit cac nhất của nó

chứa 60% oxi theo khối lượng Hợp chất khí của

R với H có tỉ khối hơi so với H2 bằng 17

a Xác định R?

b Viết 1 PTPU minh họa tính chất hóa học

đặc trưng của oxit?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

8

172

E (Z = 9) : 1s22s22p5: ô số 9, chu kì 2, nhómVIIA

F (Z = 16): 1s22s22p63s23p4: ô số 16, chu kì

3, nhóm VIA

b Tính phi kim giảm dần: E > D > F

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp của bảng tuần hoàn.

B thuộc nhóm V ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạtnhân nguyên tử A và B là 23 Tìm A và B

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp dựa theo các nguyên tắc sau :

I- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

II- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử

III- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng

IV- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

Hãy chọn các nguyên tắc đúng:

A I, II, III B I, III, IV C II, III, IV D I, II, III, IV

Trang 21

Bài 2 Cho 8,8g hỗn hợp 2 kim loại A, B hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 6,72

lít khí H2 (ĐKTC) A, B thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA A, B là các nguyên tố:

A ô số 16, chu kì 3 nhóm IVA B ô số 16 chu kì 3, nhóm VIA

C ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB D ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.

V RÚT KINH NGHIỆM

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Định nghĩa liên kết ion

2 Kĩ năng:

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (7p): GV yêu cầu HS nhắc lại

- Các nguyên tử hình thành ion bằng các nào?

- Định nghĩa liên kết ion? Ví dụ?

HS trả lời, HS khác nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động Luyện tập (35p):

Hoạt động 1 (15p)

Trang 22

GV cho bài tập

Bài 1 a) Viết pt biểu diễn sự hình thành các ion

sau đây từ các nguyên tử tương ứng:

Na → Na+ ; Cl → Cl-; Mg → Mg2+ ;

S → S2-; Al → Al3+ ; O → O

2-b) Viết cấu hình e của các nguyên tử và các ion

Nhận xet về c.h.e LNC của các ion được tạo thành

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

a) Xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần

hoàn? Nêu tính chất hoá học cơ bản

b) Viết cấu hình electron của các ion được tạo ra

Bài 3: Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử

nhường electron hóa trị để trở thành :

A Ion dương có nhiều proton hơn

B Ion dương có số proton không thay đổi

C Ion âm có nhiều proton hơn

D Ion âm có số proton không thay đổi

Bài 4 : Liên kết hóa học trong NaCl được hình

thành là do

A Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

B Obitan ngtử của Na và Cl xen phủ lẫn nhau

C Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở

thành các ion trái dấu hú nhau

D Nguyên tử natri nhường 1 electron trở thành

ion dương, nguyên tử clo nhận 1 electron trở

thành ion âm, 2 ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh

điện tạo phân tử NaCl

Bài 5 : Nguyên tử Sắt (Fe) có thể tạo thành những

Bài 7: Cho các nguyên tố X, Y, R cóZx = 11; Zy =

19, ZR = 13 Khả năng tạo Ion từ X, Y, R giảm dần

theo thứ tự nào sau đây:

2-11Na: 1s22s22p63s1

Na+ : 1s22s22p6→ giống Ne

12Mg : 1s22s22p63s2

Mg2+: 1s22s22p6→ giống Ne13Al: 1s 22s22p63s23p1

Al3+ : 1s22s22p6 → giống Ne17Cl: 1s 22s22p63s23p5

Cl- : 1s22s22p63s23p6 → giống Ar16S: 1s 22s22p63s23p4

S2- : 1s22s22p63s23p6 → giống Ar8O: 1s 22s22p4

O2-: 1s22s22p6→ giống Ne

Bài 2:

a 7N: 1s22s22p3: ô số 7, chu kì 2, nhóm VA, phi kim

8O: 1s 22s22p4: ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA, phi kim

20Ca: 1s 22s22p63s23p64s2: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA, kim loại

Bài 5 : D Cả B, C

Bài 6 : D 50 ; 47

Trang 23

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Bài 7: C Y > X > R

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử MgO, K2O.

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Nguyên tử oxi có cấu hình electron là : 1s22s22p4 Sau khi tạo liên kết , nó có cấu hình là:

A 1s22s22p2 B 1s22s22p43s2 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s2

Bài 2 Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F– Tìm câu khẳng định sai

A 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau C 3 ion trên có số nơtron khác nhau

B 3 ion trên có số electron bằng nhau D 3 ion trên có số proton bằng nhau

Bài 3 Ion nào sau đây có 32 electron :

A CO32- B SO42- C NH4 D NO3

-Bài 4: Nguyên tử Al (Z=13) sẽ tạo thành ion: A Al+ B Al3+ C Al3- D Al2+

Bài 5: Trong các ion sau, ion nào là ion đa nguyên tử:

- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị

- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion

2 Kĩ năng:

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âmđiện của chúng

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (7p): GV yêu cầu HS nhắc lại

- Định nghĩa liên kết cộng hóa trị, phân loại

- Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết

HS trả lời, HS khác nhận xét

Trang 24

Bài 1: Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên

kết trong các phân tử: HClO, KHS

Cho: độ âm điện của các nguyên tố:

Bài 2: Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo

chiều tăng độ phân cực của LK giữa 2 nguyên tử

trong phân tử các chất sau: CaO, MgO, CH4, AlN,

N2, NaBr, BCl3, AlCl3 Phân tử chất nào có chứa

liên kết ion? LK cộng hoá trị không cực, có cực?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 3 (5p)

GV cho bài tập

Bài 3: Hãy giải thích vì sao độ âm điện của nitơ

và clo đều bằng 3,0 nhưng ở điều kiện thường N2

D MgO, H2SO4, H3PO4, HCl

Bài 5: Ngtử X có 20p và nguyên tử Y có 17e Hợp

chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có thể là :

A X2Y với liên kết cộng hóa trị

B XY2 với liên kết ion

C XY với liên kết ion

D X3Y2 với liên kết cộng hóa trị

Bài 6: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào

- Trong HClO: H−O−Cl có:

+) liên kết H−O là cộng hoá trị phân cực (∆χ

= 1,4) +) liên kết O−Cl là cộng hoá trị phân cực yếu(∆χ = 0,5)

- Trong KHS: K−S−H có:

+) liên kết K−S là liên kết ion (∆χ = 1,7)+) liên kết S−H là cộng hoá trị phân cực yếu (∆χ = 0,4)

Bài 2

Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết:

Phân tử chất có liên kết ion: NaBr, MgO,

CaO

Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị có

cực: CH4,BCl3, AlN, AlCl3

Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị không

cực: N2,

Bài 3:

Ở điều kiện thường, phân tử N2 có liên kết

ba bền vững (N≡N) hơn so với phân tử Cl2 chỉ có liên kết đơn (Cl−Cl) ⇒ phân tử kém bền hơn sẽ có tính oxi hoá mạnh hơn

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Xđ loại liên kết trong phân tử: NaCl, H2S, HBr, I2, K2O.

5 Kiểm tra 15p (15p)

Câu hỏi trắc nghiệm:

Trang 25

Bài 1 Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau : 1s22s1 và 1s22s22p5 Hainguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất ?

A Liên kết cộng hóa trị có cực B Liên kết ion

C Liên kết cộng hóa trị không có cực D Liên kết kim loại.

Bài 2 Trong dãy oxit sau : Na2O, MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 Những oxit có liên kết

ion là :

A Na2O , SiO2 , P2O5 B MgO, Al2O3 , P2O5 C Na2O, MgO, Al2O3 D SO3, Cl2O3 , Na2O

Bài 3 Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết

Bài 4 Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

Bài 5 Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

A O2, H2O, NH3 B H2O, HF, H2S C HCl, O3, H2S D HF, Cl2, H2O

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày kí: 04/11/2016

- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxihoá của nguyên tố

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (7p): GV yêu cầu HS nhắc lại

- Nêu cách xác định điện hóa trị, cộng hóa trị

Trang 26

Bài 2: Tính số oxi hóa của N trong các hợp

chất sau (gọi x là số oxi hóa của N): NO,

NO2, N2O, NH3, HNO2, HNO3, NO3-?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

a Xác định số oxi hóa của các nguyên tử và

xác định số oxi hóa trung bình của C trong

hợp chất hữu cơ sau: C2H4O2

b Xác định số oxi hóa của các nguyên tố

trong phân tử: CaOCl2

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Cl2 Cl – Cl Cl là 1 Cl là 0H2O H – O – H H là 1

O là 2 H là +1O là -2

CTPT Điện hóa trị Số oxi hóaNaCl Na là 1+

Cl là 1- Na là +1Cl là -1CaF2 Ca là 2+

F là 1- Ca là +2F là -1Al2O3 Al là 3+

H

+1

-2 -3

+1 +1

+1

O

-2 +3

liên kết cộng hóa trị khôngphân cực

0 1 2

2 4 2

C H O+ − (ở đây sẽ có thắc mắc tại sao C tronghợp chất lại có số oxi hóa bằng 0? Do đây là sốoxi hóa trung bình chứ không phải số oxi hóacủa từng nguyên tử C)

a Xác định số oxi hóa của Mn trong: MnO2, MnCl2, KMnO4, K2MnO4, MnS, MnSO4

b Xác định số oxi hóa Cr trong các trường hợp sau : Cr2O3, K2CrO4, CrO3, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3

c Xác định số oxi hóa của photpho trong: H2P2O72–, PH4 , PCl5, Na3P

Trang 27

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2, H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt là

- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxihoá của nguyên tố

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

Trang 28

GV cho bài tập

Bài 1: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là

phi kim), số electron của cation bằng số electron

của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết

trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy

nhất Công thức XY là:

Bài 2: Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2,

H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt là

Bài 3: R là 1 phi kim Tổng đại số số oxi hóa

dương cao nhất của 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất

của R là +2 Tổng số proton và notron của R nhỏ

hơn 34

a Xác định R?

b X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của

R có chứa 50% oxi về khối lượng Xác định CTPT

Bài 4: Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ

tự: F, O, N, Cl Viết CTCT của các phân tử sau

đây và xét xem phân tử nào có liên kết ít phân cực

nhất? Có liên kết phân cực nhất? Vì sao? F2O,

Số oxi hóa trong hợp chất với H của R là -nnên để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm,lớp ngoài cùng của R phải nhận thêm nelectron

Ta có: m + n = 8Theo bài : +m + 2 (-n ) = +2 → m - 2n = 2.

⇒ m = 6; n = 2 Vậy R là phi kim nhómVIA

Số khối của R < 34 nên R là O hoặc S Dooxi không tạo được số oxi hóa cao nhất là +

6 nên R là lưu huỳnh

Liên kết phân cực nhất: Cl – F (F có tínhphi kim mạnh nhất, Cl có tính phi kim yếunhất trong dãy đã cho)

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Xác định số oxi hóa các nguyên tố trong phân tử và ion sau:

a CO2, SO3, H3PO4, K2MnO4, KClO3, Fe2O3, Fe3O4, FeCl3, HClO4, Na2CO3, FexOy

Trang 29

b CO32-, Na+, Cu2+, Fe3+, Al3+, Cr2O72-, ClO3-, SO42-, HCO3-, PO4

3-Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Sự kết hợp của các nguyên tử nào dưới đây không thể tạo hợp chất dạng 2

2

X O+ − hoặc2

2

X Y+ −? A Na và O B K và O C Ca và O D Ca và Cl

Bài 2: Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

Bài 3: Kết luận nào sau đây sai?

A Liên kết trong phân tử NH3, H2O, C2H4 là liên kết cộng hoá trị có cực

B Liên kết trong phân tử CaS và CsCl2 là liên kết Ion

C LK trong phân tử CaS và AlCl3 là liên kết Ion và được hình thành giữa KL và phi kim

D Liên kết trong phân tử: Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hoá trị không cực

Bài 4 Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa

liên kết cộng hóa trị không cực là: A 3 B 4 C 5 D 2

Bài 5 Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tố A là 3s1, còn nguyên tố B là 3s23p5.Liên kết giữa A và B thuộc loại liên kết nào ?

A liên kết ion B CHT phân cực C liên kết cho − nhận D CHT không phân cực

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố

- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhườngelectron, sự khử là sự nhận electron

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (7p): GV yêu cầu HS nhắc lại:

- Định nghĩa phản ứng oxi hóa -khử, chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa

HS trả lời, HS khác nhận xét

Trang 30

Bài 1: Cân bằng các phương trình sau, cho

biết chúng có phải là phản ứng oxi hóa – khử

không, viết các quá trình trao đổi e?

Bài 2: Cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử

sau bằng phương pháp thăng bằng electron

Mg+HNO3 →NO↑+Mg(NO3)2 + H2O

Thay sản phẩm NO lần lượt bằng NO2, N2O,

Bài 3: Hòa tan 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg

trong dd HNO3 dư thấy thoát ra 0,896 lít khí

NO duy nhất (đktc) Tính Khối lượng của Fe

và Mg trong hỗn hợp ban đầu?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

3Mg + 8HNO3 → 2NO↑+ 3Mg(NO3)2 + 4H2O

Mg + 4HNO3 → 2NO2↑+ Mg(NO3)2 + 2H2O4Mg + 10HNO3→ N2O↑+ 4Mg(NO3)2 + 5H2O4Mg+10HNO3→NH4NO3↑+4Mg(NO3)2+3H2O5Mg + 12HNO3 → N2↑+ 5Mg(NO3)2 + 6H2O

Bài 3:

3 0

3 3 3

3 2

(NO )(x)

Fe Fe

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Cân bằng các pu oxi hóa - khử sau

1 NH3 + O2 → NO + H2O 2 Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

3 Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O 4 MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

Câu hỏi trắc nghiệm:

Trang 31

Bài 1 Trong các phản ứng sau phản ứng nào thể hiện tính oxi hoá của lưu huỳnh đơn chất:

B S + Na2SO3 Na2S2O3 D S + HNO3 SO2+ NO2 + H2O

Bài 2: Tỷ lệ mol của các chất trong phản ứng KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2Otheo thứ tự là:

A 1 : 8 : 1 : 1 : 2,5 : 4 C 2 : 16 : 2 : 2 : 2,5 : 8

B 2 : 16 : 2 : 2 : 5 : 4 D 1 : 16 : 1 : 1 : 5 : 8

Bài 3: Hòa tan Fe trong HNO3 dư sinh ra Fe(NO3)3 và hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02

mol NO Khối lượng Fe bị hòa tan bằng:

A 0,56 gam B 1,12 gam C 1,68 gam D 2,24 gam

Bài 4: Trong quá trình Br0 →Br−1 , nguyên tử Br đã:

A Nhận thêm một proton B Nhường đi một proton

C Nhường đi một electron D Nhận một electron

Bài 5: Khi cho Cl2 tác dụng với NaOH ở nhiệt độ thường xảy ra phản ứng:

2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O Trong phản ứng này Cl2 đóng vai trò là:

A Chất nhường proton B Chất nhận proton

C Chất nhường proton cho NaOH D Vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố

- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhườngelectron, sự khử là sự nhận electron

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (7p): Lấy VD 1 ptpu là pu oxi hóa khử và cân bằng ptpu đó?

Trang 32

Bài 1: Cho phản ứng sau: FeS + H2SO4

Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Hệ số cân bằng tối giản

của H2SO4 là: A 8 B 10 C 12 D 4

Bài 2: Cho phương trình phản ứng: FeO + HNO3

→ Fe(NO3)3 + NO + H2O Tỉ lệ số phân tử HNO3

đóng vai trò là chất oxi hóa và môi trường là:

A 1:3 B 1: 10 C 1: 9 D 1: 2

Bài 3: Cho phương trình phản ứng: FeS2 + HNO3

→ Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Hệ số tối giản của các chất trong p/ứng lần lượt là:

A 1, 4, 1, 2, 1, 1 B 1, 6, 1, 2, 3, 1

C 2, 10, 2, 4, 1, 1 D 1, 8, 1, 2, 5, 2

Bài 4: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl

đóng vai trò là chất oxi hóa?

A 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

B 4HCl + 2Cu + O2 → 2CuCl2 + 5Cl2 + 2H2O

C 2HCl + Fe → FeCl2 + H2

D 16HCl+2KMnO4→2MnCl2+5Cl2+8H2O+2KCl

Bài 5: Cho phản ứng sau: 3NO2+ H2O → 2HNO3

+ NO Trong p.ứng trên khí NO đóng vai trò:

A Là chất oxi hóa

B Là chất khử

C Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

D Không là chất oxi hóa cũng không là chất khử

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 (10p)

GV cho bài tập

Bài 6 Hòa tan 1,39g muối FeSO4.7H2O trong dd

H2SO4 loãng Cho dd này tác dụng với dd

Bài 7: Hoà tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn

hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO Tính

khối lượng Fe tham gia phản ứng?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

→ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

N+ + 1e → 4

N+ 0,03 0,035

N+ + 3e → 2

N+ 0,06 0,02Bảo toàn e: 3x = 0,09 → x= 0,03 (mol)mFe = 0,03.56 =1,68 gam

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

Trang 33

HS về nhà làm các bài tập sau: Cân bằng các pu oxi hóa - khử sau

1 Fe3O4 + Al → Fe + Al2O3

1 FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

4 FeO + HNO3 → N2O + NO + Fe(NO3)3 + H2O ( VNO : VN2O = 2 : 1)

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá - khử:

A 2KMnO4→K2MnO4 + MnO2 + O2 B 2Fe(OH)3 →Fe2O3 + H2O

C 4KClO3→3KClO4 +KCl D 2KClO3 →2KCl + 3O2

Bài 2 Cho ptpu sau: FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + Cl2 + H2O Tổng hệ số cân bằng (bộ hệ số nguyên tối giản) của phương trình là:

A 74 B 68 C 86 D 88

Bài 3 Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dd HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí

N2 duy nhất (đktc) Giá trị của V là: A 0,672 lít B 6,72lít C 0,448 lít D.4,48 lít

Bài 4 Cho ptpu:Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O Trong đó Zn đóng vai trò:

A Là chất oxi hóa C Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

B Là chất khử D Không là chất oxi hóa cũng không là chất khử

Bài 5 Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử.

A 4Na + O2 → 2Na2O B Na2O + H2O → 2NaOH

C NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl D Na2CO3 + 2NaCl → 2NO2 + 6H2O

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố

- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhườngelectron, sự khử là sự nhận electron

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động Khởi động (7p): Lấy VD 1 ptpu là pu oxi hóa khử và cân bằng ptpu đó?

Trang 34

Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M

trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc)

Bài 2:Cho 8,85 gam hỗn hợp Zn và Fe tác dụng

vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung

dịch X và 1,12 lít khí N2O (là sản phẩm khử duy

nhất, đo ở đktc) Tính thành phần % khối lượng

của Zn và Fe trong hỗn hợp ban đầu

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 3 (10p)

GV cho bài tập

Bài 3: Cho 2,16 gam kim loại A tác dụng hoàn

toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo ra 2,688

lít khí SO2 Kim loại A là:

A Zn B Al C Fe D Cu

Bài 4 Cho 7,28 gam một kim loại hoá trị II tác

dụng với HCl vừa đủ thu được 2,912 lít khí

(đktc) Kim loại đã dùng là:

A Al B Zn C Fe D Cu

Bài 5: Cho 17,2 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe

và Cu vào dung dịch axit sunfuric đặc nóng, dư

thu được 6,72 lít khí SO2 duy nhất (đktc) Khối

lượng Fe và Cu có trong hỗn hợp lần lượt là :

N+ + 3e → 2

N+ 0,3 0,1Bảo toàn e: M = 32nVậy kim loại cần tìm là Cu

C 2,8 g và 14,4 g

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Cho 12,6g hỗn hợp gồm Mg và Al theo tỉ lệ mol 3:2 tác dụng với

axit H2SO4 đặc nóng vừa đủ thu được 0,15 mol sản phẩm có S Xác định sản phẩm trên là S, SO2hay H2S?

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1 Trong các phản ứng sau : 2NO2 + 2KOH →KNO3+ KNO2+ H2O

A NO2 là chất oxi hóa , KOH là chất khử

Trang 35

B NO2 là chất khử , KOH là chất oxi hóa

C NO2 võa lµ chÊt khö võa lµ chÊt oxi hãa

D Ph¶n øng trªn kh«ng ph¶i lµ ph¶n øng oxi hãa khö

Bài 2 Cho 3,6g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư, sinh ra 2,24lit khí X (đktc, sản phẩm khử

duy nhất) X là: A N2O B NO2 C N2 D NO

Bài 3 Cho 26 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu đuợc 8,96 lít hỗn hợp khí NO và

NO2 (đktc) Số mol HNO3 có trong dung dịch là:

A 0,4 B 0,8 C 1,2 D 0,6

Bài 4 Phản ứng nào sau đây SO2 thể hiện tính oxi hoá :

A SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr C SO2 + O2 → SO3

B SO2 + H2O → H2SO3 D SO2 + H2S → S + H2O

Bài 5 Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra:

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức của bài học

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

Trang 36

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 (10p)

GV cho bài tập

Bài 1: Cho 12,6g hỗn hợp gồm Mg và Al theo tỉ

lệ mol 3:2 tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

vừa đủ thu được 0,15 mol sản phẩm có S Xác

định sản phẩm trên là S, SO2 hay H2S?

HS thảo luận nhóm, lên bảng làm bài

Nhóm khác nhận xét

GV: nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 (15p)

GV cho bài tập

Bài 2: Cho a g phôi bào sắt để ngoài không khí,

sau 1 thời gian biến thành hỗn hợp A có khối

lượng 75,2 g gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4 Cho

hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dd H2SO4

đặc, nóng thu được 6,72 l khí SO2 (đktc)

HNO3 sản phẩm là muối, nước và thu

được 8,96 (l) khí N2O duy nhất ( đktc )

a ViÕt các phương trình phản ứng x¶y ra

b TÝnh % khèi lîng mçi kim lo¹i trong

Al0 → +Al+3 3e 0,2 0,6

S+6+(6−a e) →S a 0,15.(6-a) 0,15

AD định luật bảo toàn e:

Fe

lSO FeO

Hệ 3/8x + y/4 = 0,4 27x + 65y = 47,6Giải hệ: x = 0,8

y = 0,4

%m Al = 45,38% %m Zn = 54,62%

4 Hoạt động Tìm tòi khám phá (3p): Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm ở nhà

HS về nhà làm các bài tập sau: Để 2,8 gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn

hợp chất rắn X có khối lượng là 3,68 gam Hòa tan hoàn toàn chất rắn X trong dung dịch HNO3thu được 112 ml khí Y (là sản phẩm khử duy nhất) Xác định khí Y?

Biết thể tích các khí đo ở đktc

Ngày đăng: 31/08/2017, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w