1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài liên kết cộng hóa trị 2019 hay

7 194 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 331 KB
File đính kèm giáo án.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án bài liên kết cộng hóa trị tiết 1 được soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh năm 2019, có sử dụng trò chơi. đã được dạy thử nghiệm tại trường thành công.BÀi giảng đã phát huy được tính tích cực của học sinh, kể cả những học sinh trung bình và kém.

Trang 1

1Tiết 22

LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Biết được:

- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2)

- Phân loại được liên kết công hóa trị

2.Kĩ năng

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

3.Thái độ: tích cực trong họp tập, hăng say với bài học

4 Phát triển năng lực:

-PTNL hợp tác, tư duy logic, tự học

-PTNL sử dụng ngôn ngữ hóa học

II CHUẨN BỊ

1 GV: Giáo án, phiếu học tập

2 HS: Chuẩn bị nội dung bài học, hoàn thành PHT số 1

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, nêu- giải quyết vấn đề, nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1.Ổn định lớp

2 Hoạt động khởi động(3p):GV chiếu 2 hình ảnh

GV gọi HS lựa chọn 1 hình ảnh và trả lời các câu hỏi phía sau hình ảnh đó

Gói câu hỏi 1:

1 Liên kết ion là gì?

2 Nguyên tử nhường hay nhận electron để trở thành phần tử mang điện được gọi là gì?

Gói câu hỏi 2:

1 Nguyên tử có 6 electron lớp ngoài cùng sẽ nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền?

2 Liên kết ion thường được tạo nên giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình đúng hay sai?

3 Hoạt động hình thành kiến thức mới và luyện tập (35p)

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Phương pháp nêu vấn đề; vấn đáp; nhóm, trò chơi

PTNL hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hoá học, tự học,

tư duy

GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo luận

theo nhóm để hoàn thiện PHT số 1 đã giao về nhà

trong 5 phút

Sau đó, cả lớp cùng tham gia chơi trò chơi “cứu

lấy cá voi”

Tình huống: Đêm qua, một cơn bão lớn đã xảy ra

nơi vùng biển của chú cá voi Cơn bão đã cuốn

chú cá voi đi xa và sáng dậy chú bị mắc cạn trên

bãi biển Một đám mây mưa hứa sẽ giúp chú nếu

có người giải được câu đố của mây và mưa Các

em trả lời thật đúng để giúp chú cá voi tội nghiệp

về nhà nhé!

- 6 nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi vào bảng

phụ

- Mỗi câu trả lời đúng thì mưa sẽ rơi và nước biển

sẽ dâng lên

Cơn mưa số 1(câu hỏi số 1): Liên kết cộng hóa

trị là gì?

Cơn mưa số 2(câu hỏi số 2): Theo quy ước, trong

CT e, mỗi dấu chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu

diễn cho điều gì? Mỗi cặp e chung được biểu thị

bằng kí hiệu nào trong CTCT?

Cơn mưa số 3(câu hỏi số 3): Trong phân tử H2, 2

ng.tử H liên kết với nhau bằng cách nào?Viết công

thức e và công thức cấu tạo của H2?

Cơn mưa số 4(câu hỏi số 4): Trong phân tử N2,

cặp e chung của 2 ng tử N có lệch về phía ng tử

nào không? Viết CT e và CTCT của N2?

Cơn mưa số 5(câu hỏi số 5): Viết công thức e và

I Sự hình thành liên kết cộng hoá trị

1 Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp e chung

2 Quy ước: - Mỗi dấu chấm biểu diễn cho một electron lớp ngoài cùng

- Mỗi cặp e chung bằng một gạch ngang (–)

3 Phân loại:

-Theo vị trí cặp e chung

+ Liên kết CHT ko cực: cặp e chung ko bị lệch về phía nguyên tử nào VD: N2, H2

+ Liên kết CHT phân cực: cặp e chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn VD: HCl, H2O, …

- Theo số lượng cặp e chung

+ Liên kết đơn: H2, HCl…

+ Liên kết đôi: O2 … + Liên kết ba: N2 …

Trang 3

công thức cấu tạo của HCl? Giải thích tại sao cặp

e chung lại lệch về phía nguyên tử Clo?

Cơn mưa số 6(câu hỏi số 6): Liên kết cộng hóa

trị được chia thành mấy loại? Nêu ví dụ?

Cơn mưa cuối (câu hỏi số 7): Viết công thức e và

công thức cấu tạo của CO2? Phân tử CO2 không

phân cực đúng hay sai? Giải thích?

GV chốt kiến thức bằng cách yêu cầu HS điền vào

phần còn thiếu của sơ đồ

GV yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau

giữa liên kết ion và liên kết CHT không cực, phân

cực

GV phát cho 6 nhóm các mảnh giấy có chứa đáp

án ở phần còn thiếu trong bảng so sánh Các nhóm

tìm câu trả lời của nhóm mình rồi lên dán vào

bảng

ion

Liên kết cộng hóa

Trang 4

không cực

có cực

Khác

nhau

Bản

chất

của

LK

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3

Điều

kiện

xuất

hiện

LK

Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6

Giống

nhau

Mục

đích

hình

thành

LK

không cực

có cực

Khác nhau

Bản chất của liên kết

Cho và nhận e

Dùng chung

e

Cặp e chung không

bị lệch

Dùng chung

e Cặp e chung

bị lệch

về phía nguyên

tử có

độ âm điện lớn hơn

Điều kiện xuất hiện liên kết

Thườn

g tạo nên giữa KL điển hình và

PK điển hình

Thườn

g tạo nên giữa các nguyên

tử của cùng 1 nguyên

tố phi kim

Thườn

g tạo nên giữa phi kim mạnh yếu khác nhau

Giốn g nhau

Mục đích hình thàn h liên kết

Đạt cấu hình bền vững của

khí hiếm

4 Hoạt động vận dụng (6p)

Trò chơi “Ong tìm quà”

Trang 5

GV yêu cầu HS chọn câu hỏi, trả lời đúng sẽ được chọn 1 ô số bất kì, sau mỗi ô số là 1 món quà

Câu 1 Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron

chung?

a Liên kết ion

b Liên kết kim loại

c Liên kết cộng hoá trị

d Liên kết hidro

Câu 2 Phân tử nào sau đây được tạo thành từ liên kết cộng hoá trị không cực

a. NH3

b. HCl

c. O2

d. H2O

Câu 3 Liên kết cộng hóa trị là liên kết

a giữa các phi kim với nhau

b trong đó cặp e chung bị lệch về 1 nguyên tử

c được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp e chung

d được hình thành do sự dùng chung e của 2 nguyên tử khác nhau

câu 4 Trong phân tử nào chỉ tồn tại liên kết đơn ?

a. N2

b. O2

c. CO2

d. F2

Câu 5 Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?

a O2, H2O, NH3

b H2O, HCl, H2S

c HCl, O3, H2S

d HCl, Cl2, H2O

Câu 6 Khi tạo phân tử O2 mỗi nguyên tử O (Z=8) góp chung bao nhiêu electron để hình thành liên kết?

a 1

b 3

Trang 6

c 2

d 4

Câu 7 Khi tạo phân tử Cl2 mỗi nguyên tử Cl (Z=17) góp chung bao nhiêu electron để hình thành liên kết?

a 1

b 3

c 2

d 4

Câu 8 Công thức electron nào dưới đây là đúng?

a H:H

b :O:: O:

c H:Cl:

d :O::C::O:

Câu 9 Công thức cấu tạo nào dưới đây viết đúng?

a Cl - Cl

b O - O

c H = O - H

d N = N

Câu 10 Liên kết cộng hóa trị có cực

a cặp e chung không bị lệch về phía nguyên tử nào

b cặp e chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

c cặp e chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

d được hình thành do sự dùng chung e của 2 nguyên tử giống nhau

5 Hoạt động tìm tòi, khám phá (1p)

Tìm hiểu

* Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị ( mục I.3)

* Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị phân cực và liên kết ion (mục II.1)

* Cơ sở lí thuyết để đánh giá loại liên kết (mục II.2)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nghiên cứu sgk và hoàn thành bảng sau

Trang 7

Cách thức hình

thành liên kết

Công thức electron

Công thức cấu tạo

Liên kết cộng hóa trị là gì?

………

Liên kết cộng hóa trị được chia thành mấy loại? Nêu ví dụ?

Ngày đăng: 18/11/2019, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w