- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giác - Kỹ năng : + Học sinh biết chứng minh định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm 3 trường hợp và biết cách trình bày gọn
Trang 1Ngày soạn: 08/ 12/ 2007
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giác
- Kỹ năng :
+ Học sinh biết chứng minh định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm 3 trường hợp và biết cách trình bày gọn cách chứng minh đó
+ Học sinh biết vận dụng công thức tính diện tích tam giác vào giải toán
+ Học sinh biết vẽ hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích của một tam giác cho trước Biết vẽ, cắt, dán cẩn thận và chính xác
- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cẩn thận khi chứng minh và vẽ hình
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, bảng phụ
BT 16/121(SGK), 1 tấm bìa tam giác như hình 127 (SGK), kéo cắt giấy, keo dán
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, compa, êke, một tấm bìa, kéo và keo dán
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
Hs1: Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích hình
chữ nhật, tam giác vuông
Aïp dụng tính SABC trong hình 1 sau
Hs2: Phát biểu ba tính chất diện tích đa giác Aïp dụng tính
SABC trong hình 2
Hs: Lên bảng trả lời, cả lớp góp ý.
Gv: Nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2 phút)
? (Chỉ vào câu b) Em nào có cách tính khác để tính SABC
Hs: SABC = AH2.BC = 32.4 = 6cm2
Gv: Ở tiểu học các em đã biết cách tính diện tích tam giác
S = a2.h (tức là đáy nhân chiều cao) Nhưng công thức này được
A
Hình 1
3cm
4cm
A
Hình 2
3cm 3cm 1cm
Trang 2chứng minh như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ cho ta biết điều đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chứng minh định lí về diện tích tam giác
(15 phút)
Gv: Phát biểu định lí về diện
tích tam giác và vẽ hình lên
bảng
Hs: Nêu GT-KL của định lí
Gv: Chỉ vào phần kiểm tra và
nói -> các em vừa tính diện
tích tam giác vuông, tam giác
nhọn, vậy còn dạng tam giác
nào nữa
Hs: Còn tam giác tù
Gv: Đưa bảng phụ hình vẽ ba
tam giác lên bảng (chưa vẽ
đường cao) và yêu cầu học
sinh lên vẽ đường cao của ba
tam giác
Hs: Đứng tại chổ trình bày
chứng minh trường hợp B H
? Nếu góc B nhọn thì sao
Hs: Góc B nhọn thì H nằm giữa
B và C
? Nếu góc B tù thì sẽ như thế
nào
Hs: Góc B tù thì H nằm ngoài
đoạn thẳng BC
Gv kết luận: Vậy trong mọi
trường hợp diện tích tam giác
luôn bằng nữa tích của một
cạnh với chiều cao ứng với cạnh
* Định lí: SGK
S =
2
h a
ABC, AH BC
SABC = 12.BC.AH
a) Trường hợp 1: Nếu B = 900
thì AH AB Khi đó: SABC = BC2.AB = BC2.AH
b) Trường hợp 2: Nếu B nhọn thì H nằm giữa B và C
Khi đó: SABC = SAHB + SAHC
= BH2.AH + HC2.AH
=
2
AH )
HC BH
Hay: SABC = BC2.AH
c) Trường hợp 3: Nếu B tù thì
H nằm ngoài đoạn thẳng BC Khi đó: SABC = SAHC - SAHB
= HC2.AH - HB2.AH
=
2
AH )
HB HC
Hay: SABC = BC2.AH
A
A
H
A
B
H
C
A
h
a GT KL
Trang 3đó S = a2.h
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách chứng minh khác về
diện tích tam giác (12 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ nội dung
[?1]
? Em có nhận xét gì về chiều
cao của tam giác
[?1]
Độ dài cạnh của hình chữ
nhật
Hs: Trả lời
? Vậy diện tích của hai hình đó
như thế nào
Hs: Stam giác = Shình chữ nhật = a2.h
-> Tiến hành hoạt động nhóm
cắt và ghép tam giác thành
hình chữ nhật
Gv: Nhận xét cách làm từng
nhóm và HD chung
? Qua thực hành hãy giải thích
tại sao Stam giác = Shình chưc nhật
Hs: Trả lời
Gv: Treo bảng phụ hình vẽ 128
->130 của BT 16/ 121 (SGK)
Hs: Đọc và giải thích
Gv: Nhận xét và bổ sung
Stam giác = Shình chữ nhật = S1 + S2 +
S3
Bài tập 16/ 121 (SGK)
IV Luyện tập - củng cố : (6 phút)
Hs: Nhắc lại cách tính diện
tích tam giác
Gv: Treo lên bảng phụ BT
17/121(SGK)
Hs: Một em lên bảng trình bày
Gv: Bổ sung và HD sữa sai
? Qua bài này, hãy cho biết cơ
sở để chứng minh công thức
tính diện tích tam giác là gì
Hs: Đó là
- Các tính chất của diện tích
đa giác
- Công thức tính diện tích tam
giác vuông hoặc hình chữ nhật
Bài tập 17/ 121 (SGK)
SAOB = AB2.OM = OA2.OB
=> AB.OM = OA.OB
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK
1 2
3 h
a
3
a
A
B M
O
Trang 4+ Ôn tập và học thuộc các công thức tính diện tích của các hình đã học
+ BTVN: 18 /121(SGK) ; 26 -> 29/ 129 (SBT)
=> Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/ 12/ 2007 Tiết 30: LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU. - Kiến thức: Củng cố cho học sinh công thức tính diện tích tam giác - Kỹ năng: + Biết vận dụng công thức tính diện tích tam giác trong giải toán: tính toán, chứng minh, tìm vị trí đỉnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu về diện tích tam giác + HS hiểu nếu đáy của tam giác không đổi thì diện tích của tam giác tỉ lệ thuận với chiều cao tam giác, hiểu được tập hợp đỉnh của tam giác khi có đáy cố định và diện tích không đổi là một đường thẳng song song với đáy tam giác - Thái độ: Có khả năng vận dụng vào thực tế cuộc sống một cách nhanh nhẹn B PHƯƠNG PHÁP. - Gợi mở vấn đáp - Kiểm tra thực hành C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, học bài và làm đầy đủ BTVN D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I Ổn định lớp: II Kiểm tra bài cũ: (10 phút) Hs1: Nêu công thức tính diện tích tam giác Áp dụng làm BT 18/ 121 (SGK) SABM = BM2.AH Và SAMC =
2
AH
.
MC
Mà : BM = MC (gt)
=> SABM = SAMC
Hs2: Lên bảng chữa bài tập 27a, c/ 129 (SBT), gv đưa hình vẽ lên bảng phụ
Độ dài AH 1 2 3 4 5 10 15 20 A
Trang 5S ABC (cm 2 ) 2 4 6 8 10 20 30 40
- Diện tích ABC tỉ lệ thuận với chiều cao AH vì SABC =
2
AH
.
BC
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hôm nay thầy trò ta cùng áp dụng công
thức tính diện tích tam giác đã học ở tiết trước để giải quyết một số bài tập
2 Triển khai bài : (33 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRO Ì
NỘI DUNG GHI BẢNG
Gv: Đưa lên bảng phụ hình 134
(SGK)
Hs: Đọc nội dung đề BT 21/ 122
(SGK)
? SADE =
Bài tập 21/ 122 (SGK)
SADE = AB2.EH
Hs: Trả lời và nêu cách tính SABCD
Gv: Góp ý và bổ sung
Hs: Đọc nội dung BT 24/ 123
(SGK)
? Để tính diện tích tam giác cân
ABC khi biết BC = a; AB = AC = b
ta cẩn biết điều gì
Hs: Ta cần tính AH
? hãy nêu cách tính AH
? Tính diện tích tam giác cân
ABC
Hs: Trả lời
Gv nêu tiếp: Nếu a = b hay ABC
là tam giác đều thì diện tích
tam giác đều cạnh a được
tính bằng công thức nào ?
Hs: Nêu cách tính
Gv: Bổ sung và lưu ý HS nhớ
công thức sau này vận dụng
làm bài tập
Hs: Đọc nội dung BT 30/ 129
(SBT)
Gv: Đưa hình vẽ lên bảng phụ
-> Gợi ý: Hãy tính S ABC khi AB
là đáy và khi AC là đáy
=> SADE = 52.2 = 5 cm2
SABCD = 5x (cm2) Mà: SABCD = 3.SADE Hay: 5x = 15 => x = 3 cm
Bài tập 24/ 122 (SGK)
Xét tam giác vuông AHC, có:
AH2 = AC2 - HC2 (đ.lí Pitago)
AH2 = b2 -
2
2
a
4
a b
4 2 2
AH =
2
a
b 2 2
Mà: SABC =
2
AH
BC =
4
a b a 2
a b 2
* Nếu a = b thì:
AH =
2
3 a 2
a 2
a
a 2 2 2
Khi đó: SABC =
4
3 a 2
3 a 2
Bài tập 30/ 129 (SBT)
Biết AB = 3AC Tính tỉ số: CKBI ?
Ta có: SABC = AB2.CK AC2.BI
=> AB.CK = AC.BI => CKBI =
A
E
C B
2cm
5cm
A
b
a
A
K I
Trang 6Hs: Nêu cách tính
Gv: Nêu nội dung BT 26/ 129 (SBT)
Hs: Một em lên bảng vẽ hình
(yêu cầu vẽ 2 vị trí của đỉnh A)
? Tại sao diện tích ABC bằng
diện tích A'BC
Hs: Trả lời
Gv: HD giải thích
AC
AB
= 3
Bài tập 26/ 129 (SBT)
Ta có: AH = A'H' (khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song)
Có: BC chung
=> SABC = SA'B'C'
Hay: SABC không đổi
IV Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp
+ Ôn tập toàn bộ chương Tứ giác đã học, chú ý các tính chất và dấu hiệu nhận biết
+ BTVN: 22,23/ 122,123(SGK) ; 54 -> 56/ 132 (SBT)
=> Tiết sau: ÔN TẬP HỌC KÌ I
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
d