- Kỹ năng : + Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng + Biết vận dụng các kiến thức trên vào làm bài tập chứng minh, nhận biết khái niệm - Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho
Trang 1Ngày giảng: 10/ 10/ 2008
Tiết 15 : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Củng cố cho học sinh các kiến thức về phép đối xứng qua một tâm
+ Biết so sánh với phép đối xứng qua một trục
- Kỹ năng :
+ Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng
+ Biết vận dụng các kiến thức trên vào làm bài tập chứng minh, nhận biết khái niệm
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho học sinh
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ ghi các đề bài, phiếu
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, học bài và làm đầy đủ BTVN
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (12 phút)
Hs1: Thế nào là hai điểm đối xứng qua điểm O ?
Thế nào là hai hình đối xứng qua điểm O ?
Cho ABC như hình vẽ Hãy vẽ A'B'C' đối xứng với ABC qua trọng tâm G
Hs2: Lên bảng chữa B 52/ 96(SGK)
Ta có: AE = AD (E đối xứng D qua A)
AD = BC (T/c hình bình hành)
Mặt khác: AD // BC => AE // BC
Do đó: AEBC là hình bình hành => EB // AC và EB = AC (1) Tương tự : BF // AC và BF = AC (2) Từ (1) và (2), suy ra: E, B, F thẳng hàng Và BE = BF
Hay B là trung điểm EF Vậy : E đối xứng F qua B Hs: Nhận xét, góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
A
G
A
A'
B' C'
G
E A
F
B
=> AE = BC
Trang 2Thực tế còn có rất nhiều hình vẽ, nhiều bài toán ta cần sử dụng đến tính chất đối xứng tâm để giải toán Hôm nay ta đi tìm hiểu một số trường hợp
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập các bài toán đối xứng tâm (21
phút)
Hs: Đọc nội dung BT 54/ 96
(SGK), một em lên bảng vẽ hình,
nêu GT-KL của bài toán
Gv: Quan sát bài làm một số
học sinh, nhận xét và sữa sai
? Muốn chứng minh B đối xứng
với C qua O thì ta cần chứng
minh điều gì
Hs: Cần chứng minh OB = OC và
3 điểm B, O, C thẳng hàng
? Làm thế nào để chứng minh
B, O, C thẳng hàng
Hs: Trình bày cách chứng minh
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
Gv: Treo bảng phụ bài tập 56/96
(SGK) và yêu cầu học sinh lần
lượt trả lời
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét, bổ sung và đưa
đề bài tập sau lên bảng phụ
-> Cho hình bình hành ABCD, lấy
điểm M bất kì trên cạnh AB Vẽ
đường thẳng MO cắt cạnh đối
diện tại M' Chứng minh rằng M'
là điểm đối xứng của M qua O.
Bài tập 54/ 96 (SGK)
xOy = 900
A nằm trong xOy
A đối xứng B qua Ox
A đối xứng C qua Oy
B đối xứng C qua O
Giải:
Ta có: C đối xứng A qua Oy
(gt)
=> Oy là đường trung trực của CA
=> OC = OA
Do đó: AOC cân tại O, có: OE
AC
=> O3 = O4 (t/c tam giác cân) Chứng minh tương tự:
OA = OB và O1 = O2
Nên: OA = OB = OC (1)
Ta lại có: O2 + O3 = O1 + O4 =
900
Suy ra: O1 + O2 + O3 + O4 = 1800
(2)
Từ (1) và (2), suy ra: O là trung
điểm của BC hay
B đối xứng C qua O.
Bài tập 56/ 96 (SGK) a) Đoạn thẳng AB là hình có tâm đối xứng
b) Tam giác đều ABC không có tâm đối xứng
c) Biển cấm đi ngược chiều là hình có tâm đối xứng
d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật không có tâm đối xứng
Bài tập:
GT KL
E
K
B
y
x
O
A
O
D
B
M
1
1 1 2
Trang 3Hs: Làm vào giấy nháp, một em
lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Xét MOB và M'OD, có:
D1 = B1 (so le trong, AB // CD)
OD = OB (t/c hình bình hành)
O1 = O2 (đối đỉnh)
Do đó: MOB = M'OD (g.c.g)
=> OM = OM' Vậy: M' đối xứng với M qua O
Hoạt động 2: So sánh phép đối xứng trục và phép đối
xứng tâm (10 phút)
Gv: cho học sinh lập
bảng so sánh hai
phép đối xứng (Hai
điểm đối xứng, hai
hình đối xứng, ví
dụ)
nhóm 3 phút
Gv: Treo lên bảng
phụ kết quả
Đối xứng trục Đối xứng tâm
Hai điểm đối xứng
A và A' đối xứng nhau qua d d là trung trực của đoạn thẳng AA'
A và A' đối xứng nhau qua O O là trung điểm của đoạn thẳng AA'
Hai hình đối xứng
Ví dụ
- Hình thang
- Chữ A
- Chữ M
- Hình bình hành
- Chữ S
- Chữ N
IV Hướng dẫn về nhà: (2 phót)
+ Xem lại các định nghĩa về bài đối xứng trục và đối xứng tâm
+ Xem lại định nghĩa hình bình hành, hình thang cân Các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thang cân (lưu
ý học thuộc các tính chất của hình bình hành và hình thang cân)
+ BTVN : 95 -> 97, 101/ 70, 71(SBT)
=> Xem trước bài: HÌNH CHỮ NHẬT
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
d
A
A' B
B'
O
Trang 4
Ngày soạn : 13/ 10/ 2008
Tiết 16 : HÌNH CHỮ NHẬT
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Học sinh nắm được định nghĩa Hình chữ nhật
+ Nắm được các tính chất và dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
- Kỹ năng :
+ Học sinh biết vẽ hình chữ nhật
+ Biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
+ Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật áp dụng vào giải tam giác
+ Bước đầu biết vận dụng các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để tính toán và chứng minh
- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và lập luận trong chứng minh hình học
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Trực quan hình ảnh
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, hình chữ nhật
trên giấy A4, bảng phụ nội dung [?3], [?4] , tứ giác di động,
phiếu hoạt động nhóm,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, ôn tập lại và học thuộc định nghĩa, tính chất hình thang cân, hình bình hành, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (3 phút)
Gv: Trong các tiết trước chúng ta đã học về hình thang, hình
thang cân, hình bình hành, đó là các tứ giác đặc biệt Ngay ở Tiểu học, các em đã biết về hình chữ nhật Em hãy lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật ?
Hs: Lấy ví dụ thực tế những hình có dạng chữ nhật
trong phòng học
? Theo em, hình chữ nhật là một tứ giác có đặc điểm gì
về góc
Hs: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Gv: Giới thiệu vào bài mới
Trang 52 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa hình chữ nhật (7 phút)
Hs: Đọc nội dung định nghĩa về
hình chữ nhật như trong SGK
-> Hình chữ nhật là tứ giác
có bốn góc vuông
Gv: Vẽ hình chữ nhật ABCD lên
bảng
? (Vừa hỏi vừa ghi lên bảng) Tứ
giác ABCD là hình chữ nhật khi
nào
Hs: Khi A = B = C = D
? Vậy hình chữ nhật có phải là
hình bình hành không, có phải là
hình thang cân không
Hs: Hình chữ nhật ABCD là hình
bình hành vì có các cạnh đối
song song
- Hình chữ nhật ABCD là hình
thang cân vì có AB // CD và D =
C = 900
Gv: Nhấn mạnh -> Hình chữ
nhật là một hình bình hành
đặc biệt, và cũng là một hình
thang cân đặc biệt
1 Định nghĩa: SGK
- Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
A = B = C = D = 900
- Hình chữ nhật là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất của hình chữ nhật
(6 phút)
? Vì hình chữ nhật vừa là hình
bình hành, vừa là hình thang
cân nên hình chữ nhật t/c gì
Hs: Trả lời
- Vì hình chữ nhật là hình
bình hành nên có:
+ Các cạnh đối bằng nhau
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
- Vì hình chữ nhật là hình
thang cân nên có: 2 đường chéo
bằng nhau
Gv ghi: Hình chữ nhật có tất cả
các tính chất của hình bình hành,
hình thang cân.
- Trong hình chữ nhật, hai đường
chéo bằng nhau và cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
Hs: Nêu tính chất này dưới
dạng GT, KL
2 Tính chất:
- Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân
- Trong hình chữ nhật + hai đường chéo bằng nhau + cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
ABCD là hình chữ nhật
AC BD = {O}
OA = OB = OC = OD
GT KL
Trang 6Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (12
phút)
? Để nhận biết một tứ giác là
hình chữ nhật, ta chỉ cần
chứng minh tứ giác có mấy
góc vuông ? Vì sao
Hs: có 3 góc vuông vì tổng
các góc tứ giác bằng 3600 nên
góc vuông thứ tư bằng 900
3 Dấu hiệu nhận biết
Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
Gv đưa tứ giác di động ra vừa
nói và vừa biểu diễn
? Nếu tứ giác đã cho là hình
thang cân thì cần thêm điều
kiện gì về góc là hình chữ
nhật
Hs: Hình thang cân cần có thêm
1 góc vuông là hình chữ nhật
vì nếu A = 900 => B = 900
(dựa vào định nghĩa)
=> C = D = 900 (vì 2 góc trong
cùng phía )
? Nếu tứ giác đã cho là hình
bình hành thì cần thêm điều
kiện gì là hình chữ nhật
Hs: Hình bình hành cần có thêm
1 góc vuông hoặc 2 đường chéo
bằng nhau là hình chữ nhật
Gv: Gọi 3 học sinh đọc to nội
dung dấu hiệu nhận biết một
tứ giác là hình chữ nhật
- Đưa hình 85 (SGK) và GT-KL lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
chứng minh nội dung dấu hiệu
4
? ABCD là hình bình hành ta có
điều gì
Hs: AB // CD và AD // BC
? AB // CD thì ABCD là hình gì, ta
lại có AC = BD thì suy ra điều
gì
Hs: Hình thang cân
Gv: Yêu cầu học sinh chứng
minh hình thang cân có 2 góc kề
một đáy bằng 900 là hình chữ
nhật
Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
Vì ABCD là hình bình hành (gt)
=> AB // CD ; AD // BC
Ta có: AB // CD
AC = BD Suy ra: ADC = BCD Mà: ADC = BCD = 1800 (2 góc bù nhau)
Nên: ADC = BCD = 900
Vậy: Hình thang cân ABCD là hình chữ nhật
Hoạt động 4: Áp dụng vào tam giác vuông (9 phút)
Gv: Treo bảng phụ bài tập [?3],
[?4]
4 Áp dụng vào tam giác vuông:
[?3] [?4]
ABCD là hình bình hành
AC = BD ABCD là hình chữ nhật
GT KL
=> ABCD là hình thang cân
Trang 7- Phát phiếu học tập yêu cầu
học sinh làm bài tập [?3] và [?
4]
+ Nữa lớp làm [?3]
+ Nữa lớp làm [?4]
Hs: Hoạt động nhóm 5 phút và
đọc kết quả
Gv: HD học sinh rút ra định lí áp
dụng vào tam giác
? Hai định lí này có quan hệ như
thế nào với nhau
Hs: Đây là hai định lí thuận và
đảo của nhau
* Định lí: SGK IV Luyện tập - củng cố : (6 phút) ? Nhắc lại định nghĩa hình chữ nhật, nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật Hs: Trả lời và đọc nội dung bài tập 60/ 99 (SGK) ? Muốn tính AM thì ta cần tính cái gì Hs: Cần tính BC ? Làm thế nào để tính được BC Hs: Aïp dụng định lí Pitago đối với tam giác vuông ABC - Trinh này cách tính Gv: Nhận xét và HD bổ sung Bài tập 60/ 99 (SGK) Aïp dụng định lí Pitago đối với ABC vuông tại A, có: BC2 = AB2 + AC2 BC2 = 625 => BC = 25 (cm) Do đó: AM = BC2 (t/c tam giác vuông) Hay: AM = 252 = 12,5 chứng minh V Hướng dẫn về nhà: (2 phót) + Xem lại các nội dung đã học trên lớp + Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Tự c/m các dấu hiệu nhận biết còn lại + Học thuộc nội dung định lí áp dụng vào tam giác + BTVN : 58,59,61,62,63/ 99(SGK) ; 108,109/ 72(SBT) => Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày giảng: 15/ 10/ 2008
Tiết 17 : LUYỆN TẬP
A
M
24
7 ?
Trang 8A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Củng cố cho học sinh định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Định lí áp dụng vào tam giác
+ Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập
- Kỹ năng :
+ Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng
+ Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, linh hoạt trong tính toán, chứng minh
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ ghi các đề bài,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, học bài và làm đầy đủ BTVN
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Hs1: Phát biểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết
một tứ giác là hình chữ nhật
Gv: Đưa hình vẽ sau lên bảng
? Hình chữ nhật có tâm đối xứng và trục đối xứng hay
không (gv vẽ bổ sung biểu diễn)
Hs: Lên bảng trả lời
Gv: Đánh giá và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Để khắc sâu kiến thức về hình chữ nhật Hôm nay thầy trò ta cùng làm một số bài tập về phần này
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Bổ sung các tính chất đối xứng của hình
chữ nhật (5 phút)
Hs: Trả lời về tâm đối xứng,
trục đối xứng của hình chữ
O E
F
N M
O E
F
N M
Trang 9nhật
Gv: Dùng hình vẽ ở phần kiểm
tra bài củ và ghi các tính chất
đối xứng của hình chữ nhật
dựa vào câu trả lời của học
sinh
- Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm hai đường chéo
- Đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của hình chữ nhật đó
Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)
Hs: Đọc nội dung BT 61/ 99 (SGK)
- Một em lên bảng vẽ hình
Bài tập 61/99 (SGK)
? Muốn chứng minh AHCE là
hình chữ nhật, ta làm như thế
nào
Hs: Chứng minh tứ giác AHCE là
hình bình hành có 1 góc vuông
là hình chữ nhật
Gv: Yêu cầu một em lên bảng
trình bày, cả lớp ghi vào vở
Hs: Đọc và trả lời nhanh nội
dung BT 62/99
Gv: Đưa hình vẽ 88,89 (SGK) lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
quan sát và trả lời
Hs: Trả lời
Gv: HD học sinh vẽ hình bằng
thước kẻ và compa BT 64/ 99
(SGK)
? Có nhận xét gì về DEC
Hs: Trả lời - > D1 + C1 = 900
? Các góc khác của tứ giác
EFGH như thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hs: Đọc nội dung BT 116/ 72
(SGK)
Ta có: E đối xứng với H qua I (gt)
=> IH = IE và IA = IC (gt) Suy ra: Tứ giác AHCE là hình bình hành
Có: H = 900 (AH là đường cao) Nên: AHCE là hình chữ nhật (dâu hiệu 3)
Bài tập 62/99 (SGK)
Cả 2 câu đều đúng
Bài tập 64/99 (SGK)
Trong DEC, có: D1 = D2 (gt) =>
D = 2 D1
C1 = C2 (gt) => C =
2 C1
D + C = 1800 (t/c hình bình hành)
=> D1 + C1 = 900
Do đó: E = 900 Tương tự: G = 900 và H =
900
Nên: Tứ giác EFGH là hình chữ nhật (dấu hiệu 1)
Bài tập 116/72 (SBT)
B
I
B
C
A
C
A
A
H
F C G
B E
O H
6
2
?
?
Trang 10Gv: HD học sinh vẽ hình,
? Ta đã biết DH = 2cm, HB = 6cm
thì tính ngay được điều gì
Hs: Tính được DB = 8 cm
? Khi đó DO bằng bao nhiêu
Hs: DO = BD2 = 28 = 4 cm
Gv: HD học sinh chỉ ra AD = AO
Ta có: DB = DH + HB
= 2 + 6
=> DB = 8 cm
DO = BD2 = 82 = 4 cm
=> HO = DO - DH = 4 - 2 = 2 cm
Hay: DH = HO
Do đó: AD = AO (định lí liên hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Vậy: AD = AO = AC2 = BD2 = 4
cm
? Ta đã biết AD và DB, làm thế
nào để tính được AB, dựa
vào đâu
Hs: Tính được AB dựa vào
định lí Pitago đối với vuông
ADB
Gv: Yêu cầu một học sinh đứng
tại chổ thực hiện
Xét tam giác vuông ABD, có:
AB 2 = BD2 - AD2 (định lí Pitago) = 82 - 42
= 48
=> AB = 48 = 16 3 = 4 3 (cm) Vậy: AD = 4cm
AB = 4 3cm
IV Hướng dẫn về nhà: (6 phót)
+ Xem lại các định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật
+ BTVN : 66/ 100(SGK) ; 114 -> 117, 121 -> 123/ 72,73(SBT) + Hướng dẫn BT 65/ 100 (SGK)
- Chứng minh EF là đường trung bình ABC
=> EF // AC và EF = 21AC (1)
- Chứng minh HG là đường trung bình ADC
=> HG // AC và HG = 21AC (2)
Từ (1) và (2), suy ra: EFGH là hình bình hành (dấu hiệu 3)
Mặt khác: AC BD (gt)
EF // AC (c/m trên) Chứng minh tương tự
AC BD (gt)
EH // BD
A
E
B
C
D
F
=> EF BD
=> EH AC