- Kiến thức: Hệ thống và củng cố lại kiến thức cơ bản về các tứ giác đã học của chương I.. - Kỹ năng : + Rèn luyện kĩ năng vẽ hình + Biết vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập
Trang 1Ngày soạn: 21/ 11/ 2007
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Hệ thống và củng cố lại kiến thức cơ bản về các tứ giác đã học của chương I
- Kỹ năng :
+ Rèn luyện kĩ năng vẽ hình
+ Biết vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện cho hình
- Thái độ : Học sinh thấy được mối liên hệ giữa các tứ giác đã học qua đó rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh
B PHƯƠNG PHÁP.
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập
- Học sinh: SGK, SBT, học bài và ôn tập các kiến thức của chương I
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Aïp dụng kiến thức đã học về chương
tứ giác, ta đi vào ôn tập chương
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết (22 phút)
Gv: Đưa hình
vẽ chứa sơ đồ
các tứ giác
đặc biệt lên
bảng phụ
Hs: Lần lượt
phát biểu định
chất các hình,
tính đối xứng
của các hình
và dấu hiệu
nhận biết
Gv: Nhận xét,
A Ôn tập lí thuyết:
Tứ giác
Hình thang
Hình Thang vuông
Hình Thang cân
Hình chữ nhật
Hình bình hành
Hình vuông
Hình thoi
3 góc vuông
2 cạnh đối song song
4 cạnh bằng nhau
- Các cạnh đối song song
- Các cạnh đối bằng nhau
- 2 cạnh đối song song và bằng nhau.
- 2 đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
- 2 cạnh kề bằng nhau.
- 2 đường chéo vuông góc
- 1 đường chéo là đường
phân giác của một góc
- 2 cạnh kề bằng nhau
- 2 đường chéo vuông góc
- 1 đường chéo là đường phân
- 1 góc vuông
- 2 đường chéo bằng nhau
2 cạnh bên song song
góc vuông
Trang 2bổ sung
Hoạt động 2: Ôn luyện bài tập (20 phút)
Hs: Đọc to nội dung BT 88/ 111
(SGK), một em lên bảng vẽ hình,
nêu GT-KL
? Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì
sao
Hs: Đứng tại chổ chứng minh
tứ giác EFGH là hình bình hành
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
? Các đường chéo AC, BD của tứ
giác ABCD cần có thêm điều
kiện gì thì hình bình hành EFGH
là hình chữ nhật
Hs: Trả lời
? Các đường chéo AC, BD cần
điều kiện gì thì hình bình hành
EFGH là hình thoi
Hs: Trả lời
? Các đường chéo AC, BD cần
điều kiện gì thì hình bình hành
EFGH là hình vuông
Hs: Trả lời
Gv: Đưa hình vẽ lên bảng phụ
biểu diễn từng trường hợp
B Ôn luyện bài tập : Bài tập 88/111 (SGK)
ABC có:
AE = EB (gt)
BF = FC (gt)
=> EF // AC và EF = 21AC Chứng minh tương tự, suy ra:
=> HG // AC và HG = 21 AC
Do đó: Tứ giác EFGH là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
a) Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật
HEF = 900
HE EF
AC BD (vì HE // BD; EF // AC)
b) Hình bình hành EFGH là hình thoi
EH = EF
2
1
AC 2
1
c) Hình bình hành EFGH là hình vuông
EFGH là hình chữ nhật EFGH là hình thoi
AC BD
AC = BD
IV Hướng dẫn về nhà: (3 phót)
+ Ôn tập định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt, phép đối xứng trục, tâm, Xem lại các bài tập sau bài hình vuông
+ BTVN : 89/ 111 (SGK) ; 159,161,162/ 76,77 (SBT)
=> Tiết sau kiểm tra 1 tiết
E Bổ sung, rút kinh nghiệm:
B
D
=> EF là đường trung bình ABC
Trang 3
Ngày soạn: 23/ 11/ 2007 Tiết 25: KIỂM TRA CHƯƠNG I A MỤC TIÊU. - Kiến thức: Hệ thống và củng cố lại kiến thức cơ bản của chương - Kỹ năng : Kiểm tra kĩ năng giải bài tập trong chương - Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính tự giác, chăm chỉ,
B PHƯƠNG PHÁP. - Kiểm tra thực hành C CHUẨN BỊ - Giáo viên: Đề bài kiểm tra - Học sinh: Bút, thước, giấy nháp, compa, êke D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I Ổn định lớp: II Kiểm tra bài cũ: Không III Bài mới:
1/ Đề kiểm tra A PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Hãy khoanh tròn vào một chữ in hoa A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Tổng số đo các góc của một tứ giác là :
A 900 B 1800 C 2700
D 3600
Câu 2: Các góc của một tứ giác có thể là :
A Bốn góc nhọn B Bốn góc tù C Bốn góc vuông D.
Một góc vuông, ba góc nhọn
Câu 3: Cho ABC cân tại A và có các phân giác BE, CF
(hình vẽ bên) Tứ giác BFEC là hình thang cân vì :
A BE = CF
B FBE = BCE
C FBC = ECB
D FE // BC và FBC = ECB
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng ?
A Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng thẳng hàng
B Hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì không
bằng nhau
C Một đường tròn bất kì thì chỉ có một trục đối xứng
D Một đoạn thẳng có vô số trục đối xứng
Câu 5: Cho hình bình hành MNPQ (hình bên) Tia phân giác của góc Q
cắt MN tại E; tia phân giác của góc N cắt PQ tại F Tứ giác QENF là hình bình hành vì có :
A QF // NE
B QF = NE
C EQF = FNE
A
C
E F
B
Trang 4D QF // NE và QE // NF (do MQE = PNF và MQ // PN)
Câu 6: Một tứ giác là hình chữ nhật nếu nó là :
có một góc vuông
có hai góc vuông
Câu 7: Một tứ giác là hình thoi nếu nó là :
A Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
B Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
C Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc
D Hình thang cân có hai cạnh kề bằng nhau
Câu 8: Đường thẳng là hình
trục đối xứng
đối xứng
B PHẦN TỰ LUẬN :
Câu 1: Cho ABC vuông tại A, đường phân giác góc A cắt BC tại M.
Vẽ MD AB tại D, ME AC tại E Chứng minh rằng tứ giác
ADME là hình vuông
tự là trung điểm của AB và CD
a) Các tứ giác AEFD, AECF là hình gì ? Vì sao ?
b) Gọi M là giao điểm của AF và DE, gọi N là giao điểm của
BF và CE Chứng minh rằng tứ giác EMFN là hình chữ nhật
2/ Đáp án và thang điểm
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 điểm - mỗi câu đúng 0,5 điểm
B PHẦN TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 1: (2 điểm)
- Vẽ hình, ghi giả thiết kết luận đúng : 1 điểm
- Chứng minh ADME là hình chữ nhật : 0,5 điểm
- Chỉ ra hình vuông (Vì AM là phân giác) : 0,5 điểm
Câu 2: 4 điểm
- Vẽ hình, ghi giả thiết- kết luận đúng : 1 điểm
- Chứng minh đúng AEFD là hình thoi :
1 điểm
- Chứng minh đúng AECF là hình bình hành : 1 điểm
A
B
C
M D
E
D
Trang 5- Chứng minh được câu b là hình chữ nhật : 1 điểm
IV Hướng dẫn về nhà:
+ Ôn tập kĩ các kiến thức cơ bản của chương I - Về tứ giác + Ôn tập lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi Vẽ sắn hình
112 -> 117/ 113 (SGK)
=> Xem trước bài: ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU CỦA CHƯƠNG II
V Bổ sung, rút kinh nghiệm: