- Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều, công thức tính tổng số đo của đa giác.. Tương tự như định nghĩa về tứ giác ABCD, theo các em thế nào là đa giác chỉ lên
Trang 1Ngày soạn : 27/ 11/ 2007
Tiết 26 : ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều, công thức tính tổng số đo của đa giác
- Kỹ năng :
+ Biết tính tổng số đo các góc của một đa giác
+ Biết vẽ và nhận biết được một số đa giác lồi, đa giác đều
+ Biết vẽ các trục đối xứng, tâm đối xứng (nếu có) của
đa giác đều
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, kiên trì trong dự đoán, phân tích chứng minh
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh
- Hoạt động nhóm, kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: SGK, thước thẳng, compa, bảng phụ hình
112->120(SGK), BT 4/115, phiếu
Học sinh: SGK, compa, thước có chia khoản, thước chia khoản,
ôn tập khái niệm về tứ giác, tứ giác lồi,
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (7 phút)
? Nhắc lại định nghĩa tứ giác ABCD, định nghĩa tứ giác lồi Hs: Trả lời
Gv: Treo bảng phụ các hình sau
? Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, hình nào là tứ giác
lồi ? Vì sao
Hs: Trả lời hình b,c là tứ giác còn hình a không phải là tứ giác
vì có 2 đoạn thẳng AD, DC cùng nằm trên một đường thẳng Hình c là tứ giác lồi dựa vào định nghĩa
Gv đặt vấn đề: Vậy tam giác, tứ giác được gọi chung là
gì ? Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ được biết
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: Thế nào là đa giác ? (12 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ hình
112->117 (SGK) và giới thiệu đó là
1.Định nghĩa:
B
Hình
112
D
A
C
E
G
A
B
C
D
C D
A
B
C D
A
B
C D
E
Hình 114
Trang 2những đa giác Vậy theo em đa
giác ABCDE là gì ?
Gv: Giới thiệu các hình từ 112
-> 117 đều là những đa giác
Tương tự như định nghĩa về
tứ giác ABCD, theo các em thế
nào là đa giác (chỉ lên hình 114)
ABCDE
Hs: Trả lời
Gv: Chốt lại và ghi đ/ nghĩa lên
bảng
Hs: Đọc tên các đỉnh, các cạnh
của đa giác
Gv: Treo nội dung [?1], yêu cầu
học sinh đọc và trả lời
Hs: Hình gồm 5 đoạn thẳng AB,
BC, CD, DE, EA không phải là đa
giác vì có 2 đoạn thẳng AE, ED
cùng nằm trên một đường
thẳng.
Gv: Giới thiệu các hình từ
115-> 117 gọi là các đa giác lồi
? Theo các em, thế nào là đa
giác lồi
Hs: Trả lời định nghĩa đa giác
lồi
Gv: Đặt thước lên từng đoạn
thẳng và giải thích thêm về đa
giác lồi
Hs: Đọc và lời nội dung [?2]
trong SGK
Gv: Nêu chú ý như SGK -> Từ
nay khi nói đến đa giác mà không
chú thích gì thêm, ta hiểu đó là
đa giác lồi.
Gv: Đưa nội dung [?4] lên bảng
phụ, y/c 1 HS đọc to, cho lớp
hoạt động nhóm 2 phút
* Đ/n: Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA
trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
- Các điểm A, B, C, D, E gọi là
các đỉnh
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD,
DE, EA gọi là các cạnh.
* Định nghĩa đa giác lồi: SGK
* Lưu ý: Đa giác có n đỉnh (n 3)) được gọi là hình n_giác hay hình n cạnh
Hình 113
Hình
115 Hình 116
A
E
B
C
D
Hình 117
Trang 3Hs: Tiến hành hoạt động
nhóm, đại diện nhóm trả lời
kết quả
Gv: Bổ sung và giới thiệu lưu ý
bên ->
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là đa giác đều (12
phút)
Gv: Đưa hình 120 lên bảng phụ
? Có nhận xét gì các cạnh, các
góc của đa giác này
Hs: Tất cả các cạnh của mỗi
đa giác đều bằng nhau và các
goác đều bằng nhau
Gv: Giới thiệu đó là đa giác
đều, theo các em thế nào là đa
giác đều
Hs: Trả lời định nghĩa như SGK
và thực hiện nội dung [?4]
Gv: Nhận xét và bổ sung
Hs: Aïp dụng đọc, trả lời nội
dung BT 2/115
Gv: Nhận xét và bổ sung
2 Đa giác đều:
* Định nghĩa: SGK
[?4]
Bài tập 2/115 (SGK): Đa giác không đều
a) Có tất cả các cạnh bằng nhau
là hình thoi
b) Có tất cả các góc bằng nhau
là hình chữ nhật
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính tổng số đo các
góc của một đa giác (9 phút)
Gv:Treo bảng phụ nội dung BT 4/115(SGK)
Đa giác n cạnh
Số đ/chéo
xuất phát
từ một
đỉnh
Số tam giác
được tạo
Tổng số đo
các góc của
đa giác
2.1800 =
5400 4.180 0 =
720 0 (n - 2).180 0
Hs: Lên điền số thích hợp vào
bảng
Gv: Nhận xét và y/c HS làm
Bài tập 5/115 (SGK):
- Tổng số đo các góc của n_giác
Trang 4tiếp BT 5/115
Hs: Lần lượt trả lời
bằng:
(n - 2).1800
=> Tổng số đo mỗi góc của hình n_giác đều:
n
180 ).
2 n
=> Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là:
0
0
108 5
180 ).
2 5 (
Gv: Nhận xét và bổ sung => Số đo mỗi góc của lục giácđều là:
0
0
120 6
180 ).
2 6 (
IV Luyện tập - củng cố : (3 phút)
? Nhắc lại đ/n đa giác ABCDE, đa
giác lồi, đa giác đều Hãy kể
tên một số đa giác đều
Hs: Lần lượt đứng tại chổ
trả lời
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
+ Học thuộc định nghĩa đa giác - đa giác lồi, đa giác đều, công thức tính tổng số đo các góc của n_giác
+ BTVN: 1,3)/ 115 (SGK)
2,3),5,8,9/ 126 (SBT)
=> Xem trước bài: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 01/ 12/ 2007
Tiết 27 : DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
- Kỹ năng : Học sinh biết vận dụng các tính chất của diện tích đa giác để chứng minh các công thức trên
- Thái độ : Vận dụng thành thạo các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán
Trang 5B PHƯƠNG PHÁP.
- Trực quan, gợi mở vấn đáp
- Hoạt động nhóm, kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ kẻ ô vuông hình 121(SGK), ba tính chất về diện tích đa giác, phấn màu, thước thẳng, compa, phiếu học tập,
- Học sinh: SGK, SBT, thước thẳng, ôn tập công thức diện tích hình chữ nhật, hình vuông
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1 phút)
Ở các lớp dưới ta đã phần nào biết được công thức tính diện tích hình chữ nhật, vậy cơ sở nào cho ta công thức đó và khi tính được diện tích hình chữ nhật rồi có thể tính diện tích các hình khác thông qua hình chữ nhật hay không ? đó là nội dung bài học hôm nay
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm diện tích đa giác (15
phút)
Gv: Ở các lớp dưới ta đã học
số đo của một đoạn thẳng
(còn gọi là độ dài đoạn
thẳng) và số đo góc
-> Đưa bảng phụ hình 121
(SGK) và hỏi
1 Khái niệm diện tích đa giác.
? Nếu xem mỗi ô vuông là một
đơn vị diện tích, thì diện tích
hình A và B là bao nhiêu đơn vị
vị diện tích
? Có kết luận gì khi so sánh
d.tích 2 hình này
? Vì sao nói diện tích hình D
gấp 4 lần diện tích hình C
? So sánh diện tích hình C với
d.tích hình E
C
Hình 121
D
E
Trang 6Hs: Học sinh hoạt động theo
nhóm làm trên phiếu học tập
do giáo viên chuẩn bị trước
Gv: Từ hoạt động trên rút ra
nhận xét gì về:
- Thế nào là diện tích của
một đa giác ?
- Quan hệ giữa diện tích đa
giác với một số thực
Hs: Trả lời các câu hỏi trên
Gv: Nhận xét và ghi bảng
* Nhận xét:
- Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó
Gv: Thông báo các tính chất về
diện tích đa giác (gồm 3) tính
chất - đua lên bảng phụ)
Gv: Đưa hình vẽ minh họa sau lên
bảng
? Hai tam giác có diện tích bằng
nhau thì có bằng nhau hay không
Hs: Hai tam giác có diện tích
bằng nhau thì chưa chắc đã
bằng nhau
? Hình vuông có độ dài cạnh là
10m thì diện tích của hình
vuông là bao nhiêu
Hs: Diện tích của hình vuông khi
đó là 100m 2
Gv: Giới thiệu kí hiệu diện tích
đa giác
- Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích đa giác là một số dương
* Tính chất: SGK
- Diện tích đa giác ABCDE, kí hiệu là:
SABCDE hoặc S
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình chữ
nhật (7 phút)
? Nhắc lại cách tính diện tích
hình chữ nhật đã học ở cấp I
Hs: Diện tích hình chữ nhật
bằng chiều dài nhân với chiều
rộng
Gv: Vẽ hình chữ nhật lên bảng
? Nếu hình chữ nhật trên có 2
kích thước là a và b thì diện
tích hình chữ nhật trên là bao
nhiêu được tính như thế nào
Hs: Trả lời và phát biểu bằng
lời
Gv: Cho hình chữ nhật có 2 kích
thước là 3)m và 200cm thì diện
2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật.
S = a.b
* Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó
* Ví dụ: Hình chữ nhật có 2 kích thước là 3)m và 200cm Tính diện tích hình chữ nhật ?
Giải:
A
B
D
b
a
Trang 7tích hình chữ nhật là bao nhiêu
Hs: Trả lời
Đổi : 200cm = 2m Diện tích của hình chữ nhật là:
S = 3).2 = 6m2
Hoạt động 3: Thế nào là diện tích hình vuông, tam giác
vuông (10 phút)
Gv: Vì hình vuông là một trường
hợp riêng của hình chữ nhật
nên diện tích hình vuông là gì
Hs: Diện tích hình vuông bằng
bình phương cạnh của nó
3 Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông.
S = a2
* Diện tích hình vuông bằng bình phưng cạnh
của nó
Gv: Nối đường chéo của hình
chữ nhật
? Ta thấy diện tích tam giác
vuông như thế nào so với diện
tích hình chữ nhật
Hs: Diện tích tam giác vuông
bằng nữa diện tích hình chữ
nhật
Gv: Nhận xét và bổ sung
Hs: Đọc to phần đóng khung
trong SGK
* Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông
S = 1 2ab
IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)
? Nhắc lại thế nào là diện tích
đa giác, nêu 3) tính chất về
diện tích đa giác
Hs: Trả lời
Gv: Đưa bài tập sau lên bảng
phụ và yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm
- Phát phiếu học tập cho học
sinh
Cho một hình chữ nhật có S
là 16cm 2 và hai kích thước của
hình là x (cm) và y (cm) Hãy điền
vào ô trống trong bảng sau:
Trường hợp nào hình chữ nhật
là hình vuông ?
Đo cạnh (cm) rồi tính S của
tam giác vuông ở hình bên
Kết quả đo:
AB = 4cm
AC = 3)cm
=> S ABC = AB2.AC = 42.3) = 6(cm2)
a a
B
Trang 8Hs: Hoạt động nhóm, đại diện
2 nhóm lên trình bày 2 câu
Gv: Nhận xét và góp ý
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Nắm vững khái niệm diện tích đa giác, ba tính chất về diện tích đa giác - cần chú ý tính chất thứ nhất và thứ hai
+ Nắm vững và học thuộc công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
+ BTVN: 7, 9 -> 11/ 118, 119 (SGK) ; 12 -> 15/ 119 (SBT)
- Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày giảng: 05/ 11/ 2007 Tiết 28: LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU. - Kiến thức: Củng cố và khắc sâu công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông, tam giác vuông - Kỹ năng: + Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông + Có kh năng phân tích, tổng hợp các bài toán - Thái độ: Có khả năng vận dụng vào thực tế cuộc sống một cách nhanh nhẹn B PHƯƠNG PHÁP. - Gợi mở vấn đáp - Kiểm tra thực hành C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, bảng phụ ghi các đề bài, giấy A4, kéo,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, chuẩn bị giấy, kéo cho BT 11 (SGK)
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Hs1: Nêu 3) tính chất của diện tích đa giác Aïp dụng làm BT
12c,d/ 127 (SBT)
Hs2: Lên bảng chữa bài tập 9/ 119 (SGK) - Gv chuẩn bị sẳn
hình trên bảng
- Diện tích tam giác ABE là:
SABE = AB2.AE = 6x (cm2)
- Diện tích hình vuông ABCD là:
SABCD = AB2 = 122 = 144 (cm2)
C B
x 12
Trang 9Theo bài ra, ta có: SABE = 13)SABCD
6x = 13).144 hay x = 8cm
Hs3: Phát biểu và viết CTTQ diện tích hình chữ nhật, hình
vuông, tam giác vuông ?
Hs: Ba em lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ở tiết trước ta đã nắm được các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông Hôm nay thầy trò ta cùng vận dụng vào giải một số bài tập thực tế
2 Triển khai bài : (25 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hs: Đọc nội dung BT 10/119
(SGK)
Gv: Gọi 1 em lên bảng vẽ hình
Bài tập 10/119 (SGK)
? Nhắc lại thế nào là hình
vuông
Hs: Trả lời và nêu cách tính
tổng diện tích hai hình vuông
dựng trên hai cạnh góc vuông
? Diện tích hình vuông dựng
trên cạnh huyền là bao nhiêu
Hs: là a2
? Vì ABC vuông tại A nên ta có
ngay điều gì
Hs: Dựa vào định lí Pitago
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Hs: Đọc nội dung BT 13)/119
(SGK)
Gv: Đưa lên bảng phụ hình vẽ
125 (SGK)
Hs: Nhắc lại hai tính chất đầu
tiên của đa giác
? Yêu cầu học sinh chứng minh
AHE = AFE
Hs: Trình bày chứng minh
? AHE = AFE thì suy ra được
- Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông
là: b 2 + c 2
- Diện tích hình vuông dựng
trên cạnh huyền là: a 2
Vì ABC vuông tại A, theo định lí
Pitago, ta có: a 2 = b 2 + c 2
Bài tập 13/ 119 (SGK)
Ta có: AHEF là hình chữ nhật,
=> AHE = AFE hay SAHE =
SAFE Tương tự:
EGC = EKC hay SAHE =
SAFE
A
b c
A
K
G
F
B
Trang 10điều gì
Hs: SAHE = SAFE
Gv: HD học sinh chứng minh
tương tự
Hs: Đọc nội dung BT 11/119
(SGK) và tiến hành hoạt động
nhóm
Gv: Đưa lên bảng phụ y/c của BT
11(SGK)
Hs: Các nhóm tiến hành thực
hiện
Gv: Nhận xét chung
Và:
ADC = ABC hay SADC =
SABC Từ : SADC = SABC
SAFE+ SEFBK+SEKC = SEHA+ SEGDH +
SEGC => SEFBK = SEGDH
Bài tập 11/ 119 (SGK)
IV Củng cố: (8 phút)
Gv: Đưa BT trắc nghiệm sau lên
bảng phụ
* Bài tập trắc nghiệm:
1 Diện tích hình chữ nhật thay
đổi như thế nào nếu chiều dài
tăng thêm 3 lần, chiều rộng gim 3
lần.
A Diện tích không đổi.
B Diện tích tăng lên 6 lần.
C Diện tích tăng lên 9 lần.
D Cả A, B, C đều sai
2 Diện tích của hình chữ nhật
thay đổi như thế nào nếu chiều
dài tăng lên 3 lần chiều rộng tăng
3 lần.
A Diện tăng lên ba lần.
B Diện tích tăng lên 6 lần.
C Diện tích tăng lên 9 lần.
D C A, B, C đều sai.
Hs: Lần lượt từng em trả lời
Gv: Nhận xét và HD giải thích
Bài tập: Trắc nghiệm
1 A
2 C
IV Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp
Trang 11+ Ôn tập lại các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông Chú ý các tính chất về diện tích đa giác
+ BTVN: 14,15/ 119 (SGK)
16,17, 20,22/ 127,128 (SBT)
=> Xem trước bài: DIỆN TÍCH TAM GIÁC
V Bổ sung, rút kinh nghiệm: