1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 8(21-23), 2 cột

8 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Hình Thoi
Trường học Trường THCS Mạc Đĩnh Chi
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Củng cố cho học sinh định nghĩa hình thoi, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi.. + Ôn tập lại các đ/n, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật - hình thoi...

Trang 1

Ngày giảng: 05/ 11/ 2007

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức: Củng cố cho học sinh định nghĩa hình thoi, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi

- Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng vẽ hình thoi

+ Biết vận dụng các kiến thức của hình thoi để chứng minh, tính toán, nhận biết hình thoi thông qua các dấu hiệu

- Thái độ: Có khả năng vận dụng vào thực tế cuộc sống một cách nhanh nhẹn

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp

- Kiểm tra thực hành

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, bảng phụ ghi các đề bài,

- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, học bài và làm đầy đủ BTVN

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Phát biểu định nghĩa hình thoi, các tính chất và dấu hiệu

nhận biết hình thoi

Hs: Lên bảng trả lời

Gv: Nhận xét và HD sữa sai

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Hôm nay thầy trò ta cùng áp dụng một

số kiến thức cơ bản của hình thoi đi giải quyết một số bài tập

2 Triển khai bài : (38 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRO Ì

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hs: Đọc nội dung BT 136/ 74

(SBT)

- Một em lên bảng vẽ hình câu

a, cả lớp vẽ hình vào vở

? Muốn chứng minh AH = AK, ta

cần chứng minh điều gì

Hs: Cần chứng minh ADH =

ABK

Gv: Yêu cầu học sinh nêu cách

chứng minh 2 tam giác này

bằng nhau

Bài tập 136/ 74 (SBT) a)

Xét ADH và ABK có:

AHD = AKB = 900 (gt)

AD = AB (định nghĩa hình thoi)

D = B (t/c hình bình hành)

Do đó: ADH = ABK (cạnh huyền-góc nhọn)

Suy ra: AH = AK

A

B

C D

Trang 2

Hs: Một em lên bảng vẽ hình câu

b, cả lớp vẽ hình vào vở

? Muốn chứng minh AH = AK, ta

có thể làm như thế nào

Hs: Ta đi chứng minh ADH =

ABK rồi suy ra hình bình hành

có 2 cạnh kề bằng nhau là

hình thoi

? Ngoài ra còn có cách nào để

chứng minh hình bình hành

ABCD là hình thoi hay không

Hs: Đi chứng minh AHC = AKC,

suy ra hình bình hành có một

đường chéo là đường phân giác

của một góc là hình thoi

Gv: Nhận xét và bổ sung

Hs: Đọc và lên bảng vẽ hình BT

76/106 (SGK)

? Muốn chứng minh EFGH là

hình chữ nhật trước hết ta

cần chứng minh điều gì

Hs: Cần chứng minh EFGH là

hình bình hành

Gv: Gọi 1 em đứng tại chổ

trình bày chứng minh EFGH là

hình bình hành

Hs: Trình bày chứng minh hình

bình hành có một góc vuông là

hình chữ nhật

b)

* Cách 1: Xét ADH và ABK có:

AHD = AKB = 900 (gt)

AH = AK (gt)

D = B (t/c HBH) => A1 = A2

Do đó: ADH = ABK (g.c.g) =>

AD = AB

Vậy: Hình bình hành ABCD có 2

cạnh kề bằng nhau là hình thoi (dấu hiệu 2)

* Cách 2: Xét AHC và AKC có:

AHC = AKC = 900 (gt)

AH = AK (gt)

AC cạnh chung

Do đó: AHC = AKC (cạnh

huyền-cạnh góc vuông)

Suy ra: C1 = C2

Vậy: Hình bình hành ABCD có 1

đường chéo là đường phân giác của 1 góc hình thoi (dấu hiệu 4)

Bài tập 76/ 106 (SGK)

Ta có: EF là đường trung bình

của ABC

=> EF // AC và EF =

2

1AC

HG là đường trung bình của ADC

=> HG // AC và HG =

2

1AC

Do đó: EFGH là hình bình hành Mà: EF // AC và AC  BD nên EF

 BD

EH // BD và EF  BD nên EF

 EH Vậy: EFGH là hình chữ nhật (dấu hiệu 3)

IV Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)

+ Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp

+ Ôn tập lại các đ/n, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật - hình thoi

+ BTVN: 137,139,140,141/ 74 (SBT)

1 2

A

B

C

D

2 1

A

B

C D

G H

Trang 3

=> Xem trước bài: HÌNH VUÔNG

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 08/ 11/ 2007

Tiết 22: HÌNH VUÔNG

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức:

+ Học sinh nắm được định nghĩa hình vuông

+ Nắm được các tính chất và dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình vuông

+ Thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật, hình thoi

- Kỹ năng :

+ Học sinh biết vẽ hình vuông

+ Biết vận dụng tính chất của hình vuông trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế

- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và lập luận trong chứng minh hình học

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh

- Tích cực hóa hoạt động của học sinh

- Kiểm tra thực hành

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, hình chữ

nhật, hình thoi, hình vuông trên giấy A4, bảng phụ nội dung [?2],

BT 81/108(SGK), 1 tờ giấy+kéo cắt, tứ giác di

- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, compa, êke, ôn tập lại kiến thức hình chữ nhật, hình thoi, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Hs1: Phát biểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết

hình chữ nhật

Hs2: Phát biểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết

hình thoi

Hs: Lên bảng trả lời, cả lớp góp ý.

Gv: Nhận xét và cho điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi hay không ? Bài học hôm nay giúp các em trả lời câu hỏi đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Định nghĩa hình vuông (7 phút)

Gv: Đưa hình 104 (SGK) và giới

thiệu đây là hình vuông

? Theo các em, thế nào là hình

1 Định nghĩa: SGK

Trang 4

vuông

Hs: Trả lời -> Hình vuông là tứ

giác có bốn góc vuông và bốn

cạnh bằng nhau

Gv: Bổ sung và HD vẽ hình

vuông ABCD

? (Vừa hỏi vừa ghi lên bảng) Tứ

giác ABCD là hình vuông khi nào

Hs: Trả lời

? Có thể định nghĩa hình vuông

theo cách khác được không

Hs: Trả lời

+ Hình vuông là hình chữ nhật

có 4 cạnh bằng nhau

+ Hình vuông là hình thoi có 4

góc vuông

Gv: Khẳng định -> Vậy hình

vuông vừa là hình chữ nhật,

vừa là hình thoi và đương nhiên

là hình bình hành

- Tứ giác ABCD là hình vuông  

DA CD

BC AB

90 D C B

- Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất của hình thoi (12

phút)

Gv: (Giới thiệu) Vì hình vuông là

hình chữ nhật, là hình thoi nên

hình vuông có đầy đủ tất cả

các t/chất của hình chữ nhật,

hình thoi

Hs: Nhắc lại tất cả các tính

chất này

? Vậy đường chéo của hình

vuông có tính chất gì

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét bổ sung và ghi lên

bảng

Hs: Đọc và trả lời nội dung BT

80/108 (SGK)

Gv giải thích: Trong hình vuông

- Hai đường chéo là hai trục đối

xứng (đó là tích chất của hình

thoi)

- Hai đường thẳng đi qua trung

điểm các cặp cạnh đối là hai

trục đối xứng (đó là tính chất

của hình chữ nhật)

Hs: Đọc nội dung BT 79a/108

(SGK)

Gv: HD vẽ nhanh hình và yêu

cầu học sinh đứng tại chổ trả

lời miệng

2 Tính chất:

- Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi

- Hai đường chéo của hình vuông: + Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

+ Bằng nhau + Vuông góc với nhau + Là đường phân giác của các góc của hình vuông

Bài tập 80/108 (SGK)

- Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm 2 đường chéo

- Bốn trục đối xứng của hình vuông là 2 đường chéo và 2 đường thẳng đí qua trung điểm các cặp cạnh đối

Bài tập 79a/108 (SGK)

Trong  vuông ADC

AC2 =AD2+DC2 (đ/

l Pitago)

AC2 = 18

=> AC = 18 cm

C D

3cm

3cm

?

Trang 5

Hs: Trả lời bằng miệng

Gv: Ghi lại lên bảng

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình thoi (10 phút)

Gv: Đưa tứ giác di động ra vừa

biểu diến và vừa HD học sinh

rút ra 5 dấu hiệu nhận biết

hình vuông

Hs: Đọc to 5 dấu hiệu nhận

biết hình vuông

Gv: Yêu cầu học sinh về nhà

tự chứng minh các dấu hiệu

nhận biết hình vuông

3 Dấu hiệu nhận biết:

SGK

Gv: Đưa lên bảng phụ nội dung

[?2] và gọi lần lượt từng em

trả lời

Hs: Lần lượt trả lời

Gv: Nhận xét và HD giải thích

thêm

[?2]

- Hình a: Tứ giác ABCD là hình

vuông vì đây là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau

- Hình b: Tứ giác EFGH là hình

thoi, không phải là hình vuông

- Hình c: Tứ giác MNPQ là hình

vuông vì đây là hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc hoặc đây là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau

- Hình d: Tứ giác URST là hình

vuông vì đây là hình thoi có 1 góc vuông

IV Luyện tập - củng cố : (9 phút)

Gv: Treo lên bảng phụ BT

81/108(SGK) và gọi lần lượt

từng em đứng tại chổ trả lời

Hs: Chỉ ra tứ giác AEDF là hình

chữ nhật vì có 3 góc vuông

- Hình chữ nhật AEDF có AD

là phân giác của góc A nên là

hình vuông (dấu hiệu)

Gv: Nhận xét bổ sung

-> Đưa bài tập đố sau lên bảng

phụ

Bài tập: Đố

Có một tờ giấy mỏng gấp

làm tư Làm thế nào chỉ cắt

một nhát để được một hình

vuông ?

Hs: Gấp tờ giấy mỏng làm tư,

đo OA = OB và gấp theo AB Tứ

giác nhận được là hình vuông

Bài tập 81/108 (SGK):

Bài tập:

D

C B

a)

Q

P N

c)

U

T

S R

d)

H

G F

b)

A

B

D

C

E

F

45 0

45

0

Trang 6

vì:

- Tứ giác này có 2 đ/c cắt nhau

tại trung điểm mỗi đường là

hình bình hành.

- Hình bình hành có 2 đ/c bằng

nhau là hình chữ nhật.

- Hình chữ nhật có 2 đ/c vuông

góc nên là hình vuông.

V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)

+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK Tự c/m các dấu hiệu nhận biết

+ Học thuộc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông

+ BTVN: 79bc, 82,83/108,109 (SGK) ; 144,145,148/ 75 (SBT)

=> Tiết sau luyện tập

VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày giảng: 10/ 11/ 2007

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức: Củng cố cho học sinh định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông

- Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng vẽ hình vuông

+ Biết vận dụng các kiến thức của hình vuông để chứng minh, tính toán, nhận biết hình vuông thông qua các dấu hiệu

- Thái độ: Có khả năng vận dụng vào thực tế cuộc sống một cách nhanh nhẹn

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp

- Kiểm tra thực hành

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng phụ ghi BT 83/109(SGK),

- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, học bài và làm đầy đủ BTVN

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Hs1: Phát biểu định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận

biết hình vuông

Hs2: Lên bảng chữa bài tập 82/ 108 (SGK), gv đưa hình vẽ lên

bảng phụ

Xét AEH và BFE có:

AE = BF (gt)

A = B = 900 (gt)

DA = AB (đ/n hình vuông )

DH = AE (gt)

=> AH = BE

C D

H

E

F

G

3

3

1 2

Trang 7

Do đó: AEH = BFE (c.g.c) Suy ra: HE = EF

Chứng minh tương tự, suy ra: EF = FG = GH = HE Nên: Tứ giác EFGH là hình thoi

Mà: H3 + E1 = 900 => E3 + E1 = 900

hay: E2 = 900 Vậy: Hình thoi EFGH có một góc vuông là hình vuông

Gv: Nhận xét và HD sữa sai

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Hôm nay thầy trò ta cùng áp dụng một

số kiến thức cơ bản của hình thoi đi giải quyết một số bài tập

2 Triển khai bài : (32 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRO Ì

NỘI DUNG GHI BẢNG

Gv: Đưa BT 83/109 (SGK) lên bảng

phụ

Hs: Quan sát và trả lời theo

nhóm

Gv: Đưa BT 84/ 109 (SGK) lên bảng

phụ

Hs: Đọc to nội dung đề bài và

nêu GT-KL

? Tứ giác AEDF là hình gì ? Vì

Sao

Hs: Giải thích tứ giác AEDF là

hình bình hành

? Điểm D ở vị trí nào trên BC thì

AEDF là hình thoi

Hs: Dựa vào dấu hiệu nhận

biết hình thoi để trả lời

Gv: Dẫn dắt và y/c HS lên bảng

trình bày

Hs: Lên bảng thực hiện, dưới

lớp làm vào nháp

Gv: Đưa lên bảng phụ BT 155/ 76

(SBT)

-> HD học sinh vẽ hình

? Muốn chứng minh CE  DF ta

cần chứng minh điều gì

Hs: Cần chứng minh góc DMC

bằng 900

Gv: HD học sinh chứng minh

Bài tập 83/ 109 (SGK)

a) S b) Đ c) Đ d) S

e) Đ Bài tập 84/ 109 (SGK) a) Vì: DE // AB (gt)

=> DE // AF

DF // AC (gt)

=> DF // AE Nên: AEDF là hình bình hành

b) Nếu có thêm AD là phân giác

của BAC thì AEDF là hình thoi

c) Nếu có thêm A = 900 thì hình bình hành AEDF thành hình chữ nhật

Nếu A = 900 và AD là phân giác của BAC thì AEDF là hình vuông

Bài tập 155/ 76 (SBT) a) Chứng minh CE  DF

Xét BEC và

CFD có:

EB = CF = AB2

= BC2

B = C = 900

(gt)

BC = CD (gt) => BEC = CFD (c.g.c)

Suy ra: C1 = D1

Mà: C1 + C2 = 900 => D1 +

C2 = 900 Nên: DMC = 900

A

D

F

E

C B

E

F M

1

1 2

?

Trang 8

Gv: HD học sinh chứng minh

DAM cân tại A thì cần kẻ thêm

đường phụ AK

- chứng minh AI là đường cao

và là đường trung tuyến

Hs: Đứng tại chổ trình bày

chứng minh theo su HD của giáo

viên

Vậy: CE  DF

b) Chứng minh AM = AD

Vì: AE // KC và AE = KC Nên: AECK là hình bình hành => AK // EC => AK  DF Và: DK = KC (cách vẽ)

IK // MC (vì AK // EC) => DI = IM

Từ (1) và (2), suy ra: DAM cân tại A

=> AM = AD

IV Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)

+ Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp Cần xem kĩ bài tập 81 và 85/109 (SGK)

+ Ôn tập lại các đ/n, tính chất và dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt đã học

+ Trả lời các câu hỏi phần Ôn tập chương I

+ BTVN: 88,89/ 111(SGK) ; 151,153,159/ 75,76,77 (SBT)

=> Tiết sau: ÔN TẬP CHƯƠNG I

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

E

F M

I K

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông (dấu hiệu) - Hình học 8(21-23), 2 cột
Hình vu ông (dấu hiệu) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w