1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 2

69 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ , một miếng bìa hình tam giác lớn, kéo cắt giấy.. Trường THCS Diễn Bích Giáo án Hình học 7 năm học 2010

Trang 1

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011

Ngày soạn: 05/11/2010 Ngày dạy: 06/11/2010

CHƯƠNG II – TAM GIÁC Tiết 17: §1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

A.Mục tiêu:

+HS nắm được định lý về tổng ba góc của một tam giác

+Biết sử dụng định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác

+Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào các bài toán

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ , một miếng bìa hình tam giác lớn, kéo cắt giấy

HS: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác nhỏ, kéo cắt giấy

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra (8’)

GV: Vẽ hai tam giác bất kỳ

HS: Vẽ vào vở hai tam giác bất kì

GV: hãy dùng thước đo góc đo ba góc

của mỗi tam giác

các góc trong tam giác bằng 180o?

GV: Hai tam giác có thể khác nhau về

kích thước và hình dạng nhưng tổng ba

góc của tam giác này luôn bằng tổng ba

góc của tam giác kia Nhận xét của các

em chính là nội dung bài học hôm nay

GV: Vậy hãy nêu dự đoán về tổng ba góc

của một tam giác?

Trang 2

bằng 180 o Đó là nội dung của định lý rất

quan trọng của hình học

GV vẽ hình, HS ghi GT và KL

GV: Bằng lập luận em nào có thể chứng

minh được định lý này?

GV: Hướng dẫn HS qua A vẽ đường

Làm thêm: Cho ∆ABC có BAC 110· = 0 Vẽ CM ⊥ AB tại M Tính ·ACM

Ngày soạn: 08/11/2010 Ngày dạy: 09/11/2010 Tiết 18: §1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (Tiết 2)

Trang 3

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011+HS nắm được định nghĩa và tính chất về góc của tam giác vuông, định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác

+Biết vận dụng định nghĩa, định lí trong bài để tính số đo góc của tam giác, giải một

số bài tập

+Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ, phấn màu

HS: Thước thẳng, thước đo góc

tam giác vuông ∆MNK có một góc tù

gọi là tam giác tù Đối với tam giác

vuông, khi áp dụng định lí tổng ba góc

của một tam giác còn có tính chất về góc

như thế nào thì bài học hôm nay chúng ta

Hoạt động 2: 2) Áp dụng vào tam giác vuông (10’)

GV vẽ ∆ ABC vuông tại A

GV: Vậy thế nào là tam giác vuông?

HS đọc định nghĩa tam giác vuông

GV giới thiệu Cạnh AB, AC gọi là cạnh

góc vuông, cạnh BC( đối diện với góc A)

C

Trang 4

GV: Định lí cho ta biết gì? Suy ra gì? ∆ABC, A 90µ = 0 => B Cµ µ+ = 90 0

Hoạt động 3: 3) Góc ngoài của tam giác (15’)

GV chỉ vào hình b ở phần bài cũ và giới

thiệu góc ngoài của tam giác

·NMy gọi là góc ngoài tại đỉnh M của tam

giác MNK

GV: ·NMy có vị trí như thế nào đối với

góc M của tam giác MNK?

GV: Vậy góc ngoài của tam giác là góc

như thế nào?

HS đọc định nghĩa SGK

GV vẽ ∆ABC, yêu cầu HS lên vẽ góc

ngoài tại đỉnh C của ∆ABC?

GV: Vậy một tam giác có bao nhiêu góc

GV: Hãy so sánh ·ACx với µAµB?

GV: Vậy góc ngoài của tam giác có số đo

thế nào so với mỗi góc trong không kề

Định lý: Góc ngoài của tam giác bằng

tổng hai góc trong không kề với nó

Nhận xét: Số đo mỗi góc ngoài lớn hơn

số đo mỗi góc trong không kề với nó

· > µ; · > µ

ACx A ACx B

Hoạt động 4: Luyện tập – củng cố (10’)

Bài 1: Tìm x, y trong hình vẽ sau?

GV: Góc BAH , góc ACH bằng nhau và

cộng với góc B đều bằng 900 Khi đó ta

nói hai góc này cùng phụ với góc B

H B

Trang 5

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011

Làm thêm (7A): Cho tam giác ABC vuông ở A Kẻ AH ⊥ BC tại H Các tia phân

giác của các góc BAH và góc C cắt nhau tại K Chứng minh rằng AK ⊥ CK

Ngày soạn: 08/11/2010 Ngày dạy: 09/11/2010

A.Mục tiêu:

-Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố, khắc sâu kiến thức về:

+Tổng ba góc của một tam giác bằng 180o

+Trong tam giác vuông 2 góc nhọn có tổng số đo bằng 90o

+Định nghĩa góc ngoài, định lý về tính chất góc ngoài của tam giác

-Rèn luyện kỹ năng tính số đo các góc

-Rèn kỹ năng suy luận

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra (10’)

HS1: +Phát biểu định lý về tổng ba góc

của một tam giác?

+Chữa bài tập 6 SGK (hình 55) Bài 6 Hình 55.

K H

B

400

x

1 2

A

Trang 6

HS làm bài 8(SGK)

GV:Vẽ hình

HS nêu giả thiết kết luận theo kí hiệu

GV: Muốn Ax // BC ta chứng minh điều

Xét ∆MNP vuông tại M

⇒ 60o + µP = 90o => µP = 90o - 60o = 30o.Xét ∆MIP vuông tại I

⇒ 30o + x = 90o⇒ x = 90o - 30o = 60o.Hình 58:

∆AHE vuông tại H nên Ê = 90o-55o = 35o

x = ·HBK = K Eµ + µ = 90o

Bài 8(SGK)

GT ∆ABC; µB C= =µ 40 0

GT Ax:phân giác góc ngoài tại A

KL Ax // BC

CM:

Ta có µB C= =µ 40 0(gt) (1)

·yAB = µ µB C+ = 40o + 40o = 80o (định lí góc ngoài tam giác)

Ax là tia phân giác của ·yAB

Trang 7

Bài 9 (SGK)

∆ABC có A 90µ = 0; ABC 32· = 0

∆COD có D 90µ = 0

Mà BCA DCO· =· (đối đỉnh)

=> COD ABC 32· =· = 0 (cùng phụ với hai góc bằng nhau)

+Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

D

Trang 8

GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ ghi bài tập.

HS: Thước thẳng, thước đo góc

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)

GV treo hình trên bảng phụ

Cho hai tam giác ABC và A’B’C’

Hãy dùng thước chia khoảng và thước đo

góc kiểm nghiệm trên hình ta có:

AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’

µA A= µ '; µB B= µ '; C Cµ = µ '

HS lên bảng đo và kiểm tra trên hình

GV: Hai tam giác ABC và A’B’C’như

vậy được gọi là hai tam giác bằng nhau

HS1: Đo các yếu tố

AB = ; BC = ; AC =A’B’ = ; B’C’ = ; A’C’ =

µA= ; µB= ; µC=

µ 'A = ; µ 'B = ; Cµ ' =

HS2: Thực hiện kiểm tra lại

Hoạt động 2: 1) Định nghĩa (8’)

GV: ∆ABC và ∆A’B’C’ trên có mấy yếu

tố bằng nhau? Mấy yếu tố về cạnh? Mấy

yếu tố về góc?

HS: Hai tam giác ∆ABC và ∆A’B’C’ trên

có 6 yếu tố bằng nhau, 3 yếu tố về cạnh,

3 yếu tố về góc

GV giới thiệu đỉnh tương ứng A với A’

GV: Hãy tìm đỉnh tương ứng với đỉnh B?

đỉnh C?

GV: Góc tương ứng với góc A là góc A’

GV: Tìm góc tương ứng với gócB;góc C?

GV: Giới thiệu cạnh tương ứng

GV: Hai tam giác bằng nhau là hai tam

giác như thế nào?

=> Hai tam giác bằng nhau

*ĐN: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

Hoạt động 3: 2) Kí hiệu (15’)

GV: Ngoài việc dùng lời để định nghĩa

hai tam giác bằng nhau ta có thể dùng kí

hiệu để chỉ sự bằng nhau của hai tam

A

C B

C’

B’

A’

Trang 9

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011

GV: Hai tam giác có các cạnh tương ứng

bằng nhau,các góc tương ứng bằng nhau

ta kết luận hai tam giác bằng nhau Vậy

nếu hai tam bằng nhau ta suy ra điều gì?

HS làm?2 (Bảng phụ)

GV: Tam giác ABC và MNP có những

yếu tố nào bằng nhau?

HS đứng tại chỗ trả lời miệng các câu hỏi

của?2

HS làm?3

GV: ∆ABC = ∆DEF thì góc D tương ứng

với góc nào? Cạnh BC tương ứng với

cạnh nào?

µA A= µ '; µB B= µ '; C Cµ = µ '

?2:

a)∆ABC = ∆MNPb)Đỉnh tương ứng đỉnh A là đỉnh M.Góc tương ứng góc N là góc B

Cạnh tương ứng cạnh AC là cạnh MP.c) ∆ACB = ∆MPN, AC = MP, B Nµ =µ

GV: ∆ABC = ∆IMN vì sao?

GV: ∆ABC = ∆IMN ta suy ra điều gì?

GV: Vậy để chứng minh hai đoạn thẳng

bằng nhau, hai góc bằng nhau ta chứng

minh thế nào?

HS Chứng minh hai tam giác bằng nhau

BT 10/111 SGK:

Hình 63: ∆ABC = ∆IMN Hình 64: ∆PQR = ∆HRQ

- Tiết sau luyện tập

Ngày soạn: 12/11/2010 Ngày dạy: 16/11/2010

11

Trang 10

A.Mục tiêu:

-Rèn luyện kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các góc tương ứng các cạnh tương ứng bằng nhau

-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong học toán

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra (10’)

HS1: +Định nghĩa hai tam giác bằng

Trang 11

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011Cho ∆ABC = ∆DEF; AB = 4cm, BC =

6cm, DF = 5cm Tính chu vi mỗi tam

giác?

GV: Qua bài 13, em rút ra kết luận gì nếu

hai tam giác bằng nhau?

HS nếu hai tam giác bằng nhau thì chu vi

∆ABC = ∆IKH

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2’)

-BTVN: 22, 23, 24, 25, 26 (SBT.)

- Xem trước §3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất

Ngày soạn: 22/11/2010 Ngày dạy: 23/11/2010 Tiết 22: §3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT

CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH (C.C.C) A.Mục tiêu:

+ Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó

+ Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ ghi bài tập

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra đặt vấn đề (5’)

GV:+Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?

GV: Khi định nghĩa hai tam giác bằng nhau, ta nêu ra sáu điều kiện bằng nhau (3 điều

13

Trang 12

kiện về cạnh, 3 điều kiện về góc) Vậy chỉ cần 3 điều kiện về cạnh có thể kết luận được hai tam giác bằng nhau không? Bài học hôm nay cho biết câu trả lời Ta xét trường hợp thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh.

Hoạt động 2: 1) Vẽ tam giác biết ba cạnh (15’)

GV đưa bài toán SGK

+Vẽ đoạn thẳng AB; AC ta được ∆ABC

+Vẽ đoạn thẳng MN; MP ta được ∆MNP Bài 16 (SGK)

Trang 13

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011+ Trên cùng nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ hai cung tròn (B; 3cm) và (C; 3cm) cắt nhau tai A

+ Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC

+ HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam giác

+ Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau

+ Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình + Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ ghi bài tập

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

2B’

3

Trang 14

GV: Hãy đo và so sánh các góc µ 'A và µ 'A ;

µBBµ ' ; µCCµ '?

GV: Em có nhận xét gì về hai tam giác

này?

GV: Qua hai bài toán trên ta có dự đoán

gì về hai tam giác?

GV giới thiệu tính chất SGK

µ = µ '

A A ; B Bµ = µ '; C Cµ = µ '

=> rABC =rA’B’C’ (vì có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau)

Hoạt động 2: 2) Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (20’)

GV: Vậy không cần xét góc có nhận biết

được hai tam giác bằng nhau không?

GV: Để chứng minh hai tam giác bằng

nhau ta chứng minh điều gì?

K

E

IH

AC

A’

C’B’

Trang 15

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011

GV: Muốn tìm số đo góc B ta làm như

thế nào?

GV: Qua bài toán trên, đê chứng minh

hai góc bằng nhau ta chứng minh hai tam

giác chứa hai góc đó bằng nhau

GV: Hãy phát biểu trường hợp bằng nhau

thứ nhất của tam giác

- Rèn kỉ năng vẽ tam giác biết ba cạnh

- Nắm chắc trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác

-Học sinh hiểu và biết vẽ một góc bằng một góc cho trước dùng thước và com pa

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

M’

P’N’

M

A

N

B

Trang 16

Hoạt động 2: Luyện tập vẽ hình và chứng minh (23’)

GV: Vì sao ·DAE=DBE· ?

GV: Qua bài toán này, em hãy cho biết

để chứng minh hai góc bằng nhau ta c/m

DAE· =DBE· (hai góc tương ứng)

y

x

Trang 17

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011GV:Muốn chứng minh OC là tia phân

giác của góc xOy ta phải chứng minh gì?

GV: Cần xét tam giác nào?

GV hướng dẫn HS theo sơ đồ

OC là tia phân giác ·xOy

gì?

GV: Bài toán trên cho ta cách dùng

thước thước và compa để vẽ tia phân

giác của một góc

HS làm bài 22/115 SGK

HS lên bảng vẽ hình theo hướng dẫn

SGK

GV: Muốn chứng minh DAE xOy· =· ta

phải chứng minh gì? Cần xét tam giác

⇒ ·BOC AOC= · (hai góc tương ứng)

=> OC là tia phân giác của xÔy

x

Trang 18

-BTVN: 21, 23 (SGK); 32, 33, 34 (SBT).

-Hướng dẫn BT 22, 23 SGK Treo bảng phụ có vẽ sẵn hình

-Về nhà ôn lại cách vẽ tia phân giác của một góc, vẽ một góc bằng một góc cho trước

Ngày soạn: 03/12/2010 Ngày dạy: 04/12/2010 Tiết 25: §4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI

CỦA TAM GIÁC CẠNH-GÓC-CANH (C.G.C) A.Mục tiêu:

+ HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của hai tam giác

+ Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó

+ Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bài toán hình

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

GV: Góc A là góc xen giữa hai cạnh nào?

GV: Hai cạnh AC, BC có góc xen giữa là

A’

B’

300

450

x’

y’

C’

Trang 19

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011b) So sánh độ dài AC và A’C’

GV: Qua bài toán trên, em có nhận xét gì

về hai tam giác có hai cạnh và góc xen

giữa bằng nhau từng đôi một?

HS: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của

tam giác này bằng hai cạnh và góc xen

giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó

GV: Theo trường hợp bằng nhau c.g.c thì

hai tam giác bằng nhau cần mấy yếu tố

bằng nhau? Đó là những yếu tố nào? Cần

450

A

CB

A’

C’B’

A

B

D

C

Trang 20

Mỗi hình gọi 1 HS trả lời +Hình 82: ∆ABD = ∆AED (c.g.c).

+Hình 83: ∆GIK = ∆KHG (c.g.c)

+Hình 84: Không có cặp ∆ nào bằng nhau

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhàu (2’).

-Tập vẽ: Vẽ một tam giác tuỳ ý bằng thước thẳng, dùng thước thẳng và compa vẽ một tam giác bằng tam giác vừa vẽ theo trường hợp c-g-c

-BTVN: 26, 27, 28(SGK); 36, 37, 38(SBT)

Làm thêm 7A: Trên các cạnh Ox và Oy của góc xOy, lấy các điểm A và B sao cho

OA = OB Tia phân giác của góc xOy cắt AB ở C Chứng minh:

a) C là trung điểm của AB b) AB ⊥ OC

Ngày soạn: 03/12/2010 Ngày dạy: 06/12/2010 Tiết 26: §4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI

CỦA TAM GIÁC CẠNH-GÓC-CANH (C.G.C) A.Mục tiêu:

+ HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của hai tam giác

+ Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó

+ Rèn luyện kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác c-g-c để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau

+ Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bài toán hình

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

GV: 1) Phát biểu trường hợp bằng nhau

cạnh – góc – cạnh

2) Nêu thêm một điều kiện để hai

∆ABC = ∆BAD theo trường hợp (c.g.c)

Trang 21

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011Vậy để ∆ABC = ∆BAD (c.g.c)

Cần thêm: AC = BD

Hoạt động 2: 3) Hệ quả (6’)

GV: Ở phần bài cũ chúng ta có ∆ABC =

∆BAD Vậy từ bài toán này, em rút ra kết

luận gì về sự bằng nhau của hai tam giác

vuông ABC, BAD?

HS: Nếu hai cạnh góc vuông của tam

giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông

của tam giác vuông kia thì hai tam giác

GV: Để hai tam giác vuông bằng nhau

cần mấy yếu tổ bằng nhau? Đó là những

Trang 22

∆AMB = ∆EMC 1HS lên bảng trình bày.

GV nêu lưu ý SGK khi ghi GT

MAB MEC· = · (hai góc tương ứng)

⇒ AB // CE(2 góc so le trong bằng nhau)

Hình 87

∆AMB và ∆EMC có

MB = MC, AMB EMC· = ·

Để ∆AMB = ∆EMCCần thêm: MA = ME

A

M

CB

E

Trang 23

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011-Tập vẽ: Vẽ một tam giác tuỳ ý bằng thước thẳng, dùng thước thẳng và compa

vẽ một tam giác bằng tam giác vừa vẽ theo trường hợp c-g-c

-BTVN: 29, 30, 31(SGK) ;36, 37 (SBT )

Làm thêm 7A: Cho đoạn thẳng AB vẽ về hai phía của AB các đoạn thẳng AC và

BD vuông góc với AB sao cho AC = BD Chứng minh ADC BCD· = ·

Ngày soạn: 10/12/2010 Ngày dạy: 11/12/2010

A.Mục tiêu:

-Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh

-Rèn luyện kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh-góc-cạnh

-Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình

-Phát huy trí lực của học sinh

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, eke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

HS 1: +Phát biểu trường hợp bằng nhau

cạnh-góc-cạnh của hai tam giác

A

CD

Trang 24

HS cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL

GV: Quan sát hình vẽ em hãy cho biết

∆ABC và ∆ADE có đặc điểm gì?

HS: Hai tam giác bằng nhau theo trường

chứng minh như thế nào?

GV: Tại sao ∆MAH = ∆MBH?

GV: Em có nhận xét gì về tia MH?

HS: MH là tia phân giác của góc AMB

GV yêu cầu HS về nhà cm

GV: Hai ∆ bằng nhau cần có các yếu tố

về cạnh về góc bằng nhau, ngược lại nếu

hai ∆ bằng nhau ta suy ra các cạnh, các

GT xÂy; B ∈ Ax; D ∈ Ay

AB = AD; E∈Bx; C∈ Dy

KL ∆ABC = ∆ADECm: Xét ∆ABC và ∆ADE có:

AB = AD (gt); Â chung; AD = AB (gt)

DC = BE (gt) ⇒ AC = AE

⇒∆ABC = ∆ADE (c.g.c)Bài 30 SGK

·ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA; ·A'BC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nên không thể áp dụng trường hợp cạnh– góc – canh

để kết luận ∆ABC = ∆A’BCBài 31 SGK:

GT M thuộc trung trực AB

KL So sánh MA, MBCm:

Xét ∆MHA và ∆MHB có:

AH = HB (gt)

MHB MHA= = (vì MH ⊥ AB) (gt) Cạnh MH chung

⇒∆MHA = ∆MHB (c.g.c)Suy ra MA = MB (hai cạnh tương ứng)

26

3

2 2

Trang 25

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011góc tương ứng bằng nhau

+Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác c.c.c, c.g.c

giác có bằng nhau hay không? Đó là nội

dung bài học hôm nay

HS 1: Lên bảng

HS 2: Lên bảng

Hoạt động 2: 1) Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề (15’)

GV nêu bài toán SGK:

HS nghiên cứu các bước làm trong SGK

GV hướng dẫn HS vẽ hình

GV giới thiệu hai góc kề một cạnh

Bài toán: Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm;

µ 40 0

B= ; Cµ = 60 0

27

xA

Trang 26

GV: Trong ∆ABC, cạnh AB kề với góc

HS: AB = A’B’=> ∆ABC = ∆A’B’C’

GV: Qua thực tế, cta thừa nhận tính chất

cơ bản sau: Nếu một cạnh và hai góc kề

của tam giác này bằng một cạnh và hai

góc kề của tam giác kia thì hai tam giác

đó bằng nhau Tính chất này gọi là

A’

C’B’

Trang 27

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011GV: Hai ∆ bằng nhau theo trường hợp

∆OEF = ∆OGH (g.c.g)+Hình 96:

GT OA = OB,

KL AC = BDC/m

Làm thêm 7A: Cho tam giác ABC có AB = AC Trên các cạnh AB và AC lấy các

điểm D và E sao cho AD = AE Gọi K là giao điểm của BE và CD Chứng minh:

a) AK là tia phân giác của góc BAC

b) BE = CD

29

D

CO

A

B

Trang 28

Ngày soạn: 15/12/2010 Ngày dạy: 18/12/2010 Tiết 29 §5 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA

CỦA TAM GIÁC GÓC-CANH-GÓC (g.c.g) A.Mục tiêu:

+HS nắm được trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền-góc nhọn của hai tam giác vuông

+ Bước đầu sở dụng trường hợp bằng nhau g.c.g, trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tam giác vuông

+ Luyện tập kỉ năng vẽ hình, phân tích GT, KL Tập suy luận có căn cứ

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác c.c.c, c.g.c

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (15’)

GV: + Hãy phát biểu trường hợp bằng

nhọn kề cạnh ấy của tam giác kia?

HS: Hai tam giác bằng nhau

GV: Vậy nếu cạnh huyền và một góc

nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh

huyền và một góc nhọn của tam giác

vuông kia thì hai tam giác có bằng nhau

Trang 29

GV: Qua các bài tập trên, các em có nhận

xét gì về sự bằng nhau của hai tam giác

GV: Hệ quả 1 là trường hợp bằng nhau

góc cạnh góc hai tam giác vuông

A

B

CD

Trang 30

A.Mục tiêu:

-Củng cố trường hợp bằng nhau của tam giác g.c.g

-Rèn luyện kỹ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác góc-cạnh-góc để chỉ ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau

-Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh

-Phát huy trí lực của học sinh

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

GV:+Phát biểu trường hợp bằng nhau

∆ABC, ∆CDA có:

BAD CDA(slt) ADchung

B

FE

CMA

Trang 31

tam giác nào bằng nhau?

GV: Vì sao ∆BDI = ∆BEI?

GV: Muốn EI = FI ta chứng minh các

tam giác nào bằng nhau?

GV: Vì sao ∆CEI = ∆CFI?

GV: Từ kết quả bài toán, em có nhận xét

gì về tia AI?

GV: Em có kết luận gì về giao điểm ba

đường phân giác trong tam giác?

GV: Giao điểm ba đường phân giác

trong tam giác đi qua một điểm và cách

đều ba cạnh của tam giác

BME CMF = (đối đỉnh)

=>∆BME = ∆CMF (ch - gn)

=> BE =CFBài 41 SGK

GT ∆ABC, DBI EBI· =· , ECI FCI· =·

ID⊥AB,IE⊥BC,IF⊥AC

KL ID = IE = IFChứng minh:

Làm thêm 7A: Cho ∆ABC vuông tại A, AB = AC Qua A vẽ đường thẳng d sao choB

và C nằm cùng phía với d Kẻ BH và CK vuông góc với d Chứng minh:AH = CK

Ngày soạn: 24/12/2010 Ngày dạy: 25/12/2010

B

DI

Trang 32

-Luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả ba trường hợp của tam giác thường và các trường hợp áp dụng vào tam giác vuông.

-Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (13’)

HS1: +Cho ∆ABC và ∆A’B’C’, nêu điều

kiện cần có để hai tam giác trên bằng

nhau theo các trường hợp c-c-c; c-c;

g-c-g?

Bài tập: Cho ∆ABC có AB = AC, M là

trung điểm của BC Chứng minh AM là

b) AB = A’B’; B B'µ =µ ; BC = B’C’

⇒∆ABC = ∆A’B’C’ (c-g-c)c) A A '; AB A 'B'; B B'µ =¶ = µ =µ

HS 3:

Xét ∆ABM và ∆ACM có: AB = AC (gt)

BM = MC (gt) Cạnh AM chung

⇒∆ABM = ∆ACM (c-c-c)

⇒ ·BAM CAM=· (góc tương ứng)

Hay AM là phân giác góc A

BA

x

y

Trang 33

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011

GV: Nêu GT và KL của bài toán

GV: Để chứng minh AD =BC ta có thể

chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau ?

GV: Vì sao ∆EAB = ∆ECD ?

GV: Để OE là tia phân giác cuae góc xOy

ta phải chứng minh điều gì?

CD = OD – OC

Mà OB = OD; OA =OC (gt) ⇒ AB = CD

Ta có: ∆OAD = ∆OCB (cm câu a)

 ·ADO CBO= · ; OAD OCB· = ·

DAB DAB· +· = 180 0 và OCB BCD· + · = 180 0

Trang 34

GV: Vì sao ∆ADB = ∆ADC ?

-Tiết sau ôn tập học kì I

Ngày soạn: 30 /12/2010 Ngày dạy: 31/12/2010

A Mục tiêu:

+Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c của hai tam giác)

+Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT và KL, bước đầu suy luận có căn cứ

36

Ngày đăng: 20/12/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 47: x = 35 0 Hình 49: x = 65 0 Hình 50: x = 140 0 ; y = 100 0 - HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 2
Hình 47 x = 35 0 Hình 49: x = 65 0 Hình 50: x = 140 0 ; y = 100 0 (Trang 2)
Hình minh hoạ? - HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 2
Hình minh hoạ? (Trang 35)
Hình vẽ trong SGK. - HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 2
Hình v ẽ trong SGK (Trang 46)
Hình và viết hệ thức minh họa. - HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 2
Hình v à viết hệ thức minh họa (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w