1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thể loại giải thưởng âm nhạc

44 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải âm nhạc của Hội đồng Bắc ÂuGiải âm nhạc của Hội đồng Bắc Âu là một giải thưởng của "Ủy ban âm nhạc Bắc Âu”NOMUS - trực thuộc Hội đồng Bắc Âu- dành choâm nhạcở các nướcBắc Âutrong lã

Trang 2

1 Danh sá ứng nhận doanh số đĩa thu âm 1

1.1 Album 1

1.2 Đĩa đơn 1

1.2.1 Đĩa đơn kỹ thuật số 1

1.3 Video âm nhạc/DVD 1

1.4 Nhạc chuông 1

1.5 Xem thêm 1

1.6 Chú giải 2

1.7 am khảo 3

1.8 Liên kết ngoài 5

2 Giải âm nhạc của Hội đồng Bắc Âu 6 2.1 Các tác phẩm hoặc nhạc sĩ, ban nhạc đoạt giải 6

2.2 Xem thêm 7

2.3 am khảo 7

2.4 Liên kết ngoài 7

3 Giải Grammy 8 3.1 Các hạng mục 8

3.2 Kỷ lục 8

3.3 Rating 8

3.4 Chú thích 8

3.5 Liên kết ngoài 9

4 Giải Grammy o Album R&B xuất sắc nhất 10 4.1 Danh sách những người chiến thắng và được đề cử 10

4.2 am khảo 10

4.3 Liên kết ngoài 11

5 Giải Rolf So 12 5.1 Các người đoạt giải Logic và Triết học 12

5.2 Các người đoạt giải Toán học 12

5.3 Các người đoạt giải Nghệ thuật nhìn 12

5.4 Các người đoạt giải Âm nhạc 12

i

Trang 3

6 Giải thưởng Âm nhạc Mỹ 13

6.1 Tổng quan 13

6.1.1 Nghệ sĩ của Năm 13

6.1.2 Nghệ sĩ thắng nhiều giải thưởng nhất 13

6.1.3 Nghệ sĩ thắng nhiều giải thưởng trong một năm nhất 13

6.1.4 Nghệ sĩ của ập kỉ 13

6.2 am khảo 14

6.3 Liên kết khác 14

7 Giải thưởng Hồ Chí Minh 15 7.1 Các đợt trao giải 15

7.1.1 Đợt 1 vào năm 1996 15

7.1.2 Đợt 2 vào năm 2000 15

7.1.3 Đợt 3 vào năm 2005 15

7.1.4 Đợt 4 vào năm 2012 15

7.2 am khảo 15

7.3 Xem thêm 16

8 Giải thưởng La Mã 17 8.1 Danh sách những người đoạt giải kiến trúc 17

8.2 Danh sách những người đoạt giải hội họa 17

8.3 Danh sách những người đoạt giải điêu khắc 18

8.4 Danh sách những người đoạt giải Engraving Category 18

8.5 Danh sách những người đoạt giải sáng tác âm nhạc 18

8.6 am khảo 20

8.7 Liên kết ngoài 20

9 Giải thưởng MTV âu Á 2008 21 9.1 Các màn biểu diễn 21

9.2 Những người công bố trao giải 21

9.3 Các ứng cử viên của các giải 21

9.3.1 Nghệ sĩ được yêu thích nhất khu vực châu Á 21

9.3.2 Các giải quốc tế 22

9.3.3 Các giải đặc biệt 23

9.4 am khảo 23

9.5 Liên kết ngoài 23

10 Giải Video âm nhạc của MTV 24 10.1 Những sự kiện đáng chú ý 24

Trang 4

10.1.2 ập niên 1990 24

10.1.3 ập niên 2000 25

10.2 Địa điểm tổ chức 27

10.3 Các hạng mục đề cử 27

10.4 Chú thích 27

10.5 Liên kết ngoài 27

11 Giải Wolf về Nghệ thuật 28 11.1 Các người đoạt giải*[1] 28

11.2 am khảo 28

12 Làn Sóng Xanh 29 12.1 Lịch sử 29

12.2 Giải thưởng 29

12.2.1 Chỉ trích 29

12.3 Phát hành 29

12.4 am khảo 29

12.5 Liên kết ngoài 29

13 Giải thưởng MTV âu Á 2006 30 13.1 Nghệ sĩ được yêu thích nhất 30

13.2 Giải quốc tế 30

13.3 Các giải khác 30

13.4 ông tin bên lề 30

13.5 Liên kết ngoài 30

13.6 am khảo 30

14 Chứng nhận doanh số đĩa thu âm 31 14.1 Số bán cần có 31

14.2 Xem thêm 32

14.3 am khảo 32

14.4 Liên kết mở rộng 32

15 TRL Awards 33 15.1 am khảo 33

15.2 Liên kết ngoài 33

16 We Choice Awards 34 16.1 Giải thưởng 34

16.2 Kết quả và đề cử 34

16.3 am khảo 34

16.4 Liên kết ngoài 34

16.5 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 35

16.5.1 Văn bản 35

Trang 6

Danh sách chứng nhận doanh số đĩa thu âm

Chứng nhận Bạch kim album tổng hợp GHV2 (2011) của

Madonna trưng bày tại nhà đấu giá Julien's Auctions

Nềncông nghiệp âm nhạctoàn cầu thường cấp chứng

nhận cho các ấn phẩm nhạc bằng đĩa chứng nhận

doanh sốdựa trên tổng doanh số tiêu thụ hoặc doanh số

nhập hàng Những đĩa này và yêu cầu của nó được dựa

trên các cơ quan cấp ở các quốc gia và vùng lãnh thổ

toàn cầu Chứng nhận chuẩn được chia ra làm ba loại

theo thứ tự thấp đến cao: Vàng, Bạch kim và đôi khi là

Kim cương; tạiLiên hiệp Anhcòn có chứng nhận Bạc,

đứng thấp hơn Vàng Trong nhiều trường hợp, chứng

nhận "Đa-Bạch kim”hoặc "Đa-Kim cương”được trao

cho những ấm phẩm có nhiều đĩa Bạch kim hoặc Kim

cương

Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế(IFPI) là tổ chức

đại diện cho nhiều nền công nghiệp nhạc toàn cầu Liênđoàn có hiệu lực trong 66 quốc gia và có chi nhánh tại

45 quốc gia.*[1]Trong vài trường hợp Liên đoàn chỉliên kết với những cơ quan có sẵn trong một quốc gia,nhưng với các quốc gia kém phát triển trong ngànhcông nghiệp nhạc, Liên đoàn có vai trò như nhà cungcấp chính của thị trường nhạc quốc gia đó Còn vàinước khác không được đại diện bởi Liên đoàn và có cơquan cấp riêng, đảm nhận toàn bộ công việc với ngànhcông nghiệp nhạc

Mặc cù tất cả các cơ quan đều cấp chứng nhận chodoanh số và lượng nhập hàng củaalbum, còn có cáchình thức khác để cấp như đĩa đơn, tải kỹ thuật số,

video âm nhạc,DVD nhạcvàtải nhạc chuông êmvào đó, một vài cơ quan có tách riêng chứng nhận chonhững nhạc phẩm trong hoặc ngoài nước

1.1 Album

Ghi chú chung: Con số hàng trên biểu thị cho doanh số trong nước, số in nghiêng bên dưới đại diện cho doanh số quốc tế, nếu có quy định riêng Những ghi chú và trường hợp ngoại lệ khác được đề bên dưới.

1.2 Đĩa đơn

1.2.1 Đĩa đơn kỹ thuật số

1.3 Video âm nhạc/DVD 1.4 Nhạc chuông

1.5 Xem thêm

Danh sách album bán chạy nhất thế giới

Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới

1

Trang 7

[1] Tại Ấn Độ, số liệu bán hàng thông thường được xếp vào

thể loại “Phim Hindi”và “ốc tế" Dù vậy, có tới 6

thể loại khác nhau Mỗi thể loại quy định số đĩa Vàng

và Bạch kim theo thứ tự trong ngoặc sau đây: “Phim

Hindi”(100,000; 200,000); “Phim phân vùng”(50,000;

100,000); “Khu vực cơ bản”(25,000, 50,000); “ốc

gia cơ bản”(50,000; 100,000); “ính phòng/Không

thuộc thính phòng”(15,000; 30,000); và“ốc tế" (4,000;

6,000) Ngoài ra, mỗi album trong các thể loại này chỉ

đạt chứng nhận Vàng và Bạch kim trong vòng 1 năm

dương lịch (ví dụ: album ra mắt ngày 1 tháng 7 năm

2006 chỉ hợp lệ trao đĩa Vàng hay Bạch kim trước ngày

30 tháng 6 năm 2007)

[2] Từ ngày 1 tháng 1 năm 2013

[3] Từ ngày 1 tháng 1 năm 2001

[4] Số liệu của Úc, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Hungary,

Mexico, Na Uy, Ba Lan, Tây Ban Nha, ụy Điển, Anh

và Mỹ có thể bao gồm lượng album kỹ thuật số

[5] Tại Ba Lan, số liệu bán hàng thông thường được xếp vào

thể loại album“Pop” y định số đĩa Vàng, Bạch kim

và Kim cương cho các thể loại khác theo thứ tự trong

ngoặc sau đây: “Jazz/Cổ điển”(5,000; 10,000; 50,000);

[13] Tại Đức, quy định số liệu bán hàng bắt đầu sử dụng từ

ngày 1 tháng 1 năm 2003 Với những album ra mắt trước

ngày 24 tháng 9 năm 1999, phải đạt 250.000 bản cho đĩa

Vàng và 500.000 bản cho đĩa Bạch kim Giữa thời gian từ

25 tháng 9 năm 1999 và 31 tháng 12 năm 2002, đĩa Vàng

tương đương 150.000 bản và Bạch kim là 300.000 bản

Ngoài ra, với album nhạc jazz, cần đạt 10.000 bản cho

đĩa Vàng và 20.000 bản cho đĩa Bạch kim Giải thưởng

Kim cương có hiệu lực với sản phẩm ra mắt từ ngày 1

tháng 1 năm 2013 trở đi.*[18]

[14] Tại Hà Lan, số liệu bán hàng thông thường được xếp

vào thể loại album“Pop” Các album jazz, kể chuyện,

cổ điển và world music được đo bằng công thức khác:

10.000 bản cho danh hiệu đĩa Vàng và 20.000 bản cho

đĩa Bạch kim

[15] Từ ngày 1 tháng 1 năm 2008

[16] Tại Hungary, số liệu bán hàng thông thường được xếp

vào thể loại album“Pop” Các album jazz, kể chuyện,

cổ điển vàworld musicđược đo bằng công thức khác:

[19] Doanh số bán hàng củaHội đồng Hợp tác vùng Vịnh(GCC) bao gồm các quốc giaBahrain,Kuwait,Oman,Qatar,Ả Rập Saudi và Các Tiểu vương quốc Ả Rập

ống nhất(UAE).*[29]

[20] Tại Malaysia, quy định số liệu bán hàng bắt đầu sử dụng

từ ngày 1 tháng 7 năm 2009 Với album phát hành trướcngày 1 tháng 7 năm 2009, album vượt mốc 10.000 bản

và 20.000 bản mới lần lượt giành chứng nhận đĩa Vàng

và Bạch kim Khi sáp nhập với đĩa kỹ thuật số, đĩa Vàngtương đương 15.000 bản và Bạch kim là 30.000 bản Đĩa

kỹ thuật số được tính bằng 1/10 doanh số đĩa nhựa.[21] Tại Mexico, số liệu bán hàng thông thường được xếpvào lượng đĩa thật bán ra Đĩa kỹ thuật số được tínhtheo công thức khác: 5.000 bản cho đĩa Vàng và 10.000bản cho đĩa Bạch kim Sản phẩm ra mắt trước ngày 1tháng 7 năm 2009 tính như sau: 40.000 bản; 80.000 bản

và 400.000 bản lần lượt cho đĩa Vàng, Bạch kim và Kimcương Tại quốc gia này, một sản phẩm vẫn có thể giànhđĩa Vàng sau khi thắng đĩa bạch kim, ví dự như chứngnhận 2xBạch kim+Vàng

[22] Từ ngày 1 tháng 7 năm 2009[23] Từ năm 2007

[24] Tại Nam Phi, quy định số liệu bán hàng bắt đầu sử dụng

từ ngày 1 tháng 8 năm 2006 Với những album ra mắttrước ngày 1 tháng 8 năm 2006, phải đạt 25.000 bản chođĩa Vàng và 50.000 bản cho đĩa Bạch kim

[25] Từ năm 2012[26] Tại Nhật Bản, lượng đĩa nhựa và kỹ thuật số vượt1.000.000 bản được trao giải “Triệu bản”

[27] Tại ụy Điển, số liệu bán hàng thông thường được xếpvào thể loại album “Pop” Các album dành cho trẻ

em, jazz, cổ điển và folk được đo bằng công thức khác:10.000 bản cho danh hiệu đĩa Vàng và 20.000 bản chođĩa Bạch kim

[28] Từ 1 tháng 11 năm 2006[29] Từ năm 2013, trừ sản phẩm tiếng Pháp và tiếng Ý[30] Từ năm 1997

[31] Tại Vương quốc Liên hiệp Anh, quy định số liệu bánhàng áp dụng từ năm 1979, nằm trên mức RRP tối thiểu

Từ năm 1973–79, quy định dựa vào doanh thu tiền tệ:Bạch kim (£1,000,000), Vàng (£150,000 từ tháng 4 năm

Trang 8

[33] Dựa vào doanh số bán lẻ thực tại các quốc gia: Áo, Bỉ,

Bulgaria, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp,

Đức, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ireland, Ý, Luxembourg,

Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Nga, Serbia,

Slovakia, Tây Ban Nha, ụy Điển, ụy Sĩ, ổ Nhĩ

Kỳ và Vương quốc Liên hiệp Anh

[34] Số liệu của Úc, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Ireland, Ý,

New Zealand, Na Uy, ụy Điển và Anh có thể bao gồm

lượng tải kỹ thuật số hợp pháp

[35] Từ ngày 17 tháng 11 năm 2014

[36] Tại Đức, quy định số liệu đĩa đơn sử dụng từ ngày 1

tháng 1 năm 2003 Với những đĩa đơn ra mắt trước ngày

1 tháng 1 năm 2003, phải đạt 250.000 bản cho đĩa Vàng

và 500.000 bản cho đĩa Bạch kim Từ ngày 1 tháng 6

năm 2014, số liệu đổi thành 200.000 bản cho đĩa Vàng

và 400.000 bản cho đĩa Bạch kim ốc gia này cũng

dùng đĩa Kim cương từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 Với

các đĩa đơn jazz, cần đạt 10.000 bản cho đĩa Vàng và

20.000 bản cho đĩa Bạch kim.*[18]

[37] Từ ngày 1 tháng 6 năm 2014

[38] Tại Hoa Kỳ, quy định số liệu đĩa đơn sử dụng từ ngày 1

tháng 1 năm 1989 Với những đĩa đơn ra mắt trước ngày

1 tháng 1 năm 1989, phải đạt 1.000.000 bản cho đĩa Vàng

và 2.000.000 bản cho đĩa Bạch kim.*[50]Với định dạng

EPbao gồm đĩa đơn 12 inch, phải đạt 500.000 cho đĩa

Vàng và 500.000 bản cho Bạch kim; trước đây, con số là

500.000 bản cho đĩa Vàng và 1.000.000 bản cho đĩa Bạch

kim.*[50]Từ đó trở đi, quy định được áp dụng cho toàn

bộ đĩa đơn, bất kể đã phát hành trước hay sau ngày thay

[43] Tại Vương quốc Liên hiệp Anh, quy định số liệu đĩa đơn

Bạch kim, Vàng và Bạc có thay đổi từ ngày 1 tháng 1

năm 1989, phải đạt 200.000 bản cho đĩa Bạc, 400.000 bản

cho đĩa Vàng và 600.000 bản cho đĩa Bạch kim Trước

ngày 1 tháng 1 năm 1989, phải đạt 250.000 bản cho đĩa

Bạc, 500.000 bản cho đĩa Vàng và 1.000.000 bản cho đĩa

[49] Tại Ba Lan, số liệu thông thường được xếp vào thể loại

video âm nhạc“Pop” Các video âm nhạc jazz/ cổ điển

được đo bằng công thức khác: 2.500 bản cho danh hiệu

đĩa Vàng, 3.000 bản cho đĩa Bạch kim và 25.000 cho đĩa

Bạch kim

[50] Danish DVD sales figures provided refer toMusic/Single DVDs Full-length DVDs are on adiffering scale: sales exceeding 10,000 and 20,000 for

Gold and Platinum awards (beginning January 7, 2011),

reduced from 15,000 and 30,000 copies, respectively.[51] Từ ngày 1 tháng 4 năm 2009

[52] U.S sales figures provided refer to “Video singles”

A separate scale is used for “Long form videos”and

“Multi-Box Music Video Sets": sales exceeding 50,000and 100,000 for Gold and Platinum awards respectively.[53] Hungarian DVD sales figures provided refer to “Pop”DVDs A separate scale is used for jazz, spoken word,classical, and world music DVDs: sales exceeding 1,000and 2,000 for Gold and Platinum awards respectively.[54] Từ ngày 1 tháng 1 năm 2007

[55] Từ năm 2009[56] Từ ngày 1 tháng 9 năm 2007

1.7 Tham khảo

Chung

“Các hiệp hội công nghiệp thu âm địa phương”

IFPI Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010

[3] “IFPI Austria – Verband der ÖsterreichischenMusikwirtscha” (bằng tiếng Đức) InternationalFederation of the Phonographic Industry – Austria.Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013

[4]“CAPIF – Representando a la Industria Argentina de laMúsica”(bằng tiếng Tây Ban Nha).Argentine Chamber

of Phonograms and Videograms Producers.Bản gốclưutrữ ngày 20 tháng 8 năm 2011 Truy cập ngày 2 tháng 6năm 2008

[5] “Regulamin Przyznawania Wyroznien”(bằng tiếng

Ba Lan).Polish Society of the Phonographic Industry.Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

[6] “Musique – Dossiers – Belgian EntertainmentAssociation” belgianentertainment.be (bằng tiếng

Pháp) Belgian Entertainment Association Truy cậpngày 9 tháng 1 năm 2011

[7] “International Certification Award levels – 2013”(PDF).IFPI.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm

2014 Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

Trang 9

[9] “::: Българска асоциация на музикалните

продуценти” (bằng tiếng Bulgarian) Bulgarian

Association of Music Producers Truy cập ngày 6 tháng

6 năm 2008

[10]“CD Awards Program Changes Announced”.Canadian

Recording Industry Association 25 tháng 4 năm 2006

Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2008

[11] “Certification Definitions”.Music Canada Truy cập

ngày 10 tháng 7 năm 2011

[12] “IFPIChile”(bằng tiếng Tây Ban Nha) International

Federation of the Phonographic Industry – Chile Truy

cập ngày 6 tháng 6 năm 2008

[13] David Ponce (8 tháng 7 năm 2010) “Los bemoles

del negocio musical” lamusica.emol.com Truy cập

ngày 3 tháng 6 năm 2011 Trucos de la industria como

publicitar las categorías de “disco de oro”o “disco

de platino”por discos no efectivamente vendidos a

público, sino distribuidos a las tiendas, también están

registrados en estas páginas

[14] “Piracy, Progress Marked Music in 2003” Billboard

(New York, N.Y.: VNU Business Publications USA) 116

(2): 26 10 tháng 1 năm 2004.ISSN 0006-2510 Truy cập

ngày 29 tháng 7 năm 2010

[15]“Croatia certifications”(bằng tiếng Croatia) Croatian

Phonographic Association Truy cập ngày 25 tháng 12

năm 2014

[16] “RIT (IFPI TAIWAN) 白金 (金) 唱片簡介”[RIT (IFPI

TAIWAN) platinum (gold) LP Profile](bằng tiếng Trung

ốc) Recording Industry Foundation in Taiwan Truy

cập ngày 1 tháng 8 năm 2010

[17]“IFPI Danmark – IFPI.dk”(bằng tiếng Đan Mạch).IFPI

Denmark Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015

[18] “» Statistik » GOLD/PLATIN und DIAMOND

AWARD » Verleihungsgrenzen” (bằng tiếng Đức)

Bundesverband Musikindustrie Truy cập ngày 18

tháng 10 năm 2015

[19] “NVPI, de branchevereniging van de

entertainmentindustrie – English” (bằng tiếng

Anh và Dutch).NVPI Truy cập ngày 2 tháng 6 năm

2008

[20] 한국음악콘텐츠산업협회(bằng tiếng Triều Tiên)

Korea Music Content Industry Association Truy cập

ngày 10 tháng 5 năm 2013

[21] “RIAA – Recording Industry Association of America”

.Recording Industry Association of America Truy cập

ngày 26 tháng 5 năm 2008

[22] “Rules of ifpi hkg gold disc award” International

Federation of the Phonographic Industry (Hong Kong

Hanglemezkiadók Szövetsége Truy cập ngày 17 tháng

4 năm 2015

[24] Μουσική: μία παγκόσμια βιομηχανία δημιουργίας(bằng tiếng Greek) Association of Greek Producers ofPhonograms (AGPP) Truy cập ngày 6 tháng 6 năm2008

[25] “International Certification Award levels – 2008”(PDF).IFPI.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm

2008 Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

[26] – הניטלפ ימובלאו בהז ימובלא“15-ו ףלא 30.”םיקתוע ףלאBản gốclưu trữngày 31 tháng 8 năm 2012 Truy cậpngày 31 tháng 8 năm 2012

[27] “International Certification Award levels – 2011”(PDF).IFPI.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm

2011 Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

[28]“Latvian officials aend cyber-crime summit” IFPI 31tháng 8 năm 2007 Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2008.[29] “IFPI Middle East Award application form”(PDF).[30] “Certificaciones”[Certifications](bằng tiếng Tây BanNha) Mexican Association of Phonograph Producers.Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011

[31] “IFPI Norsk platebransje”(bằng tiếng Norwegian).International Federation of the Phonographic Industry– Norway Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2014.[32] “e Official Music Charts: Certifications”.RecordedMusic NZ Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014.[33] “International Certification Award levels – 2012”(PDF).IFPI.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm

2012 Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

[34] “IFPI”(bằng tiếng Anh và Finnish).Musiikkituoajat– IFPI Finland Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2010.[35] “Disque en France: Les Certifications” (bằng tiếngPháp) Disque en France Syndicat National de l'ÉditionPhonographique.Bản gốclưu trữ ngày 15 tháng 1 năm

2013 Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013

[36] “Recording Industry Association (Singapore)representing record companies in Singapore”.Recording Industry Association Singapore Truy cậpngày 6 tháng 6 năm 2008

[37] “Oficiálne stránky IFPI – Národná skupina Slovenskejrepubliky” (bằng tiếng Slovak) InternationalFederation of the Phonographic Industry – Slovakia.Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2008

[38] “Promusicae”(bằng tiếng Tây Ban Nha) Producers

of Spanish Music Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2008.[39]“MÜ-YAP Bağlantılı Hak Sahibi Fonogram YapımcılarıMeslek Birliği” (bằng tiếng ổ Nhĩ Kỳ) Turkish

Trang 10

[40]“IFPI”(bằng tiếng ụy Điển) International Federation

of the Phonographic Industry – Sweden Truy cập ngày

28 tháng 1 năm 2013

[41] “Swedish Certification-award-levels” (PDF) IFPI

Sweden

[42] “e Official Swiss Charts and Music Community”

swisscharts.com Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011

[43] 国 家 广 播 电 影 电 视 总 局(bằng tiếng Trung ốc)

State Administration of Radio, Film, and Television

Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2008

[44] “Australian Recording Industry Association”

Australian Recording Industry Association Truy cập

ngày 2 tháng 6 năm 2008

[45]“Certification Award Full List – OCTOBER 07”(PDF)

IFPI Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2008

[46] “Certified Awards – A Timeline” (PDF) British

Phonographic Industry Truy cập ngày 1 tháng 12 năm

2010

[47] “e BPI”.British Phonographic Industry Truy cập

ngày 19 tháng 11 năm 2013

[48] Pakinsis, Tom (6 tháng 6 năm 2015).“BPI's Platinum,

Gold and Silver Awards to include streaming data for

albums” Music Week.

[49] “FIMI Profili: Certificazioni”.FIMI Truy cập ngày 5

tháng 2 năm 2015

[50] Haring, Bruce (12 tháng 11 năm 1988) “RIAA

Halves Requirements For Singles Certification”(PDF)

Billboard(Billboard Publications Inc.) 100 (46): 1.ISSN

0006-2510 Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015

[51] Grein, Paul (14 tháng 5 năm 1989).“New Golden Rule:

500,000 Sales Mark for All Singles”.Los Angeles Times.

Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015

[52]“SNEP: Les Disques d'Or”(bằng tiếng Pháp) Syndicat

National de l'Édition Phonographique.Bản gốclưu trữ

ngày 17 tháng 10 năm 2013 Truy cập ngày 22 tháng 2

năm 2014

[53] “Guide ör Guld- och platinacertifiering”[Guide for

Gold and Platinum certifications] (PDF) (bằng tiếng

ụy Điển) IFPI Sweden Truy cập ngày 28 tháng 1 năm

2013

[54]“International Certification Award levels”(PDF).IFPI

áng 9 năm 2011.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 26 tháng

7 năm 2011 Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

[55] Gallup(4 tháng 2 năm 1989).“e Top of the Pops

Chart”(PDF).Record Mirror: 4 Truy cập ngày 16 tháng

7 năm 2010

[56] “Certified Awards”.British Phonographic Industry

Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010

[57] “International Certification Award levels – 2009”

(PDF).IFPI Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

[58] “International Certification Award levels – 2010”

(PDF).IFPI.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm

2010 Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014

1.8 Liên kết ngoài

Trang chủ của IFPI

Trang 11

Giải âm nhạc của Hội đồng Bắc Âu

Giải âm nhạc của Hội đồng Bắc Âu là một giải thưởng

của "Ủy ban âm nhạc Bắc Âu”(NOMUS) - trực thuộc

Hội đồng Bắc Âu- dành choâm nhạcở các nướcBắc

Âutrong lãnh vực sáng tác và biểu diễn.*[1]

Giải này được thành lập từ năm 1965, ban đầu chỉ trao

mỗi 3 năm Từ năm 1990, giải được trao xen kẽ hàng

năm: một năm cho tác phẩm nhạc xuất sắc do nhạc sĩ

Bắc Âu hiện còn sống sáng tác, một năm cho nhạc sĩ

hoặc ban nhạc Bắc Âu biểu diễn đạt tiêu chuẩn nghệ

thuật và kỹ thuật cao

Khoản tiền thưởng của giải hiện nay là 350.000krone

Đan Mạch(tương đương 47.000euro).*[2]

• 1968: Tredje symfonien (ird symphony) bởi

Joonas Kokkonen, Phần Lan

• 1970 Drömmen om érése (arenaopera) bởiLars

Johan Werle, ụy Điển

• 1972 Eco (solo giọng nữ cao, ca đoàn hỗn hợp, dàn

nhạc) bởiArne Nordheim, Na Uy

• 1974 Gilgamesh (opera) bởi Per Nørgård, Đan

Mạch

• 1976 Konsert ör flöjt och orkester bởiAtli Heimir

Sveinsson, Iceland

• 1978 Ryaren (opera) bởiAulis Sallinen, Phần Lan

• 1980 Symfoni/Antifoni bởi Pelle

Gudmundsen-Holmgreen, Đan Mạch

• 1982 Utopia bởi Åke Hermansson, ụy Điển

• 1984 De ur alla minnen fallna (Requiem) bởi

Sven-David Sandström, ụy Điển

• 1986 Poemi for solo violin and string orchestra bởi

Hafliði Hallgrímsson, Iceland

• 1988 Kra (dàn nhạc giao hưởng, điện tử) bởi

Magnus Lindberg, Phần Lan

• 1990 Gjennom Prisme (cello, organ, dàn nhạc) bởi

Olav Anton ommessen, Na Uy

• 1991Nils-Henning Ørsted Pedersen, nhạc sĩ chơibass Jazz Đan Mạch, giải nghệ sĩ

• 1992 Symfoni nr 1 byAnders Eliasson, ụy Điển

• 1993 Mellersta Österboens Kammarorkester,

• 1996 Sterbende Gärten concerto cho violon và dàn

nhạc bởiBent Sørensen, Đan Mạch

• 1997Björk(Guðmundsdóir), Iceland, ca sĩ, giảinghệ sĩ

• 1998: Concert cho clarinet và dàn nhạc bởiRolfWallin, Na Uy

• 1999Leif Segerstam, Phần Lan, người điều khiển

Trang 12

• 2006 …feers… bởiNatasha Barre, Na Uy

• 2007 e Eric Ericson Chamber Choir của

• 2010Lasse oresen, nhà soạn nhạc, Na Uy*[6]

• 2011 Mats Gustafsson, nhạc sĩ chơi saxophon,

ụy Điển*[7]

2.2 Xem thêm

Giải văn học của Hội đồng Bắc Âu

Giải phim của Hội đồng Bắc Âu

[3] Jesper Schou-Knudsen (2007).“Previous prize winners

and nominations” norden - Official co-operation in the

Nordic region Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2006.

[4]“Danish music drama wins the Nordic Council's Music

Prize 2008” Norden - Official co-operation in the Nordic

region Ngày 1 tháng 10 năm 2008 Truy cập ngày 16

tháng 11 năm 2008

[5] “Kari Kriikku wins the Nordic Council Music Prize

2009” Norden - Nordic Culture Point Ngày 3 tháng 6

năm 2009 Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2009

[6] “Lasse oresen wins the Nordic Council Music Prize

2010” Norden.org - Nordic Council Ngày 1 tháng 6 năm

2010

[7]“Mats Gustafsson wins the Nordic Council Music Prize

2011” Nordic Council Ngày 1 tháng 6 năm 2011.

2.4 Liên kết ngoài

“Statutes for the Nordic Council Music Prize”

Norden – e Nordic Council Ngày 1 tháng 1 năm

2008 Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2009

Nordisk Råds Musikpris

Trang 13

Giải Grammy

Giải Grammy (tên sơ khai Gramophone Awards) hay

đơn giản Grammy - là một giải thưởng được tổ chức bởi

Viện thu âm nghệ thuật và khoa học quốc giacủa Hoa

Kỳ cho những thành tựu xuất sắc trong ngành công

nghiệp thu âm Lễ trao giải thường có các màn trình

diễn của các nghệ sĩ nổi tiếng Chủ tịch hiện nay của

viện hàn lâm làNeil Portnow Giải Grammy được coi là

giải thưởng danh giá nhất trong lĩnh vựcâm nhạctoàn

thế giới, tương đương vớigiải Oscartrong lĩnh vựcđiện

Lễ trao giải thưởng Grammy được diễn ra thường

vàotháng 2 Lễ trao giải lần thứ 49 tổ chức ngày11

tháng 2năm2007tạiTrung tâm StaplesởLos Angeles,

California Lễ trao giải Grammy lần thứ 50 tổ chức vào

10 tháng 2năm2008, vẫn tại Stapes Center Các đề cử

được thông báo từ6 tháng 12năm 2007

Riêng năm2006, thì giai đoạn tuyển lựa bắt đầu từ1

tháng 10

Sau lễ trao giải năm 2011, Viện hàn lâm cải tổ nhiều

danh mục giải thưởng cho buổi lễ trao giải năm 2012

Lễ trao giải Grammy lần thứ 59, tôn vinh những thành

tựu từ tốt nhất từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 9 năm

2016, lễ trao giải được tổ chức vào ngày 12 áng 2 năm

2017, tạiTrung tâm Staplesở Los Angeles

3.1 Các hạng mục

3.2 Kỷ lục

Kỷ lục về số giải Grammy thuộc về Sir Georg Solti,

người Anh-Hungary, chỉ huy Dàn nhạc giao hưởng

Chicago Ông đã đoạt tổng cộng 31 giải*[1]trên 74 đề

cử trước khi mất vào năm1997 Nam nghệ sĩ đoạt nhiều

giải Grammy nhất là danh caincy Jones Ông đãthắng 27 giải Nữ nghệ sĩ đoạt nhiều giải Grammy nhất

làAlison Krauss, ca nhạc sĩ, nhà sản xuất nhạc đồngquê đã giành tới 27 giải*[2]

Nam nghệ sĩ đoạt nhiều giải nhất trong một năm là

Michael Jackson, anh đã thắng 8 giải năm 1984 vớialbum kinh điểnriller Năm2000ca sĩCarlos Santana

cũng đạt được thành tích này Nữ nghệ sĩ đoạt nhiềugiải nhất trong một năm làBeyonce, cô đã giành được

6 giải Grammy năm 2010 và Adele, cô cũng giành

6 giải Grammy năm 2012 6 nữ nghệ sĩ đã thắng 5giải Grammy trong một năm Đó làLauryn Hillnăm

1999, Alicia Keys năm 2002, Norah Jones năm 2003,

Beyoncenăm2004,e Dixie Chicksnăm2007vàAmyWinehousenăm2008

Cho tới nay chỉ có duy nhấtChristopher Crossđã thắng

4 giải quan trọng nhất kể trên vào năm 1981 Ca sĩNorah Jones đôi khi cũng được coi đạt thành tích nàynhưng thực ra ca khúc "Don't Know Why" đoạt giải

“Bài hát của năm”không phải do cô sáng tác Năm

1997LeAnn Rimes đoạt giải “Nghệ sĩ mới xuất sắcnhất”khi cô mới 14 tuổi, phá kỷ lục củaDavid L Cook

khi anh cũng đoạt giải này năm 16 tuổi Nghệ sĩ đoạtnhiều giải “Trình diễn giọng nữ R&B xuất sắc nhất là

“Nữ hoàng nhạc Soul”Aretha Franklin, cô đã 11 lầngiành giải Grammy ở hạng mục này, trong đó 8 giải côđạt được trong 8 năm liên tiếp

3.3 Rating 3.4 Chú thích

[1]“Music: e Grammys/Classical; Fewer Records, MoreAention”, by Anthony Tommasini,New York Times,

23 tháng 2năm2003 Truy cập2008-01-07.[2] “U2 dominates Grammy night”,CBC News,9 tháng

2năm2006 Truy cập2008-01-07.[3] “TV Ratings Sunday: Grammys up slightly from 2016[Updated]” TVbytheNumbers.

[4] “TV Ratings Monday: Grammy Awards dominate,

‘X-Files’and ‘Castle’take hits [Updated]”

Trang 14

3.5 Liên kết ngoài

Official site

Official ITV Grammys site

Unofficial Grammys site

Top 10 Grammy Performances

Grammy Award Winners in Pictures - ITV

Trang 15

Giải Grammy cho Album R&B xuất sắc nhất

Giải Grammy o Album R&B xuất sắc nhất”là một

trong số các hạng mục trao thưởng thuộcgiải Grammy

dành cho các nghệ sĩ ghi âm cho chất lượng công trình

album thuộc thể loại nhạcR&B Giải này bắt đầu được

trao vào năm1958và trước đây nó còn có tên là Giải

Gramophone,*[1]Alicia KeysvàTLClà những nghệ sĩ

đã 2 lần giành giải

4.1 Danh sách những người chiến

thắng và được đề cử

*^[I] Mỗi năm có liên quan đến bài viết về lễ trao giải

Grammy được tổ chức năm đó

4.2 Tham khảo

General

“Past Winners Search” National Academy of

Recording Arts and Sciences Truy cập ngày 15

tháng 5 năm 2011

Specific

[1] “Grammy Awards at a Glance”.Los Angeles Times

(Tribune Company) Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011

[2] “Past Winners Search” National Academy of

Recording Arts and Sciences Truy cập ngày 15 tháng 5

năm 2011

[3] “List of Grammy nominees”.CNN Ngày 4 tháng 1

năm 1996 Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011

[4] Kot, Greg(ngày 8 tháng 1 năm 1997).“Pumpkins A

Smash With 7 Grammy Nominations”.Chicago Tribune.

tr 12 Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2011

[5]“Complete List of Academy Voter Picks” Los Angeles

Times Ngày 8 tháng 1 năm 1998 tr 15 Truy cập ngày

15 tháng 5 năm 2011

[6] Kot, Greg(ngày 6 tháng 1 năm 1999).“10 NominationsPut Lauryn Hill Atop Grammy Heap” Chicago Tribune.

tr 10 Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011

[7] “Santana Tops List With 10 Grammy Nominations”

e Seale Times Ngày 5 tháng 1 năm 2000 Truy cập

ngày 21 tháng 6 năm 2011

[8] “43rd Grammy Awards” CNN Ngày 21 tháng 2 năm

2001 Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011

[9] “Complete List Of Grammy Nominees”.CBS News.Ngày 4 tháng 1 năm 2002 Truy cập ngày 15 tháng 5năm 2011

[10]“Complete list of Grammy nominees; ceremony set forFeb 23”.San Francisco Chronicle Ngày 8 tháng 1 năm

2003 tr 3 Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011.[11] “Grammy Award nominees in top categories”.USA Today Ngày 7 tháng 12 năm 2004 Truy cập ngày 15

tháng 5 năm 2011

[12] “Complete list of Grammy Award nominations” USA

Today Ngày 8 tháng 12 năm 2005 Truy cập ngày 15

tháng 5 năm 2011

[13] “Winners and Nominees: Major Categories”.People.

Ngày 9 tháng 2 năm 2007 Truy cập ngày 15 tháng 5năm 2011

[14] “2008 Grammy Award Winners and Nominees”.e New York Times Ngày 9 tháng 2 năm 2008 Truy cập

ngày 15 tháng 5 năm 2011

[15] “Grammy 2009 Winners List”.MTV.Viacom Ngày 8tháng 2 năm 2009 Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011.[16] Bruno, Mike (ngày 15 tháng 5 năm 2011).“GrammyAwards 2010: e winners list”.Entertainment Weekly.

Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011

[17]“Grammy Nominees 2011”.AOL Music Truy cập ngày

15 tháng 5 năm 2011

[18]“2011 - 54th Annual GRAMMY Awards Nominees AndWinners: R&B Field”.e Recording Academy Ngày

30 tháng 11 năm 2011

Trang 16

4.3 Liên kết ngoài

Official site of the Grammy Awards

Trang 17

Giải Rolf Schock

Giải Rolf So là một giải thưởng của ụy Điển,được thành lập từ năm 1993 và được trao mỗi 2 năm.Giải được thành lập do vốn hiến tặng củatriết giakiêmnghệ sĩRolf Schock(1933–1986) Số tiền của mỗi phầnthưởng hiện nay là 400.000krona ụy Điển(khoảng59.000dollar Mỹ)

Giải chia thành 4 thể loại và do các ủy ban gồm 3 viện

sĩviện Hàn lâm Hoàng gia ụy Điểnquyết định:

Logic và Triết học (do Viện Hàn lâm Khoa họcHoàng gia ụy Điểnquyết địnhh)

Toán học(doViện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia

ụy Điểnquyết định)

Nghệ thuật nhìn (do Viện Hàn lâm Nghệ thuậtHoàng gia ụy Điểnquyết định)

Âm nhạc(doViện Hàn lâm Âm nhạc Hoàng gia

ụy Điểnquyết định)

5.1 Các người đoạt giải Logic và Triết học

5.2 Các người đoạt giải Toán học

5.3 Các người đoạt giải Nghệ thuật nhìn

5.4 Các người đoạt giải Âm nhạc 5.5 Tham khảo

[1] Rolf Schock Prizes 2014

5.6 Liên kết ngoài

Royal Swedish Academy of Sciences

Press Release 2003(tiếng ụy Điển)

Trang 18

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ (gọi tắt là AMA) là giải

thưởng âm nhạc được tổ chức hằng năm được tổ chức

để tôn vinh những nghệ sĩ có thành tích xuất sắc trong

ngành âm nhạc tại Mỹ Giải thưởng này được lập ra

vào năm 1973 bởiDick Clark.*[1]Không giông như giải

Grammytrao giải thưởng trên cơ sở phiếu bầu của các

thành viên Viện hàn lâm u âm (Recording Academy),

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ được xác định bởi một cuộc

thăm dò công chúng và người mua nhạc

6.1 Tổng quan

6.1.1 Nghệ sĩ của Năm

Năm 1996, AMA có thêm vào một hạng mục mới là

Nghệ sĩ của Năm, lần đầu tiên được trao cho Garth

Brooks Tuy nhiên, Brooks đã bỏ cúp giải thưởng lại

trên bục phát biểu bởi vì anh không tin vào công đoạn

lựa chọn nghệ sĩ của năm.*[2]Hạng mục này sau đó bị

hủy bỏ

Năm 2004, AMA có thêm một hạng mục mới là

“T-Mobile Text-In Award”, hạng mục này cũng tương tự

như Nghệ sĩ của Năm vậy, chọn ra nghệ sĩ chung cho

cả năm thể loại nhạc (rap, rock, pop, R&B, đồng quê)

6.1.2 Nghệ sĩ thắng nhiều giải thưởng nhất

Nghệ sĩ thắng được nhiều giải thưởng nhất trongGiải thưởng Âm nhạc Mỹ là nam ca sĩ MichaelJackson, với tổng cộng 26 lần thắng, bao gồm mộtcho “Nghệ sĩ của ập kỉ" Kế đó là ban nhạc

Alabamavới 23 lần và nữ ca sĩWhitney Houstonvới

Michael Jackson: 8 (1984)

Whitney Houston: 8 (1994)

6.1.4 Nghệ sĩ của Thập kỉ

Năm 2000, AMA đã đưa ra hạng mục Nghệ sĩ của ập

kỉ cho các nghệ sĩ thuộc kỉ nguyên Rock & Roll Kếtquả:

• ập niên 50:Elvis Presley

• ập niên 60:e Beatles

• ập niên 70:Stevie Wonder

• ập niên 80:Michael Jackson

13

Trang 19

eo một số nguồn tin, lần thắng trong hạng mục này

sẽ không được công vào tổng số lần thắng của mỗi nghệ

sĩ đạt giải.*[9]*[10]*[11]

6.2 Tham khảo

[1] Perebinossoff, Philippe, et.al (2005) Programming for

TV, radio, and the Internet Elsevier tr 42.

[2]“Brooks ropes 3 American Music Awards” Milwaukee

Journal Sentinel (ngày 30 tháng 1 năm 1996) Truy cập

ngày 22 tháng 9 năm 2011 Kiểm tra giá trị ngày tháng

trong: |date= (trợ giúp)

[3] American Music Awards listing on Fact Monster,

retrieved ngày 25 tháng 9 năm 2009

[4] 15 tháng 11 năm 2004-list-of-AMA-winners_x.htm

Winners at the 32nd annual American Music Awards

at USATODAY, retrieved ngày 25 tháng 9 năm 2009

[5] “Taylor Swi, Michael Jackson dominate American

Music Awards nominations [UPDATED]” Los Angeles

Times (ngày 13 tháng 10 năm 2009) Bản gốclưu trữ

ngày 15 tháng 10 năm 2009 Truy cập ngày 14 tháng 10

năm 2009 Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ

giúp)

[6] “Alabama Wins 23rd AMA Award” CMT (ngày 17

tháng 11 năm 2003) Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010

Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

[7]“2009 American Music Awards: Scorecard” Los Angeles

Times (ngày 22 tháng 11 năm 2009) Bản gốclưu trữ

ngày 26 tháng 11 năm 2009 Truy cập ngày 23 tháng 11

năm 2009 Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ

giúp)

[8]“Keys, Destiny's Child, McGraw win at American Music

Awards” Lodi News-Sentinel (ngày 10 tháng 1 năm

2002) Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010 Kiểm tra

giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

[9] “Lauryn Hill, Backstreet Boys, DMX Honored With

American Music Awards” MTV (ngày 18 tháng 1 năm

2000) Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010 Kiểm tra giá

trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

[10]“List of American Music Awards winners” Sun Journal.

(ngày 18 tháng 1 năm 2000) Truy cập ngày 16 tháng 6

năm 2010 Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ

giúp)

[11] “Santana wins top album honors at American Music

Awards” Times Daily (ngày 18 tháng 1 năm 2000) Truy

cập ngày 16 tháng 6 năm 2010 Kiểm tra giá trị ngày

tháng trong: |date= (trợ giúp)

[12] Jay Lustig (ngày 13 tháng 11 năm 2009).“Whitney

American Music Awards Trang web chính thứcBản mẫu:Musicawards

Trang 20

Giải thưởng Hồ Chí Minh

Giải thưởng Hồ Chí Minh là giải thưởng củaNhà nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namtặng những công

trìnhnghiên cứukhoa học,kỹ thuật, những công trình

giáo dục vàvăn học,nghệ thuậtđặc biệt xuất sắc, có giá

trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung

tư tưởng, có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng,

có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân

dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền

kinh tế quốc dân, khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ

thuật.*[1]Đây được xem là giải thưởng danh giá nhất

hiện nay tại Việt Nam

Giải thưởng Hồ Chí Minh được xét và công bố 5

Chủ tịch nướcLê Đức Anh đã ký yết định số 991

KT/CTN ngày 10 tháng 9 năm 1996 trao giải đợt 1 cho

33 công trình, cụm công trình khoa học công nghệ và

44 cụm tác phẩm thuộc lĩnh vực văn học-nghệ thuật

7.1.2 Đợt 2 vào năm 2000

Chủ tịch nướcTrần Đức Lươngđã ký yết định số

392 KT/CTN ngày 1 tháng 9 năm 2000 trao giải đợt 2

cho 21 công trình, cụm công trình khoa học công nghệ

và 40 cụm tác phẩm thuộc lĩnh vực văn học-nghệ thuật

7.1.3 Đợt 3 vào năm 2005

Chủ tịch nướcTrần Đức Lươngđã ký yết định số

971/2005/QĐ-CTN ngày 30 tháng 8 năm 2005 trao giải

đợt 3 cho 12 công trình, cụm công trình khoa học công

nghệ Trong đợt này không xét giải thưởng về Văn học

nghệ thuật

Mãi đến ngày 13 tháng 2 năm 2007, Chủ tịchnước Nguyễn Minh Triết mới ký yết định số179/2007/QĐ-CTN trao giải đợt 3 cho 5 công trình, cụmcông trình văn học nghệ thuật

7.1.4 Đợt 4 vào năm 2012

Ngày 20/1/2012, Chủ tịch nướcTrương Tấn Sangđã ký

yết định về việc tặng Giải thưởng cho 32 công trình,cụm công trình thuộc 5 lĩnh vực khoa học xã hội vànhân văn, Khoa học tự nhiên, Khoa học kỹ thuật, Khoahọc nông nghiệp và Khoa học Y-dược Trong đó có 12công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng HồChí Minh và 20 công trình, cụm công trình được tặngGiải thưởng Nhà nước

Ngày 27/4/2012, Chủ tịch nước đã ký yết định số 534tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh cho 12 tác phẩm, cụmtác phẩm, công trình, cụm công trình về văn học, nghệthuật; và yết định số 535 tặng Giải thưởng Nhà nướccho 128 tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm côngtrình về văn học, nghệ thuật

Bảo vệ sự trong sáng của Giải thưởng Hồ Chí Minh

Xung quanh việc xét Giải thưởng Hồ Chí Minh vàGiải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

Năm tháng qua đi, tiếng thơm còn lại

15

Trang 21

Giải thưởng Hồ Chí Minh

[1] Pháp lệnh quy định Giải thưởng Hồ Chí Minh và giải

thưởng Nhà nước

7.3 Xem thêm

Huân chương Hồ Chí Minh

Giải thưởng Nhà nước

Trang 22

Giải thưởng La Mã

Giải thưởng La Mã hay Giải thưởng Rome (tiếng Pháp:

Prix de Rome) là một giảihọc bổngcho những sinh viên

ngành nghệ thuật Giải này được tạo ra năm 1663 ở

Phápdưới thời vuaLouis XIV Đây là một giải thưởng

hàng năm cho những nghệ sĩ hứa hẹn tài năng (họa

sĩ, nhà điêu khắc và kiến trúc sư) những người chứng

tỏ tài năng của mình thông qua một cuộc thi sát hạch

Giải này đượcHọc viện Hội họa và Điêu khắctổ chức

được mở ra cho sinh viên của họ Người thắng cuộc

được ởCung điện Mancinibằng chi phí của vua Pháp

tài trợ ời gian ở cung điện này có thể gia hạn nếu

giám đốc của học viện thấy hữu ích Cuộc thi được tổ

chức cho 3 thể loại:hội họa,điêu khắc,kiến trúc Năm

1803, bổ sung thêmâm nhạc, năm 1804, bổ sung thêm

chạm khắc(chạm trổ)

Người đoạt giải “Khôi nguyên La Mã" sẽ được gửi

đến Viện Hàn lâm Pháp ởRoma(Académie de France

à Rome) được thành lập năm 1666 bởi Jean-Baptiste

Colbert Ngoài giải này còn có giải nhì cho phép người

tham gia cũng được đến Viện hàn lâm này nhưng với

thời gian ngắn hơn.Eugène Delacroix,Edouard Manet,

Edgar Degas,Ernest ChaussonvàMaurice Ravelđã cố

gắng giật giải Khôi nguyên La Mã nhưng không được

công nhận.Jacques-Louis David, người thất bại 3 năm

được cho là đã tự sát Ravel đã cố tổng cộng năm lần để

đoạt giải và lần thất bại cuối cùng là vào năm 1905 gây

tranh cãi đến mức đã dẫn đến một cuộc tổ chức lại toàn

diện bộ phận quản lý củaNhạc viện Paris Giải thưởng

La Mã đã bị cấm năm 1968 bởiAndré Malraux Kể từ

đó, đã có một số cuộc thi được ghi nhận và các viện hàn

lâm, cùng vớiInstitut de France, đã được sáp nhập bởi

Nhà nước và Bộ trưởng Văn hóa Pháp Người đoạt giải

hiện được ở tại Villa Medici, trụ sở củaViện hàn lâm

Pháp tại La Mãtrong 18 tháng (đôi lúc 2 năm)

Người Việt Nam, có kiến trúc sưNgô Viết ụđạt giải

kiến trúcvào năm1955

Cần phân biệt với những giải thưởng La Mã khác (Prix

de Rome, trùng tên) của [] vàHà Lanvà một giải thưởng

La Mã khác (Rome Prize, trùng nghĩa) doViện Hàn Lâm

Mỹ ở La Mã(American Academy in Rome) thành lập từ

năm 1894 , trao tặng Một người Việt Nam là giáo sư âm

nhạcPhan ang Phục(PQ Phan) đã giành được giải

thưởng này năm 1997

8.1 Danh sách những người đoạt giải kiến trúc

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w