Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước.. Kiến thức: Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
Trang 11 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2 Rèn luyện các kỹ năng sau:
- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp
- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trongnhóm
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi nhóm học sinh: Thước kẽ có ĐCNN: 1mm Thước dây hoặc thước métĐCNN: 0,5cm Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm
- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
cãi, hai chị em phải thống nhất với
nhau điều gì ?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả
lời câu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại và ước lượng
độ dài của một số đơn vị đo độ dài
- Đơn vị đo độ dài thường dùng là?
- Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ
hơn mét gồm các đơn vị nào?
C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào
chỗ trống
C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ
dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau
đó dùng thước kiểm tra lại kết quả
GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa
độ dài ước lượng và độ dài Đo kiểm
tra càng nhỏ thì nhóm đó có khả năng
ước lượng tốt”
C3: Cho học sinh ước lượng độ dài
gang tay
Tình huống học sinh sẽ trả lời:
- Gang tay của hai chị em khônggiống nhau
- Độ dài gang tay trong mỗi lần đokhông giống nhau
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nướcviệt nam là mét (kí hiệu: m)
Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơnmét là:
2 Ước lượng độ dài:
C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng
mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài1m)
- Dùng thước kiểm tra lại kết quả
C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự
Trang 2GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:
1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo
độ dài
Cho học sinh quan sát hình 11 trang
7.SGK và trả lời câu hỏi C4
Treo tranh vẽ của thước đo ghi
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút
ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và
ĐCNN của thước cho học sinh thực
hành xác định GHĐ và ĐCNN của
thước
Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7
HOẠT ĐỘNG 4 : Đo độ dài
Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên
bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi
kết quả vào bảng 1.1 (SGK)
Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính
giá trị trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân
nhóm học sinh, giới thiệu, phát dụng cụ
đo cho từng nhóm học sinh
kiểm tra và đánh giá khả năng ướclượng của mình
II ĐO ĐỘ DÀI
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Câu trả lời đúng của học sinh
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước
cuộn
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớnnhất ghi trên thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độdài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏnhất trên thước đo
C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào
vở kết quả ?
C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN:1mm)
Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN:1mm)
Đo chiều dài bàn học
(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN:1cm)
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài
- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau
- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập
Trang 3Ngày soạn: 04/09/2016
Ngày dạy : 6A: 12/09/2016; 6B:09/09/2016
Tiết 2 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
II CHUẨN BỊ:
Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)
Bình chia độ - Một vài loại ca đong
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KIỂM TRA BÀI CŨ
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm thế nào để biết chính xác
cái bình cái ấm chứa được bao nhiêu
nước?
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích
Em hãy cho biết các đơn vị đo thể tích
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên
dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của
những dụng cụ trong hình
C3: Nếu không có ca đong thì dùng
dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng
C4: Điền vào chổ trống của câu sau:
C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:
II Đo thể tích chất lỏng:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là:chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia
C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng
C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng.C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
Bình aBình bBình c
Trang 4C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
chất lỏng chứa trong bình và ghi kết
quả vào bảng 3.1 (SGK)
3.Thực hành:
Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thựchiện và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1
HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụngVận dụng cho học sinh làm bài tập 3.1
và 3.4
Học sinh làm bài tập:
BT 3.1: (b)
BT 3.4: (c)IV.Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc câu trả lời C9
- Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
- BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập
Trang 5Ngày soạn: 10/09/2016
Ngày dạy : 6A: 19/09/2016; 6B:16/09/2016
Tiết 3 § 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn cóhình dạng bất kỳ không thấm nước
2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được
3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
Hòn đá, đinh ốc, bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ
cần phải làm gì?
Kiểm tra học sinh đem dụng cụ:
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước
Cho học sinh tiến hành đo thể tích của hòn
đá bỏ lọt bình chia độ
Em hãy xác định thể tích của hòn đá
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3
2 Dùng bình tràn: Trường hợpvật không bỏ lọt bình chia độ
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hànhLàm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực
- Lau khô bát to trước khi sử dụng
- Khi nhấc ca ra, không làm đổhoặc sánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ,tránh làm nước đổ ra ngoài
Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
Trang 6Ngày soạn: 18/09/2016
Ngày dạy : 6A: 26/09/2016; 6B:23/09/2016
Tiết 4 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg
- Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng
- Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
II CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ Dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật
rắn không thấm nước?
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp
sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay
lượng sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu:
C3, C4, C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam
là gì? Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết
kích thước quả cầu mẫu
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp củanước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Gam (g) 1g = 10001 kg
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí:
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả
cân
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN
của cân Rô béc van
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng
khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là
khối lượng của quả cân nhỏ nhất có
trong hộp
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
Trang 7C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp
thực hiện cách cân một vật bằng cân
Rô béc van
HS: Các nhóm học sinh tự thảo luận
thực hiện theo trình tự nội dung vừa
C13: Xe có khối lượng trên 5T không
được qua cầu
IV Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước Bài 6
- Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3
Trang 8
Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày dạy : 6A: 03/10/2016; 6B:30/09/2016
Tiết 5 §6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo,… và chỉ ra được phương
và chiều của các lực đó
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng
2 Kỹ năng: Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều,
lực cân bằng
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh:
- Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn;
- Một lò xo mềm dài khoảng 10cm
- Một thanh nam châm thẳng; một quả gia trọng bằng sắt có móc treo
- Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Kiểm tra bài cũHS1: Bài tập 5.1 :
HS2: Bài tập 5.3
- Bài tập 5.1 : Câu CBài tập 5.3 : a:Biển C; b: Biển B; c: Biển A d: Biển B;
e : Biển A; f: Biển CHoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
xe lăn một lực đẩy Lúc đó tay ta
(thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò
xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị
giãn dài ra
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe
lăn một lực kéo, lúc đó tay ta (thông
qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một
Trang 9lên xe lăn có phương và chiều thế nào?
C5: Xác định phương và chiều của lực
do nam châm tác dụng lên quả nặng
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xelăn có phương gần song song với mặtbàn và có chiều đẩy ra
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn cóphương dọc theo lò xo và có chiềuhướng từ xe lăn đến trụ đứng
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi
C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống IV Vận dụng:
C9: a) Gió tác dụng vào cánh buồm là
Trang 10Ngày soạn: 02/10/2016
Ngày dạy : 6A: 10/10/2016; 6B: 07/10/2016
Tiết 6 Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi
chuyển động của vật đó
2 Kỹ năng: Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chu đáo.
4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một xe lăn,
Một máng nghiêngMột lò xo
Một lò xo lá trònMột hòn biMột sợi dây
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN - HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu
thập thông tin và trả lời câu C1; C2
C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa sự
biến đổi của chuyển động
C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.
HS: C1: Tùy từng học sinh.
2 Những sự biến dạng:
C2: Người đang giương cung đã tác dụng
một lực vào dây cung nên làm cho dây
cung và cánh cung biến dạng
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyểnđộng:
- Vật đang chuyển động bị dừnglại
- Vật đang đứng yên, bắt đầuchuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theohướng này bỗng chuyển độngtheo hướng khác
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
Cho học sinh thực hiện 4 thí nghiệm: C3,
Trang 11tròn lên xe lúc đó.
C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta
tác dụng lên xe thông qua sợi dây
C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo
tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận xét
về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò
xo
C7: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống
C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống:
học sinh trả lời các câu hỏi: C9; C10; C11 III Vận dụng:
Hướng dẫn học sinh trả lời
IV Hướng dẫn về nhà:
Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập
Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực
Trang 12Ngày soạn: 16/10/2016
Ngày dạy :
Tiết 7 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật Nêu được
phương và chiều của trọng lực
2 Kỹ năng: Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chu đáo.
4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Từ câu C1, C2 GV yêu cầu HS trả lời C3
GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK
1 Thí nghiệm C1: Có lực đó có phương thẳngđứng, chiều từ trên xuống
C2: Viên phấn rơi xuống chứng
tỏ có một lực tác dụng lên viênphấn Lực đó có phương thẳngđứng, chiều từ trên xuống
C3: (1) - cân bằng (2) - trái đất (3) - biến đổi (4) - lực hút (5) - trái đất
2 Kết luận: (SGK)
Hoạt động 2: Phương và chiều của lực
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và
trả lời câu C4
HS C4: (1) - cân bằng
(2) - dây dọi
(3) - thẳng đứng
(4) - từ trên xuống dưới
1 Phương và chiều của trọnglực
Lực đó có phương thẳng đứng,chiều từ trên xuống
2 Kết luận:
C5: (1) - thẳng đứng
Trang 13(2) - từ trên xuống dướiHoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực.
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk
? Đơn vị lực là gì? Kí hiệu?
III Đơn vị lực:
Để đo độ mạnh (cường độ) củalực, hệ thống đơn vị đo lườnghợp pháp của Việt Nam dùngđơn vị Niu tơn (Ký hiệu N)
Trọng lượng của quả cân 100gđược tính tròn là 1N Trọnglượng của quả cân 1kg là 10N.Hoạt động 5: Vận dụng
Cho học sinh làm thí nghiệm C6 và rút ra
Trang 14Ngày soạn: 23/10/2016
Ngày dạy :
Tiết 8 Kiểm tra
A Mục tiêu
1 Kiến thức : - Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể
tích, đo khối lợng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn
vị lực, mối quan hệ giữa khối lợng và trọng lợng
2 Kĩ năng - Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong
3 Thái độ : - Nghiêm túc khi học tập và kiểm tra.
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng phápdạy và học
4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS
Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo; năng lực tớnh toỏn
1 1.5 Trọng lực.Hai lực cân
bằng.
1 2
3.5
2 3.5
2 3
6 10
ĐỀ BÀI
Cõu 1: (2 điểm) Đặt viờn gạch lờn nền nhà, viờn gạch đứng yờn Nờu tờn cỏc lực
tỏc dụng vào viờn gạch, chỉ rừ phương và chiều của từng lực?
Cõu 2: (3 điểm)
a Lực tỏc dụng lờn một vật cú thể gõy ra những kết quả gỡ trờn vật?
b Lấy 1 vớ dụ minh họa kết quả của tỏc dụng lực cho mỗi trường hợp dưới đõy:
- Vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật bị biến dạng
Cõu 3: (2 điểm) Nờu cỏc bước khi tiến hành đo độ dài của một vật ?
Cõu 4: (3 điểm)Ngời ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 78cm3 nớc để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nớc trong bình lên tới vạch
106 cm3 Tớnh:
a Thể tích của hòn đá
b Biết hũn đỏ cú trọng lượng là 72N Tớnh khối lượng của hũn đỏ
c Biết hũn đỏ cú trọng lượng là 72N Tớnh khối lượng của hũn đỏ
Iii Đáp án và biểu điểm
Trang 15Cõu Nội dung Điểm
Cõu 1
(2 điểm)
Cỏc lực tỏc dụng vào viờn gạch: 2 lực cõn bằng
- Trọng lượng của viờn gạch
- Lực đẩy của nền nhàPhương và chiều của từng lực
- Trọng lượng của viờn gạch: Phương: thẳng đứng; chiều từtrờn xuống dưới
- Lực đẩy của nền Phương: thẳng đứng; chiều từ dưới lờntrờn
0.5
Cõu2
(3 điểm)
a Lực tỏc dụng lờn một vật cú thể gõy ra những kết quả: Làm
biến đổi chuyển động của vật hoặc làm nú biến dạng
b Lấy 1 vớ dụ minh họa kết quả của tỏc dụng lực cho mỗi
Cõu 3
(2 điểm)
Cỏc bước khi tiến hành đo độ dài của một vật :
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước cho thớch hợp
- Đặt thước và mắt nhỡn đỳng quy cỏch
- Đọc, ghi kết quả đỳng quy định
0.750.750.5
Khối lượng đỏ = ?
Giải
a Thể tích của hòn đá l :à:
Vđỏ = V2 - V1Vđỏ = 106 cm3 - 78cm3 = 28cm3
b Hũn đỏ cú trọng l là 10N thỡ cú khối lượng là 1kg
Trọng lượng của hũn đỏ là 72N thỡ khối lượng của hũn đỏ là:
72 : 10 = 7,2(kg)Đỏp số: Vđỏ = 28cm3
Khối lượng của hũn đỏ: 7,2kg
0.5
0.510.5
1 Kiến thức: Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lũ xo Nắm vững
đặc điểm của lực đàn hồi
2 Kỹ năng: Rỳt ra được nhận xột về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào sự biến
dạng của lũ xo
3 Thỏi độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
Trang 164 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh:
- Một cái giá treo
- Một chiếc lò xo
- Một cái thước chia độ đến mm
- Một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tậpMột sợi dây cao su và một lò xo có
tính chất nào giống nhau? Bài học hôm
nay sẽ trả lời câu hỏi trên
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi.Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả
- Tiếp tục, treo quả nặng 2
- Tiếp tục treo quả nặng 3
Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng
I Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
Thí nghiệm:
Rút ra kết luận:
Biến dạng của lò xo có đặc điểm nhưtrên là biến dạng đàn hồi Lò xo là vật có tính chất đàn hồi
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài
Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của
lò xo sẽ bằng cường độ của lực nào?
C3: Trọng lượng của quả nặng
Cường độ lực hút của Trái đất
C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng?
C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thì lực
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1 Lực đàn hồi:
Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nótác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếpxúc với hai đầu của nó
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thìlực đàn hồi càng lớn
Trang 18- Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượngcủa cùng một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó.
2 Kỹ năng: Sử dụng được lực kế để đo lực.
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh:
- Một lực kế lò xo
- Một sợi dây
- Một hộp 4 quả nặng
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Kiểm tra bài cũ Bài tập 9.1
Làm thế nào để đo được lực mà dây cung
đã tác dụng vào mũi tên?
Cho học sinh đọc thông báo trong sách
– Có nhiều loại lực kế, loại lực
kế thường là lực kế lò xo
– Có lực kế đo lực kéo, đo lựcđẩy và lực kế đo cả lực kéo và lựcđẩy 2 Mô tả một lực kế lò xo đơngiản:
C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng lượng
của một quyển sách giáo khoa
C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như
kết quả với các bạn trong nhóm
C5: Khi đo phải cầm lực kế sao
Trang 19thế nào? cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế
thẳng đứng, vì lực cần đo làtrọng lực có phương thẳng đứng.Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền vào
chỗ trống
Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán ở ngoài phố
người ta không chia độ theo đơn vị Niu tơn
mà lại chia độ theo đơn vị Kílôgam
C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm
một lực kế và nhớ chia độ cho lực kế
C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có
trọng lượng bao nhiêu Niu tơn
IV Vận dụng:
C7: Vì trọng lượng của một vật
luôn tỉ lệ với khối lượng của nónên bảng chia độ chỉ ghi khốilượng của vật Thực chất “Cân
1 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một
chất Vận dụng công thức m = D.V để tính khối lượng của một vật
Trang 202 Kỹ năng: Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng của các
chẩt
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh:
- Một lực kế lò xo
- Bình chia độ
- Một quả cân 200g
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ Lực kế dùng để đo gì?
Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng
Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1
Hệ thức: P = 10.m
Đáp án câu (D)
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tậpThời xưa, người ta làm thế nào để cân
được một chiếc cột bằng sắt có khối
lượng gần 10 tấn?
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và công thức tính khối
lượng của một vật theo khối lượng riêng
Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm
được vấn đề cần giải quyết
Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu?
Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì khối
lượng là bao nhiêu?
Cho học sinh đọc thông báo về khái
niệm khối lượng riêng và đơn vị khối
lượng riêng rồi ghi vào vở
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng
khối lượng riêng của một số chất
C2: Tính khối lượng của một khối đá
Đơn vị khối lượng riêng là kg/m 3
2 Bảng khối lượng riêng của một
số chất: (Nội dung trang 37 – SGK)
3 Tính khối lượng của một số chất(vật) theo khối lượng riêng:
C2: 2600 kg/m3 x 0,5m3 = 1300 kg
m = D.V
Hoạt động 3: Bài tập
Tãm t¾t: V= 40 dm3 = 0,04 m3
Trang 211 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa trọng lượng riêng của một chất Vận dụng
công thức P = d.V để tính trọng lượng của một vật
2 Kỹ năng: Biết sử dụng bảng số liệu khối lượng riêng để tra cứu tìm trọng
lượng riêng của các chẩt Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
Trang 223 Thỏi độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tỏc
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhúm học sinh:
- Một lực kế lũ xo
- Bỡnh chia độ
- Một quả cõn 200g
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Kiểm tra b i à: cũHS1: khối lợng riêng là gì? Đơn vị
và nêu công thức tính?
HS2: xác định KLR của vật có khối
lợng 2kg, thể tích 4dm3
HS3: Lực kế là dụng cụ để đo đại
l-ợng vật lí nào? Nêu cấu tạo của lực
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm trọng lợng riêng
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK về trọng lợng riêng
- GV khắc sâu lại khái niệm và đơn
vị của trọng lợng riêng
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
- Hớng dẫn HS tìm mối quan hệ giữa
khối lợng riêng và trọng lợng riêng
P là trọng lợng (N)
V là thể tích ( m3) mối quan hệ giữa d và D: d = 10.D
Hoạt động 3: Vận dụng
- Hớng dẫn HS cách tóm tắt và
ph-ơng pháp trình bày một bài tập vật lí
3 Vận dụng Tóm tắt: V= 40 dm =0,04 m
D = 7800kg/ m
m = ? P = ? Khối lợng của chiếc dầm sắt là:
m = D.V = 7800 0,04 = 312 (kg)Trọng lợng của chiếc dầm sắt là
P = 10 m = 10 312 = 3120 NHoạt động 4 : Củng cố
- Mối quan hệ giữa trọng lợng riêng
Khối lượng riờng của một một khối của một chất gọi là khối lượng riờng của chất đú Đơn vị khối lượng riờng là kg/m 3
- Trọng lợng của một mét khối một chất gọi là trọng lợng riêng của chất đó
- Đơn vị: Niutơn trên mét khối (N/ m3)
- Công thức: d = Trong đó: d là trọng lợng riêng(N/ m3)
P là trọng lợng (N)
Trang 231 Kiến thức: Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn.
2 Kỹ năng: Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý.
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh:
Cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
Bình chia độ có GHĐ: 100cm3 – ĐCNN: 1cm3
Một cốc nước
15 hòn sỏi cùng loại
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Chuẩn bịMỗi nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ thực
hành và đọc nội dung tài liệu trong sách
giáo khoa
1 Dụng cụ:
Một cái cân, một bình chia độ cóGHĐ 100 cm3, một cốc nước,
Trang 24khoảng 15 hòn sỏi to, khăn lau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành, cho học sinh tiến hành đo
– Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần sỏi
trước
– Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích của
các phần sỏi (Trước mỗi lần đo thể tích
của sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm nước
– Ghi thể tích của mực nước khi
có sỏi trong bình, suy ra cách tínhV1, V2, V3 của từng phần sỏi
Hoạt động 3: Tính khối lượng riêng của sỏi
Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá
trị trung bình khối lượng riêng:
- Thái độ tác phong: 2 điểm
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Tên bài thực hành:
2 Mục tiêu của bài: Nắm được cách xác định khối lượng riêng của các vật rắngkhông thấm nước
3 Học sinh trả lời câu hỏi:
a Khối lượng riêng của một chất là gì?
b Đơn vị khối lượng riêng là gì?
c Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải:
– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?
– Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ là:
– Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:
4 Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:
Trang 25Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:
3
D D D
1 Kiến thức: Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để
kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng Biết kể tên một số máy đơn giản
thường dùng
2 Kỹ năng: Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý.
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh:
Lực kế có GHĐ: 2N – 5N: 2 cái
Quả nặng 2N: 1 quả
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Kiểm tra bài cũ Khối lượng riêng của một chất là gì?
Công thức và đơn vị?
Trọng lượng riêng của một chất là gì?
Trang 26Công thức và đơn vị?
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống
mương Có thể đưa ống lên bằng những
cách nào và dụng cụ nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng
Giáo viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho học
sinh dự đoán câu trả lời Tổ chức cho
học sinh theo nhóm làm thí nghiệm kiểm
tra dự đoán Học sinh tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn của SGK và ghi
kết quả đo vào bảng 13.1
– Học sinh đo trọng lượng của khối kim
loại ghi kết quả vào bảng
Học sinh kéo vật lên từ từ, đo lực kéo
ghi kết quả vào bảng
Học sinh nhận xét, rút ra kết luận
C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh
lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
2 Thí nghiệm:
a Chuẩn bị: Hai lực kế, khốitrụ kim loại có móc, chép bảng13.1 vào vở
Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo
Tư thế đứng kéo dễ bị ngãHoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản
Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung
xà beng, ròng rọc… để di chuyểnhoặc nâng các vật lên cao một cách
dễ dàng Những dụng cụ này đượcgọi là các máy cơ đơn giản: mặtphẳng nghiêng, đòn bẩy, ròngrọc…
C4: a Máy cơ đơn giản là những
dụng cụ giúp thực hiện công việc
dễ dàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đònbẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản
Trang 27- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trờng hợp
2 Kỹ năng:- Biết cỏch tiến hành một bài thực hành vật lý.
- Thái độ cẩn thận, trung thực trong thí nghiệm và học tập
3 Thỏi độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.Yờu thớch mụn học Vật lý
4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tỏc
II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhúm học sinh:
Trang 28Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
GV treo H13.2 (SGK) và hỏi: Nếu
lực kéo của mỗi ngời trong hình vẽ
là 450N thì những ngời này có kéo
- GV yêu cầu HS đọc và ghi tóm tắt
2 vấn đề cần nghiên cứu trong bài
1 Đặt vấn đề
Hoạt động 3: HS làm TN thu thập số liệu
- GV chia nhóm, phát dụng cụ cho
- GV vừa hỏi vừa hớng dẫn HS cách
đo (C2) đồng thời ghi tóm tắt cách
- Đối với B3, B4: Thảo luận toàn lớp
về cách làm giảm độ nghiêng của
mặt phẳng nghiêng
- GV phát phiếu giao việc cho từng
nhóm, theo dõi các nhóm làm TN
- Các nhóm phân công làm TN theo
phiếu giao việc
- Đại diện nhóm ghi kết quả TN lên
B2: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng lớn)
B3: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng vừa)
B4: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng nhỏ)
+ Giảm chiều cao kê mặt phẳngnghiêng
+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng + Giảm chiều cao đồng thời tăng độdài của mặt phẳng nghiêng
Hoạt động 4 : Rút ra kết luận từ kết quả TN
- Yêu cầu HS theo dỗi bảng kết quả
của toàn để trả lời câu hỏi: Dùng mặt
phẳng nghiêp để kéo ống bê tông lên
có dễ dàng hơn không?
- HS theo dõi bảng kết quả và trả lời
3 Kết luận
Trang 29- Nêu đợc ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Xác định đợc điểm tựa(O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O1, O2 vàlực F1, F2)
2 Kỹ năng : - Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp (biết thay
đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
- Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trờng hợp
3 Thỏi độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.Yờu thớch mụn học Vật lý
4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn
đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tỏc
iii hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Dùng mặt phẳng nghiêng có làm giảm
lực kéo vật lên không? Muốn làm giảm
kực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phải
làm thế nào?
- Gọi một HS trình bày câu trả lời
- GV đánh giá câu trả lời cảu HS
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
GV nhắc lại tình huống thực tế và giới
thiệu cách giải quyết thứ ba: “dùng đòn
bẩy” nh SGK
- HS quan sát hình vẽ, theo dõi phần đặt
vấn đề của GV
Trang 30Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
- GV giới thiệu ba hình vẽ: H15.1,
H15.2, H15.3 (SGK)
- HS quan sát hình vẽ: H15.1, H15.2,
H15.3
- Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho
biết: Các vật đợc gọi là đòn bẩy phải có
ba yếu tố nào?
- HS đọc SGK và trả lời theo sự điều
khiển của GV
- GV dùng vật minh hoạ H15.1 và chỉ rõ
3 yếu tố Gọi HS trả lời C1 trên H15.2
và H15.3 phóng to Yêu cầu HS khác bổ
O 1
+ Điểm tác dụng của lực kéo O 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu xem
đòn bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc mục II.1- SGK
Các điểm O, O1, O2 là gì? Khoảng cách
OO1,OO2 là gì? Vấn đề cần nghiên cứu
là gì?
- GV kl vấn đề nghiên cứu: F2< F1
thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều gì?
Tổ chức cho HS làm thí nghiệm: So
sánh lực kéo F2 và trọng lợng F1 của
vậtkhi thay đổi vị trí O, O1, O2
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Giới thiệu dụng cụ và hớng dẫn HS
làm thí nghiệm: Hớng dẫn HS đọc SGK
để tìm hiểu cách làm thia nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
vào bảng 15.1
- Hớng dẫn HS nghiên cứu số liệu và trả
lời một số câu hỏi: Cho biết độ lớn lực
kéo khi khoảng cách OO1< OO2?
- Cho HS làm việc cá nhân với C3 và
h-ớng dẫn HS thảo luận để thống nhất
II Đòn bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?
1 Đặt vấn đềMuốn F2< F1 thì OO1 > OO2 phải thoảmãn điều kiện gì?
2 Thí nghiệm
3 Kết luận
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lợng
của vậtthì phải làm cho khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của lực
nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa
tới điểm tác dụng của trọng lợng.Hoạt động 5: Vận dụng
- Gọi một số HS trình bày câu trả lời
- GV đánh giá câu trả lời cảu HS
4 Vận dụngC5:- Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa vàomạn thuyền, trục bánh xe, ốc giữ hainửa kéo, trục quay bập bênh
- Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ
n-ớc đẩy vào mái chèo, thùng xe, lỡikéo, bạn nữ
- Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ taycầm mái chèo, tay cầm của xe, taycầm kéo, bạn nam
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn,
Trang 31buộc dây kéo ra xa điểm ta hơn,
1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về các phép đo độ dài,
thể tích, lực, khối lợng; kết quả tác dụng của lực; hai lực cân bằng; trọng lợng; khốilợng riêng; trọng lợng riêng; máy cơ đơn giản
Trang 324 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn
đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tỏc
ii Chuẩn bị
iii hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các kiến thức đã học
1 Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? GHĐ và ĐCNN của thớc đo là gì? Quy tắc
đo? Đơn vị độ dài (cách đổi đơn vị)?
2 Dùng dụng cụ nào để đo thể tích? GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? Quy tắc
đo? Có mấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc? Đơn vị thể tích (cách đổi
đơn vị)?
3 Dùng dụng cụ nào để đo khối lợng? Gồm những loại nào? Công dụng của từngloại? Đơn vị đo khối lợng (cách đổi đơn vị)? Cách sử dụng cân Rôbécvan (GHĐ
và ĐCNN của câbn Rôbécva)?
4 Lực, hai lực cân bằng là gì? Đơn vị lực? Dụng cụ đo lực (GHĐ và ĐCNN)?
5 Khi có lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả nào? Cho ví dụ
9 Khối lợng riêng là gì? Viết công thức tính khối lợng riêng? Giải thích các đại ợng và đơn vị của các đại lợng có trong công thức? Muốn xác định khối lợngriêng của một vật phải làm nh thế nào?
l-10 Trọng lợng riêng là gì? Viết công thức tính trọng lợng riêng? Giải thích các
đại lợng và đơn vị của các đại lợng có trong công thức? Muốn xác định trọng ợng riêng của một vật phải làm nh thế nào?
l-11 Để kéo một vật trực tiếp lên theo phơng thẳng đứng cần một lực có cờng độ ítnhất là bao nhiêu? Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy giúp con ngời làm việc rễ rànghơn nh thế nào?
Hoạt động 2: Vận dụng các công thức đã học để giải một số bài tập
1000
= 3
2 (m3) b) P =? Khối lợng của 3m3 cát là:
m3= V3.D = 3.1500 = 4500 (kg) Trọng lợng của 3m3 cát là:
P = 10.m3 = 10.4500 = 45 000 (N) Đáp số: V2= 2/3 m3
P = 45 000 N
Trang 33đứng cần một lực có cờng độ ít nhất là bao nhiêu?
F = P = 200 N
Đáp số: 200N
IV Hớng dẫn về nhà
-Tự ôn tập lại các kiến thức đã học, giải lại các bài tập trong SBT
- Nghiên cứu lại cách kéo vật lên ttheo mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy
Trang 34- Vận dụng thành thạo các công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản.
- Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trờng hợp
3 Thỏi độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.Yờu thớch mụn học Vật lý
4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn
đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tỏc
ii Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá đỡ, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc
- Cả lớp: Bảng phụ kẻ bảng 16.1 (SGK)
iii hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũDùng dụng cụ nào giúp con ngời làm
việc dễ dàng hơn? Chúng có chung tác
dụng gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức tình huống học tập
- GV nhắc lại tình huống thực tế và ba
cách giải quyết ở các bài học trớc
- Theo các em, còn có cách giải quyết
nào khác ?
- HS thảo luận, nêu phơng án giải quyết
khác và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
- GV treo H16.1 cho HS quan sát và đặt
vấn đề: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng
Trang 35hơn không?
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
- Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và
cho HS quan sát ròng rọc để trả lời câu
C1
- GV giới thiệu chung về ròng rọc
- Theo em nh thế nào đợc gọi là ròng
rọc động, nh thế nào đợc gọi là ròng rọc
cố định?
Gọi HS trả lời, sau đó GV chốt lại
I Tìm hiểu về ròng rọc+ Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe đợc móc cố định Khi kéo dây bánh xe quay quanh trục.:
+ Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe không đợc móc cố định Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa chuyển động với trục của nó
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn
- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
thí nghiệm vào bảng 16.1 theo hớng dẫn
của GV
2- Tổ chức cho HS nhận xét và rút ra
kết luận
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thí
nghiệm và trả lời câu C3 Yêu cầu HS
khác bổ xung, thảo luận để thống nhất
2 Nhận xét+ Lực kéo vật lên trực tiếp cùng chiều với lực kéo vật qua ròng rọc cố định và
có cờng độ bằng nhau
+ Lực kéo vật lên trực tiếp ngợc chiều với lực kéo vật qua ròng rọc động, lực kéo vật trực tiếp có cờng độ lớn hơn lựckéo vật qua ròng rọc động
3 Kết luận a) Ròng rọc cố định có tác dụng làm
đổi hớng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợng của vật
HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS tìm thí dụ về sử dụng
ròng rọc trong cuộc sống (C5) và trả lời
câu C6
- Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong
H16.6 có lợi hơn? Tại sao?
4 Vận dụngC6: Dùng ròng rọc cố định làm thay
đổi hớng của lực kéo ( đợc lợi về hớng)Dùng ròng rọc động đợc lợi về lực
Trang 36- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tợng liên quan trong thực tế và
để giải các bài tập đơn giản
- Củng cố, đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng của HS
3 Thỏi độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.Yờu thớch mụn học Vật lý
4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn
đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tỏc
ii Chuẩn bị
- Cả lớp: Nhãn ghi khối lợng tịnh của kem giặt, kéo cắt giấy
iii hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức cho HS ôn tập những kiến thức cơ bản
- Gọi HS trả lời 4 câu hỏi đầu
ch-ơng I (SGK/5)
- HS trả lời các câu hỏi theo yêu
cầu của GV HS khác nhận xét, bổ
xung
- Hớng dẫn HS chuẩn bị và yêu cầu
trả lời lần lợt các câu hỏi trong
2- Lực3- Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
4- Hai lực cân bằng
5- Trọng lực (trọng lợng)6- Lực đàn hồi
7- Khối lợng của kem giặt trong hộp
8- Khối lợng riêng
9- mét(m) - mét khối (m3)
- niutơn (N) - kilôgam (kg)
- kilôgam trên mét khối (kg/m3)10- P = 10.m 11- D = m/V12- Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức cho HS làm các bài tập vận dụng
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1
(SGK/54) Gọi 2 HS lên bảng: HS1
viết 2 câu, HS2 viết 3 câu
- HS đọc và chuẩn bị bài tập 1 Hai
HS lên bảng chữa HS khác nhận
xét để thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với
bài tập 2 GV đa ra đáp án đúng
- HS làm bài tập 2, một HS trả lời
trớc lớp, HS khác nhận xét
II- Vận dụng
1- Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
- Ngời thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩylên quả bóng
- Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lêncái đinh
- Thanh nam châm tác dụng lực hút lênmiếng sắt
- Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lênquả bóng bàn
2- C
m = D.V
mS = Ds.Vs ; mn = Dn.Vn và mc = Dc.Vc
Trang 37- Hớng dẫn HS làm bìa tập 3 để tìm
ra phơng án đúng
- Yêu cầu HS chữa và hoàn thiện
các bài tập 4, 5, 6 (SGK/55)
- Yêu cầu HS khác nhận xét, thảo
luận để thống nhất câu trả lời
Với bài tập 6: Sử dụng dụng cụ trực
quan, cho HS quan sát
Dc > DS > Dn nên mS > mn > mc 3- B
4- a) kilôgam trên mét khối b) niutơn c) kilôgam d) niutơn trên mét khối e) mét khối5- a) mặt phẳng nghiêng
b) ròng rọc cố định c) đòn bẩy d) ròng rọc động6- a) Để làm cho lực mà lỡi kéo tác dụngvào tấm kim loại lớn hơn mà lực tay ta tácdụng vào tay cầm
b) Để cắt giấy chỉ cần một lực nhỏ, tuy lỡikéo dài hơn tay cầm mà lực của tay vẫn cóthể cắt đợc Tay ta di chuyển ít mà vẫn tạo
ra đợc vết cắt dài
HOẠT ĐỘNG 3 : Tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn ô
chữ
- Điều khiển hS tham gia chơi giải
ô chữ GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
trả lời và điền vào ô trống
- Mỗi một nhóm HS cử một đại
diện lên điền chữ vào ô trống dựa
vào việc trả lời thứ tự từng câu
Sau khi tìm đợc các từ hàng ngang,
- Ô chữ 2: 1- Trọng lực; 2- khối lợng; Cái cân; 4- Lực đàn hồi; 5- Đòn bẩy; 6- Th-
3-ớc dây
iV Hớng dẫn về nhà
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học
- Đọc trớc bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
Trang 38- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
2 Kỹ năng:
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tợng liên quan trong thực tế và để giải các bài tập đơn giản.
- Củng cố, đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng của HS.
1889 tại quảng trờng Mars nhân
dịp hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại
Pari (làm trung tâm phát thanh
HOẠT ĐỘNG 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS
quan sát và nhận xét hiện tợng xảy
ra.
- HS quan sát thí nghiệm và nhận
xét hiện tợng xảy ra.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời
câu C1, C2
- HS trả lời C1, C2 Trình bày trớc
lớp khi GV yêu cầu.
- Thảo luận và thống nhất câu trả
lời:
- Điều khiển cả lớp thảo luận để
thống nhất câu trả lời.
1- Thí nghiệm
2- Trả lời câu hỏi
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
C3: a) Thể tích của quả cầu
tăng khi quả cầu nóng lên.
Trang 39- GV thông báo nội dụng cần chú ý.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi.
- Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài gọi là sự nở dài có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật.
HOẠT ĐỘNG 4: So sánh sự giãn nở vì nhệt của các chất rắn khác nhau
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời.
Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại tiến
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm
để khâu nở ra, dễ lắp vào cán Khi nguội đi, khâu co lại sẽ xiết chặt vào cán.
C6: Nung nóng vòng lim loại.
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên làm tháp nóng lên, nở ra nên tháp dài ra Do đó tháp cao lên.
Trang 40i Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tìm đợc ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
2 Kỹ năng:
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tợng liên quan trong thực tế và để giải các bài tập đơn giản.
- Làm đợc thí nghiệm, mô tả đợc hiện tợng xảy ra để rút ra kết luận.
- Mỗi nhóm: một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh, một nút cao
su, một chậu nhựa, nớc pha màu.
- Cả lớp: ba bình thuỷ tinh đáy bằng, ba ống thuỷ tinh, ba nút cao su, một chậu nhựa, nớc pha màu, rợu, dầu, một phích nớc nóng, H19.3(SGK).
iii Tổ chức hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS đọc phần đối
thoại trong phần mở bài.
- HS đọc phần đối thoại trong
SGK
- Yêu cầu HS đa ra dự đoán.
- HS đa ra dự đoán.
- HS thảo luận đề ra phơng án
thí nghiệm kiểm tra.
HOẠT ĐỘNG 3 : : Làm thí nghiệm xem nơc có nở ra khi nóng lên không
C2: Mực nớc hạ xuống vì lạnh đi, co lại.