1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 6 HK1 năm học 2016 2017

124 654 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án vật lý 6 có cột phát triển năng lực và bảng mô ta, hoàn chỉnh và mới nhất. Nội dung giáo án là các bài giảng từ bài 1 Đo độ dài đến bài cuối học kỳ 1 là Máy cơ đơn giản. Thể kiện giáo án rõ ràng, đẹp mắt.

Trang 1

BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấmnước bằng bình chia độ, bình tràn

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập, có ý thức bảo quản dụng cụ

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

Trang 2

hạn đo (GHĐ) và

độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng

cụ đo

gần đúng một số

độ dài cần đo tình huống thôngthường

- Trả lời các câuhỏi C7, C8, C9,C10

đơn vị như inch,dặm (mile), nămánh sáng

2 Đo thể tích

chất lỏng

- Kể tên một sốdụng cụ thườngdùng để đo thể tíchchất lỏng

- Đổi đơn vị đo thểtích

- Xác định thể tíchcủa chất lỏng bằngdụng cụ đo thíchhợp

- Thực hành đo thểtích của nước trongbình

- Trả lời câu hỏiđặt ra ở đầu bài

3 Đo thể tích

vật rắn không

thấm nước

- Trình bày cácbước đo thể tíchvật rắn không thấmnước và chìmtrong nước bằngbình chia độ vàbình tràn

- Sử dụng các dụng

cụ đo (bình chia

độ, bình tràn) đểxác định thể tíchcủa vật rắn có hìnhdạng bất kỳ khôngthấm nước

- Thực hành đo thểtích vật rắn

- Trả lời câu hỏivận dụng C4, C5,C6

- So sánh kết quả

đo thể tích hìnhcầu, hình hộp chữnhật với kết quảkhi tính thể tíchcác vật đó bằngcông thức

4 Khối lượng

- Đo khối

lượng

- Đơn vị đó khốilượng là kg

- Nhận biết đượcquả cân 1kg

- Cấu tạo cân béc-van

Rô Đổi các đơn vị đokhối lượng

- Chỉ ra ĐCNN vàGHĐ của một cáicân bất kỳ

- Đo được khốilượng của một vậtbằng cân

- Trả lời câu hỏivận dụng C12,C13

- Một số đơn vị đokhối lượng khác:nhẫn 1 chỉ vàng cókhối lượng 3,75g

- Trình bày các ví

dụ về lực đẩy,kéo và chỉ raphương, chiều củacác lực đó

- Ví dụ về hai lựccân bằng

- Trả lời câu hỏivận dụng C9, C10

- Sử dụng đúng cácthuật ngữ: lực đẩy,lực kéo

6 Tìm hiểu

kết quả tác

dụng lực

- Trình bày kết quảtác dụng lực

- Trình bày ví dụ

về kết quả tácdụng lực

- Trả lời câu hỏivận dụng C9, C10,C11

- Chỉ rõ các lựclàm vật biến đổichuyển động haybiến dạng ở trongcác ví dụ đã đưara

7 Trọng lực –

Đơn vị lực

- Trình bày kháiniệm trọng lực

- Đơn vị lực

- Xác định phương

và chiều của trọnglực

- Sử dụng dây rọi

để xác địnhphương thẳngđứng

- Trả lời câu hỏivận dụng C6

- Tìm hiểu về mốiliên hệ giữa trọnglượng và khốilượng ở một nơitrên Trái Đất

Trang 3

8 Lực đàn hồi

- Biến dạng đànhổi của lò xo

- Các đặc điểm củalực đàn hồi

- Rút ra nhận xét

về sự phụ thuộccủa lực đàn hồivào độ biến dạngcủa lò xo

- Trả lời câu hỏivận dụng C5, C6 - Tìm hiểu về tínhđàn hồi của lò xo

khi tác dụng lựcvừa phải và tácdụng lực quá lớn

- Tính trọng lượngcủa một vật biếtkhối lượng của nó

- Trả lời câu hỏivận dụng C7, C8,C9

- Sử dụng côngthức để tính trọnglượng riêng vàkhối lượng riêng

- Đo được trọnglượng riêng củachất làm quả cân

- Trả lời câu hỏivận dụng C6, C7

- Kể tên một sốmáy cơ đơn giảnthường dùng

- Làm thí nghiệm

so sánh trọnglượng của vật vàlực dùng để kéovật trực tiếp lêntheo phương thẳngđứng

- Trả lời câu hỏivận dụng C4, C5,C6

- Tìm hiểu vềpalang

- Trả lời câu hỏi ởđầu bài

12 Mặt phẳng

nghiêng

- Nhận biết mặtphẳng nghiêng

- Sử dụng mặtphẳng nghiêng cólợi gì?

- So sánh lực cầnkéo vật lên tronghai trường hợp mặtphẳng nghiêng ít

và nghiêng nhiều

- Trình bày ví dụ

sử dụng mặt phẳngnghiêng trong cuộcsống và lợi ích củanó

- Trả lời câu hỏivận dụng C3, C4

- Sử dụng mặtphẳng nghiêng hợp

lý trong từngtrường hợp

- Trình bày ví dụ

về sử dụng đònbẩy trong cuộcsống

- Trả lời câu hỏivận dụng C4, C5,C6

- Sử dụng đòn bẩytrong những côngviệc thích hợp

14 Ròng rọc - Cấu tạo ròng rọc - Phân biệt ròng - Trình bày ví dụ - Sử dụng ròng rọc

Trang 4

- Sử dụng ròng rọc

có lợi gì? ròng rọc động. rọc trong cuộcsống

- Trả lời câu hỏivận dụng C9, C10

việc thích hợp

Trang 5

Tuần: 1 Tiết: 1

CHƯƠNG I: CƠ HỌCBài 1 – 2: ĐO ĐỘ DÀI

1 Kiến thức

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2 Kỹ năng

- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp;

- Thực hiện đo độ dài một vật: đo đạc, đọc, ghi và tính giá trị trung bình của các kết quả đo

3 Thái độ

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

Đối với mỗi nhóm học sinh: Thước kẽ có ĐCNN: 1 mm; thước dây hoặc thước mét

ĐCNN: 0,5 cm;

Trang 6

Đối với giáo viên: Tranh vẽ to một thước kẽ có: GHĐ: 20 cm, ĐCNN: 2 mm; tranh

vẽ to bảng H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu cho học sinh

một số phương pháp để

học môn vật lí 6 đạt kết

quả cao

Hoạt động 2: (5 phút) Tổ chức tình huống học tập

(Hình thành năng lực giải quyết vấn đề)

Quan sát tranh vẽ và trả lời

câu hỏi đặt ra ở đầu bài

Để khỏi tranh cãi, hai chị

em phải thống nhất với

nhau điều gì?

Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời câu hỏi

này

Tình huống học sinh sẽ trảlời:

- Gang tay của hai chị emkhông giống nhau;

- Độ dài gang tay trongmỗi lần đo không giốngnhau

K4 (Vận dụnggiải thích tính toán)

Hoạt động 3: (10 phút) Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài

ước lượng độ dài 1 mét,

đánh dấu trên mặt bàn, sau

Đơn vị đo độ dài thườngdùng nhỏ hơn mét là:

- Đềximét (dm) 1m =10dm;

- Centimet (cm) 1m =100cm;

- Milimet (mm) 1m =1000mm

Đơn vị đo độ dài thườngdùng lớn hơn mét là:

Kilômet (km) 1km =1000m

C1: 1m = 10dm, 1m =100cm

1cm = 10mm, 1km =1000m

C2: Học sinh tiến hànhước lượng bằng mắt rồiđánh dấu trên mặt bàn (độ

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị

đo độ dài

Đơn vị đo độ dài hợppháp của nước ViệtNam là mét (kí hiệu:

m)

K1(Trình bàykiến thức)K4 (Vận dụnggiải thích tínhtoán)

Trang 7

đó dùng thước kiểm tra lại

kết quả

GV: “Nhóm nào có sự

khác nhau giữa độ dài ước

lượng và độ dài Đo kiểm

tra càng nhỏ thì nhóm đó

có khả năng ước lượng

tốt”

C3: Cho học sinh ước

lượng độ dài gang tay

GV: Giới thiệu thêm đơn vị

đo của Anh:

2 Ước lượng độ dài

Dự đoán độ dài cần đo

Hoạt động 4: (10 phút) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

nội dung giá trị GHĐ và

ĐCNN của thước cho học

C6: Đo chiều rộng sáchvật lý 6?

(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1 mm)

Đo chiều dài sách vật lí 6?

(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1 mm)

Đo chiều dài bàn học

(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1 cm)

C7: Thợ may dùng thướcthẳng (1 m) để đo chiềudài tấm vải và dùng thướcdây để đo cơ thể kháchhàng

Sau khi phân nhóm, họcsinh phân công nhau đểthực hiện và ghi kết quả

II Đo độ dài

Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của thước là

độ dài giữa hai vạchchia liên tiếp trênthước

K1 (Trình bàykiến thức)K3 (Sử dụngđược kiếnthức Vật lí đểthực hiện cácnhiệm vụ họctập)

Trang 8

Hoạt động 5: (10 phút) Vận dụng

(Hình thành năng lực thực nghiệm)

Dùng bảng kết quả đo độ

dài treo trên bảng để hướng

dẫn học sinh đo và ghi kết

quả vào bảng 1.1 (SGK)

Hướng dẫn học sinh cụ thể

cách tính giá trị trung bình:

(l1+l2+l3): 3 phân nhóm

học sinh, giới thiệu, phát

dụng cụ đo cho từng nhóm

học sinh

2 Đo độ dài

P2 (Mô tả được hiện

nhiên bằng ngôn ngữ Vật

lý và chỉ ra được các hiện tượng trong thực tế)

Hoạt động 6: (5 phút) Hướng dẫn về nhà

- Học sinh học thuộc ghi

nhớ và cách đo độ dài

- Xem trước mục 1 ở bài 2

để chuẩn bị cho tiết học

sau

- Bài tập về nhà: 1-2.3 đến

1.2-6 trong sách bài tập

………

………

………

………

………

………

Trang 9

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

Đối với mỗi nhóm học sinh: chuẩn bị bài ở nhà

Đối với giáo viên:

Trang 10

Hoạt động của giáo

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

(Hình thành năng lực giải quyết vấn đề)

Học sinh quan sát tranh

vẽ và trả lời câu hỏi:

Làm thế nào để biết

chính xác cái bình cái

ấm chứa được bao nhiêu

nước?

Bài học hôm nay, sẽ

giúp chúng ta trả lời câu

hỏi vừa nêu trên

dụng giảithích tínhtoán)

Hoạt động 3: (5 phút) Ôn lại đơn vị đo thể tích, em hãy cho biết các đơn vị đo thể

tích ở nước ta(Hình thành năng lực tự lực)

Học sinh trả lời câu hỏi:

I Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tích

thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

1lít = 1dm3; 1ml =1cm3

K1 (Trìnhbày kiếnthức)

K2 (Trìnhbày đượcmối quan hệgiữa các kiếnthức Vật lí)

Hoạt động 4: (5 phút) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng

Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN:

0,5 l

Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít vàĐCNN: 1 lít

C3: Dùng chai hoặc lọ đã biết sẵndung tích như: chai 1 lít; xô: 10lít

II Đo thể tích chất lỏng:

1 Tìm hiểu dụng cụ

đo thể tích:

K1 (Trìnhbày kiếnthức)

K2 (Trìnhbày đượcmối quan hệgiữa các kiếnthức Vật lí)K3 (Sử dụngđược kiếnthức Vật lí

để thực hiện

Trang 11

Những dụng cụ đothể tích chất lỏng là:

chai, lọ, ca đong cóghi sẵn dung tích,bình chia độ, bơmtiêm

các nhiệm vụhọc tập)

Hoạt động 5: (10 phút) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c)

40 cm3

C9: Khi đo thể tích chất lỏngbằng bình chia độ cầu:

a Ước lượng thể tích cần đo

b Chọn bình chia độ có GHĐ vàĐCNN thích hợp

2 Tìm hiểu cách

đo thể tích chất lỏng:

Khi đo thể tích chấtlỏng bằng bình chia

độ cầu:

-Ước lượng thể tíchcần đo

-Chọn bình chia độ

có GHĐ và ĐCNNthích hợp

-Đặt bình chia độthẳng đứng

-Đặt mắt nhìn ngangvới chiều cao mựcchất lỏng trong bình

-Đọc và ghi kết quả

đo theo vạch chia gầnnhất với mực chẩtlỏng

K3 (Sử dụngđược kiếnthức Vật lí

để thực hiệncác nhiệm vụhọc tập)K4 (Vận dụng, giảithích, dựđoán, tínhtoán)

và xử líthông tin từcác nguồn

Bình aBình bBình c

100 ml

250 ml300

ml

2 ml

50 ml

50 ml

Trang 12

giải quyết vấn đề trong học tập Vật lí)

Hoạt động 7: (2 phút) Hướng dẫn về nhà Vận dụng cho học sinh

làm bài tập 3.1 và 3.4 Học sinh làm bài tập:BT 3.1: (b)

BT 3.4: (c)

………

………

………

………

………

………

Trang 13

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

- Các vật rắn không thấm nước: Hòn đá, đinh ốc;

- Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”

Đối với giáo viên:

- Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước;

- Xô nước đầy

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính Năng lực

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 3: (5 phút) Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm

nước(Hình thành năng lực tự lực)

Chia toàn bộ học sinhthành 2 dãy

- Dãy học sinh làm việcvới H4.2 SGK

- Dãy học sinh làm việcvới H4.3 SGK

C1:- Đo thể tích nước banđầu V1 =150 cm3

- Thả chìm hòn đá vàobình chia độ, thể tích dânglên V2 = 200cm3

- Thể tích hòn đá:

V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3

Trường hợp vật không bỏlọt bình chia độ

C2: Học sinh thực hiện:

Đổ nước đầy bình tràn, thảchìm hòn đá vào bình tràn,hứng nước tràn ra vào bìnhchứa Đo thể tích nướctràn ra bằng bình chia độ,

đó là thể tích hòn đá

C3: Điền từ thích hợp vàochỗ trống:

Thả chìm vật đó vào trong

I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:

1 Dùng bình chia độ:

Thả chìm vật đó vàotrong chất lỏng đựngtrong bình chia độ Thểtích phần chất lỏngdâng lên bằng thể tíchcủa vật

2 Dùng bình tràn:

Khi vật rắn không bỏlọt bình chia độ thì thảvật đó vào trong bìnhtràn Thể tích của phầnchất lỏng tràn ra bằngthể tích của vật

K1 (Trình bàykiến thức)

Trang 15

chất lỏng đựng trong bìnhchia độ Thể tích phần chấtlỏng dâng lên bằng thể tíchcủa vật.

Khi vật rắn không bỏ lọtbình chia độ thì thả vật đóvào trong bình tràn Thểtích của phần chất lỏngtràn ra bằng thể tích củavật

- Đo thể tích vật và ghi kếtquả vào bảng 4.1 (SGK)

được kiếnthức Vật lí đểthực hiện cácnhiệm vụ họctập)

P3 (Thu thập,đánh giá, lựachọn và xử líthông tin từcác nguồnkhác nhau đểgiải quyết vấn

đề trong họctập Vật lí)

- Đổ hết nước vào bìnhchia độ, tránh làm nước đổ

ra ngoài

được kiếnthức Vật lí đểthực hiện cácnhiệm vụ họctập)

Trang 16

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Trang 17

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

- Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ loại gì và một vật để cân

Đối với giáo viên:

- Cân Rô béc van và hộp quả cân;

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính Năng lực

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

(Hình thành năng lực giải quyết vấn đề)

Đo khối lượng bằng dụng

cụ gì?

Dùng cân để đo khốilượng của một vật

K4 (Vận dụnggiải thích tính toán)

Hoạt động 3: (5 phút) Khối lượng – Đơn vị

(Hình thành năng lực tự lực)C1: Khối lượng tịnh 397g

ghi trên hộp sữa chỉ sức

nặng của hộp sữa hay

lượng sữa chứa trong hộp?

C2: Số 500g ghi trên túi

bột giặt chỉ gì?

Học sinh điền vào chỗ

trống các câu: C3, C4, C5,

C6.Đơn vị đo khối lượng ở

nước Việt Nam là gì? Gồm

các đơn vị nào?

Các em quan sát H5.1

(SGK) cho biết kích thước

quả cầu mẫu

Em cho biết:

- Các đơn vị thường dụng

- Mối quan hệ giá trị giữa

các đơn vị khối lượng

C1: 397g chỉ lượng sữatrong hộp

C2: 500g chỉ lượng bộtgiặt trong túi

2 Đơn vị khối lượng:

Đơn vị đo khối lượnghợp pháp của nước ViệtNam là kílôgam (kíhiệu: kg)

K1 (Trình bàykiến thức)K2 (Trình bàyđược mốiquan hệ giữacác kiến thức

Hoạt động 4: (10 phút) Đo khối lượng

(Hình thành năng lực hợp tác, thực nghiệm)Người ta đo khối lượng

bằng cân

C7: Cho học sinh nhận biết

các vị trí: Đòn cân, đĩa cân,

kim cân, hộp quả cân

C8: Em hãy cho biết GHĐ

và ĐCNN của cân Rô béc

- ĐCNN của cân Rô bécvan là khối lượng của quảcân nhỏ nhất có trong hộp

II Đo khối lượng:

1 Tìm hiểu cân Rô béc van:

Người ta đo khối lượngbằng cân

Đòn cân, đĩa cân, kimcân, hộp quả cân

K1 (Trình bàykiến thức)K2 (Trình bàyđược mốiquan hệ giữacác kiến thức

K3 (Sử dụngđược kiếnthức Vật lí để

Trang 19

C9: Học sinh tìm từ thích

hợp điền vào chỗ trống

Thấy đo khối lượng ở đâu

C10: Cho các nhóm học

sinh trong lớp thực hiện

cách cân một vật bằng cân

Rô béc van

C11: Quan sát hình 5.3;

5.4; 5.5; 5.6 cho biết các

loại cân

C9: - Điều chỉnh vạch số 0

- Vật đem cân

- Quả cân

- Thăng bằng

- Đúng giữa

- Quả cân

- Vật đem cân

C10: Các nhóm học sinh

tự thảo luận thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu

C11: 5.3 cân y tế 5.4 cân đòn

5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ

2 Cách sử dụng cân

Rô béc van:

thực hiện các nhiệm vụ học tập)

K4 (Vận dụng, giải

đoán, tính toán)

Hoạt động 5: (17 phút) Vận dụng

(Hình thành năng lực sáng tạo) C12: Các em tự xác định

GHĐ và ĐCNN của cân ở

nhà

C13: Ý nghĩa biển báo 5T

trên hình 5.7

C12: Tùy học sinh xác định

C13: Xe có khối lượng trên 5T không được qua cầu

được kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập)

P3 (Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn

đề trong học tập Vật lí)

Hoạt động 6: (5 phút) Hướng dẫn về nhà

Học thuộc phần ghi nhớ

Xem trước Bài 6

Bài tập về nhà: BT 5.3 và

5.4 SBT

………

………

………

………

Trang 20

- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng.

- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng

3 Thái độ

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

Đối với học sinh: chuẩn bị bài ở nhà

Đối với giáo viên:

- Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dài khoảng 10cm;

- Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo;

- Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính Năng lực

Hoạt động 1: (… phút) Kiểm tra bài cũ

Sửa bài tập 5.1: Câu C

Sửa bài tập 5.3: a) Biển C;

Hoạt động 3: (5 phút) Hình thành khái niệm lực

(Hình thành năng lực thực nghiệm)

Cho học sinh làm thí

nghiệm, thảo luận nhóm để

thống nhất trả lời câu hỏi!

của lò xo lên xe và của xe

lăn lennlò xo khi ta kéo xe

cho lò xo giãn ra

lò xo lá tròn một lực éplàm cho lò xo bị giãn dàira

C2: Lò xo bị giãn đã tácdụng lên xe lăn một lựckéo, lúc đó tay ta (thôngqua xe lăn) đã tác dụng lên

lò xo một lực kéo làm cho

lò xo bị dãn

C3: Nam châm đã tác dụnglên quả nặng một lực hút

C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lựcép

b) 3: lực kéo ; 4: lục kéoc) 5: lục hút

P3 (Thu thập,đánh giá, lựachọn và xử líthông tin từcác nguồnkhác nhau đểgiải quyết vấn

đề trong họctập Vật lí)P4 (Vận dụng

sự tương tự vàcác mô hình

để xây dựngkiến thức Vậtlí)

Hoạt động 4: (5 phút) Nhận xét và rút ra phương chiều của lực

(Hình thành năng lực hợp tác)

H.6.1: Cho biết lực lò xo lá

tròn tác dụng lên xe lăn có

- Lực do lò xo lá tròn tácdụng lên xe lăn có phương

II Phương và chiều của lực:

K1 (Trình bàykiến thức)

Trang 22

C5: Phương ngang chiều

từ trái sang phải

chiều xác định được mối

quan hệ giữacác kiến thức

c) 4: Phương; 5: Chiều

III Hai lực cân bằng:

Hai lực cân bằng là hailực mạnh như nhau cócùng phương nhưngngược chiều

K1 (Trình bàykiến thức)K2 (Trình bàyđược mốiquan hệ giữacác kiến thứcVật lí)

b) Đầu tàu tác dụng lên toatàu là một lực kéo

được kiếnthức Vật lí đểthực hiện cácnhiệm vụ họctập)

P3 (Thu thập,đánh giá, lựachọn và xử líthông tin từcác nguồnkhác nhau đểgiải quyết vấn

đề trong họctập Vật lí)

Trang 23

………

………

………

Trang 24

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

Hoạt động 1: (… phút) Kiểm tra bài cũ

Trang 25

Cho học sinh trả lời câu

(Hình thành năng lực giải quyết vấn đề)

Mục tiêu của bài học là:

Muốn biết có lực tác dụng

vào một vật hay không thì

phải nhìn vào kết quả tác

dụng của lực Làm sao biết

trong hai người, ai đang

giương cung, ai chưa

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi

có lực tác dụng:

1 Những sự biến đổi của chuyển động:

- Vật đang chuyển động

bị dừng lại

- Vật đang đứng yên,bắt đầu chuyển động

- Vật chuyển độngnhanh lên

- Vật chuyển độngchậm lại

- Vật đang chuyển độngtheo hướng này bỗngchuyển động theohướng khác

2 Những sự biến dạng:

Là sự thay đổi về hìnhdạng của vật khi có lựctác dụng

K1 (Trình bàykiến thức)K2 (Trình bàyđược mốiquan hệ giữacác kiến thức

Hoạt động 4: (5 phút) Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực

(Hình thành năng lực thực nghiệm, sáng tạo)

Cho học sinh thực hiện 4

thí nghiệm: C3, C4, C5 và

C6

Học sinh làm thí nghiệmtheo hướng dẫn SGK vàgiáo viên

II Những kết quả tác dụng của lực:

1 Thí nghiệm:

P3 (Thu thập,đánh giá, lựachọn và xử lí

Trang 26

C4: Khi xe đang chạybỗng đứng yên làm biếnđổi chuyển động của xe.

C5: Làm biến đổi chuyểnđộng của hòn bi

C6: Lực mà tay ta ép vào

lò xo đã làm biến dạng lòxo

C7: a) 1 Biến đổi chuyểnđộng của xe

b) 2 Biến đổi chuyển độngcủa xe

c) 3 Biến đổi chuyển độngcủa xe

d) 4 Biến dạng lò xo

C8: Lực mà vật A tác dụnglên vật B có thể làm biếnđổi chuyển động của vật Bhoặc làm biến dạng vật B

Hai kết quả này có thểcùng xảy ra

2 Rút ra kết luận:

Lực mà vật A tác dụnglên vật B có thể làmbiến đổi chuyển độngcủa vật B hoặc làm biếndạng vật B

Hai kết quả này có thểcùng xảy ra

các nguồnkhác nhau đểgiải quyết vấn

đề trong họctập Vật lí)P4 (Vận dụng

sự tương tự vàcác mô hình

để xây dựngkiến thức Vậtlí)

P3 (Thu thập,đánh giá, lựachọn và xử líthông tin từcác nguồnkhác nhau đểgiải quyết vấn

đề trong họctập Vật lí)

Hoạt động 6: (… phút) Hướng dẫn về nhà

Học sinh làm bài tập số 7.3

Trang 28

Tuần: 7 Tiết: 7

Bài 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

1 Kiến thức

- Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Trả lời được đơn vị đo cường độ lực

2 Kỹ năng

- Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng

3 Thái độ

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

Trang 29

- Một dây dọi;

- Một chiếc êke

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra phần ghi nhớ bài

tìm hiểu tác dụng lực

Hoạt động 2: (3 phút) Tổ chức tình huống học tập

(Hình thành năng lực giải quyết vấn đề)

Thông qua thắc mắc của

người con và sự giải thích

của người bố, đưa học sinh

đến nhận thức là Trái đất

hút tất cả mọi vật

K4 (Vận dụnggiải thích tính toán)

Hoạt động 3: (5 phút) Phát hiện sự tồn tại của trọng lực

(Hình thành năng sáng tạo)

Giáo viên cho học sinh làm

2 thí nghiệm ở mục 1

Quan sát hiện tượng xảy ra

để trả lời câu hỏi C1; C2

C1: Lò xo có tác dụng lực

vào quả nặng không? Lực

đó có phương và chiều như

thế nào?

Tại sao quả nặng vẫn đứng

yên?

Cầm viên phấn lên cao, rồi

đột nhiên buông tay ra

Vì có một lực tác dụng vàoquả nặng hướng xuốngdưới

Viên phấn bắt đầu rơixuống

C2: Phương thẳng đứngchiều hướng xuống dưới

Trong đời sống hàngngày, người ta còn gọi

P3 (Thu thập,đánh giá, lựachọn và xử líthông tin từcác nguồnkhác nhau đểgiải quyết vấn

đề trong họctập Vật lí)P4 (Vận dụng

sự tương tự vàcác mô hình

để xây dựngkiến thức Vậtlí)

Trang 30

một vật là trọng lượngcủa vật.

Hoạt động 4: (5 phút) Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực

II Phương và chiều của trọng lực:

1 Phương và chiều của trọng lực:

Trọng lực có phương,

có chiều nhất định

2 Kết luận:

Trọng lực có phươngthẳng đứng và có chiều

từ trên xuống dưới

K1 (Trình bàykiến thức)

Hoạt động 5: (17 phút) Tìm hiểu về đơn vị lực

K1 (Trình bàykiến thức)

Hoạt động 6: (12 phút) Vận dụng

(Hình thành năng lực thực nghiệm)Cho học sinh làm thí

nghiệm C6 và rút ra kết

luận

Học sinh tiến hành làm thínghiệm

được kiếnthức Vật lí đểthực hiện cácnhiệm vụ họctập)

P3 (Thu thập,đánh giá, lựachọn và xử líthông tin từcác nguồnkhác nhau đểgiải quyết vấn

đề trong họctập Vật lí)

Hoạt động 7: (3 phút) Hướng dẫn về nhà

Giải BT 8.1, 8.2 SBT

Ghi nhớ: Trọng lực là lực

Trang 31

Đơn vị lực là Niu tơn (N).

Trọng lượng của quả cân

100g là 1N

Học sinh xem trước các bài

đã học chuẩn bị cho tiết 9

là bài kiểm tra 1 tiết

Trang 32

III Nội dung

1 Ma trận đề kiểm tra

NỘI DUNG

MỨC ĐỘ

TỔNG SỐ

1 Đo chiều dài,

Trang 33

- Đề được thiết kế với tỉ lệ: 30% nhận biết + 40% thông hiểu + 30% vận dụng

- Hình thức kiểm tra: 100% tự luận

- Cấu trúc đề: Gồm có 5 câu

2 Cấu trúc câu hỏi

K4 (Vận dụnggiải thích tínhtoán)

Câu 2

(1

điểm)

Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất 250cm3

nước, đang đựng 180cm3 nước Thả một vật rắn không thấmnước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là50cm3 Thể tích của vật rắn bằng bao nhiêu?

K4 (Vận dụnggiải thích tínhtoán)

P2 (Mô tả đượchiện tượng tựnhiên bằng ngônngữ vật ký và chỉ

ra được các hiệntượng trong thựctế)

P2 (Mô tả đượchiện tượng tựnhiên bằng ngônngữ vật ký và chỉ

ra được các hiệntượng trong thựctế)

K4 (Vận dụnggiải thích tínhtoán)

Trang 34

3 Đáp án và biểu điểm

Câu 1

(2 điểm)

a Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thểtích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật. 1,0đ

b Thể tích của 50 cây kim là: 34,5 – 30 = 4,5 cmThể tích của một cây kim là: 4,5 : 50 = 0,09 cm33 1,0đ

Câu 2

(2 điểm)

Khi cho vật rắn vào bình thì sẽ chiếm chỗ nước làm nướcdâng lên và tràn ra Thể tích nước dâng lên và tràn ra là thểtích vật rắn

Thể tích nước dâng lên là: 250 – 180 = 70cm3

Quả nặng đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng đó

là lực kéo của sợi dây và trọng lực Khi cắt đứt sợi dây, quảnặng chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên sẽ rơi xuống đất 1,5đ

+ Biến đổi chuyển động của vật;

+ Vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của vật

2000 + 20.50 = 3000kgTrọng lượng của xe lúc đó là 30000N

1,0đ

4 Mẫu học sinh làm bài

Trang 35

Tiết PPCT 9

ĐỀ BÀI:

Câu 1(2,0 điểm):

a) Trình bày cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước bằng bình chia độ.b) Áp dụng: Thả chìm 50 cây đinh vào bình chia độ đang chứa nước ở vạch 30 cm3 thì mựcnước trong bình dâng lên đến vạch 34,5 cm3 Hỏi thể tích của một cây đinh là bao nhiêu?

Câu 2 (1,0 điểm):

Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất 250cm3 nước, đang đựng 180cm3 nước Thả mộtvật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 50cm3 Thể tích của vậtrắn bằng bao nhiêu?

Câu 3 (2,0 điểm):

a) Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ

b) Một quả nặng treo vào đầu một sợi dây và đứng yên Vì sao quả nặng đứng yên? Nếu cắt đứtsợi dây thì quả nặng sẽ như thế nào? Giải thích

Câu 4 (3,0 điểm):

a) Trình những bày kết quả tác dụng của lực

b) Hãy đưa ra 3 ví dụ cho 3 trường hợp lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động củavật, lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật, lực tác dụng lên một vật vừa làm biến đổi chuyểnđộng của vật vừa làm biến dạng vật

Trang 36

Tuần: 10 Tiết: 10

Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI

1 Kiến thức

- Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo;

- Nắm vững đặc điểm của lực đàn hồi

2 Kỹ năng

- Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào

sự biến dạng của lò xo

3 Thái độ

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

- Một cái thước chia độ đến mm

Đối với giáo viên:

- Một cái giá treo;

- Một chiếc lò xo;

Trang 37

- Một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g.

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

Sửa và phát bài kiểm tra

cho học sinh

Hoạt động 2: (3 phút) Tổ chức tình huống học tập

(Hình thành năng lực giải quyết vấn đề)

Một sợi dây cao su và một

lò xo có tính chất nào

giống nhau? Bài học hôm

nay sẽ trả lời câu hỏi trên

giải thích tính toán)

Hoạt động 3: (5 phút) Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi.

(Hình thành năng lực tự lực)

Cho học sinh chuẩn bị

bảng kết quả 9.1

- Gọi học sinh lên đo độ

dài tự nhiên của lò xo

- Gọi học sinh lên đo độ

dài treo quả nặng 1

- Tiếp tục, treo quả nặng 2

- Tiếp tục treo quả nặng 3

Yêu cầu học sinh tính độ

xo là vật có tính chấtđàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo:

Độ biến dạng của lò xo

là hiệu giữa chiều dàikhi biến dạng và chiềudài tự nhiên của lò xo (l– l0)

K1 (Trình bàykiến thức)K2 (Trình bàyđược mốiquan hệ giữacác kiến thứcVật lí)

Trang 38

Hoạt động 4: (10 phút) Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của

lực đàn hồi(Hình thành năng lực tự lực)C3: Trong thí nghiệm hình

9.2 khi quả nặng đứng yên

cường độ của lực nào?

C4: Học sinh chọn câu hỏi

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:

1 Lực đàn hồi:

Lực mà lò xo khi biếndạng tác dụng vào quảnặng trong thí nghiệmtrên gọi là lực đàn hồi

Lực đàn hồi là lực dovật bị biến dạng sinh ra

2 Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thìlực đàn hồi tăng

K1 (Trình bàykiến thức)K2 (Trình bàyđược mốiquan hệ giữacác kiến thứcVật lí)

Hoạt động 5: (17 phút) Vận dụng

(Hình thành năng lực sáng tạo)

C5: Học sinh điền từ thích

hợp vào chỗ trống

C6: Học sinh trả lời câu hỏi

nêu ra ở đầu bài

C5: a) Khi độ biến dạngtăng gấp đôi thì lực đànhồi tăng gấp đôi

b) Khi độ biến dạng tănggấp ba thì lực đàn hồi tănggấp ba

C6: Sợi dây cao su vàchiếc lò xo cũng có tínhchất đàn hồi

được kiếnthức Vật lí đểthực hiện cácnhiệm vụ họctập)

Trang 39

Bài 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC - TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

1 Kiến thức

- Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế;

- Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật

để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó

2 Kỹ năng

- Sử dụng được lực kế để đo lực

3 Thái độ

- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;

- Tính trung thực trong khoa học;

- Rèn luyện ý thức hợp tác làm việc nhóm

4 Phát triển năng lực

- Nhóm NLTP về phương pháp (P);

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K);

- Nhóm NLTP trao đổi thông tin (X).

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, trực quan, diển giảng, vấn đáp

Đối với mỗi nhóm học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.

Đối với giáo viên: Một lực kế lò xo; một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật.

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

Làm thế nào để đo được

Trang 40

Yêu cầu học sinh đọc phần

đoán, tínhtoán)

Hoạt động 3: (5 phút) Tìm hiểu lực kế

(Hình thành năng lực tự lực)

Cho học sinh đọc thông

báo trong sách giáo khoa

Hoạt động 4: (10 phút) Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế

(Hình thành năng lực sáng tạo, thực nghiệm)

C3: Dùng từ thích hợp điền

vào chỗ trống

C4: Giáo viên cho học sinh

đo trọng lượng của một

quyển sách giáo khoa

C5: Khi đo phải cầm lực kế

ở tư thế như thế nào?

(1) Vạch 0

(2) Lực cần đo

(3) Phương

C4: Học sinh tự đo và sosánh kết quả với các bạntrong nhóm

C5: Khi đo phải cầm lực

kế sao cho lò xo của lực kếnằm ở tư thế thẳng đứng,

vì lực cần đo là trọng lực

có phương thẳng đứng

III Đo một lực bằng lực kế:

1 Cách đo lực:

Chú ý: Khi đo phải cầmlực kế sao cho lò xo củalực kế nằm ở tư thếthẳng đứng, vì lực cần

đo là trọng lực cóphương thẳng đứng

2 Thực hành đo lực

K1 (Trình bàykiến thức)K3 (Sử dụngđược kiếnthức Vật lí đểthực hiện cácnhiệm vụ họctập)

K4 (Vận dụng, giải

đoán, tínhtoán)

Hoạt động 5: (5 phút) Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

K3 (Sử dụng

Ngày đăng: 16/12/2016, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w