- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩ thơ Nôm viết theo thể thất ngô bát cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ XX qua một số tác phẩm tiêu biểu của
Trang 1Ngày soạn 39/11/2015 Tuần 16 Tiết thứ 61
Văn bản :
HDĐT VÀO NHÀ NGỤC QUÃNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Bội Châu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Cảm nhận được vẽ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kĩ XX, những người
mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong phú ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu đuợc sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của tác giả
- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩ thơ Nôm viết theo thể thất ngô bát cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ XX qua một số tác phẩm tiêu biểu của Phân Bội Châu
- Cảm nhận đượcvẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước, nghệ thuật truyền cảm, lôi cuốn trong tác phẩm
2 Kĩ năng:
- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảnh ngục tù
- Cảm hừng , lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ
3 Thái độ
- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỷ XX
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
II Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
?Em hãy chứng minh, giải thích tốc độ gia tăng dân số rất nhanh khi đã học bài “Bài toán dân số”
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bi mới :
Phan Bội Châu đã từng bị
thực dân Pháp kết án tử hình
vắng mặt năm 1912, cho nên
khi bị bọn quân phiệt Quảng
Đông bắt giam chúng có ý
định trao trả cho Pháp .
ngay những ngày đầu vào
ngục , Phan Bội Châu viết tác
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả :
-Phan Bội Châu (1867 – 1940) quê ở tỉnh Nghệ An
Là nhà yêu nước, cách mạng lớn của dân tộc ta đầu thế kỉ XX
Trang 2phẩm “Ngục trung thư” , Bài
thơ “Vào ngục Quảng Đông
cảm tác” là bài thể hiện khẩu
khí lớn của tác giả Chúng ta
đi tìm hiểu tác phẩm này thì sẽ
rõ
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn
bản
Hướng dẫn đọc văn bản và tìm
hiểu chú thích
- GV hướng dẫn HS đọc chú
thích (*) tìm hiểu về tác giả –
tác phẩm
- GV cho HS đọc bài thơ – GV
đọc mẫu
- GV hướng dẫn HS đọc:
giọng hào hùng, to, vang cách
ngắt nhịp Au cuối đọc với
giọng cảm khái, thách thức,
ung dung
- GV cho HS nhắc lại ngắn
gọn thể thơ thất ngôn bát cú
đường luật đã học ở lớp 7
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
từ khó xen với phần tìm hiểu
phân tích
Hoạt động 3 : Phân tích
Hướng dẫn đọc văn bản và tìm
hiểu văn bản
- GV cho HS đọc 2 câu đầu,
giải thích từ: hào kiệt, phong
lưu
- Tại sao đã bị bắt mà tác giả
vẫn xem mình là hào kiệt
phong lưu ? Quan niện “chạy
mỏi ở tù” thể hiện tinh thần
ý chí của PBC như thế nào ?
- GV gọi HS đọc 2 câu tiếp
– nhận xét giọng điệu của
tác giả có gì thay đổi ? Vì
sao? Ý nghĩa của lời tâm
- HS đọc chú thích (*) nêu ngắn gọn về tác giả – tác phẩm
- HS đọc bài thơ theo sự hướng dẫn của GV – nhận xét cách đọc
- HS nhắc lại thể thơ thất ngôn bát cú
- HS đọc 2 câu đầu giải thích từ khó
2 Tác phẩm:
- “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” là một bài thơ nôm nằm trong tác phẩm “Ngục trung thư” viết bằng chữ Hán sáng tác 1914 khi ông bị bắt giam
II Phân tích:
1 Cấu trúc: thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
2 Phân tích:
a Hai câu đề (câu 1,2) : -“Hào kiệt”: Người có tài ,
có chí khí lớn
-“Phong lưu”: ung dung, đường hoàng có vẽ lịch
sự, trang nhã
=> Phong thái đường hoàng, tự tin, ung dung vừa ngang tàng vừa hào hoa rơi vào tù ngục mà cứ như người dừng chân trên chặng đường bôn tẩu
=> giọng điệu đùa vui
b Hai câu thực (câu 3,4): -Giọng trầm tĩnh – tác giả
tự nói về cuộc đời bôn ba đầy sóng gió và bất trắc của mình gắn cuộc đời mình với đất nước, dân tộc
- Phép đối: đã – lại khách
Trang 3sự như thế nào ?
- GV chốt : Hai câu thơ tả cái
tình thế và tâm trạng của PBC
Từ 1905 - 1914 ông đi khắp 4
phương: Trung Quốc, Nhật
Bản, Thái Lan bôn ba nước
ngòai 1912 bị thực dân pháp
kết án tử hình vắng mặt và
hiện tại ông bị giam cầm tại
Quảng Đông
- GV cho HS nhắc lại phép đối
trong thơ Đường
- GV tóm lược
- GV gọi HS đọc tiếp, giải
thích từ: bủa tay, kinh tế
- ý chính của 2 câu thơ là gì?
- Giọng điệu và thư pháp
nghệ thuật có gì thay đổi so
với 2 câu 3,4
- Gv gọi HS đọc câu kết – tìm
hiểu cách kết bài
- Em cảm người được gì từ
hai câu thơ ấy.
- GV cho HS khái quát giá
trị nội dung và nghệ thuật
nổi bật của bài thơ
- GV cho Học sinh đọc ghi
nhớ
- HS đọc và nhận xét giọng điệu: có thay đổi; từ cười cợt
-> suy ngẫm và giọng trầm tĩnh
- Ông tự xem là “khách không nhà trong bốn bể”
ông sống cuộc đời gian lao
- HS phát biểu
- HS đọc – giải thích từ ngữ khó
- Trả lời
- HS phân tích đối chiếu
so sánh
- HS đọc 2 câu kết nhận xét cách kết bài
- HS phân tích: điệp từ
“còn”
-Hs trả lời Hs nhận xét -Hs đọc phần ghi nhớ
không nhà – người có tội…
=> Tầm vóc lớn lao, phi thường của người tù yêu nước, nổi đau lớn lao trong tâm hồn của bậc anh hùng
c Hai câu luận (câu 5,6) :
- Khẩu khí của người anh hùng ngạo nghễ cười cợt
- Lối nói khoa trương gây
ấn tượng mạnh
d Hai câu kết (câu 7,8): -Khẳng định tư thế hiên ngang của tác giả
-Bằng cách lặp lại từ
“còn” làm cho lời nói trở nên dõng dạc, dứt khoác, tăng ý khẳng định
III Tổng kết: Ghi nhớ (SGK/148)
Trang 4Bằng giọng điệu hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác đ thể hiện phong thi ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất
khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sỹ yêu nước Phan Bội Châu
Hoạt động 4 : Luyện tập
GV hướng dẫn HS ôn lại
kiến thức đã học về thể thơ
thất ngôn bát cú đường luật,
sau đó cho HS nhận dạng
thể thơ bài “vào cảm
tác” về số câu, số chữ, cách
gieo vần.
Xem phần dưới
-Hs nghe và thực hiện theo lời hướng dẫn của giáo viên
IV Luyện tập:
Luyện tập:
VD: Các cặp câu 3-4 (thực) và 5-6 (luận) bắt buộc phải đối ý , đối lời với nhau
- Số câu : 8 câu, số chữ của mỗi câu là 7 chữ
- Luật bằng, trắc
- Còn phải đối ý , đối lời :
(Nguyễn Khuyến)
Thương nhà mỏi miệng ci gia gia
(B Huyện Thanh Quan)
4 Cũng cố:
- Nội dung chính.
5 Hướng dẩn hs học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
- Học và soạn bi TT đập đá ở côn lôn
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tiết thứ 62
Văn bản : ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- GV hướng dẫn học sinh năm lại lịch sử Việt Nam giai đoạn 1900 – 1930 Về tình hình đất nước và CMVN vai trò các nhà nho yêu nước có tư tưởng mới mà tiêu biểu nhất là hai cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh
- Sưu tầm chân dung hai cụ: Phan, tranh ảnh về Côn Đảo xưa và nay
- HS: Ôn tập về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật đọc lại những bài thơ thất ngôn bát cú
đã học ở lớp soạn bài trước ở nhà
- Thấy được đóng góp chíên sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nên văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX
- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng người chí sĩ yêu nước được khắc họa bằng bút pháp nghệ thuật lãng mạn, giọng điêu hào hùng trong một tác phẩm tiêu biểu của Phn Chu Trinh
2 Kỉ năng.
Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỷ XX
- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
- Cảm hứng ho hng, lng mạn được thể hiện trong bài thơ
3 Thái độ
- Đọc – hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bi thơ
- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bi thơ
II Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bi cũ.
?Đọc thuộc lòng bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông” đồng thời em có cảm nhận gì về bài thơ này ?
3.Nội dungBài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bi mới : Đầu năm
1908, nhân dân Trung kỳ nổi
dậy chống sưu thuế, Phan Châu
Trinh bị bắt , bị kết án chém và
bị đày ra Côn Đảo … Và bài
thơ ra đời trong hoàn cảnh đó
Hôm nay, chúng ta đi tìm hiểu
bài thơ này thì sẽ rõ tâm tư của
nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu
Trang 6Trinh
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn
bản
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
và tìm hiểu chú thích
- Gv cho HS đọc chú thích (*)
tìm hiểu về tác giả – tác phẩm
- GV hướng dẫn đọc
- GV đọc diễn cảm 1 lần sau đó
hướng dẫn học sinh đọc, chú ý
khẩu khí ngang tàng và giọng
điệu hào hùng
- GV cho HS tìm hiểu chú
thích Hoạt động 3 : Phân tích
Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu
văn bản
-GV cho HS nhắc lại ngắn gọn
thể thơ thất ngôn bát cú
- GV cho HS đọc 2 câu đầu và
trả lời câu hỏi Em có thuộc câu
ca dao, câu thơ nói về ý làm trai
này không?
- Từ “lừng lẫy” nghĩ là gì ? có
tác dụng gì ? khẩu khí của 2 câu
thơ này có gì gần gũi và khác
với 2 câu đầu bài thơ “Cảm
tác……”
- Hs đọc tiếp 2 câu 3,4 và trả lời
câu hỏi: công việc đập đá
được tả cụ thể như thế nào ?
Nằng nghệ thuật gì ? Qua
hình ảnh và hành động đập
đá của người tù gợi cho em
suy nghĩ gì ?
- GV cho Hs đọc tiếp và trả
lời câu hỏi phép đối được sử
dụng ở đây như thế nào?
Tác dụng của nó ?
- GV nói tóm lược
GV cho Hs đọc tiếp 2 câu còn
- HS đọc chú thích (*) nêu vài nét cơ bản về tác giả – tác phẩm
- HS tìm hiểu chú thích
- HS nhắc lại thể thơ
- HS đọc – trả lời câu hỏi
-HS: lừng lẫy dùng với nghĩa là ngạo nghễ ->
nói khoa trương người anh hùng mang vẻ đẹp của một dũng sĩ huyền thoại
- HS giống: Khẩu khí ngang tàng
Khác: 2 câu thơ của cụ Phan Châu Trinh không
có ý vị cười cợt mà oai linh hùng tráng
- HS đọc – trả lời
- HS suy nghĩ, thảo luận nêu ý kiến
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tc giả:
- Phan Châu Trinh (1872 – 1926) quê ở tỉnh Quảng Nam, là nhà yêu nước của dân tộc ta đầu thế kỉ XX
2 Tc phẩm :
- Bài thơ làm trong lúc ông cùng các tù nhân khácbị bắt lao động khổ sai ở Côn Đảo
II/ Phân tích:
1 Cấu trúc: thể thơ thất ngôn bát cú
2 Phân tích:
a Bốn câu thơ đầu:
-Không gian: cao rộng -Thế đứng; Hiên ngang, sừng sững
-> Lòng kiêu hảnh, ý chí tự khẳng định mình, khát vọng hành động mãnh liệt
-Công việc: lao động nặng nhọc
-> Khắc họa nổi bật tầm vóc khổng lồ của người anh hùng, hành động phi thường -Nét bút khoa trương
=> Tư thế ngạo nghễ, khí phách hiên ngang, lẫm liệt, sừng sững, khẩu khí ngang tàng coi thường mọi thử thách gian nan
b Bốn câu thơ cuối :
-Tác giả trực tiếp bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ của mình -Khẩu khí ngang tàng không chịu khuất phục hoàn cảnh; ý chí sắc son
-> Hình tượng giầu chất sử
Trang 7lại
Em hiểu ý 2 câu này như thế nào
?- GV yêu cầu HS rút ra
những nét cơ bản về ND +
NT của bài thơ.
Sau khi đã tìm hiểu và phân tích
bài thơ , em hãy cho biết, nội
dung và nghệ thuật của bài thơ
có những gì ? Gv cho Hs đọc
ghi nhớ
- Hs đọc – trả lời:
+ Đối lập: Thời gian ><
công việc và khó khăn, thời tiết giữa vật chất
và tinh thần -> khẳng định chí lớn của người
tù yêu nước
- Hs đọc – suy nghĩ – phát biểus nêu ý cơ bản
Hs đọc phần ghi nhớ
thi -Thế tương quan đối lập : + Cập câu 5,6 : Đối lập giữa thử thách gian nan với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và
ý chí chiến đấu sắc son + Cập câu 7,8 : Chí lớn của những con người dám mưu
đồ sự nghiệp lớn với thử thách phải gánh chịu
III Tổng kết: (Ghi nhớ SGK/150)
Bằng bút pháp lãng mạn giọng điệu hào hùng, bài thơ Đập đá ở Côn Lôn giúp ta
cảm nhận một hình tượng đẹp lẫn liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan vẫn không sờn lòng đổi chí
Hoạt động 4 : Luyện tập
1 Đọc diễn cảm bài thơ.
2 Qua 2 bài thơi “Vào nhà
ngục “ và “đập đá “
hãy trình bày những cảm
nhận của em về vẻ đẹp hào
hùng lãng mạn của hình
tượng nhà nho yêu nước và
CM đầu thế kỉ XX
GỢI Ý :
- 2 bài đều là khẩu khí của
người anh hùng khi sa cơ, lở
bước.
- Vẻ đẹp hòa hùng thể hiện
ở khí phách ngang tàng lẫn
liệt ngay trong thử thách
gian nan nguy hiểm đến tính
mạng và giữ vững ý chí,
niềm tin vào sự nghiệp
III/ Luyện tập:
`4 Cũng cố: - Nội dung chính
5 Hướng dẩn hs học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
- Học và soạn bi TT
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 8Tiết thứ 63 ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được các kiến thức về dấu câu có hệ thống
- Có ý thức cẩn thận trong khi dùng dấu câu, tránh lỗi thường gặp về dấu câu
- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đ học
- Nhận ra v biết cch sửa lỗi thường gặp về dấu câu
- Hệ thống hóa các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp
- Việc phối hợp sử dụng các dấu cau hợp lý tạo nên hiệu quả trong văn bản; ngược lại,sử dụng
2 Kĩ năng
dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
- Vận dụng kiến thức về dấu cu trong qu trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ - Nhận biết và sửa chữa các lỗi về dấu câu
II Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bi cũ.
?Hãy nêu công dụng của dấu ngoặc kép ? và chi ví dụ
3 nội dung bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Khởi
động
- Giới thiệu bi mới :
GV dẫn dắt HS vo bi
mới v ghi tựa bi
Hoạt động 2 : Hình
thnh kiến thức
Hướng dẫn học sinh tổng
kết về dấu câu
- GV cho Hs dựa vào các
bài đã học về dấu câu ở
các lớp 6,7 và 8 (tập I)
lập bảng tổng kết về dấu
câu
- GV gợi cho HS nhớ lại
các loại dấu câu đã học
lớp 6: Em đã học những
loại dấu câu nào? Hãy
nêu tác dụng
- GV chốt
- HS lập bảng tổng kết về dấu câu
- Hs suy nghĩ thảo luận nêu ý kiến
- HS thảo luận nêu ý kiến
I Tổng kết về dấu câu: Bảng tổng kết dấu câu
- Dấu chấm (.) Để kết thúc câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi (?) Để kết thúc câu nghi vấn
- Dấu chấm than (!) Để kết thúc câu cầu khiến hoặc
câu cảm thán
các bộ phân của câu
- Dấu chấm lửng ( ) + Biểu thị bộ phận chưa liệt kê
hết + Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng
Trang 9- GV nêu vấn đề: ở lớp
7: Em đã học những loại
dấu câu nào ? Tác dụng
của nó?
- Phần này Gv nên trình
tự mà cho Hs ôn lại kiến
thức ở các lớp 6,7
-Gv nhắc HS lưu ý dấu
gạch nối không phải là 1
dấu câu nó chỉ là 1 quy
định về chính tả và viết
ngắn hơn dấu gạch
ngang ở lớp 8: Em đã
học những loại dấu câu
nào? Tác dụng củ nó ?
- GV chốt ý lại
+ Làm giảm nhịp điệu trong câu văn, hài hước dí dỏm
- Dấu chấm phẩy (;) + Đánh dấu ranh giới giữa các vế
của 1 câu ghép cócấu tạo phục tạp
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong 1 phép liệt kê phức tạp
- Dấu gạch ngang (_) + Đánh dấu bộ phận giải thích
chú thích + Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
+ Biểu thị sự liệt kê + Nối các từ nằm trong 1 liên danh
- Dấu gạch nối (-) - Nối các tiếng trong 1 từ phiên
âm
- Dấu ngoặc đơn ( ) - Dấu ngoặc đơn ( ) dùng để đánh
dấu phần chú thích
- dấu hai chấm (:) + Báo trước phần thuyết minh bổ
sung, giải thích 1 phần trước đó + Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc đối thoại
- Dấu ngoặc kép: “” + Đánh dấu từ, câu, đoạn dẫn
trức tiếp
+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm
ý mỉa mai
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu các lỗi thường gặp
về dấu câu
- GV cho Hs tìm hiểu
các ví dụ để rút ra các lỗi
thường gặp về dấu câu
Gv cho Hs phát hiện qua
các ví dụ Hs nhận xét
Gv chốt lại và sửa
chữa
Hs phát hiện
Hs nhận xét
Hs ghi
II Các lỗi thường gặp về dấu câu:
1 Thiếu dấu ngắt câu khi cần thiết
2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
4 Lẫn lộn công dụng của các
Trang 10- Từ những quan sát trên
GV hướng dẫn HS tổng
kết ở phần ghi nhớ -Hs tổng kết và đọc ghi nhớ
dấu câu
5 Ghi nhớ : SGD/151
Khi viết, cần tránh các lỗi sau đây về dấu câu :
- Thiếu dấu ngắt câu khi cạu đ kết thc ;
- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc ;
- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết ;
- Lẫn lộn cung dụng của cc dấu cu
Hoạt động 3 : Luyện
tập.
Gv treo bảng phụ có bài
tập 1 (SGK)
Bài tập 1: GV hướng dẫn
HS lần lượt dùng các dấu
câu vào chỗ ngoặc đơn
( ) cho thích hợp (HS
làm)
Bài tập 2 : GV cho Hs
đọc bài tập Gọi Hs
phát hiện lỗi Hs nhận
xét
Gv chốt :
a mới về? mẹ
dặn là anh .chiều nay
b sản xuất, có
câu… “ lá rách”
c năm tháng, nhưng
- HS đọc bài tập mục 1 (II)
- Trả lời: thiếu dấu ngắt câu sau chữ xúcđộng dùng dấu (.) viết hoa chữ t ở đầu câu
- HS đọc bài tập mục 2 (II) trả lời Dùng dấu ngắt câu sau
“này” là sai vì câu chưa kết thúc nên dùng dấu (,)
- HS đọc bài tập mục 3 (II) trả lời: Thiếu dấu, để tách các bộ phận liên kết
- HS đọc bài tập mục 4 (II) trà lời: dấu ? cuối câu dùng sai vì không phải là câu nghi vấn
Dây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm Dấu câu cuối câu thứ 2 là sai vì đây là câu nghi vấn nên dùng dấu chấm hỏi
II Luyện tập :
Bài 1 : Đặt dấu câu vào chỗ ngoặc đơn
(,),(.),(.),(,), (:),(_),(!),(!),(!), (!),(,),(,),(.),(,),(.),(,),(,),(,), (.),(,),(,),(,),(.),(,),(:),(_),(?), (?),(?),(!)
Bài 2: Phát hiện lỗi về dấu câu thay dấu cho phù hợp
a mới về? mẹ dặn là anh .chiều nay
b sản xuất, có câu… “ lá rách”
c năm tháng, nhưng
4 Cũng cố:
- Nội dung chính
5 Hướng dẩn hs học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
- Học và soạn bi TT
IV Rút kinh nghiệm: