giáo án vật lý 6 soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh. các bước tổ chức hoạt động dạy học gồm khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng. giáo án được soạn đảm bảo cơ bản các bước theo văn bản hường dẫn
Trang 12 Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng sau:
- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp
- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Thái độ: Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc
b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm
- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Đưa ra tình huống như trong SGK
- Nhận xét và chốt lại “Sở dĩ có sự sai lệch đó là vì thước đo không giống nhau, cách
đo không chính xác, hoặc cách đọc kết quả chưa đúng
- Vậy để khỏi tranh cãi, hai chị em cần phải thống nhất điều gì?” Bài học hôm nay sẽgiúp chúng ta trả lời câu hỏi này
2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: HS biết được đơn vị đo độ dài, dụng cụ đo độ dài và cách đo độ dài
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn lại và ước lượng
độ dài của một số đơn vị đo độ dài
- Đơn vị đo độ dài thường dùng là?
C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ
dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó
dùng thước kiểm tra lại kết quả
C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
(hs tự ôn )
2 Ước lượng độ dài:
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu dụng cụ đo
độ dài
Cho học sinh quan sát hình 11 trang
7.SGK và trả lời câu hỏi C4
Treo tranh vẽ của thước đo ghi
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút
ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và
ĐCNN của thước cho học sinh thực
hành xác định GHĐ và ĐCNN của
thước
Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7
HOẠT ĐỘNG 3 : Đo độ dài.
Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên
bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi
kết quả vào bảng 1.1 (SGK)
II ĐO ĐỘ DÀI.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN:1mm)
Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN:1mm)
Đo chiều dài bàn học
(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN:1cm)
2 Đo độ dài:
Sau khi phân nhóm, học sinh phân côngnhau để thực hiện và ghi kết quả vàobảng 1.1 SGK
HOẠT ĐỘNG 4: Thảo luận cách đo độ
dài Học sinh trả lời các câu hỏi:
B1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng
và kết quả đo thực tế khác nhau bao
nhiêu?
GV: Nếu giá trị chênh lệch khoảng vài
phần trăm (%) thì xem như tốt
B2: Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại
sao?
B3: Em đặt thước đo như thế nào?
B4: Đặt mắt nhìn như thế nào để đọc và
ghi kết quả đo?
B5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường
hợp để thống nhất cách đọc và ghi kết
quả đo
C6: Cho học sinh điền vào chỗ trống.
KẾT LUẬN CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
(Học sinh thảo luận theo nhóm trả lờicác câu hỏi)
C6: Học sinh ghi vào vở.
a Ước lượng độ dài cần đo
b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNNthích hợp
c Đặt thước dọc theo độ dài cần đosao cho một đầu của vật ngang bằng vớivạch số 0 của thước
d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạchchia gần nhất với đầu kia của vật
3 Luyện Tập
- Mục tiêu: HS đổi một số đơn vị đo độ dài
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
Trang 3b) 1250cm = m ; 0,052 cm = m
c) 545 dm = m ; 0,04 dm = m
d) 3,75 km = m ; 0,68 km = m
Bài 2: Có 2 thước Thước thứ nhất dài 30 cm, có độ chia tới mm, thước thứ hai dài
1m có đo chia tới cm
a) Xác định GHĐ Và ĐCNN của mỗi thước
b) Nên dùng thước nào để đo chiều dài của bàn giáo viên, chiều dài của SGK Vật lý 6
4 Vận dụng
- Mục tiêu: HS biết cách đo độ dài
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Mục tiêu: HS biết thêm một số đơn vị đo độ dài của một số nước
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
CỦNG CỐ BÀI : Học sinh nhắc lại ghi nhớ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Học thuộc phần ghi nhớ.
- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng
******************************************************************** Ngày soạn: 3/9/2019
Tiết 2: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng Biết xác
định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2 Kỹ năng:Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo Đo được thể tích một
lượng chất lỏng.Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chiađộ,bình tràn
3 Thái độ: Say mê tìm hiểu kiến thức.Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm
việc trong nhóm
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng
lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)
Bình chia độ - Một vài loại ca đong
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 4a Nêu cách đo độ dài?
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại đơn vị đo thể
C4: Điền vào chổ trống của câu sau:
C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:
C4:
C5:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là:chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích,
Loạibình
Bình aBình bBình c
Trang 5HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách đo thể
C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.
C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ vàĐCNN thích hợp
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm để đo thể tích chất lỏng
- Phương tiện dạy học: Bình chia độ, nước, cốc
Trang 6- Mục tiêu: HS biết thêm một số đơn vị đo độ dài của một số nước.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
CỦNG CỐ BÀI: Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
Hướng dẫn về nhà: Học thuộc câu trả lời C9.
Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
2 Kỹ năng: Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được.
3 Thái độ: Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm.
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Cho cả nhóm học sinh:
Hòn đá, đinh ốc
Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2 Cho cả lớp: Một xô nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
- GV: Đưa ra tình huống như trong SGK.
- HS: Lắng nghe và đọc tình huống trong SGK.
Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của mộtvật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ khóa…
2.2 Hình thành kiến thức mới
Trang 7- Mục tiêu: HS biết được cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ
và bình tràn
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách đo thể
- Dãy học sinh làm việc với H4.2SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150
cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ,thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 =50cm3
2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật
không bỏ lọt bình chia độ
C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy
bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn,hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thểtích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó làthể tích hòn đá
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏngđựng trong bình chia độ Thể tích phầnchất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thìthả vật đó vào trong bình tràn Thể tíchcủa phần chất lỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Biết cách xác định thể tích vật rắn
Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
Trang 8- Phương tiện dạy học: Bảng, ti vi
Nội dung
Bài 1: Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55 cm3 để đo thể tích một viên đá
và một cái đinh bu loong Sau khi thả viên đá vào, mức chất lỏng trong bình chia độ chỉ 88 cm3 Sau đó thả tiếp đinh bu loong, mức chất lỏng chỉ 97 cm3 Tính thể tích viên đá, thể tích đinh bu loong
Bài 2: Bốc một nắm cát, bỏ vào bình chia độ rồi lắc đều sao cho mặt trên của cát
bằng với mực ghi 40 cm3 một bằng chia độ Thể tích của cát là:
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm để đo thể tích
- Phương tiện dạy học: Bình chia độ, nước, cốc, bình tràn
C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặcsánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránhlàm nước đổ ra ngoài
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt".
GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà tụ làm một bình chia độ
CỦNG CỐ : Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình
tràn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Trang 9Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK).
Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
*****************************************************************
Ngày soạn: 19/9/2019
Tiết 4: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg.
Đơn vị đo khối lượng,ký hiệu
2 Kỹ năng: Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử
dụng Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận,trung thực trong khi đọc kết quả.
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi nhóm học sinh: Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ loại gì vàmột vật để cân
b Cho cả lớp: Cân Rô béc van và hộp quả cân
Vật để cân.Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Mục tiêu: Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg Đơn
vị đo khối lượng, ký hiệu Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
Trang 10HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Khối lượng – Đơn vị.
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp
sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng
sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu:
C3, C4, C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam
là gì? Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết
kích thước quả cân mẫu
Em cho biết:
- Các đơn vị thường dụng
- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị
khối lượng
HOẠT ĐỘNG 2: Đo khối lượng.
Người ta đo khối lượng bằng cân
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí:
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN
của cân Rô béc van
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống
C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp
thực hiện cách cân một vật bằng cân Rô
béc van
C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho
biết các loại cân
Ta dùng cân để đo khối lượng của mộtvật
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp củanước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Kílôgam là khối lượng của một quảcân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ởPháp
- Gam (g) 1g = 10001 kg
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để
nhận biết các bộ phận của cân
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng
khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khốilượng của quả cân nhỏ nhất có tronghộp
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận
thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu
Trang 11C11: 5.3 cân y tế 5.4 cân đòn.
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Biết cách đổi đơn vị khối lượng, xác định GHĐ và ĐCNN
Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
A GHĐ của cân là 1g và ĐCNN củacân là1mg
B GHĐ của cân là 1881mg và ĐCNN của cân là 1mg
C GHĐ của cân 1881g và ĐCNN của cân là 1g
D Cả 3 câu a, b, c đều sai
2.4 Vận dụng
- Mục tiêu: HS hiểu được số ghi trên biểm cấm tải trọng qua cầu, xác định được GHĐ
và ĐCNN của cân ở gia đình
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
C13: Xe có khối lượng trên 5T không
được qua cầu
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt".
GV: Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có được không? Vì sao?
Củng cố bài :
Ghi nhớ: Mọi vật đều có khối lượng
1 Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp
2 Đơn vị khối lượng là kg
3 Người ta dùng cân để đo khối lượng
Trang 12Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3.
Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng
Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
2 Kỹ năng: Lắp các TN tốt, biết tiến hành các TN; Nhận biết các dụng cụ, làm quen
cách lắp thí nghiệm
3 Thái độ :Yêu khoa học, say mê khám phá tìm tòi
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xomềm dài khoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt cómóc treo Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập 5.1 : Câu C
- Chữa bài tập 5.3 : a: Biển C; b: Biển B; c: Biển A
d: Biển B; e : Biển A; f: Biển C
Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng
Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
Trang 13- Nội dung:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm lực
Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận
nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi!
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá
tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn khi
ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên
xe và của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe
cho lò xo giãn ra
C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm
H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên
xe lăn có phương và chiều thế nào?
C5: Xác định phương và chiều của lực
do nam châm tác dụng lên quả nặng
Hoạt động 3: Nghiên cứu hai lực cân
bằng C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn
một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xelăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéolàm cho lò xo bị dãn
C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng
một lực hút
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép
b) 3: lực kéo ; 4: lục kéoc) 5: lục hút
có phương gần song song với mặt bàn và
có chiều đẩy ra
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn cóphương dọc theo lò xo và có chiềuhướng từ xe lăn đến trụ đứng
III HAI LỰC CÂN BẰNG:
C8: a) 1: Cân bằng ; 2:Đứng yên
b) 3: Chiều c) 4: Phương; 5: Chiều
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Xác định được lực tác dụng lên vật trong mỗi trường hợp
Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
Trang 14B Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một
C Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi Con chim
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
Nội dung
C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống IV Vận dụng:
C9: a) Gió tác dụng vào cánh buồm là
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt"
GV cho HS về nhà tìm thêm các loại lực trong thực tế cuộc sống
Củng cố bài: Ghi nhớ
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hailực đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau,
có cùng phương và ngược chiều
1 Kiến thức: Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi
chuyển động của vật đó.Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làmbiến dạng vật đó
2 Kỹ Năng: Biết lắp ráp thí nghiệm, quan sát hiện tượng để rút ra quy luật của
vật chụi tác dụng
3 Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng ,xử lí các thông tin thu thập được.
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác,
năng lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
Trang 15b Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia đô?
Câu 2: Khối lượng của một chất cho biết điều gì? Đơn vị đo khối lượng? Dụng cụ đokhối lượng?
Đề 2:
Câu 1: a Đổi các đơn vị sau
A 0,4l = ml B 2dm3 = cm3
C 300ml = l D 0,5m3 = cm3
b Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn?
Câu 2: Khối lượng của một chất cho biết điều gì? Đơn vị đo khối lượng? Dụng cụ đokhối lượng?
Đáp án, biểu điểm
Câu 1: a (4đ) Đổi đơn vị mỗi vế đúng 1đ
(2đ) Nêu đúng cách đo thể tích vật rắn không thấm nước 2đ
Câu 2 (4đ): - Trả lời đúng khối lượng của một chất là gì 2đ
Nêu đúng đơn vị khối lượng 1đ
Nêu đúng dụng cụ đo khối lượng 1đ
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
Trang 16- Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những hiện
tượng xảy ra khi có lực tác dụng
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu
thập thông tin và trả lời câu C1; C2
C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa
sự biến đổi của chuyển động
C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết
C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay
ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây
C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò
xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận
xét về kết quả của lực mà tay ta tác
dụng lên lò xo
C7: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống.
C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ
trống:
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
C2: Người đang giương cung đã tác dụng
một lực vào dây cung nên làm cho dây cung
xe lăn đã làm biến đổi chuyển động
C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm
biến đổi chuyển động của xe
C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến
dạng lò xo
2 Rút ra kết luận:
C7: a) 1 Biến đổi chuyển động của xe.
b) 2 Biến đổi chuyển động của xe
c) 3 Biến đổi chuyển động của xe
d) 4 Biến dạng lò xo
C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể
làm biến đổi chuyển động của vật B hoặclàm biến dạng vật lý Hai kết quả này có thểcùng xảy ra
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Biết đơn vị của lực, biết các xác định kết quả tác dụng của lực
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
Trang 17a) Giảm ga cho xe máy hạy chậm lại.
b) Tăng ga cho xe máy chạy nhanh hơn
c) Xe máy chạy đều trên đường thẳng
d) Xe máy chạy đều trên đường cong
Bài 2: Hãy chọn câu đúng Niutơn là đơn vị của
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt"
GV cho HS về nhà tìm thêm kết quả tác dụng của các loại lực trong thực tế cuộc sống
Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật
đó hoặc làm nó biến dạng
Hướng dẫn về nhà:
Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập
Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực
***************************************************************
Ngày soạn:8/10/2019
Tiết 7: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật Nêu được phương
và chiều của trọng lực ; đơn vị đo cường độ lực
2. Kỹ năng: Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng.Biết làm TN
3. Thái độ: Nghiêm túc ,say mê nghiên cứu bài học
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một lò xo, một quả nặng 100g có móc treo,một dây dọi, một khay nước, một chiếc êke
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 18- Thể nào gọi là lực? Nêu kết quả tác dụng của lực?
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại
của trọng lực
Giáo viên cho học sinh làm 2 thí
nghiệm ở mục 1 Quan sát hiện
tượng xảy ra để trả lời câu hỏi C1;
C2
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả
nặng không? Lực đó có phương và
chiều như thế nào?
Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
Cầm viên phấn lên cao, rồi đột
nhiên buông tay ra
C2: Lực đó có phương và chiều như
thế nào?
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ
trống
Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và
chiều của trọng lực
C4: Điền từ vào chỗ trống.
I Trọng lực là gì?
1 Thí nghiệm:
Treo quả nặng vào lò xo ta thấy lò xo dãn ra
C1: Lò xo tác dụng vào quả nặng một lực, phương
thẳng đứng, chiều hướng lên phía trên
Vì có một lực tác dụng vào quả nặng hướng xuốngdưới
Viên phấn bắt đầu rơi xuống
C2: Phương thẳng đứng chiều hướng xuống dưới C3: 1- Cân bằng 2- Trái đất.
3- Biến đổi 4- Lực hút 5- Trái đất
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
Học sinh đọc thông báo về dây dọi và phươngthẳng đứng và làm thí nghiệm để xác định phương
và chiều trọng lực
C4: a) 1- Cân bằng; 2- Dây dọi;
Trang 19Để đo độ mạnh (cường độ) của lực, hệ thống đơn vị
đo lường hợp pháp của Việt Nam dùng đơn vị Niutơn (Ký hiệu N)
Trọng lượng của quả cân 100g được tính tròn là 1N.Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Biết tính trọng lực khi biết khối lượng và ngược lại
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
Trang 20- Phương tiện dạy học: sgk
Nội dung:
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết"
GV giao cho hs về nhà tìm hiểu xem khi ra khoảng không gian thì các nhà du hành vũtrụ như thế nào? Vì sao?
Củng cố bài:
Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất
Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật
Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
1 Kiến thức: Kiểm tra lại sự lĩnh hội của HS về các kiến thức đã học như: Đo độ dài,
đo thể tích, khối lượng,lực, trọng lực
2 Kỹ năng: Rèn luyện tính tư duy vận dụng vào thực tế
3 Thái độ: Trung thực, thật thà, cẩn thật trong làm bài.
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III THỜI GIAN KIỂM TRA: 45 phút
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA.
Đề
Bài 1(3đ) a Lực là gì, đơn vị đo lực.
b Trọng lực có phương chiều như thế nào?
c Tại sao mọi vật đều rơi hướn về mặt đất?
Bài 2 (2đ) Hãy đổi các đơn vị sau:
a) 1kg = ………….g c) 1m3 dm3 cm3
b) 1tạ = ………….kg d) 1km =…… dm
Bài 3 (3đ) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Đơn vị đo độ dài là (1) ……….Dụng cụ đo độ dài là (2)
b) Người ta đo (3) ………… Của vật bằng cân Đơn vị đo là (4)………
c) Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (5)……….hoặc làm (6)………vật B.Hai kết quả này có thể xẩy ra
Bài 4 (2 đ)
a Có 6 hòn bi bề ngoài hoàn toàn giống nhau trong đó có 1 hòn nặng hơn Em hãy tìm ra hòn bi nặng đó với một cân Robecvan nhạy không có hộp quả cân và chỉ được thực hiện hai lần cân
b Một vật có khối lượng M=3,5 tạ đặt trên mặt đất Hỏi trọng lượng vật là bao nhiêubiết rằng vật có khối lượng 100g có trọng lượng 1N
V ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM.
Trang 21Bài Các bước giải và kết quả Điểm
0,50,50,50,53
1
1
1 Kiến thức: Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo Nắm vững đặc
điểm của lực đàn hồi
- Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào
sự biến dạng của lò xo
2 Kỹ năng: Lắp thí nghiệm qua kênh hình,nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật
về sự biến dạng,và lực đàn hồi
3 Thái độ: Yêu thích môn học,ham mê tìm tòi cái mới
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic, năng lực làm thí nghiệm theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
Trang 22Cho mỗi nhóm học sinh: Một cái giá treo, một chiếc lò xo, một cái thước chia độđến mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm độ biến
dạng và biến dạng đàn hồi
Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1
- Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của lò
xo
- Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả nặng
1
- Tiếp tục, treo quả nặng 2
- Tiếp tục treo quả nặng 3
Yêu cầu học sinh tớnh độ biến dạng (l – l0)
ở 3 trường hợp
C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống.
– Cho học sinh phỏt biểu kết luận
– Lò xo có tính chất gì?
I Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
– Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiêncủa lò xo (l0)
– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xotrong 3 trường hợp ghi kết quả vào các ôtương ứng
Trang 23C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi bảng
9.1
Họat động 2: Hình thành khái niệm về lực
đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi
C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả nặng
đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng
vào nó đã cân bằng với lực nào?
Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò
xo sẽ bằng cường độ của lực nào?
C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng?
tính chất đàn hồi
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữachiều dài khi biến dạng và chiều dài tựnhiên của lò xo (l – l0)
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1 Lực đàn hồi:
Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụngvào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi
là lực đàn hồi
C3: Trọng lượng của quả nặng.
Cường độ lực hút của Trái đất
2 Đặc điểm của lực đàn hồi
C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thò lực
b Lực hút của một nam châm tác dụng lên miếng sắt
c Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
d Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng
Bài 2: Lực nào sau đây không phải là lực đàn hồi?
a Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp khi có người ngồi lên
b Lực đẩy quả bóng cao su nảy lên khi bóng chạm đất
c Lực căng của một sợi dây thép khi dùng nó để kéo một vật nặng
d Lực đẩy ra của một pitông trong xi lanh khi có ai đó nén pitông vào
2.4 Vận dụng
- Mục tiêu: HS hoạt động cá nhân vận dụng tìm hiểu kết quả tác dụng của lực đàn hồi
- Phương pháp: Hoạt động nhóm làm TN
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
Trang 24C6: Học sinh trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu
bài
đàn hồi tăng gấp ba
C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo cũng có
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết"
GV giao cho hs về nhà tìm hiểu thêm về các trường hợp xuất hiện lực đàn hồi trongcuộc sống thường ngày
Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa phải, nếu
buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên
Hướng dẫn về nhà:
Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc với haiđầu của nó
Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn
Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
2 Kỹ năng: Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng
một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó
3 Thái độ: Sử dụng được lực kế để đo lực.
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1: Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 9.1, bài tập 9.3
Trang 25- Mục tiêu: Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lựckế.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng
lượng của một quyển sách giáo khoa
C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như
thế nào?
Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên
hệ giữa trọng lượng và khối lượng
C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống
Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
C6: a (1): 100g 1N
b (2): 200g 2N
c (3): 1kg 10N
Hệ thức: P = 10.m Trong đó:
P là trọng lượng, đơn vị đo là Niu tơn
m là khối lượng, đơn vị là kg
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: vận dụng được công thức P = 10m.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: Bảng, ti vi
Trang 26Nội dung
Bài 1: Muốn đo trọng lượng và thể tích của các hòn sỏi thì dùng bộ dụng cụ nào dưới
đây?
a Một cái cân và một cái thước
b Một cái cân và một cái bình chia độ
c Một cái lực kế và một cái thước
d Một cái lực kế và một cái bình chia độ
Bài 2:Một quả nặng có trọng lượng 0,1N Vậy khối lượng cuả quả nặng là bao
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
Nội dung
C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán ở ngoài phố
người ta không chia độ theo đơn vị Niu
tơn mà lại chia độ theo đơn vị Kílôgam
C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm
một lực kế và nhớ chia độ cho lực kế
C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ
có trọng lượng bao nhiêu Niu tơn
IV VẬN DỤNG:
C7: Vì trọng lượng của một vật luôn tỉ lệ
với khối lượng của nó nên bảng chia độchỉ ghi khối lượng của vật Thực chất
“Cân bỏ túi” chính là lực kế lò xo
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết"
GV giao cho hs về nhà tìm hiểu thêm trong thực tế những trường hợp nào người tadùng lực kế để đo lực?
Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ.
Lực kế dùng để đo gì?
Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.
P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)
m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc phần ghi nhớ
Bài tập về nhà: 10.1 và 10.4
Trang 27Xem trước bài: Khối lượng riêng; trọng lượng riêng chuẩn bị cho tiết học sau
v = 10D để tính khối lượng của một vật
2 Kỹ năng: Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng
riêng của các chẩt
3 Thái độ: Cẩn thật, yêu thích môn học
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic Năng lực vận dụng công thức để tính
toán các bài tập thực tế
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ có GHĐ
250 cm3
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nội dung: Khối lượng của một lít nước và khối lượng của một lít rượu có bằng nhau
không? Làm thế nào so sánh khi ta không dùng cân? Bài học hôm nay cho ta giải đáp này
2.2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất Vận dụng công thức m = D.V và d = p
v = 10D để tính khối lượng của một vật
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối
lượng riêng và công thức tính khối
lượng của một vật theo khối lượng
riêng
C1: Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm
được vấn đề cần giải quyết
I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1 Khối lượng riêng:
C1: 1dm3 sắt có khối lượng 7,8kg
Mà 1m3 = 1000dm3 Vậy: khối lượng
Trang 28Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu?
Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì khối
lượng là bao nhiêu?
Cho học sinh đọc thông báo về khái
niệm khối lượng riêng và đơn vị khối
lượng riêng rồi ghi vào vở
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng khối
lượng riêng của một số chất
C2: Tính khối lượng của một khối đá
Cho học sinh đọc thông báo về trọng
lượng riêng và đơn vị trọng lượng riêng
C4: Học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây
m V
7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020kg
Khái niệm:
Khối lượng riêng của một mét khối của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó Đơn vị khối lượng riêng là Kí lô gam trên mét khối (kg/m 3 ).
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất: (Nội dung trang 37 – SGK)
3 Tính khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riêng:
C2: 2600 kg/m3 x 0,5m3 = 1300 kg
C3: m = D.V
II Trọng lượng riêng:
Trọng lượng của một mét khối của mộtchất gọi là trọng lượng riêng của chấtđó
Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3
C4: d V P
Trong đó: d là trọng lượng riêng N/m3Dựa theo công thức P = 10.m ta có thểtính trọng lượng riêng d theo khối lượngriêng D:
Trang 29Bài tập bổ sung :Tính trọng lượng riệng
của hộp sữa,biết sữa trong hôp có khối
lượng50kg và có thể tích 100000ml
Giải:
Đổi 397g = 0,397kg 320cm3 = 0.000320m3
Khối lượng riêng của sữa trong hộp là:
3
0,397
1240 / 0,000320
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
Nội dung
C6: Tính khối lượng và trọng lượng của
một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3
C6: Đổi 40dm3 = 0,04m3.7800kg/m3 x 0,04m3 = 312kg
Dựa vào công thức P = 10.m tính trọnglượng
Trang 30Câu 2: Một vật có khối lượng 5,4kg và có thể tích 2dm3 Tính khối lượng riêng của chất làm vật?
Câu 1: Nêu đúng định nghĩa khối lượng riêng 3đ
Viết đúng công thức tính khối lượng riêng 1,5đ
Nêu đúng đơn vị các đại lượng trong công thức 1,5đ
Câu 2: Đổi đơn vị thể tích đúng 1đ
Tính đúng khối lượng riêng 3đ
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng
lượng riêng
Cho học sinh đọc thông báo về trọng
lượng riêng và đơn vị trọng lượng riêng
C4: Học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây
m V
II Trọng lượng riêng:
Trọng lượng của một mét khối của mộtchất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3
C4: d V P
Trong đó: d là trọng lượng riêng N/m3Dựa theo công thức P = 10.m ta có thểtính trọng lượng riêng d theo khối lượngriêng D:
Dựa vào công thức P = 10.m tính trọnglượng
**************************************************************** Ngày soạn:16/11/2018
Tiết: 13 - Bài 12: THỰC HÀNH - KIỂM TRA THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn không thấm nước như
sỏi
2 Kỹ năng: Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý.sử dụng cân và bình chia độ
3 Thái độ: Có hưng thú trong khi làm thực hành
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic Năng lực thực hành thí nghiệm, năng
lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BỊ:
Trang 31Cho mỗi nhóm học sinh: Cân có ĐCNN 10g hoặc 20g Bình chia độ cóGHĐ100cm3 – ĐCNN: 1cm3, Một cốc nước, 15 hòn sỏi cùng loại.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Mỗi nhóm học sinh chuẩn
bị dụng cụ thực hành và đọc nội dung tài
liệu trong sách giáo khoa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực
hành, cho học sinh tiến hành đo và tính
toán kết quả
– Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần
sỏi trước
– Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích
của các phần sỏi (Trước mỗi lần đo thể
tích của sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm
nước cho đúng 50cm3)
Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá
trị trung bình khối lượng riêng:
2 Tiến hành đo:
– Chia nhỏ sỏi làm 3 phần
– Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2,
m3 (phần nào cân xong thì để riêng,không bị lẫn lộn)
– Đổ khoảng 50 cm3 nước vào bình chiađộ
– Ghi thể tích của mực nước khi có sỏitrong bình, suy ra cách tính V1, V2, V3
V
m
D
Biểu điểm đánh giá tiết thực hành
Kỹ năng thực hành: 4 điểm Kết quả thực hành: 4 điểm Thái độ tác phong: 2
điểm– Đo khối lượng thành thạo: 2đ
( Đo khối lượng lúng túng: 1đ)
– Đo thể tích thành thạo: 2đ
(Đo thể tích lúng túng: 1đ)
Báo cáo đủ, chính xác: 2đ(Chưa đủ, chưa chính xác:
1đ)Kết quả đúng: 2đ
1đ)
Nghiêm túc, cẩn thận,trung thực: 2đ
1 Kiến thức: Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để
kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng Biết kể tên một số máy đơn giảnthường dùng
2 Kỹ năng: Sử dụng lực kế để đo lực
3 Thái độ: Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm.
Trang 324 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic Năng lực hợp tác nhóm Năng lực thực
hành thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: hai lực kế có GHĐ: 2N – 5N, một quả nặng 2N hoặc túi cát
có trọng lượng tương đương Cho cả lớp: Tranh vẽ to hình: 13.1; 13.2; 13.5 và 13.6(SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1: Kiểm tra bài cũ
a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật
lên theo phương thẳng đứng giáo viên
đặt vấn đề nêu ở SGK cho học sinh dự
đoán câu trả lời Tổ chức cho học sinh
theo nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán Học sinh tiến hành thí nghiệm
theo hướng dẫn của SGK và ghi kết quả
đo vào bảng 13.1
Học sinh nhận xét, rút ra kết luận
C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh
lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
2 Thí nghiệm:
a Chuẩn bị: Hai lực kế, khối trụ
kim loại có móc, chép bảng 13.1 vào vở
Trang 33C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên
theo phương thẳng đứng
Hoạt động 2: Tổ chức học sinh bước
đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giảng
Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung
C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo Tư
thế đứng kéo dễ bị ngã…
II Các máy cơ đơn giản:
Trong thực tế, người ta sử dụng cácdụng cụ như tấm ván đặt nghiêng, xàbeng, ròng rọc… để di chuyển hoặcnâng các vật lên cao một cách dễ dàng.Những dụng cụ này được gọi là các máy
cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đònbẩy, ròng rọc…
C4: a Máy cơ đơn giản là những dụng
cụ giúp thực hiện công việc dễ dànghơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,ròng rọc là máy cơ đơn giản
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức về máy cơ đơn giản để làm một số bài tập liên quan.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: Bảng, ti vi
Nội dung
Bài 1: Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ giếng lên, ngưới ta
phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?
a F < 20N
b F =20N
c 20N < F < 200N
d F = 200N
Bài 2: Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các công việc sau đây?
a) Đưa thùng hàng lên ô tô tải
b) Đưa xô vữa lên cao
c) Kéo thùng nước từ giếng lên
2.4 Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về máy cơ đơn giản để tìm ra những thí dụ
về việc sử dụng máy cơ đơn giản và giải thích vì sao lại được sử dụng loại máy cơ đó
- Phương pháp: Hoạt động nhóm làm TN
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
Nội dung
Vận dụng và ghi nhớ C5: Không Vì tổng lực kéo của cả 4
Trang 34C5: Cho học sinh đọc nội dung câu hỏi
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết"
GV giao cho hs về nhà tìm hiểu thêm vể những bộ phận, thiết bị, máy móc có sửdụng máy cơ đơn giản
1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức mặt phẳng nghiêng vào cuộc sống và biết được lợi
ích của chúng Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
2 Kỹ năng: Sử dụng lực kế, làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc
vào độ cao(chiều dài) mpn
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic Năng lực hợp tác nhóm Năng lực thực
hành thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: một lực kế GHĐ 5N, một khối trụ kim loại có trục quay
ở giữa (2N) hoặc xe lăn có P tương đương Mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ dàihoặc chiều cao của mặt phẳng
Nội dung: – Đo trọng lượng của vật F1 = P
– Đo lực kéo lần 1: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 20cm)
– Đo lực kéo lần 2: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm)
– Đo lực kéo lần 3: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm)
Ghi kết quả vào bảng 14.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1: Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu ghi nhớ của bài học 13
- Chữa bài tập 13.1 câu D (F = 200N) Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộchình a, c, e, g
2 Bài mới
Trang 35phẳng nghiêng có lợi như thế nào?
Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK và
nêu câu hỏi:
– Nếu lực kéo của mỗi người là 450N thì
những người này có kéo được ống bê
tông lên hay không? Vì sao?
– Nêu những khó khăn trong cách kéo
trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng?
– Hai người trong hình 14.1 đang làm gì?
– Hai người đã khắc phục được những khó khăn gì?
Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho
học sinh hiểu và ghi lên bảng
Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật
lên hay không?
Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay
giảm độ nghiêng của tấm ván?
Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ
tiến hành làm thí nghiệm
Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)
Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)
Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)
I Đặt vấn đề:
Giáo viên gọi học sinh nêu nội dung vấn
đề và trả lời câu hỏi
2.2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mặt phẳng nghiêng vào cuộc sống và biết được lợiích của chúng Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm…
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
Nội dung
Hoạt động 1: Học sinh làm thí nghiệm
và thu thập số liệu
– Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và
phiếu giao việc cho các nhóm học sinh
– Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí
+ Lực kế có giới hạn đo 5N
Trang 36nghiệm (giáo viên ghi lên bảng).
C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành
đo theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao
việc đồng thời ghi số liệu của nhóm vào
– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên
bảng ghi kết quả đo
– Giáo viên gọi các học sinh phân tích,
so sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng
(F1; F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với
trọng lượng của vật
Giáo viên ghi nội dung kết luận lên
bảng, cho học sinh chép vào vở
+ Khối trụ bằng kim loại có thể quayquanh trục
2 Tiến hành đo:
C1: Đo lực kéo vật bằng mặt phẳng
nghiêng lên độ cao h
+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F1).+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 20cm)+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 15cm)+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 10cm)
C2: Tùy theo từng học sinh:
+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng.+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dàicủa mặt phẳng nghiêng
3 Rút ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéovật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượngcủa vật
+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần
để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ
2.3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức về mặt phẳng nghiêng để làm một số bài tập liên quan.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
a Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng
b Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng
c Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
d Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
Bài 2: Khi kéo vật nặng theo phương thẳng đứng lên trên, lực mà ta phải sử dụng có độ
lớn tối thiểu:
a Bằng trọng lượng của vật.
b Nhỏ hơn trọng lượng của vật
c Lớn hơn trọng lượng của vật.
d Gấp đôi trọng lượng của vật
Bài 3: Khi sử dụng MPN để kéo vật lên ta thấy nhẹ nhàng hơn so với khi kéo vật theo
phương thẳng đứng Là vì:
a Do tư thế kéo thoải mái hơn
b Lực dùng để kéo vật nhỏ hơn
c Do trọng lượng của vật giảm đi.
d Do hướng kéo thay đổi
Trang 372.4 Vận dụng
- Mục tiêu: HS lấy VD về máy mặt phẳng nghiêng
- Phương pháp: Hoạt động nhóm làm TN
- Hình thức tổ chức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: Cân, tranh ảnh sgk
C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo viên
sửa chữa sai sót
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết"
GV giao cho hs về nhà tìm hiểu thêm vể những bộ phận, thiết bị, máy móc có sửdụng mặt phẳng nghiêng
Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với trọnglượng của vật?
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó ra sao?
Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ
- Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập
********************************************************
Ngày soạn: 1/12/2018
Tiết 16 – Bài 15: Đòn bẩy
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh xác định được điểm tựa O, các điểm tác dụng lực F1 là O1, lực
F2 là O2 Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thực tiễn và cuộc sồng
2 Kỹ năng: Biết đo lực ở mọi trường hợp.
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc.
4 Năng lực: Giúp học sinh phát triển năng lực hợp tác nhóm trong quá trình làm thínghiệm Năng lực quan sát và phân tích kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận
II CHUẨN BỊ
Trang 38Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế có GHĐ từ 5N, Một khối trụ kim loại có móc,Một giá đỡ có thanh ngang.
* Mục tiêu: Gây hứng thú, tính tò mò cho học sinh trước khi vào bài mới.
* Nhiệm vụ của HS: Trả lời các câu hỏi của GV
* Các bước tiến hành
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo như thế nào?
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó ra sao?
- Một số người quyết định dùng cần vọt để nâng ống bê tông lên (H.15.1) liệu làm thế
có dễ dàng hơn hay không? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 15: Đòn bẩy
- Biết đo lực ở mọi trường hợp
* Nhiệm vụ của HS: Trả lời các câu hỏi
của GV
Làm thí nghiệm theo nhóm để trả lời các
câu hỏi của GV
- Các vật như thế nào gọi là đòn bẩy?
- Đòn bẩy quay quanh điểm nào? Điểm
đó gọi là gì?
- Cho biết các vật được gọi là đòn bẩy
đều phải có 3 yếu tố nào?
(Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi lên
I Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác địnhgọi là điểm tựa O Đòn bẩy quay quanhđiểm tựa
- Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tácdụng vào một điểm của đòn bẩy (O1)
- Lực nâng vật (F2) tác dụng vào mộtđiểm khác của đòn bẩy (O2)
C1: 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2)
4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2)
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ
Trang 39Hoạt động 2: Đòn bẩy giúp con người
làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề
SGK sau đó giáo viên đặt câu hỏi:
nghiệm: “So sánh lực kéo F2 và trọng
lượng F1 của vật khi thay đổi vị trí các
điểm O; O1, O2
GV Cho học sinh chép bảng kết quả thí
nghiệm
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ Đọc và
ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp
2 Thí nghiệm:
a Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại cómóc, dây buộc, giá đỡ có thanh ngang
b Tiến hành đo:
C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như
hình 15.4 để đo lực kéo F2 và ghi vàobảng 15.1
3 Rút ra kết luận:
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
lượng của vật thì phải làm cho khoảngcách từ điểm tựa tới điểm tác dụng củalực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựatới điểm tác dụng của trọng lượng vật ( Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1)
C5: Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác
dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong
hình 15.5?
GV hướng dẫn học sinh quan sát lên
màn hình và trả lời C5
4 Vận dụng
* Mục tiêu: Biết sử dụng đòn bẩy trong
công việc thực tiễn và cuộc sồng
* Nhiệm vụ của HS: Trả lời các câu hỏi
của GV
* Các bước tiến hành
Trang 40dụng của đòn bẩy trong thực tế.
C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng
đòn bẩy ở hình 15.1 để làm giảm lực kéo
hơn nữa?
- Giáo viên giới thiệu thêm một số bài tập
mở rộng cho học sinh
4 Vận dụng
C4: Cái kéo, cái kềm, cái búa nhổ đinh, xe
cút kít, cái bật nắp chai, cây dầm, cây chèo, cây cần câu, cái bập bênh, …v…v…
C5:
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn.
Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn Buộcthêm vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu thêm các kiến thức liên quan về đòn bẩy.
* Nhiệm vụ HS: Về nhà làm theo các yêu cầu của GV
- Tìm thêm các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống? Xác định điểm tựa, điểmtác dụng lực ở mỗi ví dụ đó?
Củng cố bài: Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi là điểm tựa O Đòn bẩy quay
quanh điểm tựa
- Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1)
- Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2)
1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức đã học.
2 Kỹ năng: Vận dụng các công thức và biết sử dụng để giải các bai tập.
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic
II CHUẨN BỊ:
Hệ thống các câu hỏi để ôn tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi).
A Câu hỏi ôn tập:
1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Viêt Nam là gì? Khi dùng thước đo cần phảibiết điều gì?
2 Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Đơn vị đo thể tích
3 Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước trong hai trường hợp:
+ Dùng bình chia độ
+ Bình tràn
4 Khối lượng của một vật là gì? Cho biết đơn vị, dụng cụ đo khối lượng?
5 Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? Cho biết đơn vị lực Đo lực ta dùng dụng