- Miêu tả sự xuất hiện đều đặn, hình ảnh của ông trở nên thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp Tết đến Một cảnh tượng hài hòa giữa thiên nhiên và con người, con người với con người c
Trang 1Ngày soạn : 28/11/2016 Tuần 17
Tiết 65
BÀI 18 : ÔNG ĐỒ (Vũ Đình Liên)
I Mục tiêu : Giúp HS :
1 Kiến thức:
- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ: Có ý thức học tập và tôn trọng những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc.
II Chuẩn bị :
- GV : Giáo án, tư liệu về tác giả Vũ Đình Liên
- HS : Trả lời các câu hỏi trong SGK
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng bài thơ Muốn Làm Thằng Cuội của Tản Đà
Phân tích cái ngông của ông ?
- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu đôi
nét về tác giả, tác phẩm.
- Gọi H S đọc to chú thích *
* Nêu những nét cơ bản về tác
giả cũng như xuất xứ của văn
bản ?
- Nhận xét, diễn giảng và KL:
- Lần lượt đọc, cả lớp chú ý theo dõi
- Lần lượt nêu, cả lớp chú
ý, nhận xét và bổ sung thêm
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Vũ Đình Liên
(1913-1996), quê ở Hải Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội
- Là một trong những nhà thơ mới lãng mạn đầu tiên ở nước ta; là nhà thơ tiêu biểu,
có vị trí xứng đáng trong phong trào Thơ mới
2 Tác phẩm:
Văn bản “Ông đồ” là bài thơ
Trang 2Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích từ khó, bố cục
- Nêu yêu cầu đọc: giọng
chậm, ngắt nhịp 2/ 3 ; 3 -2
Khổ 1,2 : giọng vui, phấn
khởi
Khổ 3,4 : Chậm buồn, xúc
động
- Gọi HS đọc ?
- Yêu cầu về nhà đọc chú
thích về từ ngữ ?
- Bài thơ được chia làm mấy
phần ? Nội dung của từng
phần ?
Hoạt động 3:
Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
* Hình ảnh ông đồ gắn liền
với thời điểm nào? Điều đó có
ý nghĩa gì ?
* Sự lặp lại của thời gian
“Mỗi năm già” và hành động
“Bày mực qua” có ý nghĩa
gì ?
* Tài viết chữ của ông đồ
được gợi tả qua những chi tiết
nào ? Qua hình ảnh so sánh ấy
em thử hình dung về nét chữ
đó ?
* Nét chữ ấy đã tạo cho ông
đồ một địa vị như thế nào
trong con mắt người đời ?
* Biện pháp NT chủ yếu nào
được sử dụng ở hai khổ thơ
này ? Phân tích tác dụng của
nó ?
* Biện pháp nghệ thuật được
- Đọc bài, nhận xét, sửa chữa cách đọc của bạn
- Đọc chú thích các từ khó
- Trả lời : 3 phần + Khổ1.2: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý( thời xưa)
+ Khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ thời tàn tạ
+ Khổ 5: Nỗi lòng của tác giả
- Gắn liền với hình ảnh “hoa đào”: tín hiệu của mùa xuân
và Tết cổ truyền của dân tộc.Ông đồ có mặt giữa mùa vui, mùa đẹp, hạnh phúc của con người
- Miêu tả sự xuất hiện đều đặn, hình ảnh của ông trở nên thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp Tết đến
Một cảnh tượng hài hòa giữa thiên nhiên và con người, con người với con người có sự gợi niềm vui hạnh phúc
- Hoa tay, như phượng múa
Nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, cao quý
- Ông trở thành trung tâm của sự chú ý, được mọi người quý trọng và mến mộ
- Biện pháp đối lập tương phản : Hình ảnh ông Đồ thời xưa và Hình ảnh ông Đồ cô đơn Một cảnh tượng vắng
vẻ đến thê lương
- Biện pháp NT nhân hoá
“Giấy đỏ cả ngày phơi mặt
tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm của Vũ
Đình Liên II Đọc – Tìm
hiểu văn bản:
1 Đọc
1 Hình ảnh ông Đồ trong thời kì đắc ý (thời xưa).
Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý
Trang 3sử dụng ở đây là gì ? Tác
dụng ?
* Hình ảnh “Ông đồ vẫn ngồi
đấy” gợi cho em cảm nghĩ
gì ?
* Hai câu thơ “Lá vàng…;
Ngoài trời ”,tả cảnh hay tả
tình ? Hình ảnh mưa bụi giúp
ta hình dung tư thế và tâm
trạng của ông ntn ?
* Có gì giống và khác nhau
trong hai chi tiết “hoa đào và
ông đồ”ở khổ 5 và khổ 1? Sự
giống và khác nhau này có ý
nghĩa gì?
* “Những người muôn năm
cũ” là những ai ? Câu hỏi tu
từ cuối bài thơ giúp em hiểu
được tình cảm của nhà thơ ntn
ra phố hứng bụi mà chẳng một lần được nhận lấy những nét bút tung hoành nên buồn bã mà nhợt nhạt đi trở nên bẽ bàng vô duyên”
Nghiên mực không hề được chiếc bút lông chấm vào nên mực như đọng lại bao sầu tủi
và trở thành “nghiên sầu”
- Buồn thương cho ông đồ cũng như cả một lớp người
đã trở nên lỗi thời Buồn thương cho những gì đã từng
là giá trị nay trở nên tàn tạ,
bị rơi vào lãng quên
- Hai câu thơ có tả cảnh nhưng qua đó để nói lên nỗi lòng “mượn cảnh ngụ tình”,
“Lá vàng rơi” vốn gợi sự tàn
tạ, buồn bã, ở đây “lá vàng rơi” trên những tờ giấy viết câu đối nhưng vì ế khách ông cũng bỏ mặc “Ngoài trời…bay” chẳng phải mưa
to gió lớn hay mưa dầm rả rích vậy mà vẫn ảm đạm, lạnh lùng buốt giá Đó là mưa trong lòng người chứ đâu còn là mưa ngoài trời!
Dường như cả trời đất cũng
ảm đạm, buồn bã cùng ông đồ
- Giống : đều xuất hiện hoa đào nở
- Khác : + Khổ 1: ông đồ xuất hiện như lệ thường thì ở + Khổ 5:
không còn hình ảnh ông đồ
ý nghĩa : thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến Con
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn.
Mọi người lãng quên ông; ông bơ vơ, lạc lõng rồi sụp
đổ hoàn toàn
3 Nỗi lòng của tác giả.
- Thương cảm cho những nhà nho danh giá môt thời
Trang 4* Những câu thơ cuối cùng
gieo vào lòng người đọc được
tình cảm gì ?
Hoạt động 4:
Hướng dẫn tổng kết.
người thì không thế, họ có thể trở thành xưa cũ và ông
đồ cũng vậy
Đó là tâm trạng, tài hoa của các nhà nho xưa
- Lòng thương cảm cho những nhà nho danh giá một thời, nay bị lãng quên do cuộc đời thay đổi
- Cảm thương, tiếc nuối những giá trị tinh thần bị tàn
tạ, lãng quên
* Ghi nhớ : SGK/10
4 Củng cố :
GV hệ thống nội dung bài
5 Hướng dẫn :
- Học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Hai chữ nước nhà
IV Rút kinh nghiệm :
……… .………
Tiết 66
Hướng dẫn đọc thêm
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
Trần Tuấn Khải
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích : "Nỗi đau mất nước và
ý chí phục thù cứu nước"
- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải cách khai thác đề tài lịch
sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng giọng điệu thơ thống thiết
2 Kĩ năng: Cảm nhận tác phẩm thơ.
3 Thái độ: nghiêm túc trong học tập, tôn kính thế hệ cha ông
II Chuẩn bị:
- GV : giáo án, SGK, tham khảo các tài liệu có liên quan
- HS : soạn bài, đọc văn bản và trả lời các câu hỏi SGK
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 5- Đọc thuộc lòng bài thơ Ông Đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên Cho biết nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1
- Hướng dẫn HS đọc với
giọng khi nuối tiếc, tự hào,
khi căm uất, thiết tha và
đọc mẫu
- Gọi HS đọc văn bản
* Nhận xét về thể thơ ?
Trình bày hiểu biết của em
về thể thơ này ? Thể thơ
này góp phần vào việc
miêu tả giọng điệu như thế
nào ?
* Bố cục của đoạn trích và
ý chính của từng phần ?
Hoạt động 2:
HD Học sinh tìm hiểu văn
bản
* Nhận xét về bối cảnh
không gian của cuộc chia
ly ? Bối cảnh đó có ý
nghĩa như thế nào ?
* Em hãy phân tích hoàn
cảnh éo le và tâm trạng
nhân vật cha và con
* Trong bối cảnh và tâm
trạng như vậy lời khuyên
- Chú ý lắng nghe
- 2 3 HS đọc
- Trần tuấn Khải (1885 - 1983) bút hiệu á Nam
- Đây là lời trăng trối của người cha với con trước giờ vĩnh biệt, trong bối cảnh nước mất nhà tan Nó nặng ân tình và cũng tràn đầy nỗi xót xa, đau đớn
- Thể thơ song thất lục bát rất thích hợp với diễn tả những tiếng lòng sầu thảm hay là vì nỗi giận dữ, oán thoán
- Bài thơ có 3 phần : + 8 câu đầu : Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau đớn
+ 20 câu tiếp theo : Tình trạng đất nước trong cảnh đau thương, tan tóc
+ 8 câu cuối : Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con
- Cuộc chia ly diễn ra ở 1 nơi biên giới
ảm đạm, heo hút : ải Bắc, mưa sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu Biên ải là nơi tận cùng của đất nước phủ lên cảnh vật1 màu tang tóc, thê lương và cảnh vật ấy lại càng giục cơn sầu trong lòng người Sức gợi tả là ở đó
- Hoàn cảnh thật éo le : Cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại, con muốn đi theo cha để phụng dưỡng cho tròn đạo hiếu
- Đối với cả 2 cha con tình nhà nghĩa
I Đọc, chú thích
(SGK)
II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ
éo le đau đớn.
Trang 6của cha có ý nghĩa như thế
nào ?
- Gọi Học sinh đọc 20 câu
thơ tiếp theo
* Người cha nhắc đến lịch
sử dõn tộc qua những lời
khuyên nào ?
*Qua các sự tích "Giống
Hồng Lạc"; "Giời Nam
riêng một cõi " , "Anh
hùng hiệp nữ" Đặc điểm
nào của dân tộc được nói
tới ?
* Tại sao khi khuyên con
trở về tìm cách cứu nước,
cứu nhà, người cha lại
nhắc đến lịch sử của anh
hùng dân tộc ? Điều này
thể hiện sâu sắc tình cảm
sâu đậm nào của người
cha ?
* Những hình ảnh : "Bốn
phương khói lửa bừng
bừng" ,
"Xương rừng máu sông" ,
"thành tung quách vỡ ", "
bỏ vợ lìa con "mang tính
chất gì ? Những hình ảnh
đó gợi cho người đọc liên
tưởng tới hình ảnh 1 đất
nước như thế nào ?
* Tâm trạng của người cha
trước lúc qua biên giới,
nghĩ về tình hình đất nước
được miêu tả như thế
nào ?
* Nỗi đau thiêng liêng,
nước đều sâu đậm, da diết và để tột cùng đau đớn xót xa Nước mất nhà tan, cha con ly biệt cho nên máu và lệ hoà quyện là sự chân thật tậm đáy lòng, không có chút sáo mòn nào cả
- Đọc
- Có ý nghĩa như 1 lời trăng trối Nó thiêng liêng xúc động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết khiến người nghe phải khắc cốt ghi tâm
- Đặc điểm truyền thống dân tộc : Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt
- Vì DT ta vốn có lịch sử hào hùng Vì người cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng DT ở người con
- Niềm tự hào DT :1 biểu hiện ở lòng yêu nước
- Ước lệ, tượng trưng Có giặc giã , bị huỷ hoại Cảnh nước mất nhà tan
- Đó là những tâm trạng : "Xé tâm can", "Ngậm ngùi", "khóc than",
"thương tâm", "xây khối nát", "Vật cơn sầu ", "càng nói càng đau"
- Đó vừa là tâm trạng của Nguyễn phi Khanh, vừa là tâm trạng của tác giả và nhân dân Đại Việt đầu thể kỷ XV
2 Nỗi lòng người cha trước cảnh nước mất nhà tan.
- Hình ảnh ước lệ tượng trưng
- Nỗi đau mất nước: nỗi đau thiêng liêng cao cả, vượt lên trên
số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non nước, kinh động cả trời đất
- Giọng điệu:
+ Lâm ly thống thiết
+ Phẫn uất, hờn
Trang 7cao cả, vượt lên trên số
phận cá nhân mà trở
thành nỗi đau non nước,
Đó còn là tâm trạng của ai,
trong hoàn cảnh nào ?
* Giọng điệu của đoạn thơ
có còn tự hào như ở đoạn
trên nữa không, đó là
giọng điệu như thế nào ?
* Để diễn tả tâm trạng bi
thương ấy tác giả đã sử
dụng biện pháp NT gì ?
tác dụng ?
- Gọi Học sinh đọc đoạn
thơ cuối
* Những chi tiết nào diễn
tả tình cảm thực của người
cha ? Các chi tiết ấy cho
thấy người cha đang trong
cảnh ngộ như thế nào ?
- Người cha nói tới cảnh
ngộ bất lực của mình
nhằm mục đích gì ?
* Người cha đã dặn con
những lời cuối cùng như
thế nào ?
* Tại sao người cha lại
mong con nhớ đến tổ tông
khi trước ?
* Lời khuyên nhủ của
người cha được tác giả
diễn tả bằng giọng điệu
như thế nào ?
* Nỗi lòng nào của người
cha được gửi gắm qua lời
khuyên nhủ chân thành ,
thống thiết ấy ?
- Giọng điệu không còn tự hào như đoạn trên nữa mà trở nên lâm ly, thống thiết lẫn phần phẫn uất hờn căm Mỗi dòng thơ là 1 tiếng than, tiếng nấc xót
xa cay đắng
- Sử dụng nhân hoá và so sánh để tả nỗi đau mất nước thấu đến cả trời đất, sông núi Đại Việt
- Đọc
- "Cha sót phận tuổi già sức yếu, lỡ sa
cơ đành chịu bó tay : "Thân lươn bao quản vùng lầy"
Tuổi già sức yếu, bất lực
- Khích lệ con làm tiếp những điều cha chưa làm được, giúp ích cho nước nhà
- Để khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông
- Thống thiết chân thành
- Yêu con yêu nước Đặt niềm tin vào con và đất nước Tình yêu con hoà trong tình yêu đất nước, dân tộc
- Tuổi già sức yếu, bất lực
- Khích lệ con làm thếp những điều cha chưa làm được
- Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của
tổ tông
- Giọng điệu thống thiết chân thành
- đặt niềm tin vào con và đất nước
Tình yêu con hoà trong tình yêu đất nước
căm
- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá, so sỏnh Nhấn mạnh nỗi đau mất nước
3 Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con.
*Ghi nhớ:SGK/63
4 Củng cố :
Trang 8GV hệ thống nội dung bài
5 Hướng dẫn :
- Học bài
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra KH I
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
Tiết 67 + 68
KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KỲ I
(Theo lịch chung của Sở GD - ĐT)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức.
Ôn lại các kiến thức đã học
2 Kĩ năng.
- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kỹ năng ở cả 3 phần : Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn của môn học Ngữ văn trong một bài kiểm tra
- Năng lực vận dụng phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm trong 1 bài viết và các kỹ năng làm bài nói chung để viết được 1 bài văn
3 Thái độ: cẩn thận trong làm bài
II CHUẨN BỊ : .
- GV : đề (đề của Sở GD & ĐT B.Liêu)
- HS : ôn tập theo hướng dẫn của GV
III ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I :
Đề chung của Sở GD – ĐT Bạc Liêu.
IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM :
(Hướng dẫn chấm của Sở GD – ĐT Bạc Liêu)
V TỔNG KẾT :
a) Những sai sót phổ biến :
- Kiến thức :
………
………
Trang 9- Kĩ năng :
………
……… b) Phân loại :
Điểm Số bài 41 Tỉ lệ (%) So với lần kiểm tra trước
Tăng (%) Giảm (%)
9 - 10
7 - 8,5
5 - 6,5
3 - 4,5
1 - 2,5
0
c) Nguyên nhân tăng, giảm điểm kiểm tra :
………
……… d) Hướng phấn đấu :
- Thầy :
………
………
- Trò :
………
………
Kí duyệt của TTCM Ngày : / /2016
Phạm Khưu Việt Trinh
Kí duyệt của BGH Ngày : 30/11/2016
Huỳnh Thị Thanh Tâm