1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 22

9 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình địa phương: Khách thương hồ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật.. Tiếng Việt CÂU TRẦN THUẬT I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS -Kiến thức: Đặ

Trang 1

BÀI 18

NỘI DUNG 1.Văn bản : Chiếu dời đơ

2 Tiếng Việt : Câu trần thuật , câu phủ định

3 Chương trình địa phương: Khách thương hồ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật Biết sử dụng câu trần

thuật phu hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường

thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc ta

ở một thời kì lịch sử

-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định Biết sử dụng câu phủ

định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

-Biết thêm một tác phẩm văn học (Tuyện ngắn) có giá trị của địa phương

Tiếng Việt

CÂU TRẦN THUẬT

I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS

-Kiến thức: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị của GV-HS:

- GV :Bài soạn SGK.Bảng phụ ghi ngữ liệu

- HS:Ôân lại lí thuyết câu trần thuật học ở Tiểu học Soạn bài

theo hướng dẫn SGK

III Tổ chức hoạt động dạy - học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Phân biệt câu nghi vấn với câu cầu khiến và câu cảm

thán, cho ví dụ ?

3 Bài mới :

HĐ1 HD HS tìm hiểu

đặc điểm hình thức

và chức năng của

câu trần thuật :

- HD HS tìm hiểu ngữ

liệu

-Đọc ngữû liệu

- Thảo luận nhĩm

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

1/ Ví dụ (SGK)

Tuần 25

Tiết 97

Tuần 25

Lớp:81,2,11

NS:

ND:

Lớp:81,2,11

Trang 2

+ YC đọc ví dụ và câu hỏi

+Tổ chức HS thảo luận

+Tổ chức HS trình bày

-HD HS HDHS nhận xét rút ra

kết luận

+ Chức năng chính ?

+ Hình thức : Khi viết ?

+ Sử dụng

 chốt nội dung bài học

- Yêu cầu HS cho ví dụ

-Lưu ý HS: phân biệt câu trần

thuật cĩ sử dụng từ nghi vấn từ

cầu khiến , dấu chấm than với câu

nghi vấn , cầu khiến , cảm thán

+Nêu 1 số ví dụ để HS nhận xét

- Một người như thế ấy! …Một

người đã khĩc vì trĩt lừa một con

chĩ !

- Bây giờ thì tơi hiểu tại sao lão

khơng muốn bán con chĩ vàng

của lão

- Tơi cịn khơng muốn đi đừng

nĩi chi là bạn ấy

-Trình bày (mỗi nhĩm 1 câu)

- Trình bày

- Viết bảng

-HS trao đổi -Trình bày

2/ Ghi nhớ :

- Chức năng chính của câu trần thuật dùng để kể, thơng báo, nhận định, miêu tả…Ngồi ra câu trần thuật cịn cĩ thể được sử dụng để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn, …

- Hình thức:

+ Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm

+ Đơi khi câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng

- Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản

*VD:+ Dế Choắt ra cửa, hé

mắt nhìn chị Cốc (Tô

Hoài)

+Tơi cịn khơng muốn đi đừng nĩi chi là bạn ấy

- Lưu ý:phân biệt một số câu trần thuật

cĩ sử dụng từ nghi vấn từ cầu khiến , dấu chấm than với câu nghi vấn , cầu khiến , cảm thán

HĐ2 HD HS luyện tập

BT 1:Hoạt động cá

nhân

Gợi ý HS lên bảng

làm

Củng cố lại từng câu

BT 2: Đứng tại chỗ

trình bày lời giải

Gợi ý cách làm  dựa

trên cơ sở đã tìm hiểu

ở bài học

BT3,4: Hoạt động cá

nhân

BT 5 :Mỗi nhóm 1 kiểu

BT 6:Làm ở nhà

-HS lần lướt thực hiện các bước sau cho từng bài tập : +Đọc –xđ yêu cầu

+Làm bài –trình bày –nhận xét -BT1 Ba HS lên bảng (a,b,c) - nhận xét

-BT2:Trình bày miệng

-BT3,4:2 HS lên bảng

-HS làm nhanh lên bảng trình bày

II Luyện tập

1 /Xđ kiểu câu và chức năng

2/ đọc hai câu thơ và nhận xét kiểu câu ,ý nghĩa

-Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? -Cảnh đẹp đêm nay khó hửng hờ

3/Xác định kiểu câu và chức năng

4/Xđ kiểu câu và chức năng

5/đặt câu trần thuật 6/ Viết đoạn văn …

IV Củng cố –HD học ờ nhà :

1 Củng cố : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu trần

thuật ?

2 Hướng dẫn học bài : - Học thuộc ghi nhớ – Làm bài tập 6

-Tiết 98 Chiếu dời đô (Soạn theo hướng dẫn )

-Tuần 25

Tiết 98

Tuần 25

Tiết 98

NS:

ND:

Lớp:81,2,11

NS:

ND:

Lớp:81,2,11

Trang 3

Văn bản

CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu )

Lí Công Uẩn

I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS

-Kiến thức: Thể văn chính luận trung đại , có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Ýù nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô và sức thuyết phục của lời tuyên bố dời đô

-Kĩ năng: Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể chiếu Nhận ra thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

- Thái độ : Tự hào về lịch sử đất nước ; Giá trị của kinh thành cổ –Thăng Long và vị thế Hà Nội ngày nay

II Chuẩn bị của GV-HS:

- GV :Bài Soạn Tư liệu về triều Lí , về thành Thăng Long ,về Hà

Nội (Bản đồ giới thiệu vị trí địa lí Hoa Lư- Đại La ; ảnh phóng to (Nếu có )

-HS: Xem lại sự kiện lịch sử về cải cách dưới triều Lí Công Uẩn

Soạn bài theo hướng dẫn

III Tổ chức hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : nêu nội dung và ý nghĩa triết lí bài thơ Đi

đường

3 Bài mới :

HĐ1: HDHS tìm hiểu

chung

-Nêu hiểu biết của em

về Tác giả (Nhấn

mạnh Lí Công Uẩn

làngười thông minh,

nhân ái có chí lớn,

sáng lập ra vương triều

nhà Lí )

HĐ2:HDHS đọc văn bản

và tìm hiểu chung

“Chiếu dời đô”

- Cách đọc : trang trọng ,

cuối đoạn cần nhấn

mạnh sắc thái t/c tha

thiết, hoặc chân

thành

- GT đặc điểm thể

chiếu

(Yêu cầu hs đọc đoạn 2

ct* và phát biểu về

thể chiếu )

-Đọc ct* , trả lời câu hỏi

- HS đọc theo gợi ý của

gv

- Quan sát ct*, phát biểu -Lắng nghe

-HS dựa vào đoạn 2 ct*

trả lời câu

I Tìm hiểu chung

1/ Tác giả :

Lí Công Uẩn( 974- 1028) tức Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công

2/ Thể chiếu : Thể văn nghị luận trung đại, do vua viết dùng ban bố mệnh lệnh

3/ Chiếu dời đô:

Được viết bằng chữ Hán,

ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại

Trang 4

* Giải thích câu văn

biền ngẫu ( những

cặp câu đoạn cân

xứng nhau)

- Bài chiếu ra đời trong

hoàn cảnh nào?

* Tích hợp Sử: gợi nhắc

tên các kinh đô Việt,

các tên nước )

hỏi

-Liên hệ kiến thức lịch sử

La( Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại PKVN

HĐ2: HDHS đọc hiểu

văn bản:

- HDHS tìm hiểu nội

dung bài chiếu:

+ Bài chiếu ban bố

mệnh lệnh gì?

+ Trong bài chiếu nhà

vua đưa ra những lí lẽ

nào ? vai trò các lí lẽ

đó ? (Tổ chức HS thảo

luận)

+ HDHS trình bày

*Bình: Thực ra thế và

lực lúc bấy giờ chưa

phù hợp cho việc dời

đô,… đến thời lí đất

nước trên đà phát

triển Hoa Lư không còn

phù hợp…

- Có thể nói chiếu

dời đô ra đời phản

ánh ý chí độc lập, tự

cường và sự phát

triển lớn mạnh của

dân tộc Đại Việt

*Liên hệ sự kiện

Thăng Long 1000 năm

vị thế HN ngày nay

-HDHS nhận xét hình

thức bài chiếu ( về

cấu trúc, giọng văn,

ngôn ngữ)

- Yêu cầu HS nêu ý

nghĩa văn bản,

- Suy nghĩ phát biểu

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày -Lắng nghe

- Trao đổi, trình bày

-HS phát biểu

-nhận xét, trình bày

Phát biểu

II.Đọc –hiểu văn bản:

A Nội dung:

1.Quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La được trình bày với các lí lẽ

thuyết phục :

- Việc định đô có liên hệ đặc biệt với sự hưng thịnh của đất nước (Nêu dẫn chứng và dùng lí lẽ phân tích, bình luận )

- Phân tích ưu thế của thành Đại La: địa lí, phong thủy, chính trị, môi trường ( căn cứ vào tình hình thực

tế) “Kinh đô bậc nhất

của đế vương muôn đời”.

- Ban bố việc dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La - một sự kiện lịch sử trong đại của nước ta

2 Chiếu dời đô thể hiện

tầm nhìn về sự phát triển của quốc gia Đại Việt, khát vọng độc lập, thống nhất của một dân tộc có ý thức , có truyền thống tự cường

B Hình thức:

Cấu trúc 3 phần chặt chẽ Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ tình cảm sâu sắc của tác giả trước một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại

C Ý nghĩa văn bản:

Ý nghĩa lị sử của sự kiện

Trang 5

dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đât nước của Lí Công Uẩn

(Ghi nhớ : sgk)

IV Củng cố –HDHS học ở nhà.

1/ Củng cố:-Bài Chiếu thể hiện khát vọng gì …?Bài Chiếu có sức thuyết phục ở chỗ nào ?

2/ Hướng dẫn học bài :

-Học thuộc ghi nhớ –Làm bài tập luyện tập Sgk -Chuẩn bị tiết 99 Câu phủ định

-

-Tiếng Việt

CÂU PHỦ ĐỊNH

I Mục tiêu cần đạt :

-Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức và nắm vững chức

năng của câu phủ định

-Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị của GV-HS:

-GV :Bài soạn Bảng phụ ghi ngữ liệu SGK.

-HS: Soạn bài theo hướng dẫn SGK

III.Tổ chức hoạt động dạy - học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật Ví dụ

?

3 Bài mới :

HĐ1 HD HS tìm hiểu đặc

điểm hình thức và

chức năng của câu

phủ định

- HDHS tìm hiểu ngữ

liệu (yêu cầu HS quan

sát,ø nhận xét hình

thức các câu b,c,d có

gì khác so với câu a?

Về chức năng các câu

b,c,d có gì khác so vói

câu a?)

-HD HS tìm hiểu mục I 2

+Trong đoạn trích trên

- Quan sát ngữ liệu – Trao đổi – Thảo luận trả lời câu hỏi

- Nhận xét, trình bày

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định:

1/Ví dụ SGK -Câu 1.+ Câu b,c,d có từ ngữ phủ định

(không ,chưa, chẳng )

+ b,c,d phủ định việc Nam đi Huế a Khẳng định Nam đi Huế

-Câu 2.+ Không phải nó chần chẫn như cái đòn càn

Tuần 25

Tiết 99

Tuần 25

Tiết 99

NS:

ND:

Lớp:81

NS:

ND:

Lớp:81

Trang 6

những câu nào có từ

ngữ phủ định ?

+Cho biết mục đích sử

dụng các từ ngữ phủ

định của mấy ông

thầy bói ?

 chốt kiến thức

-HD HS rút ra kiến thức

+Câu phủ định có

đặc điểm hình thức và

chức năng gì?

+Yêu cầu HS đọc to ghi

nhớ

-Yêu cầu HS cho ví dụ

-Đọc to ghi nhớ

-HS nêu ví dụ

Đâu có ! + C1 :bát bỏ nhận định của ông thầy bói sờ vòi

C2 :Trực tiếp bác bỏ nhận định của ông sờ ngà và gián tiếp bác bỏ nhận định của ông sờ vòi 2/Ghi nhớ / 53 sgk

3/ Ví dụ:

Nam không làm bài tập ở nhà.

HĐ2 HD HS luyện tập

BT 1:Hoạt động cá

nhân

Trả lời tại chỗ

BT 2: 3 hs lên bảng

BT3:Quan sát bảng phụ

dứng tại chỗ trả lời

BT4 chấm tập

BT5, 6:Làm ở nhà

-BT1

+Đọc –xác định yêu cầu bài tập

+ 2 HS làm bài

HS khác nhận xét

-BT2:+Đọc –xác định yêu cầu bài tập

+ 2 HS Trình bày bảng

-BT3:+Đọc –xác định yêu cầu bài tập

+ 2 HS Trình bày niệng -BT4:Đọc –xác định yêu cầu bài tập

+ 2 HS :nộp 5 tập

II Luyện tập

1 /Xác định câu phủ định bác bỏ-giải thích

2/ Quan sát đoạn trích và xác định những câu có ý nghĩa phủ định

3/Xác định khả năng

thay không bằng chưa

trong câu văn của Tô Hoài

4/Tương tự bt 2

5 ,6/ về nhà …

IV Củng cố –HDHS học ở nhà

1.Củng cố :

Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định ?

2 Hướng dẫn học bài :

- Học thuộc ghi nhớ –Làm bài tập 5,6

-Tiết 100 Chương trình địa phương phần Văn (Soạn theo hướng dẫn )

Trang 7

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA

PHƯƠNG

Văn bản KHÁCH THƯƠNG

HỒ

I Mục tiêu cần đạt : Hào Vũ

-Kiến thức: Đặc điểm truyện ngắn theo xu thế đổi mới Nhận thức được gái trị nhân bản của con người việt Nam, những con người bình dị trong cuộc sống nhưng giàu sự cảm thông.Nghệ

thuật kể chuyện với ngơi kể biến hóa

-Kĩ năng: Đọc-hiểu một văn bản truyện ngắn theo xu thế mới Nhận ra sự đa dạng của truyện ngắn hậu hiện đại

- Thái độ:Sưu tầm tìm hiểu những tác phẩm tiêu biểu của tỉnh nhà, tìm hiểu trân trọng tình cảm con người, biết coi trong nhân bản

II Chuẩn bị của GV-HS:

- GV : Bài soạn, tìm hiểu về thêm về Hào Vũ

-HS: Đọc truyện ,tìm hiểu về tác giả

III Tổ chức hoạt động dạy – học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại 1 văn bản địa phương đã học Em hiểu

biết gì về tác giả

3 Bài mới

HĐI: Giới thiệu

chung

- GT về tác giả

+YCHS đọc ct*

phát biểu đôi

nét về tác giả

+Giới thiệu

thêm về thành

tựu sáng tác

của tác giả

- Đọc tìm hiểu

chung VB(HD đọc

– đọc

VB Đọc –phát biểu

-Lắng nghe

- Đọc VB

- Phát biểu

- Suy nghĩ

I.Tìm hiểu chung:

1/ Tác giả:Hào Vũ -Tên thật Vũ Văn Hào( 1950), quê Hải Phòng

-Tốt nghiệp trường viết văn Nguyễn Du, nhà văn khá nổi tiếng với nhiều giải thưởng Văn học nghệ thuật

- Hội viên Hội nhà văn VN Hiện đang công tác tại Sơ Văn hóa Thể thao Du lịch Long An

- Sáng tác tiêu biểu:Truyện dài,

tiểu thuyết:Nữ sinh biệt động, Đất không giấu mặt, Ly dị, Mưa lạnh;Truyện ngắn: Sau ngày chiến thắng, hai mẹ con thím tư, Dứt khoát, Màu xanh Vàm Cỏ Tây, Điều ấy đã xảy ra, Khách thương hồ.

Tuần 25

Tiết 100

Tuần 25

Lớp:82,1,11

NS:

ND:

Lớp:82,1,11

Trang 8

GT từ thương

hồ )

- Nhận xét cốt

truyện , cách

kể

2/ Tác phẩm “Khách thương hồ”

:Truyện ngắn được giải thưởng cuộc thi của tạp chí Thế giới mới ( 1994)

HĐ 2: HDHS đọc –

hiểu văn bản:

-Tìm hiểu ý

nghĩa tình huống

gặp gỡ hai

nhân vật (gợi

ý , dẫn dắt HS

phát biểu)

- Yếu tố không

hỏi có vai trò gì

?

- Liên hệ bản

chất nhân nghĩa

của người Việt

Nam

- Ý nghĩa đoạn

kết

Nêu câu hỏi 3

 Tổ chức HS

thảo luận

- HDHS tìm hiểu

câu hỏi 2 cách

sử dụng ngôn

ngữ đối

-HDHS khái quát

nghệ thuật tiêu

biểu

 đặc điểm

truyện ngắn

hậu hiện đại

-HDHS rút ra ý

nghĩa văn bản

-Lắng nghe, suy nghĩ , phát biểu ( chú ý cảnh ngộ và bối cảnh đát nước)

-Suy nghĩ, phát biểu

- Quan sát, suy nghĩ, phát biểu

- Thảo luận nhóm

- Nhận xét , trình bày

Suy nghĩ, trình bày

- Trao đổi

II Đọc – hiểu văn bản :

A Nội dung:

1/ Tình huống gặp gỡ:

- Hai con người, hai cảnh ngộ tình cờ gặp nhau khi đất nước thoát khỏi họa xâm lược - Họ đã đồng cảm trước sự mất mát bằng trái tim, cố gắng đè nén tiếng nói của lí trí

 Tình huống tâm lí

+ Nhân vật (chị- hắn): bình thường, có chung cảnh ngộ những mất mát riêng tư +Tư tưởng( định hỏi nhưng không hỏi): Lí trí nhường bước cho trái tim , cảm thông nhau về sự mất mát (chất nhân bản)

 Con người Việt nam là giàu sự cảm thông (nhân nghĩa dung hòa)

 Nét đẹp của người Việt Nam

2/ Ý nghĩa đoạn kết:

- Hình ảnh “chân giả” lặp lại nhiều lần

- Câu hỏi không hỏi “Tại sao anh

bị mất giò?” : con người thoát khỏi sự che đậy giả dối là đến với sự cảm thông

Vai trò củalí trí đã nhường chỗ cho tấm lòng

3/ Ngơn ngữ đối thoại :

Ngôn ngữ đối thoại nửa trực tiếp : vừa hướng về người đối thoại vừa tự độc thoại

B Nghệ thuật:

-Xây dựng tình huống ; không cốt truyện

-Ngôn ngữ biến hóa lời nhân vật và lời kể lồng vào nhau, xử dụng từ nhân xưng vừa cụ thể vừa khái quát

 Nghệ thuật viết truyện ngắn theo xu thế đổi mới

Trang 9

C Ý nghĩa văn bản:

Truyện tôn vinh giá trị nhân bản của con người Việt Nam, những con người bình dị trong cuộc sống nhưng giàu sự cảm thông

IV Củng cố – HD học ở nhà:

1 Củng cố :

Nội dung truyện ngắn có ý nghĩa gì ? Em hiểu gì về truyện ngắn viết theo xu thế đổi mới

2 Hướng dẫn học bài :

- Sưu tầm tìm đọc một số tác phẩm địa phương sau 1975

- Soạn bài tiết 101-102 Hịch tướng sĩ

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w