K IỂM TRA VĂN Phần Văn bản I Mục tiêu cần đạt : - Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại -Rèn luyện và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp
Trang 1
K IỂM TRA VĂN (Phần Văn bản)
I Mục tiêu cần đạt :
- Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại
-Rèn luyện và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích so sánh, lựa chọn.
II Chuẩn bị của GV-HS:
GV:+ Hướng dẫn học sinh ôn tập nội dung kiểm tra + Soạn đề – đáp án
A.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : ( kèm theo)
B.ĐỀ BÀI: ( kèm theo)
C.ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM: ( kèm theo)
HS: +Oân tập kĩ theo hướng dẫn ôn tập
+Đọc lại các văn bản, nêu cảm nhận về các nhân vật chính
+ Giấy,bút làm bài kiểm tra
III.Tổ chức hoạt động dạy học
1 HĐ1 Oån định lớp:
-Kiểm tra sĩ số học sinh
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.HĐ2 Làm bài:
1
Tuần 11
Tiết 41
Tuần 11
Tiết 41
ND:
Lớp 81,2,10,11
ND:
Lớp 81,2,10,11
BÀI 10,11 NỘI DUNG:
1 Văn bản: Kiểm tra 1 tiết
2 Câu ghép
3 TLV:Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể
kết hợp với miêu tả và biểu cảm
THC về văn bản thuyết minh.
MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Đánh giá được việc tiếp thu , nhận thức của HS
về truyện kí Việt Nam trước CMTT.
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối
các vế câu ghép.Biết sử dụng câu ghép phù
hợp với yêu cầu giao tiếp
- Nắm chắc kiến thức về ngôi kể Trình bày đạt
yêu cầu câu chuyện có kết hợp sử dụng các
yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn
bản thuyết minh.
Trang 2Ngữ văn 8 Năm học 2013-2014
-GV: Đọc và ghi đề bài lêng bảng.
-HS: Ghi đề bài – đọc kĩ đề bài
- GV: P/t đề bài, giúp HS vận dụng được kiến thức, tập trung làm bài
- GV: Quan sát – nhắc nhở HS làm bài
HĐIII Thu bài
-Nhận xét tiết kiểm tra ( thái độ làm bài , mức độ hoàn thành)
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiết sau.
HĐ IV Chấm bài ( Tiến hành ở nhà)
- Chấm bài
- Thống kê chất lượng
-Nhận xét ưu –khuyết điểm bài làm
Tập làm văn
2
Tuần 11
Tiết 42
Tuần 11
1,2,10,11
ND:
Lớp 81,2,10,11
Trang 3LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ
VÀ BIỂU CẢM
I Mục tiêu cần đạt : Gíup HS :
-Kiến thức:Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn
tự sự Sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
- Kĩ năng:Kể được câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau.Biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm Diễn đạt trôi chảy và gãy gọn, biểu cảm sinh động kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
- Thái độ :Biết lắng nghe, tôn trọng người đối thoại, tự tin trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV- HS :
-GV :+Đọc kĩ những điều cần lưu ý Xác định chuẩn kiến thức Phiếu học tập
- HS :+ Xem lại bài ngôi kể và lời kể trong văn tự sự –sgk-lớp 6 tập 1 +Trả lời câu hỏi ở sgk/109
+Thảo luận nhóm, phân công chuẩn bị trình bày trước nhóm, trước lớp
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS )
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :Gíới thiệu bài ( Luyện nói các em đã từng thực
hiện :trong hoạt đông tập thể, các môn học khác và ngay trong ngữ văn lớp 6,7 Tuy nhiên mỗi môn học đều nói theo một nội dung riêng Nội dung nói trong tiết học này gắn với nội dung các
em đang học “Kể chuyện theo ngôi kể…”
Hoạt động 2 :Ôn tập kể chuyện theo ngôi kể :
- Giáo viên nêu nhiệm vụ cho HS theo 3 câu hỏi sgk HS trả lời +Câu a:Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào?
Như thế nào là kể theo ngôi thứ 3?
Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể ?
@GV chốt :Kể theo ngôi thứ nhất là người kể xưng tôi trong câu chuyện Người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, trực tiếp nói ra suy nghĩ tình cảm chính mình >Tăng tính chân thực ,tính thuyết phục
+Kể theo ngôi thứ 3: người kể tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng người kể có thể kể linh hoạt ,tự do…
+Câu b :Ngôi thứ nhất : “Lão Hạc”, “Tôi đi học”, “Những ngày thơ
ấu” …
Ngôi thứ 3 :”Tắt đèn” ,”Cô bé bán diêm”, “Chiếc lá
cuối cùng”
3
Trang 4Ngữ văn 8 Năm học 2013-2014
+ Câu c : Thay đổi ngôi kề :Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc, sự vật; thay đổi thgái độ miêu tả biểu cảm
Hoạt động 3 :Lập dàn ý kể chuyện:
-GV: Gợi dẫn HS tìm hiểu đoạn văn sgk
- HS trả lời các câu hỏi sau :
1 Sự việc, nhân vật chính và ngôi kể trong đoạn văn?
- Sự việc: cuộc đối thoại giữa kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu
-Nhân vật: chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng
- Ngôi kể:ngôi thứ 3
2 Các yếu tố biểu cảm nổi bật trong đoạn văn ?
-Các từ xưng hô :cháu van ông .>Chồng tôi đau ốm Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem !
3 Các yếu tố miêu tả? Tác dụng ?
-Chị Dậu xám mặt …;sức lẻo khoẻo …;anh chàng hầu cận…
- Nêu bật sức mạnh của lòng căâm thù
4 Đóng vai chị Dậu :(Thay chị Dậu = tôi )
Hoạt động 4:Luyện nói trên lớp
-HS nói
-HD HS nhận xét theo các nội dung sau :
1 Có thể xây dưng đề cương trước (không viết thành văn đọc )
2 Nội dung :Kể câu chuyện có kết hợp miêu tả và biểu cảm
3 Ngôi kể :thứ nhất (Chị Dậu =tôi )
4 Kĩ thuật nói :Nói rõ ràng, mạch lạc, diễn tả tốt thái độ, tình cảm ngữ điệu,…
5 Tác phong :bình tĩnh đĩnh đạc
Hoạt động 5:Nhận xét-đánh giá.
- Khâu chuẩn bị
-Khâu hoạt động nhóm
-Chất lượng bài nói (lưu ý HS phong cách nói)
IV Củng cố -Hướng dẫn học ở nhà:
1 Củng cố:
- Khi nói một vấn đề chúng ta lưu ý điều gì?
- Qua tiết luyện nói em học tập được gì?
2 Hướng dẫn học bài:
- Ôn lại kiến thức về ngôi kể
- Chọn một câu chuyện trong một văn bản đã học:kể, nghe kể và nhận xét trong nhóm
- Tiết 43 chuẩn bị : Câu ghép
4
ND:
Lớp 81,2,10,11
ND:
Lớp 81,2,10,11
Tuần 11
Tiết 43
Tuần 11
Tiết 43
Trang 5Tiếng việt
CÂU GHÉP
I Mục tiêu cần đạt :Gíup HS :
-Kiến thức:Nắm được đặc điểm của câu ghép Hai cách nối vế câu trong câu ghép
- Kĩ năng: Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
II Chuẩn bị của GV-HS :
-GV :+Đọc kĩ những điều cần lưu ý (sgv) + Nghiên cứu chuẩn kiến thức
+Bảng phụ ghi ngữ liệu KTDH: Dộng não, thảo luận
nhóm , …
-HS : +Ôn lại các kiểu câu học ở lớp 6,7
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trang 11,12
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Lớp 6,7 em được học các kiểu câu chia theo cấu tạo, đó là
những kiểu câu nào?
- Đặt 1 câu và cho biết nó thuộc kiểu câu gì ?Vì sao ?
3 Bài mới :
HĐ của
HĐ1:HDHS
tìm hiểu û
mục I
-Tổ chức HS
thảo luận
nhóm (giao
việc- quan
sát kiểm
tra)
-HDHS trình
bày
-HS trình bày
Đọc ngữ liệu mục I -Thảo luận nhóm -ĐH:
+C1 :Tôi /quên … quang đãng
CN VN (cụm C-V lớn) * cảm giác/ trong sáng ấy
CN VN (cụm C-Vlpn ĐT quên)
* lòng tôi/ như … đãng
CN VN ( C-V làm pn ĐT nẩy nở ) +C2: Buổi … lạnh , mẹ tôi / âu … hẹp
TN CN
VN + C3: Cảnh …tôi/ đều…
đổi,vì …tôi/
đang …lớn:tôi /đi
I Các đơn vị kiến thức :
1 Đặc điểm của câu ghép
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chưa 1nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
-Vd:
+Vì trời mưa nên đường sá lầy lội +Bạn đi đâu ,tôi đi đó
5
ND 26/10/10 Lớp 82,1,3
ND 26/10/10 Lớp 82,1,3
Trang 6Ngữ văn 8 Năm học 2013-2014
kết quả pt
được vào
bảng
.> Cho HS
xác định
kiểu câu
chốt kiến
thức
+Cho ví dụ
HĐ2: HDHS
tìm hiểu
cách nối
các vế của
câu ghép:
- Nêu câu
hỏi 1 pt
cấu tạo
-HDHS nhận
xét
+Có mấy
cách nối cơ
bản ?
VN CN VN -Nhận biết câu ghép (điền vào bảng)câu không bao chứa nhau (C3)
- Ghi bài +HS phân tích vd (Nó/ càng cố cãi, nó / càng đỏ mặt
lúng túng )
CN VN CN VN
- Quan sát đoạn văn mục 1 +Hàng cuối thu ,lá …
nhiều va
TN V1(và) trên…bạc,lòng…trường V2 ( , ) V3
+Những ý tưởng …giấy,vì hồi …nhớ hết V1 (VÌ) V2
- Trao đổi Cách nối các vế câu
> trình bày
2 Cách nối các vế câu :
-Các vế của câu ghép dược nối với nhau bằng hai cách : + Dùng từ nối ( quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ
thường đi đôi với nhau)
+ Không dùng từ nối: theo cách này , giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm -Vd :+ Lan không nhửng giỏi toán mà bạn ấy còn giỏi Ngữ văn
+ Pháp chạy, Nhật hàng, Bảo Đại thoái vị
HĐ3 :HD HS
luyện tập :
+ HD làm cụ
thể
- BT 1 a
-BT 2 , 3 ,4 (4
hs lên bảng
)
- BT 5 :
hướng dẫn
- Đọc bài tâp xác định yêu cầu của bt
+ BT1 a (U van …Dần ;Chị con …Dần chứ ;Sáng ngày
…thươ ng không; Nếu Dần
…nay.) +BT 1 b,c,d :về nhà _BT 2,3 , 4 : trình bày bảng
- Làm bài ở nhà
II Luyện tập :
- BT 1a ,2,3,4
- BT 1b,c,d
5 về nhà
IV Củng cố, hướng dẫn học ở nhà:
1 Củng cố : Nêu các cách nối các vế câu ?
6
Trang 72 Hướng dẫn học bài :
- Học bài, làm bt Tìm và pt cấu tạo câu ghép trong 1 đoạn văn Soạn Câu ghép (tt)
-Tiết 44 + Xem lại phần TLV bài 1 lớp 6 )
+Đọc ,trả lời các câu hỏi (Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh)
7
Trang 8Ngữ văn 8 Năm học 2013-2014
Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức:ø Đặc điểm của văn bản thuyết minh Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh Yêu cầu của bài văn thuyết minh( nội dung, ngôn ngữ)
- Tích hợp với kiến thức về văn và Tiếng Việt đã học -Kĩ năng: Nhận biết văn bản thuyết minh:phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản trước đó Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua
những tri thức của môn Ngữ văn và các môn khác
II Chuẩn bị của GV-HS :
-GV: + Đọc kĩ những điều cần lưu ý
+Bảng phụ (ghi ngữ liệu, ô chữ )
+HD HS chuẩn bị , tư liệu có liên quan đến kiểu văn bản thuyết minh
- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn tiết 43
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên 6 kiểu vb (phương thức biểu đạt ) đã được giới thiệu ở lớp 6 ?
- Nêu mục đích giao tiếp, kiểu văn bản nào đã học rồi
3 Bài mới :( Trên cơ sở kiểm tra bài cũ dẫn vào bài mới )
Hoạt đông của
HĐ1 :hướng dẫn HS
tìm hiểu chung về
vb thuyết minh
-Cho hs lần lượt đọc
và tìm hiểu vấn
đề trình bày trong 3
văn bản a,b,c
-Kể thêm một số
vb mà em
biết.Thường gặp
các loại vb đó ớ
đâu ?
- Chốt ý vai trò
…
-HS quan sát ngữ liệu +Nghe đọc ,suy nghĩ ,trả lời câu hỏi (a/trb lợi ích ;b/gthích tác dụng của chất diệp lục làm …lá có màu xanh ;c/gt Huế …trung tâm vh,nt lớn của VN
- Đưa ra một số bao bì -Trong mọi lĩnh vực đời sống
Vai trò của văn bản Thuyết minh
nội dung bh
I Tìm hiểu
chung:
- Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan về mọi lĩnh vực của đời sống
- Tác dụng: giúp người đọc hiểu về các sự vật , hiện tượng
8
Tuần 11
Tiết 44
Tuần 11
1,2,10,11
ND Lớp 81,2,10,11
Trang 9trong đời sống
HĐ 2 : HD HS phân
biệt với các kiểu
vb đã học (Nêu
yêu cầu , phát
phiếu học tập … )
Nội dung bài học
HĐ3 :hd HS luyện
tập
_Xác định yêu cầu
bt
-Hướng dẫn cụ thể
:
1 /Thi làm nhanh
2/ Gợi :
+tính chất nội
dung
+Kiểu vb
+Phương thức trình
bày vấn đề
3/ về nhà
- HS trao đổi nhóm
- Trình bày kết quả .>nhân xét .đặc điểm của văn bản tm (Có kiến thức : khách quan , xác thực và hữu ích ;Trình bày chính xác ,rõ ràng ,chặt -chẽ, hấp dẫn
- Ghi bài
BT1 : a/Kiến thức lịch sử b/Kiến thức kh Sinh vật
BT2 : +Tính chất nd văn bản: Nhật dụng +Kiểu vb nghị luận (đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường
+Sử dụng yếu tố thyết minh ( Tác hại của bao bì ni lông
có sức thuyết phục cao )
-Phạm vi sử dụng : thông dụng, phổ biến trong đời sống
-Tính chất : k/quan, chân thực, hữu ích -Ngôn ngữ: trong sáng, rõ ràng
- Trình bày : chặt chẽ, hấp dẫn
II Luyện tập
- BT 1,2 -BT 3 về nhà
IV Củng cố – HD học ở nhà:
1 Củng cố :
Thực hiện qua trò chơi ô chữ
2 Hướng dẫn học bài :
- Tìm 3 vb thuyết minh thuộc 3 chủ đề khác nhau
- Chuẩn bị Phương pháp thuyết minh.(đọc ,trả lời các câu hỏi )
_ Tiết 45 ôn dịch thuốc lá :đọc văv bản ,nhận xét và chia bố cục
9
Trang 10Ngữ văn 8 Năm học 2013-2014
PHIẾU NHẬN XÉT –ĐÁNH GIÁ Nhóm:
Ma
ët Nội dung nhận xét (2đ/1mục) Tổ1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ4
g Ngôi kể
Trình tự hợp lí
Biểu cảm hợp lí
Miêu tả hợp lí
Có xây dựng đề cương
c Nhanh nhẹn
Bình tỉnh tự tin
Lời kể (không dùng lời đọc )
Giọng kể phù hợp, cuốn hút
Có lời giới thiệu mở đầu ,
lời kết thúc
Tổng điểm Xếp hạng
PHIẾU NHẬN XÉT –ĐÁNH GIÁ
Tổ Mặ
t Nội dung nhận xét (2đ/1mục) Tổ 1 Tổ2 Tổ 3 Toå
4
Trình tự hợp lí
Biểu cảm hợp lí
Miêu tả hợp lí
Có xây dựng đề cương
Bình tỉnh tự tin
Lời kể (không dùng lời đọc )
Giọng kể phù hợp, cuốn hút
Có lời giới thiệu mở đầu , lời
kết thúc
Tổng điểm Xếp hạng
10
Trang 11Câu 1:Hãy chỉ ra hiệu quả các hình ảnh so sánh
trong truyện ngắn “Tôi đi học” (Thanh Tịnh) (3 điểm)
Câu 2: Kề tên các nhân vật chính trong các vb truyện
kí VN đã học (2đ)
Câu 3: Nêu những điểm giống nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật các văn bản “Trong
lòng mẹ”( Nguyên Hồng ), “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố ), “Lão
Hạc” (Nam Cao) (3 điểm)
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn nói về tình yêu thương con của Lão Hạc Trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao.(2 điểm)
.B.ĐỀ BÀI:
Câu 1:Hãy chỉ ra hiệu quả các hình ảnh so sánh
trong truyện ngắn “Tôi đi học” (Thanh Tịnh) (3 điểm)
Câu 2: Kề tên các nhân vật chính trong các vb truyện
kí VN đã học (2đ)
Câu 3: Nêu những điểm giống nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật các văn bản “Trong
lòng mẹ”( Nguyên Hồng ), “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố ), “Lão
Hạc” (Nam Cao) (3 điểm)
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn nói về tình yêu thương con của Lão Hạc Trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao.(2 điểm)
.B.ĐỀ BÀI:
Câu 1:Hãy chỉ ra hiệu quả các hình ảnh so sánh
trong truyện ngắn “Tôi đi học” (Thanh Tịnh) (3 điểm)
Câu 2: Kề tên các nhân vật chính trong các vb truyện
kí VN đã học (2đ)
Câu 3: Nêu những điểm giống nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật các văn bản “Trong
lòng mẹ”( Nguyên Hồng ), “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố ), “Lão
Hạc” (Nam Cao) (3 điểm)
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn nói về tình yêu thương con của Lão Hạc Trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao.(2 điểm)
11
Trang 12Ngữ văn 8 Năm học 2013-2014
12