Văn bản LÃO HẠC NAM CAO I.Mục tiêu cần đạt: Kiến thức: Nhân vật , sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.. Tập làm văn: Liên kết các đoạn văn
Trang 1Văn bản
LÃO
HẠC
NAM CAO
I.Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức: Nhân vật , sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
truyện viết theo khuynh hướng hiện thực Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu tả,kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật
Kĩ năng: Đọc diễn cảm , hiểu tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực Vận dụng kiến thức
BÀI 4 NỘI DUNG:
1 Văn bản: Lão Hạc
2 Tiếng Việt:Từ tượng hình, từ tượng thanh
3 Tập làm văn: Liên kết các đoạn văn trong
văn bản
MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm
hiện thực của nhà văn Nam Cao Hiểu được tình
cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn
đáng trân trọng của người nông dân qua hình
tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu
sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng
thương của người nông dân cùng khổ Thấy
được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của
nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.
-Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng
thanh Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ
tượng thanhđể tăng thêm tính hình tượng, tính
biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập
vb.
- Biết cách sử dụng các phương tiện liên kết
các đoạn văn làm cho chúng liền ý , liền
mạch.
Tuần
4
Tiết
13
Tuần
4
Tiết
13
ND:
Lớp:81,2,7 ND:
Lớp:81,2,7
Trang 2về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực KNS: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức Giáo dục: Yêu thương loài vật Sống có trách nhiệm với người thân, quan tâm chia sẽ
Tích hợp :TV (Từ láy,từ tượng hình ,từ tượng thanh );TLV (Chuyển đoạn trong vb)
II Chuẩn bị của GV-HS :
- GV: Bài soạn Đọc kĩ những điều cần lưu ý sgv Tham khảo
Nam Cao một đời văn
KTDH: Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo
-HS : Đọc văn bản Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
(tóm tắt văn bản)
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
?Từ các nhân vật chị Dậu ,anh Dậu ,Bà lão hàng
xóm ,em có thể khái quát như thế nào về số phận và phẩm chất của người nông dân VN trước CMTT ?
?Nêu những giá trị nghệ thuật được thể hiện trong đoạn trích ?
3.Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu
bài : giới thiệu
chung về nhà
văn và tác
phẩm (vị trí của
NC trong dòng
vhht, đặc điểm
sáng tác, tp
chính…)
HĐ2:HDHS đọc vb
và tìm hiểu ct
( Chú ý phân
biệt giọng các
nhân vật) Nhận
xét
-HDHS nêu xuất
xứ và nhận xét
-HS lắng nghe
-Đọc chú thích * Nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm
-3 HS đọc nối tiếp
- Nhận biết, trình bày
-Liệt kê
I.Đọc – tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Nam Cao (1915*-1951) , Là
nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tp hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xh cũ
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ : truyện ngắn Lão Hạc được đăng báo lần đầu 1943
b/Các từ khó (sgk)
Trang 3thể loại
-Kiểm tra việc
tìm hiểu từ của
HS
- Tóm tắt
( người kể, ngôi
kể, nv chính , sv)
-Nhận xét bố
cục
đọc-hiểuvb
-Nêu câu hỏi 1
(Phân tích diễn
biến tâm trạng
của lH xung
quanh việc bán
chó?
-Vì sao lH phải
bán “cậu vàng”
để rồi phải đau
đớn, ân hận,
- Qua diễn biến
tâm trạng lão
Hạc em có suy
nghĩ gì về lH?
- Sau khi bán cậu
Vàng cuộc sống
lH ntn?
- Qua việc bán
cậu Vàng, việc
thu xếp , nhờ
ông giáo cho
thấy lão dự tính
trước điều gì?
Theo em nguyên
nhân nào khiến
lão tìm đến cái
chết ?Từ tình
các từ khó
biết , trình bày
não
- HS đọc
“Hôm sau lừa nó”
- Suy nghĩ , trình bày
hiện, suy luận
biểu cảm tưởng
biết , trình bày
- HS thảo luận
c/Tóm tắt
d/ Bố cục: (3 phần) theo trình tự thời gian và diễn biến sự việc
II.Đọc – Hiểu văn bản
A Nội dung:
1.Diễn biến tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán
“cậu vàng” :
- Suy tính đắn, đo trước khi bán
- Sau khi bán :đau đớn, xót xa; cứ day dứt, ăn năn …
-Muốn giữ trọn vẹn tiền và mảnh vườn cho con trai
==> Một con người rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực; thương con sâu sắc
2/ Tình cảnh của Lão Hạc:
-Vì nghèo phải bán đi cậu vàng- kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của mình
- Không có lối thoát phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà hàng xóm thương con âm thầm, tự trọng đáng kính
==> Hiện thực số phận người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
Trang 4cảnh của lH em
liên tưởng đến
tầng lớp nào
trong xh cũ
4 Củng cố :- Em cảm nhận ntn về n/v Lão Hạc trong
truyện ngắn này?
5.Hướng dẫn học bài ở nhà :
- Đọc lại vb - Tìm hiểu vai trò của nv “tơi” trong việc thể hiện chủ đề
- Chú ý sự thay đổi giọng điệu , ngôn ngữ trong cách kể chuyện
Văn bản
LÃO HẠC
NAM CAO
I.Mục tiêu cần đạt:
II Chuẩn bị của GV-HS :
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vài nét về nhà văn Nam Cao
- Cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc
3.Bài mới:
HĐ1: HDHS phân
tích nhân vật
ông giáo
-Em thấy tình cảm
của ông giáo
đối với lão Hạc
ntn?-Nêu câu hỏi
4 sgk
- Từ tình cảm và
suy nghĩ của lông
giáo về lH em có
-Nhận xét , trình bày (phát hiện , phân tích dẫn chứng) -ĐH +“an ủi lão,bùi ngùi nhìn lão”,…
nhân cách cao quí của lão Hạc
- Trao đổi, trình bày
II.Đọc – Hiểu văn bản
A Nội dung:
3 Thái độ, tình cảm
của nv “tôi” đối với lão Hạc:
-Đồøng cảm, xót xa, cho tình cảnh lão Hạc
- Quí trọng nhân cách của lão
Tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một
Tuần
4
Tiết
14
Tuần
4
Tiết
14
ND:
Lớp:81,2,7
ND:
Lớp:81,2,7
(Nêu ở tiết 13)
Trang 5suy nghĩ gì về
tấm lòng nhà
văn
-GD: Thái độ
sống đối với bạn
bè, người thân
+ Nêu tình huống.
-HDHS tìm hiểu
nghệ thuật kể
chuyện
-Nêu câu hỏi 5,6
sgk HD HS nhận
xét nghệ thuật
+ TCHS thảo luận
nhóm
( Gợi: vai trò của
ngôi kể, người
kể;các phương
thức biểu đạt;
sử dụng ngôn
ngữ )
- HDHS rút ra ý
nghĩa
+Nêu câu hỏi 7
SGK
-HD HS luyện tập
Khái quát cuộc
sống và phẩm
chất lão Hạc
- Giải quyết tình huống
- Thảo luận
bày 1 phút
- Nhận thức, trình bày
- Động não, viết
- Đọc
con người : Cảm thông trước tấm lòng người cha rất mực yêu thương con, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng khí khái
B Nghệ thuật:
-Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu , chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc
-Kết hợp các phương thức tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện chiều sâu tâm lí, vời diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể cao
C Yù nghĩa văn bản:
Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù sống trong cảnh khốn cùng
(Ghi nhớ: sgk) IV.Luyện tập:
Trang 6bằng một đoạn
văn ngắn khoảng
4 câu
4 Củng cố :
- Em cảm nhận ntn về n/v Lão Hạc trong
truyện ngắn này?
- N/v “tôi” có điểm gì đáng quí?
5.Hướng dẫn học bài ở nhà :
Bài cũ : - Đọc lại văn bản Phân tích và hiểu sâu sắc chủ đề văn bản
Bài mới : Chuẩn bị Cô bé bán diêm (đọc văn bản ,nhận xét bố cục )
Tiết 15 Từ tượng hình , từ tượng thanh
Tiếng Việt
THANH
I.Mục tiêu cần đạt :
Kiến thức: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
Kĩ năng: Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá
trị của chúng trong văn miêu tả Lựa chọn từ tượng hình từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
KNS: Ra quyết định, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận
thức
Tích hợp :V(Lão Hạc) TLV(Liên kết các đoạn trong văn
bản )
II Chuẩn bị của GV-HS :
- GV: Bài soạn Bảng phụ ghi ngữ liệu.
KTDH:Phân tích tình huống, động não, thực hành viết sáng tạo
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Lập các trường từ vựng nhỏ về cây :
Tuần
4
Tiết
15
Tuần
4
Tiết
15
ND:
Lớp:81,2,7 ND:
Lớp:81,2,7
Trang 7a/trường bộ phận của cây
b/ trường đặc điểm của cây
c/trường bệnh của cây
-Những từ nào dưới đây thuộc trưởng bộ phận trên
cùng của cơ thể người ?
a Tay, chân, mặt , bụng
b Mặt, miệng, tóc, răng
c Tim, phổi, gan, ruột
d Tất cả đúng
3.Bài mới :
Hoạt động
của GV Hoạt động của HSø Nội dung HS ghi
HĐ1: HD HS tìm
hiểu đặc điểm
công dụng của
từ tượng hình,
từ tượng thanh:
-Nêu yêu cầu
mục I (Trong các
từ in đậm từ
nào gợi tả hình
ảnh, dáng
vẻ,trạng thái
của sự vật ?
Những từ nào
mô phỏng âm
thanh của tự
nhiên của con
người ?)
- Y/c HS tìm thêm
ví dụ
-Nêu câu hỏi
b nhận xét
về công dụng
HD HS chốt
kiến thức cần
ghi nhớ
-Đọc ngữ liệu mụcI
- Quan sát, quyết định lựa chọn ĐH:+Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xẹch, sòng sọc
+Cho ví dụ
-HS thảo luận phát biểu ý kiến
- Trình bày, ghi chép
I Đặc điểm, công dụng
1 Đặc điểm :
-TTH là từ gợi hình ảnh dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Vd: Mặt lão đột nhiên co
rúm lại (Lão Hạc)
-TTTlà từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người
Vd: Con chim sâu ríu ra ríu rít trên cành bưởi
2 Công dụng:
-Từ tượng hình, từ tượng thanh có khả năng gợi tả hình ảnh âm thanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị biểu cảm cao Nó giúp cho người đọc, người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy được về sự vật con người được miêu tả
- Từ tượng hình, từ tượng thanh được dùng trong văn miêu tả, tự sự
HĐ2:HD HS Đọc xác định II.Luyện tập
Trang 8luyện tập
-BT1:HĐ cá
nhân
-BT2:
-BT3:Trao đổi
nhóm
yêu cầu bài tập BT1: xoàn xoạt, rón rén, bịch, bốp,lẻo khoẻo, (nga)õ chỏng quèo
-BT2: làm theo mẫu
BT3:ha hả:cười t, khoái chí
Hì hì:thích thú, hiền lành
Hô hố :cười to, thô lỗ,…
Hơ hớ :cười thoải mái, vui vẻ,…
-BT1:Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh
-Bt2: tth gợi tả dáng vẻ -BT3:Phân biệt ý nghĩa các từ tương thanh tả tiếng cười
4 Củng cố :
Em hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
5 Hướng dẫn học bài :
Bài cũ :
- Học bài , nắm vững các đơn vị kiến thức
- Làm bt còn lại ở nhà : Sưu tầm bài thơ có sử
dụng từ tượng hình, từ tượng thanh Phân tích ý nghĩa
Bài mới:
- Chuẩn bị bài :Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
-Tiết 16:Liên kết các đoạn văn trong văn bản
-
Tập làm văn
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN
BẢN
I Mục tiêu cần đạt :
Kiến thức: Sự liên kết giữa các đoạn , các phương tiện
liên kết (từ liên kết và câu nối) Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
Tuần
4
Tiết
16
Tuần
4
Tiết
16
ND:
Lớp:81,2,7 ND:
Lớp:81,2,7
Trang 9Rèn luyện kĩ năng :Nhận biết, sử dụng được các câu các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một
văn bản
Tích hợp :V(Lão Hạc) TV( Từ tượng hình, từ tượng thanh )
II Chuẩn bị của GV-HS :
- GV: Bài soạn Bảng phụ ghi ngữ liệu
KTDH: Phân tích tình huống, động não, thực hành sáng tạo
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV Bài soạn của
HS
III Tổ chức hoạt động dạy –học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là đoạn văn Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của đoạn văn?
3 Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung HS ghi
Trang 10HĐ1: HD HS tìm hiểu
tác dụng của việc
liên kết các đoạn
văn trong văn bản:
-Nêu câu hỏi 1,2
SGK
- TC HS trao đổi –
Quyết định phương
án
-Em hãy cho biết tác
dụng của việc liên
kết các đoạn văn
trong văn bản ?
HĐ2: HD HS tìm hiểu
cách liên kết đoạn
văn trong văn bản:
-Nêu câu hỏi mục
II.1a
- Nêu câu hỏi mục II
1 b
-Nêu yêu cầu mục c
-HDHS tìm hiểu mục d
-HDHS cách chuyển
đoạn rút ra nhận
xét
==>HD HS hệ thống
kiến thức > rút ra
kiến thức cần ghi
nhớ
HĐ 3 :HD HS luyện
tập
BT1: Hđ cá nhân,
trình bày tại chỗ
BT2.Trao đổi cùng
HS đọc ngữ liệu >trả lời câu hỏi
- Trao đổi cùng bàn , trình bày
Suy luận ->
tìm ra công dụng
- Đọc đv a ở mục 1 -Phát hiện , trình bày
-Đọc mục b >
trả lời câu hỏi
- Nhận biết , quyết định
-Đọc ngữ liệu
- Nhận biết, trình bày
- Nhận biết
- Ra quyết định lựa chọn
phương án
I.Các đơn vị kiến thức
1.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong vb
-Nhằm thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa
chúng với nhau (các đoạn văn trong vb) 2.Cách liên kết các đoạn văn trong vb a.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn:
-Các từ ngữ để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê:Trứoc hết,đầu tiên cuối cùng,sau nữa…
-Các từ mang ý nghĩa đối lập :nhưng, trái lại,ngược lại,mặt khác…
- Chỉ từ, đại từ :đó này,ấy…
- Các từ mang ý nghĩa tổng kết,khái
quát:tóm lại,nhìn chung,tổng kết lại b.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
II.Luyện tập
1 Từ ngữ có tác dụng liên kết
a nói như vậy ( tổng kết â)
b thê mà (tương
Trang 11bàn
BT3 Thực hành cá
nhân ( ở nhà)
-Thực hành viết sáng tạo phản)c.1,2 cũng (nối tiếp),
2,3 tuy nhiên( tương phản)
2 Chọn từ ngữ thích hợp:
a từ đó, b nói tóm lại, c tuy nhiên, d thất khó trả lời
3 Viết các đoạn văn…
Ví dụ: cái đoạn chị dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều.Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không cam tâm nhìn chồng đang đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc.
Miêu tả khách quan và chân thức cái đoạn chị dậu đánh nhau với tên cai lệ như vậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn
của quy luật tức nước vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bút NTT Nhưng
gốc cái tài ấy chính là cái tâm sáng ngời của ông.
4 Củng cố :
-Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong vb?
-Làm thế nào để thực hiện liên kết các đoạn văn
trong vb?
5 Hướng dẫn học bài :
Bài cũ :
- Học và làm bt còn lại ở nhà
Bài mới:
- Chuẩn bị Tóm tắt văn bản tự sự (đọc bài ,trả lời câu hỏi )
- Tiết 17 Từ ngữ….xã hội(soạn bài )