2/ Nhận xét bài làm: - Nhìn chung các em hệ thống được kiến thức, biết khái quát vấn đề Các văn bản truyện kí hiện đại Việt Nam.. - Viết được cảm nhận về một nhân vật đã học trong văn b
Trang 1
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu cần đạt :
-Ôân tâp kiểu văn tự sự kết hợp với miêu tả và
biểu cảm, đánh giá
-Gíup HS chữa các lỗi về liên kết văn bản và lỗi chính tả
-Gíup HS có khả năng tự kiểm tra bài của mình
-Có ý thức tích hợp với Văn và Tiếng Việt
II Chuẩn bị của GV-HS :
-GV :Chấm bài,thống kê chất lượng, nhận xét các ưu
khuyết điểm của HS
-HS :Đọc bài tự nhận xét bài làm của mình
III Tổ chức các hoạt động dạy và học :
HĐ 1:Nhăc lại đề bài:
ĐỀ BÀI: Kể lại một buổi lao động ở trường em có ấn tượng sâu sắc nhất
Tuần
13
Tiết 49
Tuần
13
Tiết 49
BÀI 13 NỘI DUNG:
1 Văn bản: Bài toán dân số
2 TV: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
3 TLV: Đề văn thuyết minh., cách làm bài văn thuyết minh.
MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT
Biết đọc hiểu một văn bản nhật dụng Hiểu được sự hạn chế bùng nổ gia tăng dân số là sự bùng nổ tất yếu của sự phát triển loài người Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết Thấy được cách tŕnh bày một vấn đề của đời sống có tính chất toàn cầu trong văn bản
- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
-Nhận dạng hiểu được đề văn thuyết minh và cách
làm bài văn thuyết minh
ND:
Lớp 81,2,10,11 ND:
Lớp 81,2,10,11
Trang 2HĐ 2: Giới thiệu yêu cầu chung :
HĐ 3:Phát bài
-Gv gợi ý hs đánh giá bài làm (câu hỏi sgk )
-HS ghi ra giấy phần đánh giá bài làm của mình theo từng câu hỏi sgk
-GV gọi 1 số hs nêu nhận xét về bài làm của mình -GV đánh giá chung
+Ưu điểm : chất lượng có tiến bộ hơn bài viết số 1
@Đa số hs nắm phương pháp tự sự
@ Có chú ý xây dựng bố cục, lựa chọn được một số sự việc chính
+Khuyết điểm:
@Nhiều Một số hs chưa biết cách trình bày nd đoạn văn ,chưa biết bố trí, sắp xếp nd phần thân bài
@ Một số hs lười , bài viết sơ sài tập trung ở lớp 8/ 2
@Câu văn viết còn vụn vặt ,ngớ ngẩn không có chủ ý Còn sai chính tả nhiều tập trung ở lớp 8/2
HĐ4:-HS đọc bài làm tốt :
Phần 2 Văn :
1/ Triển khai đáp án:
1/.- Thanh Tịnh (1911-1988)
- Là nhà văn có sáng tác từ trước Cách mạng tháng Tám ở các thể loại thơ, truyện Sáng tác của Thanh
Tịnh toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong
trẻo.
2/.-Sự biến chuyển của trời đất cuối thu
-Hình ảnh mấy em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên
đi đến trường.
== > gợi “tôi” nhớ lại mình ngày ấy với bao kỷ niệm mơn man
3/ Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không bao giờ quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.
4/ NH(1918 -1982), là nhà văn cuả những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ.
5/.-Tạo dựng được mạch truyện , mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực.
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả, biểu cảm.
- Khắc họa hình tượng nhân vật với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động , chân thực
Trang 36/ Cảm thông trước tấm lòng người cha rất mực yêu thương con, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng khí khái.
7/ Giàu tâm hồn yêu thương, đđức hy sinh ; tinh thần phản kháng mãnh liệt của người nông dân hiền lành chất phát
8/.-Gia cảnh đáng thương: từ khi bà và mẹ mất không em người yêu thương, đi bán diêm tự kiếm sống.
-Gia cảnh đáng thương lại càng đáng thương hơn trong đêm giao thừa : đói, rét, không nhà, không người yêu thương.
Em không chỉ khốn khổ về vật chất mà còn bị mất mát về tinh thần
9/.Đồng cảm với khao khát hạnh phúc của em bé (qua những mộng tưởng của em
bé về chiếc lị sưởi ấm áp, bữa ăn ngon, cảnh đầm ấm với người bà đã khuất, …) Cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt, nỗi xĩt xa của nhà văn đối với em bé bất hạnh.
10/.- Tạo tình huống truyện có tính kịch.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động( ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí).
* Câu 11,12 là câu hỏi nâng cao dành cho HS khá, giỏi GV chấm bài tùy vào cách cảm nhận của HS.
13/ Ngô Tất Tố(1983-1954), nhà văn hiện thực xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng; là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu , học thuật, sáng tác “Tắt đèn”, là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT 14/ -Vì nghèo phải bán đi cậu vàng- kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của mình.
- Không có lối thoát phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà hàng xóm thương con âm thầm, tự trọng đáng kính
==> Hiện thực số phận người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945.
15/ Với cảm quan nhạy bén nhà văn NTT phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của người nông dân hiền lành, chất phát
16/.- Đôn Ki –hô –tê: ốm yếu, đầu óc lú lẩn, hành động điên rồ, nhưng dũng cảm có khát vọng và lí tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng
- Giám mã Xan- chô-pan –xa: Khoẻ mạnh, tỉnh táo, chỉ
nghĩ cho bản thân, điên rồ theo kiểu riêng của mình.
con người thực dụng.
Trang 4==.>Caíp nhađn vaôt töông phạn laøm noơi baôt nhau, boơ sung cho nhau.
17/ Noù raât gioâng laù thaôt(dc)
- Giaù trò nhađn vaín raât cao(cöùu ngöôøi),
-Hoaøn thaønh trong ñieău kieôn khaĩt nghieôt (gioù reùt…,)
-Noù ñöôïc veõ baỉng tình yeđu thöông vaø ñöùc hy sinh thaăm laịng (caùi giaù raât ñaĩt)
Taøi naíng vaø loøng cao thöôïng cụa ngöôøi ngheô só ngheøo
Ngheô thuaôt chađn chính laø vì söï soâng cụa con ngöôøi 18/ Nam Cao (1915*-1951) , Laø nhaø vaín ñaõ ñoùng goùp cho neăn vaín hóc dađn toôc caùc tâc phẩm hieôn thöïc xuaât saĩc vieât veă ñeă taøi ngöôøi nođng dađn ngheøo bò aùp böùc vaø ngöôøi trí thöùc ngheøo soâng moøn moûi trong xh cuõ.
19/ –Tra tấn, đânh đập người ND tăn nhẫn truy thu tiền sưu đẩy họ văo bước đường cùng không lối thoât Tay sai chuyeđn nghieôp, hung döõ saün saøng gađy toôi aùc, khođng moôt chuùt nhađn tính cođng cú ñaĩc löïc cho boô maùy thoâng trò ñöông thôøi.
20/ Qua söï thaât bái cụa Ñođn Ki-hođ-teđ nhaø vaín cheâ gieêu
lí töôûng hieôp só phieđu löu, haõo huyeăn, pheđ phaùn thoùi thöïc dúng thieơn caôn cụa con ngöôøi trong ñôøi soâng xaõ hoôi.
21/ - Cú Bô –men:ï cao thöôïng, queđn mình vì ngöôøi khaùc.
== > Ngheô só ngheøo khao khaùt saùng táo ngheô thuaôt vaø giaøu tình yeđu thöông.
Xiu: Heât loøng lo laĩng cho bán, bieât kính phúc vaø nhôù tieâc taøi naíng cú Bô-men, thaẫm ñöôm tình ngöôøi.
Giău tình yíu thương, tấm lòng cao thượng.
22/ -Löïa chón ngođi keơ , ngöôøi keơ táo neđn hai mách keơ loăng gheùp ñoôc ñaùo:
+ Mách keơ xöng « tođi » hóa só
+Mách keơ xöng « chuùng tođi » nhađn danh cạ bón con trai + Mách keơ xöng « tođi » coù trong cạ hai mách keơ
+Mách keơ xöng « tođi » laø quan tróng hôn.
- Mieđu tạ baỉng ngoøi buùt ñaôp chaât hoôi hóa, truyeăn söï rung cạm ñeân ngöôøi ñóc
- Lieđn töôûng, töôûng töôïng heât söùc phong phuù.
23/ +Ñạo ngöôïc tình huoâng hai laăn laø ñaịc saĩùc rieđng cụa nhaø vaín.
HS níu rõ nghệ thuật đảo ngược tình huống 2 lần.
Trang 5+Cốt truyện chu đáo, tình tiết hấp danã, sắp xếp chặt
chẽ, khéo léo
24/ “Hệt như những ngọn hải đăng đặt trên núi”
“chúng cĩ tiếng nĩi riêng…chan chứa những lời ca êm dịu”
…
(dẫn chứng SGK)
là biểu tượng của quê hương.
2/ Nhận xét bài làm:
- Nhìn chung các em hệ thống được kiến thức, biết khái quát vấn đề ( Các văn bản truyện kí hiện đại Việt Nam )
- Viết được cảm nhận về một nhân vật đã học trong văn bản ( đa số có cảm nhận tốt hiểu được tình
cảnh và vẻ đẹp tâm hồn của người lương thiện )
- Đa số đạt yêu cầu Một số trình bày và chữ viết còn cẩu thả
IV Hướng dẫn học bài ở nhà
- Rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự kết hợp
miêu tả và biểu cảm
-Đọc văn bản: Bài toán dân số (Soạn phần đọc – hiểu văn bản)
Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số ở địa phương
Văn bản
(Văn bản nhật dụng )
- Theo Thái
An-I Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người Sự chặt chẽ, khả
năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
- Kĩ năng:+ Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc-hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn
bản.Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
+ Giao tiếp, sáng tạo, ra quyết định về vấn đề dân số
- Thái độ: Ý thức về việc tăng dân số ảnh hưởng
nghiêm trọng đến phát triển kinh tế
II Chuẩn bị của GV-HS :
Tuần
13
Tiết 50
Tuần
13
Tiết 50
ND:
Lớp:81,2,10,11 ND:
Lớp:81,2,10,11
Trang 6-GV :Bài soạn Bảng thống kê và dự báo sự phát triển của dstg.Máy chiếu
-HS : + Đọc văn bản +Làm sơ đồ hoặc mô hình minh hoạ bài toán cổ …
III Tổ chức hoạt động D-H :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu ý nghĩa văn bản Ôn dịch thuốc lá ? Nhận xét hình thức trình bày văn bản
- Suy nghĩ của em về nạn nghiện thuốc lá ở địa phương em?
3 Bài mới :
Vàùo bài :Hiện nay loài người đang đứng trước nguy cơ và hậu quả của sự bùng nổ, gia tăng dân số quá nhanh Văn bản các em tìm hiểu trong tiết học cũng nói về vấn đề này
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung HS ghi
HĐ1 :HD HS đọc và tìm
hiểu xuất xứ , chú thích
+Hướng dẫn đọc(chú
ý nhấn mạnh các con
số ) > Đọc mẫu >HS
đọc -> Nhận xét
+Nêu xuất xứ
+Lưu ý chú thích 3
-HDHS nhận xét bố cục
(MB:…sáng mắt ra ;TB …
ô thứ 31 của bàn
cờ ;KB:còn lại) Mạch
lạc ,chặt chẽ, theo vấn
đề, luận điểm
HĐ2:HDHS tìm hiểu chi
tiết
-Y/c HS đọc phần mờ bài
+Vấn đề chính tác giả
muốn đặt ra trong văn
bản là gì?
+Điều đó có thể tin
được không? ( Tích hợp
Năm mới chúc nhau-Tú
Xương)
- Điều gì làm tác giả
-Lắng nghe >đọc tiếp -Phát biểu
- Nêu vấn đề
- Trao đổi- tranh luận
-Đọc phần
MB -> trả lời câu hỏi -QS- phát biểu
- Phân tích – trình bày
-Suy nghĩ-trình bày
I Đọc-tìm hiểu chung
1/ Xuất xứ: Thái An-báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật , số 28, 1995
2/ Giải thích từ khó / Bố cục: (3
phần) :mạch lạc , chặt chẽ
II.Đọc-hiểu văn bản:
A Nội dung:
1/ Bài toán dân số -vấn đề đặt ra từ thời cổ đại
Cách nêu vấn đề hấp dẫn, gây chú ý
2/ Tốc độ gia tăng dân số hết sức nhanh chóng:
Trang 7“sáng mắt ra”? (Bài
toán cổ về câu
chuyện nhà thông thái
kén rể )
- Câu chuyện về bài
toán gây ấn tượng
mạnh ở điểm nào?
-Sự tăng dân số trái
đất nếu theo cách tính
toán trên có gì độc
đáo, thú vị?(Theo bài
toán cổ thì 1995 dân
số Trái Đất đang ở ô
thứ 30 và hiện nay
khoảng ô thứ 34 (7 tỉ )
- QS đoạn 4:
+ Đưa ra khả năng sinh
đẻ của phụ nữ ở một
số nước tác giả muốn
nhấn mạnh điều gì và
có sức thuyết phục
không ?
- Em có nhận xét gì về
tình hình tăng dân số ở
VN hiện nay (về số
lượng, về giới tính)? Khi
nhận xét về khả năng
sinh con của phụ nữ thì
người viết chỉ nêu ở
châu Á và Châu Phi , vì
sao? (các châu lục có
dân số cao nhất, chậm
phát triển về kinh tế,
giáo dục các nước
nghèo)
- Liên hệ :Sự gia tăng
dân số có ảnh hưởng
gì tới tài nguyên , môi
trường ? (Toàn cầu, Việt
Nam)
+Bảng phụ minh họa số
liệu
-HD tìm hiểu đoạn kết
- Thảo luận, trình bày
- Nhận thức –phát biểu
- HS thảo luận
- Trao đổi , trình bày -QS , nhận thức
- Đọc đoạn kết -> nêu nội dung
- Trao đổi , nhận thức, ứng dụng
- Nhận xét , trình bày
-Khái quát – trình bày
- Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng dân số vô cùng nhanh chóng của dân số thế giới -Ngày 31/10 /2011: thế giới 7 tỉ người
- Khả năng sinh con của phụ nữ ở nhiều nước lớn gấp 3,4 lần mức UBDS KHHGĐ thế giới kêu gọi
==> Thực trạng dân số thế giới và VN phát triển nhanh và mất cân đối > nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn, lac hậu, kém phát triển mọi mặt
3/ Giải pháp :
Không có cách nào khác , phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số
B Hình thức:
Sử dụng kết
Trang 8+Phân tích đoạn kết
(Con đường tồn tại của
loài người là gì ?)
+ Trao đổi về giải pháp
( ý thức tự giác, công
nghệ xanh-sạch, giáo
dục …) GDHS
-Nhận xét hình thức
trình bày?
- HD nhận thức ý nghĩa
văn bản?
?Văn bản này đem lại
cho em những hiểu biết
gì?
HĐ5: HDHS luyện tập
-Tổ chức hoạt động
nhóm (mỗi nhóm 1 câu
)
- HS thảo luận -HĐ nhóm (Kĩ năng nhận xét, phân tích, quyết định, trình bày)
hợp các phương pháp thuyết minh; lập luận chặt chẽ;ngôn ngữ giàu sức thuyết phục
C Ý nghĩa văn
bản:
Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại
==> Ghi nhớ
IV Luyện tập:
BT SGK
IV.Củng cố -–HD học ở nhà
1.Củng cố :
? Văn bản “Bài toán dân số “ đề cập vấn đề gì ? Em có
nhận xét gì về hình thức trình bày ?
2 Hướng dẫn học bài :
- Đọc lại văn bản, xem lại bài học, làm bài tập
- Chuẩn bị Vào nhà ngục Quảng Đông (Tìm hiểu văn học yêu nước )
- Tiết 51 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Tiếng Việt
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu cần đạt :Gíup HS
-Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Kĩ năng:Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Thái độ : Có ý thức dùng dấu câu phù hợp với công dụng khi trình bày văn bản
Tuần
13
Tiết 51
Tuần
13
Tiết 51
ND:
Lớp:81,2,10,11 ND:
Lớp:81,2,10,11
Trang 9II Chuẩn bị của GV-HS :
-GV :+Bài soạn +Bảnh phụ ghi ngữ liệu
-HS :+Đọc bài, trả lời các câu hỏi
III Tổ chức hoạt động D-H :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :( Kiểm tra 15 phút )
3 Bài mới :
HĐ1:HD HS tìm hiểu công
dụng của dấu ngoặc
đơn :
-Yêu cầu HS đọc mục I
- Tổ chức hS thảo luận
nhóm
- Định hướng: a/đánh
dấuphần giải thích
b/đánh dấu phần thuyết
minh c/đánh dấu phần
bổ sung thêm thông tin
về năm sanh, năm mất
không thuộc phần
nghĩa cơ bản
*Giảng :Dấu ( ? ) :tỏ ý
hoài nghi; dấu ( ! )Tỏ ý
mỉa mai
-HD HS chốt nội dung
kiến
-Y/C HS cho ví dụ
HĐ2 :HD HS tìm hiểu công
dụng của dấu hai chấm
-Nêu yêu cầu ở mục II
-HDHS trả lời (+Dùng để
đánh dấu( báo trước )
:a/lời đối thoại b/lời dẫn
trực tiếp c/phần giải
thích lí do …)
-Nêu công dụng của
dấu hai chấm?
chốt nội dung kiến
thức
-Y/c HS nêu ví dụ
-Đọc ngữ liệu
-HS hoạt động nhóm –trình bày
- Quan sát bảng phụ
- Trình bày , ghi chép
- Cho ví dụ -Đọc ngữ liệu mụcII -Trao đổi cùng bàn -Trình bày -Phát biểu
-Lên bảng viết
- Đọc-ø xđ yêu cầu -HĐ cá nhân -HĐ nhóm
I Các đơn vị kiến thức :
1/ Công dụng của dấu ngoặc đơn:
Dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung)
*Vd: Hồ Chí Minh(1890-1969) là
vị lãnh tụ vĩ đại của dân tọc Việt nam, là danh nhân văn hóa thế giới đánh dấu phần bổ sung thêm
2/ Công dụng dấu hai chấm :
Dấu hai chấm : dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước nó hoặc đánh dấu (báo trước ) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang) VD:Người xưa thường nói: “Một
Trang 10HĐ3 HD HS luyệ n tập
-BT1, 2
BT3 ,4 :Tổ chức HS thảo
luận nhóm
3/Gợi :Được.Nhưng phần
sau dấu hc chấm không
được nhấn mạnh
4/Gợi: Được Nhưng phần
trong dnđ không thuộc
phần nghĩa cơ bản
-Không.Vì trong trường
hợp này vế sau không
thể coi là phần c/thích
Bt 5:HS trình bày (lưu ý
cách dùng)
Trao đổi đôi
miếng khi đói bằng gói khi no.”
II Luyện tập :
1 G/t công dụng dấu nđ
2 G/tcông dụng dấu hc
3, 4 Nhận xét – trả lời câu hỏi:
5 Sai Vì: dnđ phải dùng thành cặp, và phần trong dnđ không phải là bộ phận của câu
IV.Củng cố- HD học bài:
1.Củng cố : Nhắc lại công dụng của dấu ngoặc đơn và
dấu hai chấm
2.Hướng dẫn học bài
-Học bài Vân dụng viết văn bản -Chuẩn bị Dấu ngoặc kép
- Tiết 51 Đề văn thuyết minh cách làm bài văn thuyết minh
Tập làm văn
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức: Đề văn thuyết minh Yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
- Kĩ năng: Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết
minh.Quan sát nắm đặc điểm cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng, …của đối tượng cần thuyết minh Tìm ý, lập dàn
ý, tạo lập một văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị của GV-HS :
- GV: Bài soạn - Bảng phụ ghi ngữ liệu
- HS :Học thuộc phương pháp thuyết minh - Chuẩn bị các bài tập sgk
III Tổ chức hoạt động D-H :
1 Ổn định lớp :
10
ND:
9/11/10
ND:
9/11/10
Tuần
13
Tiết 52
Tuần
13
Tiết 52
ND:
Lớp:81,2,10,11 ND:
Lớp:81,2,10,11