Nhu cầu của tổ chứccông ty: thể hiện qua hai nhóm ªNhóm nhu cầu nguyên nhân: H Gia tăng sản phẩm mới H Giảm chi phí điều hành gia tăng thị phần H Gia tăng doanh số, doanh thu ªNhóm nhu
Trang 14 Bài tập : trên lớp và ở nhà
5 Kiểm tra + thi cử gồm:
¯ 01 bài kiểm tra giữa học phần (không báo trước)
¯ 01 bài tiểu luận
¯ 01 bài thi kết thúc học phần (thi tự luận – nhiều đề)
6 Điểm khuyến khích :
H Thực hành kỹ năng bán hàng, thảo luận nhóm
H Phát biểu ý kiến
7 Đối tượng : Cán bộ quản lý, nhân viên bán hàng…
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quản trị & quản trị bán hàng
Tác giả: Trần Đình Hải dịch từ sách ở nước ngoài, NXB Thống Kê
3 Giáo trình Marketing Căn Bản
Tác giả: TS Nguyễn Minh Tuấn, Khoa Quản Trị Kinh Doanh-ĐH Công Nghiệp Tp.HCM
4 Sách “ Làm thế nào để trở thành một nhân viên bán hàng xuất sắc ”.
Tác giả Nguyễn Hải Yến, NXB Lao Động – Xã Hội
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
Selling & Sales Management
Th.s : TRẦN PHI HOÀNG
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
QUẢN TRỊ: là quá trình hoạch định và thực hiện chiến lược nhằm:
1 Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng &
2 Đạt mục tiêu của tổ chức
THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW
www.fba.edu.vn
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
Một số khái niệm cơ bản (basic concepts)
Hoạch định và tổ chức (Planning & Organising)
ªHoạch định (Planning)
y Xác lập một mô hình cho tương lai những
mục tiêu cần đạt được
y Dự báo và tiên liệu tương lai
y Nhận ra những cơ hội và rủi ro
y Khai thác cơ hội, né tránh rủi ro
Hoạch định (Planning)
¯Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng
đắn thì dễ thất bại trong quản trị
¯Một số doanh nghiệp KHÔNG hoạt động
hoặc hoạt động CHỈ 1 phần công suất… vì
không hoạch định hoặc hoạch định kém.
¯Hoạch định tốt sẽ tận dụng tối đa nguồn nhân
tài, vật lực để khai thác cơ hội, thời cơ và
ngăn chặn rủi ro một cách hiệu quả.
Một số khái niệm cơ bản (basic concepts)
Tổ chức (Organizing)
y Phân công nhiệm vụ, tạo một cơ cấu tổ chức
quản trị
y Thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách
cần thiết để thực hiện kế hoạch.
y Xác định ai sẽ làm gì? ở đâu? khi nào hoàn
thành nhiệm vụ?
y Việc tổ chức thực hiện tốt sẽ tạo môi trường
thuận lợi để đạt mục tiêu.
y Việc tổ chức thực hiện kém sẽ gây tổn thất dù
hoạch định tốt
www.fba.edu.vn
Trang 3Qui tắc 1H -5W
$How do I start ? (Tôi bắt đầu như thế nào?)
$What do I do ? (Tôi làm gì?)
$Where do I go ? (Tôi đi đâu hoặc tôi đạt gì ?)
$When do I go ? (Khi nào tôi đi? khi nào tôi
đạt ?)
$Who do I see? ( Tôi gặp ai ?)
$What should I do today and plan for
tomorrow ? (Tôi nên làm gì hôm nay ? Và sẽ
làm gì cho ngày mai ?)
10
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNGBản chất và vai trò của việc bán hàng
HVai trò của việc bán hàng là bán được hàng
HNhiều công ty bỏ ra những khỏa tiền lớn để
đào tạo cho nhân viên của mình về nghệ thuật bán hàng
HVì nhân viên bán hàng là gạch nối đơn nhất và quan trọng nhất đối với khách hàng.
HNhững thiết kế sản phẩm và những kế hoạch
marketing hay nhất có thể thất bại chỉ vì lực lượng bán hàng làm không hiệu quả
Hình ảnh của việc bán hàng
¯Có một số quan niệm cũ sai lầm:
-Bán hàng không phải là nghề đáng giá.
-Không ít việc bán hàng có gì đó thiếu đạo đức.
¯Không ít cá nhân hoặc doanh nghiệp vô lương tâm
bán buôn dựa vào sự thiếu hiểu biết và sự nhẹ dạ cả
tin của khách hàng.
¯Không ít những người bán hàng thiếu ý thức, gian
lận.
¯Những người bán hàng phải cố gắng thuyết phục và
thay đổi suy nghĩ của nhiều người về vai trò của
người bán hàng
Hình ảnh của việc bán hàng
1.Việc bán hàng và người bán hàng không có gì là phi luân hay thiếu đạo đức cả.
2 Bán hàng hiện nay là một nghề đáng công sức:
HBán hàng là một nghề có tính thách đố, trách
nhiệm.
HBán hàng là một nghề đem khá nhiều lợi lộc.
3 Những sản phẩm tốt tự chúng không thể bán chạy.
www.fba.edu.vn
Trang 42.1.Một số khái niệm cơ bản (basic concepts)
2.1.1 Nhu cầu và cầu sản phẩm (Needs,
Wants & Demand)
Nhu cầu hay ước muốn là những trạng
thái cần được thỏa mãn, cần đạt được
trong tâm thức.
Cầu sản phẩm là trạng thái cần đạt
được, cần thỏa mãn trong tâm thức và
sẵn sàng hành động để thỏa mãn, để đạt
được.
14
PHÂN TÍCH NHU CẦU (DEMAND ANALYSIS)
2.1.2 Nhu cầu công ty(Organization’s Demand)
2.1.2.1 Nhu cầu của tổ chức(công ty): thể hiện qua hai nhóm
ªNhóm nhu cầu nguyên nhân:
H Gia tăng sản phẩm mới
H Giảm chi phí điều hành gia tăng thị phần
H Gia tăng doanh số, doanh thu
ªNhóm nhu cầu kết quả:
H Lợi nhuận cao và bền vững
H Gia tăng ổn định
PHÂN TÍCH NHU CẦU (DEMAND ANALYSIS)
Nguyên vật liệu Hoạch định Gia tăng sản phẩm
Con người Tổ chức Giảm chi phí điều hành
Thời gian Lãnh đạo Gia tăng doanh thu
Ngân sách Kiểm tra
Đầu tư Hỗ trợ
Nhu cầu của cá nhân trong tổ chức (đại diện bán hàng)
Nhu cầu của cá nhân (là các nhân viên bán hàng):
y Nhu cầu sinh học : tiền lương, phúc lợi, công tác phí …
y Nhu cầu an toàn : tính chất công việc ổn định, đảm bảo mức độ an toàn khi công tác…
y Nhu cầu xã hội : các mối quan hệ mà công ty tạo ra cho họ,
vị trí công tác, quan hệ đồng nghiệp, với các cá nhân bên ngoài…
y Nhu cầu tự trọng : vị trí công tác,sự đề bạt thăng tiến, các chính sách hậu đãi nhân viên, tham gia các chương trình đào tạo…
y Nhu cầu tự khẳng định : sự ủy quyền, tính độc lập trong công việc, mức độ chủ động trong công tác, mức độ cống hiến cho công ty…
=> Nhân viên bán hàng tác nghiệp thường thỏa mãn 03 nhu cầu: Nhu cầu sinh học- Nhu cầu an toàn- Nhu cầu xã hội
www.fba.edu.vn
Trang 52.1.4 Hiệu năng và hiệu quả (Efficiency & Effectivenes)
¯ Hiệu năng (hiệu suất) là tỷ lệ giữa kết quả đạt được với
chi phí bỏ ra (tức làm đúng việc) còn hiệu quả là tỷ lệ
giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra (làm những
việc đúng).
¯ Hiệu suất là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra
¯ Hiệu suất càng cao khi tỷ lệ giữa kết quả đạt được, với
chi phí bỏ ra càng lớn.
¯ Hiệu suất có được khi làm đúng cách, đúng phương pháp.
¯ Hiệu suất là làm đúng việc
¯ Hiệu quả là làm được việc
¯ Hiệu quả gắn liền với mục tiêu thực hiện, làm sao để đạt
được mục tiêu đề ra (Trong khi hiệu suất gắn liền với
phương pháp thực hiện.)
18
2.1.4 Hiệu năng và hiệu quả (Efficiency & Effectivenes)
$ Một hoạt động quản trị thành công khi đạt được hiệu quả và
hiệu suất Nghĩa là đạt được mục tiêu đề ra với chi phí thấp nhất.
$ Hiệu quả của hoạt động quản trị khi ta đạt được mục tiêu
đặt ra với hiệu suất cao (kết quả đạt được lớn hơn chi phí bỏ ra).
$ Có thể áp dụng các cách sau đây để gia tăng hiệu suất:
$ Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đầu vào mà vẫn giữ
nguyên sản lượng ở đầu ra.
$ Giữ nguyên các yếu tố ở đầu vào, gia tăng sản lượng đầu ra.
$ Vừa giảm được các chi phí ở đầu vào, vừa tăng sản lượng ở
đầu ra.
$ Tăng giá trị đầu vào và làm giá trị đầu ra tăng với tỷ lệ cao
hơn.
2.1.5 Mục đích và mục tiêu (Goal & Objective)
ªMục đích là những nguyện vọng, có những đặc điểm:
H Được thể hiện qua những câu phát biểu khát quát, có chú ý và
liên quan đến những khuynh hướng chung.
H Không ấn định thời gian
H Không liên quan đến thành tựu đặc biệt trong khoảng thời
gian cụ thể.
H Liên quan đến nhiệm vụ chung, tổng quát.
ªMục tiêu là những mọng đợi, có những đặc điểm:
H Được thể hiện qua những câu phát biểu chi tiết, phản ảnh kết
quả đạt được, thời gian đạt, người thực hiện, đo lường được.
H Liên quan đến kết quả cuối cùng
H Không những là hoạt động chiến lược.
H Liên hệ với mục đích
Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
2.2 KHÁI QUÁT HÀNH VI TIÊU DÙNG (CUNSUMER BEHAVIOUR)
2.2.1 Quy trình quyết định mua hàng (Buying Decision Procedure)
2.2.2 Quy trình chấp nhận sản phẩm mới (Acception Procedure of New Product)
2.2.3 Bài tập tình huống (Case Study)
www.fba.edu.vn
Trang 6Những khác biệt về mua sắm giữa người tiêu dùng và
của tổ chức
¯Số lượng doanh nghiệp mua sắm ít hơn.
¯Những quan hệ lâu dài và gắn bó giữa những tổ chức
mua và bán
¯Những tổ chức mua sắm thường dựa vào lý trí hơn
¯Việc mua sắm cho tổ chức thường phải đáp ứng một
số yêu cầu riêng biệt.
¯Khi các tổ chức mua sắm thường có các yếu tố mua
qua mua về.
¯Việc mua bán của các tổ chức mang tính rủi ro.
¯Việc mua sắm của các tổ chức có tính phức tạp hơn.
¯Khi một tổ chức mua sắm vấn đề thương lượng là
rất quan trọng.
Bước 5: Hành vi sau khi mua
Quy trình tắc A-B-C Thích món hàng, sản phẩm C
Chú ý, quan tâm sản phẩm C
Về phía đại diện bán hàng: đạt giá cao
Về phía khách hàng:
“Nhắm A, B… mua C”
2.2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của người tiêu dùng
ªẢnh hưởng cá nhân: Nhân cách, động lực, nhận
thức
y Nhân cách tạo sự khác biệt trong mua sắm của người
tiêu dùng:
H Người bộc trực hay người kín đáo
H Người kín có tính quy tắc hay xuề xòa.
y Khái niệm “ Nhân cách hàng hiệu là người tiêu dùng xem sản phẩm của một nhãn hiệu nào đó có một biểu trưng riêng như: Guinness biểu trưng cho sự thông minh, Levis biểu trưng cho “thế hệ trẻ”, v.v
y Bằng cách tạo ra những khái niệm “ Nhân cách hàng hiệu ” người tiêu dùng tạo sự quyến rũ đối với những người ưa thích tính đặc thù của sản phẩm.
www.fba.edu.vn
Trang 72.2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của người tiêu dùng
ªẢnh hưởng xã hội: tầng lớp xã hội, văn hóa
và gia đình
y Tầng lớp xã hội là yếu tố quan trọng của hành
vi người tiêu dùng: sẽ dựa trên nghề nghiệp
và lợi tức của người thu nhập chính.
y Văn hóa có tầm quan trọng đặc biệt đối với
hoạt động bán hàng và marketing quốc tế, vì
mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa riêng,
ảnh hưởng tới phương cách kinh doanh và
cách sử dụng sản phẩm.
26
2.2.1.3 Hành vi mua hàng của khách hàng công nghiệp
Bước 1: Nhận dạng nhu cầu Bước 2: Xác định đặc điểm mua hàng Bước 3: Tìm kiếm nhà cung cấp Bước 4: Nhận dạng và phân tích các báo giá Bước 5: Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng Bước 6: Xác định các điều khoản mua hàng phụ Bước 7: Xúc tiến các thủ tục hành chính
Bước 8: Đặt hàng Bước 9: Giám sát và đánh giá quá trình thực hiện
2.2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của tổ chức
¯Người khởi xướng : là người khởi đầu quy trình mua
sắm.
¯Người sử dụng : là người thực tế dùng sản phẩm
¯Người quyết định : là người có quyền hạn trong việc lựa
chọn nhà cung cấp, kiểu dáng.
¯Người gây ảnh hưởng : là những người cung cấp thông
tin và đưa thêm những quy tắc quyết định xuyên suốt
quy trình.
¯Người (đi) mua : là người có quyền hạn thực hiện
những dàn xếp trong hợp đồng.
¯Người giữ cửa : là những người kiểm định mạch thông
tin như cô thư ký có thể giúp hay ngăn ngừa việc tiếp
cận với một thành viên đơn vị quyết định.
2.2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của tổ chức
¯Việc hiểu biết hành vi của người mua có vai
trò quan trọng đối với người bán hàng và nhà quản lý mại vụ.
¯Nhận thức được điều này, nhiều doanh nghiệp
đã vượt qua những trở ngại để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và xây dựng phương pháp chào hàng một cách hiệu quả.
www.fba.edu.vn
Trang 8Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
2.3 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
(CONCEPT OF SELLING)
2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
2.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of
2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
HThực tế giá trị sản phẩm mà người mua có
được thấp hơn giá trị mong muốn khi mua hàng (Đặc biệt sản phẩm là nhu yếu phẩm là có xu hướng mất hoàn toàn).
HNgười mua sản phẩm thường hay chủ quan HNgười bán sản phẩm thường tô vẽ và cường
điệu lợi ích của sản phẩm
=> Phải tạo sự khác biệt trong chào – bán hàng
2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Đặc điểm của sản phẩm:
¯Sản phẩm là những vật thể, một tập hợp tổng thể
hữu hình hay vô hình (dịch vụ, ý tưởng …) có khả
năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định, gồm 3
phần chính như sau:
H Thành phần sản phẩm cốt lõi (thể hiện qua công
dụng hay lợi ích)
H Thành phần sản phẩm hiện thực (thể hiện qua đặc
điểm của sản phẩm như: kiểu dáng, nhãn hiệu, bao
bì …)
H Thành phần sản phẩm bổ sung (thể hiện qua những
dịch vụ cộng thêm như: giao hàng, lắp đặt, bảo hành)
¯Sản phẩm trở thành hàng hóa khi nó được chào bán
trên thị trường.
2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
HHữu hình : Võ chiếc điện thoại Nokia, bìa một quyển sách …
HVô hình : Các dịch vụ kèm theo khi bán sản phẩm, chất lượng … là những đặc điểm khó nhận diện và đòi hỏi người mua phải có cái nhìn liên tưởng như: dịch vụ ăn uống của một nhà hàng thì đặc điểm sản phẩm là: địa điểm nhà hàng, chỗ đỗ xe, cách bày trí món ăn, phong cách phục vụ…
www.fba.edu.vn
Trang 9ªCà phê Trung Nguyên- sản phẩm G7
$ Là loại cà phê hòa tan
$ Đựng trong túi nilon chất lượng cao
$ Có nhiều kích cỡ và mùi vị
$ Phân phối, bán trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị và
các quán cà phê thuộc hệ thống cà phê Trung Nguyên.
ªĐặc điểm sản phẩm nước trái cây Tigi
$ Đựng trong lon nhôm
$ Có nhiều loại phụ thuộc vào nguyên liệu trái cây làm ra
$ Trên bao bì (lon) có in hình loại trái cây làm nguyên liệu,
logo công ty, địa điểm sản xuất, các thành phần sản phẩm,
dây chuyền công nghệ.
$ Sản phẩm được trưng bày ở hầu hết tại các siêu thị …
2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Lợi chung: VD: Nước trà xanh C2, O O có công dụng hay khả năng thỏa mãn nhu cầu giải khát của con người.
Lợi ích mong đợi sâu xa: có khả năng đề kháng, ngừa bệnh ung thư
(Cà phê, dứa, nho, bưởi, đu đủ, …) VD: Dịch vụ trang điểm, làm đẹp : lợi ích là sự trang điểm cho bản thân, thể hiện bản thân và sự tôn trọng.
2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm (Characteristic & Benefit)
Lợi ích riêng:
$ Tạo thêm giá trị cho sản phẩm
$ Tạo sự khác biệt cho sản phẩm này so với sản phẩm kia
$ Tạo cho sản phẩm hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh.
VD: NƯỚC SUỐI LAVIE
$ Với khách hàng: lợi ích có được là thỏa mãn cơn khát
$ Với chủ cửa hàng bán lẻ là thỏa mãn lợi ích thông dụng
của một bộ phận dân cư nào ở khu phố của họ và khả
năng đem về lợi nhuận cho họ.
$ Với nhà sản xuất: làm tăng uy tín cho cửa hàng, cho người
tiêu dùng vì sự nổi tiếng và uy tín thương hiệu của
LAVIE.
2.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of
Selling Operation)
¯.Trước kia: bán hàng là bán sản phẩm
¯.Ngày nay: bán hàng là bán lợi ích sản phẩm
¯.Bán hàng là một hoạt động giao tiếp
=> Người bán phải khám phá nhu cầu của đối tượng hoặc làm phát sinh nhu cầu
=> Qua đó khẳng định khả năng thỏa mãn nhu cầu hai bên
www.fba.edu.vn
Trang 102.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of
Selling Operation)
$ Khám phá nhu cầu => bằng cách đặt những câu
hỏi và lắng nghe câu trả lời
$ Làm phát sinh nhu cầu => bằng cách tác động vào
tâm lý khách hàng thông qua việc trình bày lợi ích
sản phẩm và trưng bày hấp dẫn (Bưởi, Siêu Thị…)
$ Người bán có thể trình bày những lợi ích thiết
thực của sản phẩm
$ Khi bán hàng cần chú ý luôn biến đặc điểm của
sản phẩm thành lợi ích
$ Đòi hỏi sự sáng tạo ở người bán hàng rất cao (kiến
thức + kỹ năng + vốn sống + nghệ thuật giao tiếp).
$ Bán hàng là một nghệ thuật.
38
2.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of
Selling Operation)
Các hình thức bán hàng:
¯Bán lẻ : là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, không mang tính chất thương mại
¯Bán buôn : là hoạt động bán hàng nói chung, thường nhằm thỏa mãn nhu cầu kinh doanh hay tìm kiếm lợi nhuận của khách hàng Chủ thể bán hàng gồm: các nhà phân phối, đại lý cấp 1, cấp 2
…
¯Bán hàng trực tiếp
¯Bán hàng theo hợp đồng
¯Bán hàng qua điện thoại
¯Bán hàng qua internet
2.3.3 Một số lỗi thông thường trong bán hàng
(Mistake in Selling)
¯.Nói nhiều – không lắng nghe đầy đủ
¯.Giả định nhu cầu thay vì phải khám phá
¯.Nói những từ ngữ kỹ thuật quá chuyên sâu
¯.Nói đặc điểm thay vì trình bày lợi ích sản
phẩm
¯.Tranh cãi với khách hàng
¯.Nói xấu đối thủ cạnh tranh
Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
2.4 Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG (SELLING’S ROLE)
2.4.1 Ý nghĩa trong kinh doanh 2.4.2 Ý nghĩa trong cuộc sống
www.fba.edu.vn
Trang 11KỸ NĂNG THỰC HÀNH
2.5.3 Bài tập tình huống (Case Study)
42
Chương 3 CHIẾN THUẬT CHÀO HÀNG – CÁC BƯỚC BÁN HÀNG
3.1 Vai trò của một chuyên gia bán hàng (sales expert’s role)
3.2 Chiến thuật chào hàng (tactics of making an offer)
3.3 Các bước bán hàng (steps of selling) 3.4 Trưng bày hàng hóa (display)
3.1 VAI TRÒ CỦA MỘT CHUYÊN GIA BÁN HÀNG
(SALES EXPERT’S ROLE)3.1.1 Vai trò của đại diện bán hàng (Sales
Representative)
3.1.2 Vai trò của Giám sát bán hàng (Sales
Supervisor)
3.1.3 Vai trò của Giám đốc bán hàng khu vực
(Area Sales Manager)
3.1.4 Vai trò của Giám đốc bán hàng miền
(Regional Sales Manager)
3.1.5 Vai trò của Giám đốc bán hàng toàn
quốc (National Sales Manager)
3.1 VAI TRÒ CỦA MỘT CHUYÊN GIA BÁN HÀNG
(SALES EXPERT’S ROLE)
Chuyên gia bán hàng là những người có đủ kiến thức và kỹ năng để nhận biết và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và biết cách thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng bằng những lợi ích từ sản phẩm của công ty.
www.fba.edu.vn
Trang 123.1.1 Vai trò của đại diện bán hàng
(Sales Representative)
Đại diện bán hàng (hay nhân viên bán
hàng, đại diện thương mại) là vị trí tác
nghiệp bán hàng Họ là những người tiếp
xúc trực tiếp với khách hàng, là cầu nối
giữa nhà sản xuất, giữa doanh nghiệp với
khách hàng.
46
Nhiệm vụ chính của đại diện bán hàng
$ Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
$ Tiếp cận khách hàng và chào hàng
$ Nhận đơn đặt hàng và giúp khách hàng làm các thủ
tục hành chánh
$ Theo dõi quá trình giao hàng
$ Thuyết phục và hướng dẫn khách hàng
$ Theo dõi và giám sát quá trình trưng bày sản phẩm
$ Động viên và hỗ trợ quá trình kinh doanh của khách hàng
$ Thúc đẩy khách hàng đặt thêm hàng và nhắc nhở khách thanh toán công nợ.
$ Thu thập thông tin và đánh giá tình hình kinh doanh trong địa bàn và hoàn thành các thủ tục báo cáo bán hàng.
Đại diện bán hàng phải có kỹ năng:
1 Kỹ năng thăm dò
2 Kỹ năng nói câu nói lợi ích
3 Kỹ năng thuyết phục
4 Kỹ năng xử lý phản đối – phản bác
5 Kỹ năng trình bày
6 Kỹ năng trưng bày sản phẩm
7 Kỹ năng đàm phán
8 Kỹ năng làm việc nhóm
Đại diện bán hàng phải có:
$Kiến thức : về công ty, về sản phẩm, khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Đặc biệt, phải hiểu tường tận nhiệm vụ, nắm vững địa bàn.
$Trình độ văn hóa : Trình độ tối thiểu, sử dụng được vi tính văn phòng, ngoại ngữ…
$Tính cách : Hài hòa với mọi người, trung thực, trung thành với tổ chức, năng động và sáng tạo.
www.fba.edu.vn
Trang 133.1.2 Vai trò của Giám sát bán hàng
(Sales Supervisor)
Giám sát bán hàng là vị trí trung gian giữa
nhà quản trị bán hàng và nhân viên tác
nghiệp, có nhiệm vụ quản lý và giám sát đại
diện bán hàng hoàn thành các chỉ tiêu bán
hàng do giám đốc miền, khu vực đặt ra.
50
Nhiệm vụ giám sát bán hàng:
y Nhận chỉ tiêu bán hàng từ cấp trên Sau đó, xây dựng chỉ tiêu bán hàng và phân bổ các chỉ tiêu đó cho đại diện bán hàng trong địa bàn giám sát.
y Lập kế hoạch theo dõi và đánh giá hiệu quả làm việc của đại diện bán hàng
y Lập lịch công tác hướng dẫn và bố trí lịch đi theo để kiểm tra và hỗ trợ.
y Kiểm tra thực hiện chỉ tiêu bán hàng của các đại diện, thông qua các báo cáo hàng ngày và những tổng hợp số liệu doanh thu, tình hình cạnh tranh trong vùng.
y Động viên cấp dưới làm việc và quản lý công nợ khách hàng.
y Họp cùng với giám đốc bán hàng vùng định kỳ hàng tuần, tháng, quý để báo cáo, nhận kế hoạch mới, đề xuất các biện pháp động viên, hỗ trợ nhân viên và các chương trình hỗ trợ bán hàng trong vùng để triển khai.
Giám sát bán hàng phải có kỹ năng:
1)Kỹ năng quản lý mục tiêu
2)Kỹ năng hoạch định
3)Kỹ năng quản lý thời gian
4)Kỹ năng quản lý địa bàn
5)Kỹ năng lãnh đạo và động viên
6)Kỹ năng đàm phán
7)Kỹ năng giao tiếp
8)Kỹ năng phối hợp
Giám sát bán hàng phải có:
¯Kiến thức : Cần phải am hiểu về công ty, sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và có kiến thức xã hội.
=> Phải có kinh nghiệm bán hàng và kinh nghiệm quản lý nhóm.
¯Trình độ văn hóa : phải có trình độ đại học, khả năng sử dụng vi tính và ngoại ngữ từ B trở lên.
¯Tính cách : phải trung thực, công bằng, khách quan, trung thành với tổ chức, linh hoạt và sáng tạo.
www.fba.edu.vn
Trang 143.1.3 Vai trò của Giám đốc bán hàng khu vực
(Area Sales Manager)
Giám đốc bán hàng khu vực là nhà
quản trị bán hàng khu vực Là người
thay cho Giám đốc miền hay giám đốc
bán hàng toàn quốc quản lý toàn bộ
hoạt động kinh doanh trong khu vực
đoạn 3.2.3 Bài tập tình huống (Case Study)
3.2 CHIẾN THUẬT CHÀO HÀNG (TACTICS OF MAKING AN OFFER)
y Trách nhiệm hàng đầu của người bán hàng là
kết thúc thành công một vụ giao hàng
ªDò tìm
ªDuy trì hồ sơ khách hàng và thông tin phản
hồi
ªTự quản
ªXử lý các lời than phiền
ªCung cấp dịch vụ
y Những người bán hàng chịu trách nhiệm về
thực hiện các vụ bán hàng và các chiến lược
HBáo chí HTiếp xúc bằng điện thoại
www.fba.edu.vn
Trang 153.2 CHIẾN THUẬT CHÀO HÀNG (TACTICS OF
MAKING AN OFFER)
Hồ sơ khách & thông tin phản hồi:
$Tên & địa chỉ của công ty
$Tên & chức vụ của những người đã tiếp xúc
$Bản chất của công việc
$Ngày & giờ tiếp xúc
$Đánh giá đối tượng
$Những nhu cầu, vấn đề và thói quen mua hàng
của người tiêu dùng
$Ngày tháng những lần đã mua
$Những khó khăn và thuận lợi đã gặp
$Những hành động sắp tới mà người bán hàng (&
người mua) sẽ thực hiện.
58
3.2.1.1 Giai đoạn trước khi chào hàng
y Cần xác định các việc phải làm khi gặp khách hàng.
y Dự đoán những trường hợp có thể xảy ra và cách
thức giải quyết vấn đề.
y Xác định vị trí, thời điểm sẽ gặp khách hàng
y Lựa chọn phương cách chào hàng phù hợp
y Xác định rõ mục đích chào hàng và chia mục đích
thành những mục tiêu chính, mục tiêu phụ.
y Xác định những nội dung sẽ trình bày và cách thể
hiện, những điểm cần nhấn mạnh.
y Cần phải tìm hiểu thông tin về khách hàng
y Phải chuẩn bị đầy đủ các công cụ hỗ trợ chào hàng
như các vật phẩm, catalogue sẽ đưa ra cho khách hàng xem.
3.2.1.2 Giai đoạn trước khi chào hàng
$Cần thể hiện phong cách chững chạc, điềm
tĩnh nhưng không kém sự hào hứng thể hiện
sự quan tâm đến khách hàng, sẵn sàng mang
lại lợi ích cho họ.
$Cần cho đối tượng thấy được những giá trị
riêng của mình và thời gian mà người bán
dành cho đối tượng là giới hạn.
$Cần tập trung vào các công việc thăm dò,
trình bày lợi ích sản phẩm, lợi ích mua hàng
và xử lý phản đối.
3.2.1.3 Giai đoạn sau khi chào hàng
¯Cần ghi chép lại các cam kết đã thỏa thuận
¯Đánh giá hiệu quả của công tác chào hàng bằng
cách so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra.
¯Phân tích ưu và khuyết điểm của buổi chào
hàng.
¯Những điểm nào thành công và lý do thành công.
¯Những điểm nào chưa được và lý do chưa được.
=> Từ đó, hoàn thiện chiến thuật chào hàng cho những lần tiếp theo.
¯Báo cáo cấp trên để theo dõi tình hình, lưu giữ
hồ sơ và xử lý đơn hàng.
www.fba.edu.vn
Trang 163.3 CÁC BƯỚC BÁN HÀNG (STEPS OF SELLING)
3.3.1 Nội dung các bước bán hàng
3.3.2 Một số lưu ý khi vận dụng
3.3.3 Bài tập tình huống (Case Study)
62
3.3.1 Nội dung các bước bán hàng
1 Mở đầu – tiếp cận
2 Thăm dò để khám phá
3 Trình bày lợi ích sản phẩm
4 Giới thiệu khái quát sản phẩm và công ty
5 Khẳng định lợi ích đáp ứng nhu cầu
6 Nhấn mạnh lợi ích người mua
7 Xử lý phản đối
8 Kết thúc và đạt sự cam kết
Mở đầu – tiếp cận
H Tạo ấn tượng ngay khi tiếp xúc ban đầu:
¯ Thông qua vẻ bề ngoài gọn gàng, lịch sự.
¯ Phong thái chững chạc và tự nhiên
¯ Điệu bộ tự tin, quả quyết, ánh mắt luôn chú ý đến đối tượng,
giọng nói rõ ràng, chính xác thể hiện sự nhiệt tình.
¯ Cái bắt tay gọn, nhẹ, đúng mực
¯ Khi nhắc đến đối tượng phải đúng tên, rõ ràng thể hiện sự
tôn trọng.
H Tạo sự tham gia, sự đồng cảm và lôi kéo đối tượng vào vấn
đề.
H Khi đề cập đến lý do biết đối tượng có thể dùng kỹ xảo như
đề cập đến người quen của đối tượng, đề cập đến sự nổi
tiếng của đối tượng hay uy tín của đối tượng trong khu vực.
H Nêu những vấn đề mà đối tượng quan tâm, đặt những câu
hỏi trọng tâm và những câu hỏi mà đối tượng dễ trả lời.
=>Lôi kéo đối tượng tham gia vào buổi chào hàng.
Mở đầu – tiếp cận
$ Những ấn tượng ban đầu có thể che lấp những nhận thức sau đó.
$ Nghiêm chỉnh trong phong cách và hành vi là những điều kỳ vọng mà người mua cần ở người bán hàng (Tóc tai bù xù & y phục luộm thuộm có thể làm mất sự tự tin nơi khách hàng).
$ Tạo sự thân mật ở mức cần thiết với khách hàng.
$ Người bán phải luôn ý thức lý do họ đến gặp khách hàng
$ Không nên lãng quá xa chuyện mua bán.
$ Tránh những lỗi lầm lớn nhất của người bán thường vấp phải là mở đầu với khách: “Tôi giúp gì được nào?”, vì khách hàng sẽ đáp: “ không, cảm ơn Tôi chỉ em qua thôi”.
www.fba.edu.vn
Trang 17Thăm dò để khám phá
¯Để hiểu được hoàn cảnh, mong muốn, động
lực và khả năng của đối tượng => nhận được
những phản ứng của đối tượng.
¯Cần lắng nghe đối tượng nói và thể hiện sự
quan tâm đối tượng thông qua sự đồng ý và
khuyến khích đối tượng trình bày những suy
nghĩ, đánh giá của bản thân.
66
Trình bày lợi ích sản phẩm
y Giúp cho đối tượng hiểu rõ những lợi ích
thiết thực của sản phẩm
y Nhấn mạnh lợi ích riêng của sản phẩm
y Có thể đề cập vài hạn chế của sản phẩm
nhưng không ảnh hưởng nhiều.
y Đưa sản phẩm hoặc hình ảnh sản phẩm cho
đối tượng xem.
Giới thiệu khái quát sản phẩm và công ty
$Giới thiệu khái quát sản phẩm và công ty
$Để tạo thêm niềm tin với đối tượng, cần
chứng minh lợi ích của sản phẩm là thực.
$Điểm nổi bật của sản phẩm thông qua: thành
phần sản phẩm, công nghệ sản xuất ra sản
phẩm, uy tín của công ty hay sản phẩm đạt
được nhiều giải thưởng.
$Trình bày phải ngắn gọn, dùng từ dễ hiểu.
3.3.1 Nội dung các bước bán hàng
HKhẳng định lợi ích đáp ứng nhu cầu
Khẳng định đối tượng sẽ thỏa mãn khi sử dụng sản phẩm vì lợi ích của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ.
HNhấn mạnh lợi ích người mua
¯Trong giai đoạn này, cần phải đảm bảo đối tượng
hiểu được những lợi ích của sản phẩm Và sản phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu mà “còn hơn thế nữa…”
¯Hãy trình bày những lợi ích thiết thực gắn với đối
tượng khi dùng sản phẩm.
¯Cho đối tượng thấy việc thỏa mãn nhu cầu là cần
thiết và phải hành động cụ thể.
www.fba.edu.vn
Trang 18Xử lý phản đối
$ Đảm bảo đối tượng hiểu rõ những gì người bán trình
bày
$ Giải quyết những hoài nghi, thắc mắc của đối tượng
=> nhằm tạo niềm tin, động lực và thúc đẩy đối tượng
mua hàng.
$ Chuyên gia bán hàng cần hiểu và vận dụng phương
pháp 04 phần để xử lý phản đối (Chấp nhận phản đối,
thăm dò để hiểu rõ phản đối, trả lời phản đối & thăm
dò để hiểu rõ sự chấp thuận của đối tượng).
$ Việc trình bày phản đối phải thuyết phục bằng cách
hài hòa, sẳn sàng chia sẻ những nghi ngờ của đối
tượng, cảm thông với những nghi vấn của đối tượng.
$ Cần cung cấp thông tin, giải thích lại, chứng minh khả
Kết thúc và đạt sự cam kết
y Cho đối tượng thấy được lợi ích của buổi nói chuyện, lợi
ích của việc mua hàng
y Đảm bảo đối tượng hiểu được mục đích của người chào
hàng.
y Cách thức giúp cho người bán đạt được điều này thông qua
các bước:
$ Đưa ra giải pháp mua hàng cụ thể cho đối tượng như: đề
nghị chủng loại sản phẩm, số lượng mua…
$ Giả định đối tượng sẽ mua
$ Trình bày ngắn gọn các thủ tục, phương thức mua
$ Nhắc lại lợi ích sản phẩm đáp ứng nhu cầu
$ So sánh những lợi ích khi mua hàng ngay so với trì hoãn
$ Đề nghị mua hàng và đưa đơn đặt hàng
$ Chuyển sang vấn đề khác và cảm ơn rồi từ biệt.
3.4 TRƯNG BÀY HÀNG HÓA (DISPLAY)
3.4.1 Nguyên tắc trưng bày hàng hóa
3.4.2 Một số lưu ý khi vận dụng
3.4.3 Bài tập tình huống (Case Study)
3.4.1 Vai trò của công tác trưng bày hàng hóa
¯Trưng bày sản phẩm tại điểm bán hàng là một trong
những nhiệm vụ chính của đại diện bán hàng Trưng bày sản phẩm còn là một hình thức bán hàng trong
im lặng.
¯Hoạt động trưng bày hàng hóa tại điểm bán thể
hiện tính chuyên nghiệp trong bán hàng, tác động vào nhận thức của khách hàng đầu tiên.
¯Một sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp và
bao bì đẹp nhưng để trong hóc tại điểm bán hoặc trên kệ cao chót vót thì chắc chắn doanh số bán của sản phẩm đó sẽ bị hạn chế.
¯Khi có sự cạnh tranh gây gắt giữa các nhãn hiệu sản
phẩm cùng thỏa mãn những nhu cầu chung thì việc trưng bày sản phẩm là một hoạt động cần thiết và tất yếu để bán được hàng.
www.fba.edu.vn
Trang 193.4.2 Nguyên tắc trưng bày hàng hóa
1.Lợi dụng điểm trưng bày tốt
2.Có sức hấp dẫn
3.Tính thuận tiện
4.Giá cả hấp dẫn
74
3.4.3 Phương pháp trưng bày
$Trưng bày thông thường và cao cấp
$Hình thức trưng bày di động
$Trưng bày trong các dịp triển lãm, hội chợ
$Trưng bày theo một số phương pháp sau:
1.Trưng bày theo màu sắc 2.Trưng bày theo điểm đặt 3.Trưng bày theo sản phẩm 4.Trưng bày theo kệ đặc thù 5.Trưng bày phối hợp các công cụ hỗ trợ tại điểm bán
3.4.3 Một số lưu ý khi vận dụng:
Kỹ năng trưng bày lưu ý
¯Trưng bày có tính hệ thống
¯Thể hiện điểm độc đáo
¯Nắm bắt tâm lý người tiêu dùng
¯Chú ý tính sử dụng thực tế hay hiếu kỳ
của sản phẩm dịch vụ hoặc hàng hoá
Chương 3 CHIẾN THUẬT CHÀO HÀNG – CÁC BƯỚC BÁN HÀNG
3.4.4 Bài tập tình huống (Case Study)
www.fba.edu.vn
Trang 20Chương 4 MỘT SỐ KỸ NĂNG BÁN HÀNG & QUẢN LÝ BÁN HÀNG
4.1 KỸ NĂNG THĂM DÒ (PROBING
SKILL)
4.1.1 Khái niệm
¯Thăm dò là quá trình giao tiếp cung cấp
thông tin qua lại nhằm tìm hiểu đối tượng.
¯Thăm dò là hoạt động rất cần thiết và được
thực hiện trong suốt quá trình chào – bán
hàng nhằm hiểu rõ nhu cầu và cảm xúc của
đối tượng và tìm sự cảm thông để tạo sự phù
hợp trong quá trình bán hàng.
78
4.1 KỸ NĂNG THĂM DÒ (PROBING SKILL) 4.1.2 Mục đích
¯Hoạt động thăm dò sẽ giúp chúng ta đạt được
sự chú ý, cảm thông, sự đồng tình và tham gia của đối tượng.
¯Quá trình thăm dò giúp chúng ta nhận biết
được nhu cầu của đối tượng và những vấn đề mà họ quan tâm, qua đó, người bán có những quyết định và chiến thuật chào hàng phù hợp.
4.1.3 Phương pháp thăm dò
4.1.3.1 Phương pháp thăm dò bằng các câu hỏi mở
Trong quá trình thăm dò cần lưu ý một số yêu
cầu cơ bản như sau:
¯Thăm dò xảy ra trong quá trình giao tiếp – chào
hàng
¯Thăm dò đúng nội dung và phù hợp hoàn cảnh.
¯Phải sáng tạo trong quá trình thăm dò.
¯Câu thăm dò phải ngắn gọn, dễ hiểu và logic.
¯Thăm dò là quá trình trao đổi thông tin, không phải
là cuộc phỏng vấn.
4.1.3.1 Phương pháp thăm dò bằng các câu hỏi mở
$ Thông qua câu hỏi mở để khuyến khích đối tượng
trình bày suy nghĩ của họ.
$ Thông qua câu trả lời chúng ta sẽ hiểu phần nào
cảm xúc, mong muốn và phản ứng của khách hàng.
$ Người bán hàng cần sử dụng những câu hỏi mở để
mở đầu câu chuyện một cách tự nhiên và tạo thiện cảm với đối tượng, từ đó khách hàng loại bỏ những ngần ngại và trình bày nhiệt tình suy nghĩ, nguyện vọng và ước muốn của mình.
$ “Anh chị … gì về ….? Tại sao …? Xin cho biết … Xin
cho biết thêm?”.
www.fba.edu.vn