1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ASSIGNMENT DỰ ÁN 1: KHỐI NGÀNH KINH TẾ

43 478 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

➢ Theo số liệu trên cho thấy thu nhập bình quân người Việt Nam tăng rõ rệt đây củng là điều thuận lợi cho doanh nghiệp, nhu cầu mua của khách hàng tăng lên nhưng đồng thời đó là khó khăn

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC ĐÀ NẴNG

Nhóm thực hiện : Nhóm 1 Thành viên : 1 Nguyễn Minh Toàn

2 Đoàn Thị Quý Nhã

3 Lê Thị Thảo Nhung

4 La Thị Mỹ Hiền

Đà Nẵng,ngày 9 tháng 6 năm 2017

Trang 2

1 Khái quát về công ty giày BQ

1.1 Tầm nhìn

• Giá trị cốt lõi: trở thành thương hiệu giày dép được người tiêu dùng ưa

chuộng và tin cậy nhất

• Mục tiêu cốt lõi: nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả, tăng

sức cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu

1.2 Sứ mệnh

• Hơn một thập kỷ cống hiến không ngừng nghỉ vì sứ mệnh mang tới cho Khách hàng những dịch vụ khác biệt và sản phẩm nổi trội về chất lượng,

kiểu dáng

Mục tiêu của công ty là mang lại sự hài lòng cho khách hàng

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty giày BQ

Tổng

giám

đốc

Phó giám đốc

Trang 3

❖ Nhiệm vụ các phòng ban

• Phòng kinh doanh

- Hoàn thành chỉ tiêu doanh số bán hàng được giao

- Duy trì những mối quan hệ kinh doanh hiện có; tìm kiếm, khai thác khách hàng tiềm năng tại khu vực kinh doanh phụ trách

- Lập kế hoạch bán hàng và chăm sóc khách hàng

- Thu thập, phân tích thông tin thị trường

- Đốc thúc, thu hồi công nợ

• Phòng Marketing

- Phòng marketing là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm

và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng

• Phòng nhân sự

- Chuyên viên nhân sự

- Triển khai công tác tuyển dụng và đào tạo; thực hiện công tác đánh giá nhân sự theo yêu cầu

- Tham gia xây dựng, hoàn thiện nội quy, chế độ chính sách của công ty

- Thực hiện việc tính lương, thưởng, các chế độ đãi ngộ, bảo hiểm & các chế độ khác cho nhân viên

- Giải quyết các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động

- Soạn thảo các văn bản liên quan đến nhân sự, Quản lý hồ sơ nhân sự

• Phòng kế toán tài chính

- Kế toán hàng hóa:

- Nhập, xuất hàng hoá, in chứng từ xuất kho

- Lưu giữ, bảo quản các chứng từ, phiếu xuất nhập…

Trang 4

- Tổng hợp, kiểm tra và đối chiếu số liệu trên hệ thống phần mềm kế toán

và với kho hàng

- Kiểm tra các giao dịch xuất nhập trong ngày đảm bảo tất cả đều được ghi nhận và hoàn tất trong ngày

- Tạo mã vật tư và quản lý được mã vật tư

- Lên kế hoạch và phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện công tác kiểm kê hàng hóa tại các cửa hàng và kho

- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Trưởng bộ phận

- Kế toán thuế

- Có chuyên môn và kinh nghiệm về kế toán;

- Nắm vững các chuẩn mực, chế độ kế toán và pháp luật về thuế;

- Theo dõi và tập hợp các chứng từ liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty;

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ

- Theo dõi và lập báo cáo thuế cho tất cả các loại thuế (GTGT, TNDN, TNCN, báo cáo sử dụng hoá đơn…), báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN,…;

- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, hoàn thuế của Công ty;

- Có khả năng tổng hợp và phân tích số liệu báo cáo;

- Lập hồ sơ, thủ tục thuế liên quan khi có phát sinh;

- Trực tiếp làm việc với Cơ quan thuế;

- Các công việc khác theo yêu cầu của Cấp quản lý và Ban lãnh đạo Công

ty

• Phòng thiết kế

- Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu

- Thiết kế các ấn phẩm quảng cáo, in ấn (Banner online, ấn phẩm truyền thông tại hệ thống bán lẻ)

- Chụp hình, quay phim sản phẩm

• Phòng Marketing

hàng

Trang 5

- Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

- Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng

- Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

- Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà hàng,….)

- Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suy thoái, và đôi khi là hồi sinh

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi

và thông tin Đây là kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C

2 Phân tích tình hình Marketing hiện tại về công ty giày BQ

2.1 Môi Trường vĩ mô

2.1.1 Dân số

- Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, dân số Trung bình nước ta năm

2016 là 92,70 triệu người, tăng 987,8 nghìn người, tương đương tăng 1,08%, so với năm 2015 Và ước tính sẻ tăng trong năm 2017

- Chỉ trong 3 tháng đầu năm 2016, số trẻ sinh so với cùng kỳ năm trước

đã tăng lên gần 5%, số sản phụ sinh con thứ 3 trở lên cũng tăng gần 4% Một vấn đề nổi lên là 50% phụ nữ sinh con thứ 3 thuộc hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá giả

➢ Dân số có hiện tựơng tăng nhanh là một báo hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp trong nhiều năm tới Với tỷ lệ dân số cao đồng thời doanh nghiệp sẽ có được một lượng người tiêu dùng lớn Nhưng củng mag lại những khó khăn về việc đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng

2.1.2 Kinh tế

Trang 6

- Thu nhập bình quân người Việt Nam năm 2015 hơn 45 triệu đồng

- Tăng trưởng GDP của nền kinh tế đạt 6,68% năm qua, cao nhất trong vòng 5 năm qua, trong khi thu nhập bình quân đầu người tăng 57 USD so với năm 2014

➢ Theo số liệu trên cho thấy thu nhập bình quân người Việt Nam tăng

rõ rệt đây củng là điều thuận lợi cho doanh nghiệp, nhu cầu mua của khách hàng tăng lên nhưng đồng thời đó là khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng thu nhập tăng đồng nghĩa với việc các sản phẩm càng phải chất lượng hơn về màu sắc, tính năng, giá cả và

cụ thể ở đây là các sản phẩm giày công ty BQ

2.1.3 Công nghệ sản xuất:

Sản phẩm của BQ đáp ứng các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa do Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 xác nhận Ngay từ đầu Cty đã đăng ký sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hóa Tất cả các nguyên liệu tạo ra sản phẩm như da, đế, lót, chỉ may đều được lựa chọn kỹ lưỡng ngay từ khâu đầu vào và mỗi công đoạn trên dây chuyền sản xuất đều được đặt trong qui trình kiểm tra chặt chẽ

Với phương châm tất cả các sản phẩm đến với người tiêu dùng phải là những sản phẩm hoàn hảo Mọi chi tiết trên mỗi sản phẩm đều gắn mác BQ bằng chất liệu cao su và may trực tiếp trên nền của chúng, thương hiệu BQ được in nóng trên quai dép để chống hàng giả Ngoài ra khách hàng có thể nhìn thấy tem treo đặc chủng của BQ trên mỗi sản phẩm và được hướng dẫn cách nhận biết da thật, da giả khi mua hàng

2.1.4 Môi trường tự nhiên:

Trang 7

Việt Nam là nước có khí hậu nóng ẩm, vì vậy việc mang những đôi giày sneaker thật sự bất tiện dù cho nó rất đẹp, đặc biệt là vào những ngày hè ở miền trung Công ty BQ đã cho ra những thiết kế giày dép nhẹ nhàng và tinh tế từ kiểu dáng đến chất liệu để phù hợp hơn với thời tiết nóng nực và oi bức của Việt Nam

❖ Qua phân tích môi trường vĩ mô ta rút ra được cơ hội và thách thức trong ngành giày của công ty giày BQ

2.2 Môi trường ngành

2.2.1 Khách hàng

Khách hàng của công ty giày BQ là những người có độ tuổi từ 16 đến 40 tuối trở lên Với thiết kế theo phong cách nhẹ nhàng, tinh tế và lich thiệp Sản phẩm của công ty BQ thường phù hợp với nhũng nơi lịch sự như trường học, công ty, Công ty BQ thường tập trung vào các khách hàng như học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và các chị em phụ nữ

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

❖ Có 2 nhóm đối thủ cạnh tranh:

- đối thủ trực tiếp: các doanh nghiệp đang hoạt động trong nghành như: công ty

LD Chí Hùng, Công ty TNHH Sao Vàng, Công ty TNHH Tỷ Xuân,

- đối thủ tiềm năng: là cscs công ty giày nước ngoài âm nhập vào thị trường Việt Nam như: NiKe, adidas, converse,

❖ Phân tích điểm mạnh điểm yếu đối thủ cạnh tranh

Các công ty giày trong

nước

- Công nghệ sản xuất khá hiện đại

- Chất lượng sản phẩm cao

- Hệ thống phân phối còn hạn chế

Trang 8

Các công ty giày nước

ngoài

- Thương hiệu mạnh

- Chất lượng sản phẩm tốt

- Có nguồn vốn mạnh

- Sản phẩm đa dạng

- Kênh phân phối lớn

- Công nghệ sản xuất hiện đại

- Công nhân có tay nghề cao

- Chưa hiểu rõ thị trường mới

- Chưa vượt qua được rào cản văn hóa chính trị

- Giá cả cao

- Tất cả sản phẩm phải nhập khẩu

2.2.4 Trung gian Marketing

a Trung gian phân phối

- Các trung gian phân phối của BQ là các nhà phân phối, đại lý bạn sỉ, bán

lẻ, các tổ chức doanh nghiệp như: siêu thi Co op, cửa hàng đại diện cho công ty BQ,… Các nhà phân phối góp phần không nhỏ đưa sản phẩm đến tay người tiêu dung

- Các trung gian tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dung mua và tiếp cận với các sản phẩm của BQ tại mỗi địa điểm phân phối gần nơi khách hàng cư trú tạo nên sự sản có cho việc mua sắm của khách hàng Và việc các đại lý

mở cửa thường xuyên và thời gian bán hàng kéo dài giúp khách hàng thuận tiện và có thời gian chủ động mua hàng

Trang 9

- Việc bày trí các sản phẩm tại các đại lí, siêu thị góp phần quảng cáo đưa hình ảnh các sản phẩm đến gần hơn với khách hàng

b Các trung gian tài chính

- Được hỗ trợ vốn của nhà nước, mà cụ thể là bộ tài chính Vốn chủ sở hữu chiếm 80% là nguồn vốn tự do, vốn huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vốn FDI, ODA cho việc đầu tư các dự án chế biến sữa cũng như các

dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

- Vốn góp từ các cổ đông công ty

c Các trung gian ứng dụng dịch vụ marketing

- Các công ty quảng cáo, quan hệ với các nhà đài các phương tiện thông tin đại chúng góp phần không nhỏ trong qus trình quảng các và đưa hình ảnh các sản phẩm của công ty đến gần hơn với khách hàng

▪ Cuộc vận động “ Người Việt

Nam dùng hàng Việt Nam”

Thách thức

▪ Sự cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường

▪ Xâm nhập các hangx gaiyf ngoại có chất lượng Đòi hỏi các sản phẩm công ty phải tốt hơn

3 Phân tích tổ hợp Markteing 4Ps tại công ty

Trang 10

3.1 Xác định thị trường mục tiêu:

Công ty giày BQ chỉ tập trung vào thị trường miền trung Công ty đã sản xuất ra các sản phẩm giày phù hợp với từng giới tính và độ tuổi 16 đến 40 tuổi trở lên

❖ Từ 16 đến 25 tuổi:

Đây là các đối tượng học sinh, sinh viên Đối tược khách hàng này thường có phong cách ăn mặc đơn giản, nên công ty giày BQ đã sản xuất ra các mẫu sneaker và sandal nhẹ nhàng và đơn giản Với những tông màu trê trung nhũng vẫn có sự tinh tế như đỏ, trắng, xanh… Nhưng vì số lượng khách hàng thuộc độ tuổi này chiếm tỉ lệ thấp nên công ty sản xuất ít các mẫu giày dành cho khách hàng thuộc độ tuổi này

❖ Từ 26 đến 40 tuổi:

Đây là đối tượng khách hàng mà công ty giày BQ tập trung vào nhiều nhất Công ty thường cho ra các sản phầm giày cỏ, giày công sở, và các mẫu guốc phù hợp với các khách hàng thuộc độ tuổi này như nhân viên văn phòng, những phụ nữ trưởng thành Họ theo một xu hướng thời trang mà BQ đang nhắm tới Đó là sự sang trọng và tinh tế của giày cỏ, giày công sở và guốc

❖ Trên 40 tuổi

Với độ tuổi thuộc tầng lớp trung niên BQ đã cho ra các mẫu sandal, dép

và giày cỏ có thiết kế khá đơn giản Có miếng đệm cao su êm ái tạo cảm giác thoải mái khi mang giày Phù hợp với những người cao tuổi

3.2 Chiến lược định vị thị trường:

Hiện tại công ty giày BQ chỉ hoạt động trong nước, chủ yếu là thành phố

Đà Nẵng và các tỉnh miền trung như: Thừa Thiên- Huế, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kon Tum, Dalak

➢ Ta có thể thấy công ty giày BQ chỉ tập trung và phát triển thị trường tại khu vực miền trung và liên tục cho ra các sản phẩm phù hợp với từng độ tuổi cũng như thu nhập của các khách hàng

3.3 Phân tích tổ hợp MAR 4PS tại công ty giày BQ

Trang 11

Giày cỏ - Phù hợp với những nơi trang trọng

- Sử dụng khi đi làm và dự sự kiện

Giày công sở - Có thời gian sử dụng lâu bền

- Phần vải lót có tác dụng làm tăng độ bền và tạo

sự thoải mái cho người mặc

- Sử dụng cho việc đi làm

- Phù hợp với các bộ vest

Sandal và dép - Dễ sử dụ ng, dễ bả o quả n

- Có thể mặc cho những ngày tiết trời nắng nóng,

mà không khiến bạn quá nóng nực

Nữ Guốc - Giúp nàng khoe đôi chân thon gọn

- Mang đến sự độc đáo, nổi bật cho nàng khi diện chúng

- Khách hàng nữ sẽ cảm thấy thật sự thoải mái và điệu đà khi đi làm

- Phù hợp với dân văn phòng

Giày lười(giày búp

bê)

- Mang đến sự tiện lợi cho khách hàng

- Phù hợp khi đi dạo phố và đi làm

b) Thương hiệu:

- Tên thương hiệu:

Thương hiệu BQ là từ viết tắt của " Best Quality" với định hướng là

"Chất lượng tốt" cho tất cả các mặt hoạt động của Công ty từ sản phẩm,

con người, dịch vụ, đối tác tốt

- Logo:

Trang 12

Logo của công ty giày BQ có hai màu chủ đạo là cam và trằng

Màu cam trầm thể hiện cho sự nhẹ nhàng nhưng vẫn trẻ trung và năng động Màu trắng thể hiện cho sự tinh tế qua hãng hiệu giày BQ

Vừa là điểm nhấn của logo

- Phương châm:

Với phương châm “Quý khách hài lòng xin nói với mọi người - chưa hài lòng xin nói với chúng tôi "" Đặc biệt, BQ có chế độ bảo hành sản phẩm vĩnh viễn Mọi hư hỏng trong quá trình sử dụng, dù

là lỗi sản xuất hay lỗi của khách hàng, BQ đều sẵn sàng sửa chữa miễn phí được áp dụng rộng rãi cho tất cả các cửa hàng, đại lý BQ trên toàn quốc Đây chính là sự tri ân của công ty dành cho khách hàng đã tin dùng sản phẩm và cũng là điểm khác biệt lớn nhất tạo nên ưu thế cạnh tranh của BQ

3.3.2 Hoạt động phân phối

+ Công ty giày BQ sử dụng kênh phân phối Cấp 0 và cấp 1

Cửa hàng đại diện cho

Cửa hàng đại diện cho

công ty giày BQ

Siêu thị Co op mart

và Siêu thị Big C Người tiêu dùng

Trang 13

3.3.3 Định giá

Công ty giày BQ có 2 cách định giá để phù hợp hơn với múc thu nhập của người dân Đá Nẵng và các tỉnh miền trung

❖ Khách hàng là các học sinh, sinh viên và người có thu nhập trung bình:

- Các mẫu giày phù hợp với đối tượng khách hàng này: giày sneaker, giày cỏ, dép và sandal

- Giá của sản phẩm: 200.000 đồng đến 400.000 đồng

➢ Vì các học sinh, sinh viên đều có mức thu nhập thấp Đại đa số các khách hàng này để đang số dựa vào tiền của gia đình và tiền làm thêm bán thời gian Còn đối với những khách hàng có mức thu nhập trung bình thì không không có đủ khả năng mua các sản phẩm giày với giá trên một triệu đồng Vì vậy công ty giày BQ đã cho ra những sản phẩm có giá cả thấp những vẫn phù hợp với các đối tượng khách hàng trên

❖ Khách hàng là các nhân viên văn phòng và những người có thu nhập cao:

- Các mẫu giày phù hợp với đối tượng khách hàng này: giày công sở, giày cỏ và guốc

- Giá của sản phẩm: 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng

➢ Đây là những đối tượng khách hành đã đi làm và có mức thu nhập cao hơn Công ty giày BQ đã cho ra những sản phẩm có thiết kế sang trọng và lịch sự hơn để phù hợp với công việc của họ Và các sản phẩm này không hề rẻ chút nào

mục tiêu quảng cáo

Phương thức QC

1 29/7/2012 Khai trương

công ty

Đế khách hàng và mọi người chú ý đến sản phẩm của

Trên tivi,mạng xã hội các trang web

Trang 14

Trên facebook,website của công ty

Quảng bá trên Facebook

và các trang website của

Quảng bá trên Facebook

và các trang website của

Trang 15

4 30/07 đến

08/08/2016

Sắc cam lan tỏa Quảng bá trên Facebook,

website trên mạng xã hội của công ty

6 16/07/2015 Ngày mua sắm trực tiếp

online Friday 2015

Quảng bá trên Facebook, website trên mạng xã hội của công ty

7 15/01/2016 Nâng bước xuân sang – rộn

ràng quà tết

Quảng bá trên Facebook, website trên mạng xã hội của công ty

Phần 1: Tìm hiểu sự áp dụng các nguyên tắc kế toán chung

được thừa nhận và Hệ thống tài khoản của doanh nghiệp

IV Các nguyên tắc kế toán chung

❖ 7 nguyên tắc kế toán

• Nguyên tắc cơ sở dồn tích: ghi chép nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát

sinh mà chưa thu tiền

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến:

- tài sản, nợ phải trả,

- nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu,

- chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào

thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền tương đương tiền báo cáo tài chính

lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá

khứ, hiện tại và tương lai

VD: - Bán chịu: thể hiện ở khoản phải thu của khách hàng ( đầu năm

2013: 22.011.245.750, cuối năm 2013: 18.239.532.197 )

- Mua chịu: thể hiện ở khoản phải trả cho người bán ( đầu năm 2013: 2.553.388.777, cuối năm 2013: 2.637.988.621 )

• Nguyên tắc hoạt động liên tục: Nguyên tắc này giả định rằng doanh

nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

bình thường trong một tương lai gần Như vậy doanh nghiệp không

Trang 16

bắt buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình Nguyên tắc này có mối quan hệ mật thiết với nguyên tắc giá gốc

VD: Thể hiện ở bảng BCTC, và bảng chỉ lập khi DN hoạt động lâu dài Chỉ tiêu nói tới là thời gian khấu hao của các tài sản trong năm

2013 như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: 5 - 38 năm

- Máy móc, thiết bị: 5 – 13 năm

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: 7 – 10 năm

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 4 – 6 năm

• Nguyên tắc giá gốc:

- Tài sản phải được kế toán theo giá gốc, trong đó giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

- Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

• Nguyên tắc phù hợp: Chi phí phải phù hợp với Doanh thu, phù hợp

về thời gian và địa điểm

- Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

VD: việc phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho khối lượng hàng hoá

đã bán trong kỳ Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ này thể hiện một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu trong kỳ

từ việc bán hàng hoá

Trang 17

• Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

VD: áp dụng phương pháp kế toán thì sử dụng phương pháp kế toán

đó ít nhất trong vòng 1 năm

• Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Như vậy, nguyên tắc thận trọng yêu cầu phải

- Lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn,

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập,

- Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí,

- Doanh thu và thu nhập được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

VD: Công ty có lập dự phòng phải thu ngắn hạn và dài hạn khó đòi,

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

• Nguyên tắc trọng yếu: Báo cáo kế toán chỉ trình bày các chỉ tiêu quan trọng mang tính chất trọng yếu (TS cố định, đầu tư tài chính, nợ phải trả), những chỉ tiêu không quan trọng thì được trình bày chung ( vốn bằng tiền, hàng tồn kho) Thông tin kế toán được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính

❖ CÔNG TY ÁP DỤNG HỆ THỒNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 200/2014

Số SỐ HIỆU

TT Cấp Cấp 2

Trang 18

2 112 Tiền gửi Ngân hang

1121 Tiền Việt Nam

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng tiền tệ

3 113 Tiền đang chuyển

1131 Tiền Việt Nam

1132 Ngoại tệ

4 121 Chứng khoán kinh doanh

1211 Cổ phiếu

1212 Trái phiếu

1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác

5 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281 Tiền gửi có kỳ hạn

1282 Trái phiếu

Trang 19

1283 Cho vay

1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

6 131 Phải thu của khách hàng

7 133 Thuế GTGT được khấu trừ

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

8 136 Phải thu nội bộ

1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

1368 Phải thu nội bộ khác

11 151 Hàng mua đang đi đường

12 152 Nguyên liệu, vật liệu

13

153 1531 Công cụ, dụng cụ

1532 Công cụ, dụng cụ

Trang 20

1533 Bao bì luân chuyển

1561 Giá mua hàng hóa

1562 Chi phí thu mua hàng hóa

1567 Hàng hóa bất động sản

17 157 Hàng gửi đi bán

18 158 Hàng hoá kho bảo thuế

19 161 Chi sự nghiệp

1611 Chi sự nghiệp năm trước

1612 Chi sự nghiệp năm nay

20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

21 211 Tài sản cố định hữu hình

2111 Nhà cửa, vật kiến trúc

2112 Máy móc, thiết bị

Trang 21

2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118 TSCĐ khác

22

212 2121 Tài sản cố định thuê tài chính

2122 TSCĐ hữu hình thuê tài chính

TSCĐ vô hình thuê tài chính

Ngày đăng: 29/08/2017, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w